|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
thông tin cơ sở;
Căn cứ Thông tư số
24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản
lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống
thông tin nguồn tỉnh Lai Châu.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin nguồn tỉnh
Lai Châu.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (b/c)
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; (b/c)
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Lai Châu;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, CB;
- Lưu: VT, VX2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI
VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2026/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin
(HTTT) nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lai Châu; trách nhiệm phối hợp của các cơ
quan, đơn vị trong đảm bảo hoạt động của HTTT nguồn thông tin cơ sở tỉnh Lai
Châu.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là UBND cấp
xã) và đơn vị có liên quan trong việc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn
tỉnh Lai Châu.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở tỉnh Lai Châu (Sau đây gọi là HTTT nguồn tỉnh) được thiết lập để
cung cấp thông tin nguồn cho Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông
tin - viễn thông (CNTT-VT), bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh; tiếp
nhận thông tin từ HTTT nguồn Trung ương để đăng phát trên Đài truyền thanh cấp
xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng. HTTT nguồn còn có chức năng
thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động
thông tin cơ sở.
2. Đài truyền thanh cấp xã ứng
dụng CNTT-VT là phương tiện thông tin, tuyên truyền được thiết lập theo đơn vị
hành chính cấp xã để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền do UBND cấp xã trực tiếp quản
lý; đồng thời là hệ thống truyền thanh cấp xã sử dụng phương thức đưa tín hiệu
âm thanh, dữ liệu trên hạ tầng viễn thông, Internet.
3. Bảng tin điện tử công cộng
là thiết bị truyền tải thông tin bằng chữ viết và hình ảnh để cung cấp, phổ biến
thông tin thiết yếu đến người dân; kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
để quản lý, giám sát tập trung; được lắp đặt cố định tại một địa điểm.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, vận hành
1. Việc quản lý vận hành HTTT
nguồn tỉnh đảm bảo theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày
30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về hệ thống
truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT-VT.
2. Thông tin, tuyên truyền được
cung cấp qua HTTT nguồn phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn.
3. Đảm bảo sự chủ động của cơ
quan chủ trì và sự phối hợp thường xuyên, kịp thời của các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan trong công tác quản lý, vận hành, cung cấp và đăng phát trên
HTTT nguồn tỉnh.
4. Bảo đảm kinh phí và các điều
kiện vật chất, kỹ thuật liên quan đến công tác quản lý, vận hành, sử dụng và
nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý nhà nước và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của
HTTT nguồn tỉnh.
Điều 5. Chức
năng của HTTT nguồn tỉnh
1. Quản lý đài truyền thanh cấp
xã ứng dụng CNTT-VT và bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Biên tập, quản lý bản tin
phát trên đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT và đăng tải trên bảng tin điện
tử công cộng.
3. HTTT nguồn quản lý các cụm
loa truyền thanh ứng dụng CNTT-VT trên địa bàn tỉnh.
4. Báo cáo, thống kê hoạt động
thông tin cơ sở tại địa phương.
5. Các quy định chi tiết về chức
năng, tính năng kỹ thuật cơ bản đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Lai Châu
thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2025/TT-BVHTTDL.
6. Sẵn sàng mở rộng kết nối, đồng
bộ và chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin nguồn Trung ương và các hệ thống
thông tin khác khi có yêu cầu.
Chương II
CÔNG TÁC QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN THÔNG TIN
CƠ SỞ TỈNH LAI CHÂU
Điều 6. Nội
dung thông tin
1. Thông tin có nội dung cấp
bách, đột xuất.
2. Thông tin về đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Thông tin chỉ đạo, điều hành
của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
4. Thông tin về kiến thức khoa
học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội.
5. Thông tin về gương người tốt,
việc tốt, điển hình tiên tiến.
Điều 7.
Hình thức thông tin
1. Cung cấp thông tin cho đài
truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT:
a) Bản tin ký tự (text): Bản
tin điện tử thể hiện nội dung bằng các ký tự.
b) Bản tin âm thanh (voice): Bản
tin điện tử thể hiện nội dung bằng dữ liệu âm thanh.
2. Cung cấp thông tin cho bảng
tin điện tử công cộng:
a) Bản tin hình ảnh: Bản tin điện
tử mà phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu hình ảnh.
b) Bản tin video: Bản tin điện
tử mà phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu video.
c) Bản tin văn bản: Bản tin điện
tử mà phần nội dung của bản tin bao gồm dữ liệu văn bản, chữ viết…
d) Ngoài ra còn một số hình thức
truyền thông đa phương tiện: infographics, longform, podcast...
Điều 8. Mức
độ ưu tiên của bản tin
HTTT nguồn trung ương và HTTT
nguồn tỉnh gửi các loại bản tin đến đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT- VT,
bảng tin điện tử công cộng với mức độ ưu tiên từ cao đến thấp như sau:
1. Bản tin khẩn cấp: Bản tin để
phát ngay trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,…).
