|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2938/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày
11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân
ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số
31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số
124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số
141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy
trình tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số
05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy
trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực
hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
988/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ
chức lại Ban Tiếp công dân Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
3761/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp
công dân Thành phố trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ Quyết định số
1798/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 -
2031;
Căn cứ Quyết định số
1799/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về
phân công công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
và Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026-2031;
Xét đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 9890/TTr-VP ngày 05 tháng 5 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định sau:
1. Quyết định số 807/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Nội
quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Bình Dương.
2. Quyết định số 2349/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban
hành Nội quy Trụ sở tiếp công dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Quyết định số 5022/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban
Tiếp công dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân 168 phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Ban Thành ủy;
- Ban Pháp chế HĐND Thành phố;
- Ban TT. UBMTTQ VN Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc VPUB;
- Lưu: VT, (TCD/PA).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Bảy
|
NỘI QUY
TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Thời gian tiếp công dân
Việc tiếp công dân được thực
hiện từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết thực hiện theo quy định
pháp luật):
- Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến
11 giờ 30 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến
17 giờ 00.
2. Trụ sở tiếp công dân
Trụ sở tiếp công dân Thành phố
Hồ Chí Minh được bố trí tại 03 cơ sở:
a) Trụ sở chính: số 15 đường
Nguyễn Gia Thiều, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Trụ sở 2: số 1000 đường Cách
Mạng Tháng 8, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Trụ sở 3: số 588/1 đường
Cách Mạng Tháng 8, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. ĐỐI VỚI
CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
1. Trang phục lịch sự; nêu rõ
họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có
văn bản ủy quyền hợp pháp.
2. Tuân thủ, chấp hành nghiêm Nội
quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giữ gìn trật tự, vệ sinh
chung; không được mang các vật dễ cháy, nổ, chất độc hại, hung khí vào nơi tiếp
công dân; có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với cán bộ, công chức tiếp công
dân; nghiêm cấm việc kích động, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự
của cơ quan Đảng, Nhà nước, cán bộ, công chức tiếp công dân, người thi hành
công vụ.
4. Trình bày trung thực sự
việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh.
5. Không được can thiệp trái
pháp luật việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người khác; trường hợp
nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì
việc cử đại diện được thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp có từ 05 đến 10
người thì cử 01 hoặc 02 người đại diện.
b) Trường hợp có từ 10 người
trở lên thì cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.
6. Không được tự ý sử dụng
phương tiện ghi hình, ghi âm, chụp ảnh, treo băng rôn, biểu ngữ khi chưa được
sự cho phép của người có thẩm quyền.
7. Hết giờ làm việc, mọi công dân
phải ra khỏi Trụ sở tiếp công dân Thành phố, không được lưu lại dưới bất kỳ
hình thức nào.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
III. ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN
1. Trang phục lịch sự, đeo thẻ
công chức theo quy định.
2. Có thái độ đúng mực, tôn
trọng công dân, bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong tiếp
công dân.
3. Tiếp nhận đơn đúng thẩm quyền;
giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp
hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải
quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền; hướng dẫn
người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm
quyền giải quyết.
4. Yêu cầu người vi phạm Nội
quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập
biên bản về hành vi vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của
pháp luật.
5. Giữ bí mật thông tin người tố
cáo theo đúng quy định.
IV. NHỮNG
TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI TIẾP CÔNG DÂN
1. Người trong tình trạng say
do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
2. Người có hành vi đe dọa,
xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ
hoặc có hành vi khác vi phạm Nội quy tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp,
giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
kéo dài.
4. Những trường hợp khác theo
quy định của pháp luật.
V. XỬ LÝ
HÀNH VI VI PHẠM NỘI QUY
1. Đối với cán bộ, công chức:
Mọi hành vi vi phạm, tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với công dân:
Công dân vi phạm Nội quy tiếp
công dân, có hành vi vi phạm pháp luật tại nơi tiếp công dân, tùy theo mức độ
vi phạm, cán bộ, công chức tiếp công dân sẽ mời ra khỏi cơ quan hoặc yêu cầu cơ
quan chức năng xử lý theo đúng quy định pháp luật./.