|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
458/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
13/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển logistics Việt Nam
Ngày 13/03/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 458/QĐ-BCT về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050.Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển logistics Việt Nam
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics theo quy định của Luật Thương mại 2005, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, điều phối và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam theo phân công của Chính phủ và Thủ tưởng Chính phủ.
Trên cơ sở đó, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời ký 2025-2035, tầm nhìn đến 2050 nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược đối với ngành Công Thương bảo đảm tỉnh đồng bộ, khả thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
Căn cứ các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 được phê duyệt tại Quyết định 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, tập trung vào 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
- Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics.
- Đấy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại.
- Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics.
- Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
- Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng và đối thoại chính sách.
- Các nhiệm vụ khác về hỗ trợ, điều phối và giám sát, thống kê, truyền thông và hợp tác quốc tế.
Xem chi tiết tại Quyết định 458/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 13/3/2026.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 458/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025
- 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ
2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ
2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KTTH);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Hiệp hội Logistics;
- Lưu: VT, XNK, nghiembb.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định số: 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Trong bối cảnh nền kinh tế
thế giới và khu vực đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tái cấu trúc chuỗi cung
ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, dịch vụ logistics
ngày càng khẳng định vai trò là một ngành dịch vụ nền tảng, có tính chất kết nối,
hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất, thương mại, công nghiệp, xuất nhập khẩu
và lưu thông phân phối hàng hóa trong nước và quốc tế. Việt Nam là một nền kinh
tế có độ mở lớn, tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thương mại tự do, phát triển
dịch vụ logistics hiệu quả, hiện đại và bền vững là yêu cầu tất yếu nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Trong những năm qua, việc
triển khai Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ
logistics theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày
14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 đã đạt
được nhiều kết quả tích cực, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh
logistics, nâng cao nhận thức xã hội và từng bước hình thành hệ thống dịch vụ
logistics phục vụ xuất nhập khẩu, thương mại nội địa và thương mại điện tử. Mặt
khác, việc sáp nhập địa giới hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 đã mở rộng không gian phát triển, tạo xung lực mới cho tăng
trưởng. Trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, các mục tiêu, định hướng và
giải pháp phát triển dịch vụ logistics cần được điều chỉnh, cập nhật theo tầm
nhìn dài hạn và gắn kết chặt chẽ hơn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, tăng
trưởng xanh và quy hoạch phát triển của từng địa phương.
Ngày 09 tháng 10 năm 2025,
Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 2229/QĐ-TTg
phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035,
tầm nhìn đến 2050. Chiến lược xác định rõ quan điểm phát triển, mục tiêu tổng
quát, mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn và 09 nhóm định hướng, giải pháp chủ
yếu nhằm đưa dịch vụ logistics Việt Nam trở thành ngành kinh tế quan trọng, có
giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và
chuỗi giá trị toàn cầu.
Với vai trò là cơ quan quản
lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics theo quy định của
Luật Thương mại năm 2005, Bộ Công Thương có
trách nhiệm chủ trì, điều phối và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển dịch
vụ logistics Việt Nam theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Trên
cơ sở đó, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến
2050 nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược đối với ngành Công
Thương bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nội
dung cụ thể như sau:
I. CĂN
CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật
Thương mại năm 2005 (Mục 4, từ Điều 233 đến Điều 240).
- Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương.
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời
kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa các nhiệm
vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Công Thương nhằm đảm bảo
đạt được mục tiêu Chiến lược mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.
1.2. Xác định rõ các nhiệm
vụ trọng tâm, giao trách nhiệm chủ trì cho các đơn vị thuộc Bộ Công Thương chủ
động tổ chức triển khai các nội dung liên quan chức năng, nhiệm vụ, chuyên
ngành quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; đồng thời giao đầu mối của Bộ trong
việc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đối với các nhiệm vụ liên quan của
Chiến lược, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi, hiệu quả.
1.3. Làm căn cứ để các đơn
vị thuộc Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, đề xuất và triển
khai các chương trình, đề án, dự án cụ thể về phát triển dịch vụ logistics theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm phù hợp với
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chiến
lược, quy hoạch, chương trình có liên quan.