Trong trường hợp đặc biệt, đơn vị chủ trì trực tiếp điều khiển HTTT nguồn phát
ngay bản tin khẩn cấp trên Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT.
2. Bản tin ưu tiên: Bản tin để
ưu tiên phát trong chương trình. Trường hợp bản tin ưu tiên của Trung ương, tỉnh,
trùng với lịch phát bản tin ưu tiên của cấp xã thì UBND cấp xã chủ động quyết định
thứ tự phát các bản tin ưu tiên theo yêu cầu thực tế.
3. Bản tin thông thường: Bản
tin để UBND cấp xã chủ động lựa chọn phát theo lịch phát thanh.
Điều 9. Đảm
bảo an toàn cơ sở vật chất, an toàn an ninh thông tin
1. HTTT nguồn tỉnh được đặt tại
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Lai Châu. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức quản lý, vận hành
HTTT nguồn tỉnh. Cơ quan quản lý, vận hành chịu trách nhiệm thực hiện các biện
pháp kỹ thuật đảm bảo hoạt động an toàn, ổn định cho HTTT nguồn; đảm bảo an
toàn an ninh thông tin; thực hiện việc sao lưu dữ liệu phục vụ công tác thanh
tra, kiểm tra theo quy định.
2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được
cấp tài khoản để thực hiện nhiệm vụ trên HTTT nguồn theo quy định, có trách nhiệm
giữ gìn, bảo vệ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm về
sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập tài khoản quản trị hệ thống.
3. Các cá nhân tham gia thực hiện
nhiệm vụ trên HTTT nguồn phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan. Khi phát hiện có sự cố mất an toàn thông tin trên hệ thống thiết bị
phải kịp thời báo cho Cơ quan quản lý, vận hành để phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.
4. HTTT nguồn tỉnh phải được kết
nối với HTTT của trung ương và các thiết bị đầu cuối: cụm loa truyền thanh ứng
dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng…
5. Tất cả các cụm loa truyền
thanh ứng dụng CNTT-VT đã được đầu tư phải được tích hợp lên HTTT nguồn tỉnh và
phải sử dụng HTTT nguồn tỉnh để quản lý, vận hành.
6. Các HTTT kết nối, chia sẻ dữ
liệu với HTTT nguồn tỉnh qua LGSP phải đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo
Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông (cũ) quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ.
Điều 10.
Quản lý tài khoản HTTT nguồn tỉnh
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
được phép sử dụng tài khoản quản trị để quản lý tài khoản đăng nhập sử dụng phần
mềm; cấp tài khoản, phân quyền sử dụng tài khoản người dùng cho cơ quan, đơn vị
theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
được cấp tài khoản truy cập Hệ thống có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản
đúng mục đích, phải đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên. Các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản truy nhập, không chia sẻ
mật khẩu với người khác.
3. Đơn vị được giao quản lý, vận
hành có quyền khóa quyền truy cập của tài khoản trong trường hợp tài khoản đó
thực hiện các hành vi tấn công hoặc để xảy ra vấn đề mất an toàn hệ thống thông
tin. Việc giao tài khoản đơn vị cho cá nhân quản lý, sử dụng; việc thay đổi
nhân sự quản lý, sử dụng tài khoản của đơn vị được thực hiện bằng văn bản của
thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
4. Trường hợp cá nhân thay đổi
vị trí công tác, chuyển đơn vị công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì cơ quan,
đơn vị thông báo cho đơn vị quản lý, vận hành để thực hiện hủy bỏ, thay đổi tài
khoản cá nhân theo quy định. Thời gian gửi thông báo tương ứng với thời gian
lưu hành quyết định về việc chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của cá
nhân...
Điều 11.
Thời gian vận hành, âm lượng
1. Về thời gian:
UBND cấp xã chỉ đạo sắp xếp thời
gian vận hành phù hợp với tình hình thực tế. Trong trường hợp khẩn cấp, đột xuất
hoặc khi diễn ra các sự kiện quan trọng, bảng tin điện tử công cộng được đăng
phát ngay.
2. Về âm lượng
UBND cấp xã quyết định việc điều
chỉnh âm lượng phát thanh đảm bảo đủ nghe và phù hợp với đặc điểm riêng của từng
khu vực đô thị, nông thôn, miền núi; tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về tiếng
ồn được quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường
xung quanh.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 12. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức quản lý duy trì, khai thác, vận hành hệ thống; đảm bảo
công nghệ kỹ thuật an toàn; cấp độ an ninh hệ thống theo quy định.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
kế hoạch đầu tư phát triển nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở
rộng quy mô cho HTTT nguồn tỉnh khi cần thiết.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện cung cấp, quản lý thông tin trên nguồn tỉnh.
a) Tiếp nhận các sản phẩm truyền
thông từ HTTT nguồn trung ương gửi đến HTTT nguồn tỉnh để đăng, phát trên hệ thống
đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trong toàn
tỉnh.
b) Tiếp nhận các sản phẩm truyền
thông do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh gửi; thẩm định, lựa chọn các sản phẩm
truyền thông phù hợp gửi trên HTTT nguồn tỉnh để đăng, phát trên hệ thống đài
truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT- VT, bảng tin điện tử công cộng.