2.2. Bảo đảm tính kế thừa,
đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa Kế hoạch hành động này với các kế hoạch, chương
trình, đề án khác của Bộ Công Thương trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, xuất
nhập khẩu, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
2.3. Các nhiệm vụ đề ra phải
cụ thể, rõ nội dung, rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện,
nguồn lực bảo đảm và sản phẩm đầu ra giai đoạn 2025 - 2035; bảo đảm tính khả
thi, hiệu quả và có thể theo dõi, đánh giá.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Căn cứ các quan điểm, mục
tiêu và định hướng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm
nhìn đến 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương xác định các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản
lý nhà nước của Bộ, tập trung vào 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
1.
Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực,
hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
Bộ Công Thương tập trung
rà soát, hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước đối với dịch vụ
logistics theo hướng đồng bộ, minh bạch, phù hợp với thực tiễn phát triển và
thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Trọng tâm là rà soát, đánh
giá toàn diện việc thực hiện Nghị định số 163/2017/NĐ-CP
về kinh doanh dịch vụ logistics, trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế nhằm tháo gỡ các rào cản pháp lý, tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi, bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ
logistics; bảo đảm sự thống nhất giữa pháp luật về logistics với pháp luật về
thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, đất đai, thuế, phí và các pháp luật có liên
quan.
Bộ Công Thương chủ trì xây
dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn chuyên ngành theo thẩm quyền nhằm làm
rõ tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics; quy định về điều kiện,
tiêu chuẩn cung ứng một số dịch vụ logistics đặc thù; hoàn thiện cơ chế quản lý
đối với dịch vụ logistics gắn với thương mại điện tử, logistics xuyên biên giới
và logistics phục vụ chuỗi cung ứng xuất khẩu.
Đồng thời, tăng cường năng
lực quản lý nhà nước về logistics thông qua việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh logistics; tổ chức thống kê, theo dõi, đánh giá các chỉ
tiêu, chỉ số về dịch vụ logistics; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, liên
vùng trong quản lý và phát triển dịch vụ logistics.
2. Đẩy
mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ,
hiện đại
Bộ Công Thương tập trung
tham mưu, phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng logistics,
hạ tầng thương mại (trung tâm phân phối, kho trung chuyển, chợ đầu mối, kho lạnh,
kho thương mại điện tử, kho chuyên dùng...) gắn với chức năng quản lý nhà nước
về thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối hàng hóa và thương mại điện
tử.
Trọng tâm là xây dựng Kế
hoạch tổng thể phát triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam, bảo đảm đồng
bộ với quy hoạch hệ thống giao thông vận tải, quy hoạch cửa khẩu, cảng cạn, điểm
thông quan nội địa, khu thương mại tự do và các khu vực sản xuất, xuất khẩu trọng
điểm. Ưu tiên phát triển các trung tâm logistics quy mô lớn, trung tâm phân phối
và kho logistics hiện đại tại các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm,
các hành lang kinh tế, khu vực cửa khẩu biên giới, phục vụ thị trường nội địa
và hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa quốc tế.
Bộ Công Thương phối hợp
thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử, đặc biệt là
thương mại điện tử xuyên biên giới; hình thành các trung tâm phân loại, chia chọn,
xử lý đơn hàng ứng dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu lưu chuyển nhanh,
an toàn và hiệu quả.
Đồng thời, tham gia xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các khu thương mại tự do, khu phi thuế
quan gắn với cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các trung tâm
logistics, tạo nền tảng thu hút nguồn hàng trung chuyển và phát triển dịch vụ
logistics giá trị gia tăng.
3.
Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
Bộ Công Thương tập trung
phát huy vai trò điều phối, kết nối và thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển
dịch vụ logistics, gắn với tổ chức thị trường trong nước, kết nối vùng sản xuất
với vùng tiêu thụ, giảm tầng nấc trung gian và chi phí lưu thông, bảo đảm phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và lợi thế của từng vùng, từng địa
phương.
Trọng tâm là phối hợp với
các Bộ, ngành, địa phương thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng động lực
tăng trưởng dịch vụ logistics tại đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, miền Trung
và đồng bằng sông Cửu Long; tăng cường kết nối logistics giữa các vùng sản xuất,
vùng tiêu thụ, cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không và thị trường quốc tế.