Trong trường hợp cần chỉnh sửa
sản phẩm truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trao đổi (theo hình thức
phù hợp) với các cơ quan, đơn vị liên quan để chỉnh sửa đảm bảo chất lượng nội
dung, hiệu quả truyền thông trước khi gửi trên HTTT nguồn tỉnh.
c) Sản xuất, biên tập, cung cấp
từ 02 sản phẩm truyền thông trở lên/tháng trên HTTT nguồn tỉnh.
d) Chủ động phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện các bản tin thông báo khẩn cấp về tình hình
thiên tai, dịch bệnh và các tình huống khẩn cấp khác trên phạm vi toàn tỉnh.
4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá
việc chấp hành Quy định này và công tác quản lý, vận hành hệ thống đài truyền
thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem
xét, bố trí kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung của Quy định
này.
6. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đảm bảo việc kết nối hệ thống thông tin nguồn của tỉnh.
Điều 13.
Các sở, ban, ngành tỉnh
1. Cung cấp thông tin cho đài
truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT qua HTTT nguồn tỉnh trung bình mỗi tháng
01 bản tin hoặc trong trường hợp đột xuất đảm bảo thực hiện tuyên truyền thống
nhất trong toàn tỉnh.
Hình thức cung cấp thông tin: Bản
tin ký tự (file text khoảng 500 đến 900 chữ/bản tin) hoặc bản tin đã được thu
âm (file audio, khoảng từ 03 đến 05 phút/bản tin); có đề xuất mức độ ưu tiên và
thời điểm phát bản tin theo quy định tại Quy chế này.
2. Chủ động xây dựng các sản phẩm
truyền thông phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị,
địa phương để đăng lên bảng tin điện tử công cộng (nếu có).
Hình thức cung cấp sản phẩm
truyền thông: là sản phẩm truyền thông hoàn chỉnh dưới dạng video hình ảnh, đồ
họa thông tin (infographics) bằng tiếng Việt hoặc song ngữ Việt - Anh.
3. Theo chức năng, nhiệm vụ đảm
bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, an toàn, an
ninh thông tin và hoạt động của HTTT nguồn tỉnh.
Điều 14. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý, xây dựng thông tin,
tiếp nhận thông tin từ HTTT nguồn, cung cấp cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng
CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn theo nội dung, hình thức, mức
độ ưu tiên tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Quy chế này.
2. Quản lý tài sản, kiểm tra,
đánh giá chất lượng thông tin, hiệu quả hoạt động của đài truyền thanh cấp xã ứng
dụng CNTT-VT, bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn.
3. Quản lý tài khoản của địa
phương trên HTTT nguồn tỉnh, sắp xếp khung giờ cố định, âm lượng phát thanh để
chủ động vận hành hệ thống.
4. Xây dựng dự toán kinh phí hằng
năm đảm bảo duy trì hoạt động của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT, bảng
tin điện tử công cộng trên địa bàn.
5. Khi xảy ra sự cố về kỹ thuật,
an toàn thông tin, kịp thời thông báo cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong
thời gian sớm nhất để xử lý kịp thời.
6. Quản lý trực tiếp, khai
thác, vận hành Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT; chỉ đạo xây dựng bản
tin và việc tiếp nhận, phát thanh bản tin của HTTT nguồn theo mức độ ưu tiên; đảm
bảo việc duy trì hoạt động liên tục, hiệu quả của Đài truyền thanh cấp xã ứng dụng
CNTT-VT.
Điều 15.
Các cơ quan báo chí của tỉnh
Mỗi cơ quan báo chí lựa chọn,
cung cấp từ 02 bản tin trở lên/tháng (dạng text: tin, bài, tiểu phẩm, thơ,...
hoặc các file audio hoàn chỉnh, thời lượng từ 03 đến 05 phút) có nội dung tuyên
truyền, quảng bá về các giá trị văn hóa đặc sắc, danh lam thắng cảnh trên địa
bàn tỉnh; hoạt động của các đồng chí lãnh đạo tỉnh; các ngày lễ, sự kiện chính
trị quan trọng của tỉnh để phát trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng
CNTT-VT.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành; UBND cấp
xã, các cơ quan liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này và gửi
báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh hoặc theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và
các cơ quan liên quan thực hiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.