Đẩy mạnh kết nối logistics
xuyên biên giới, logistics quá cảnh và trung chuyển hàng hóa theo các hành lang
kinh tế trọng điểm, đặc biệt là các hành lang kết nối Việt Nam với Trung Quốc,
ASEAN và các khu vực lân cận; thúc đẩy hợp tác logistics với các quốc gia đối
tác trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do.
4. Xây
dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
Bộ Công Thương tập trung
xây dựng và triển khai các giải pháp phát triển nguồn hàng ổn định, bền vững
cho dịch vụ logistics, gắn với tái cơ cấu ngành Công Thương, phát triển sản xuất,
xuất khẩu, lưu thông phân phối hàng hóa trong nước, nhất là hệ thống bán buôn,
bán lẻ, bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu, bình ổn thị trường, dự trữ và điều
phối hàng hóa.
Trọng tâm là xây dựng Kế
hoạch phát triển dịch vụ logistics gắn với tái cơ cấu các ngành công nghiệp,
thương mại, xuất khẩu chủ lực; thúc đẩy logistics phục vụ nông sản, hàng công
nghiệp chế biến, chế tạo, hàng tiêu dùng và thương mại điện tử.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
kết nối giao thương, thu hút các tập đoàn phân phối, chủ hàng lớn trong và
ngoài nước tham gia phát triển thị trường logistics; hỗ trợ phát triển các dịch
vụ logistics chuyên biệt, logistics xuyên biên giới và logistics trung chuyển,
quá cảnh.
5.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch
vụ logistics
Bộ Công Thương tập trung hỗ
trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam,
hướng tới hình thành các doanh nghiệp logistics có quy mô, năng lực cung ứng dịch
vụ tích hợp, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
Trọng tâm là hỗ trợ doanh
nghiệp logistics đa dạng hóa dịch vụ, phát triển các mô hình cung ứng dịch vụ
logistics tích hợp (3PL, 4PL, 5PL); nâng cao năng lực quản trị, đàm phán, ký kết
và thực hiện hợp đồng; tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp logistics trong nước
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp logistics
tăng tỷ trọng của các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ tích hợp;
tăng thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam trong các dịch vụ logistics có giá
trị gia tăng cao, logistics dự án.
Xây dựng và triển khai bộ
tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics; tổ chức các diễn
đàn, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm logistics nhằm kết nối doanh nghiệp
logistics với chủ hàng, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
6. Đẩy
mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh
vực dịch vụ logistics
Bộ Công Thương tập trung
triển khai các chương trình, đề án thúc đẩy chuyển đổi số và chuyển đổi xanh
trong lĩnh vực logistics, phù hợp với Chiến lược chuyển đổi số quốc gia và cam
kết giảm phát thải ròng của Việt Nam.
Trọng tâm là triển khai
Chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics; phát triển các nền tảng số,
cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường dịch vụ logistics, doanh nghiệp dịch vụ
logistics, bản đồ số về hạ tầng logistics; hỗ trợ doanh nghiệp logistics ứng dụng
công nghệ mới, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quản lý và vận
hành.
Đồng thời, xây dựng và triển
khai Chương trình chuyển đổi xanh trong logistics; thúc đẩy logistics xanh,
logistics ngược, sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải và nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên.
7.
Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
Bộ Công Thương tập trung
phát triển nguồn nhân lực logistics phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động
của doanh nghiệp logistics, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và chuyển đổi mô
hình phát triển.
Trọng tâm là tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về logistics;
phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội và doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực logistics chất lượng cao cho thị trường.
8.
Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực
dịch vụ logistics
Bộ Công Thương phát huy
vai trò của các hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp
tiên phong trong phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng
và đối thoại chính sách.
Trọng tâm là tổ chức thường
niên Diễn đàn Logistics Việt Nam; tăng cường cơ chế đối thoại chính sách giữa
cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp và hiệp hội; hỗ trợ hình thành và
phát triển các doanh nghiệp logistics tiên phong.
9. Các
nhiệm vụ khác về hỗ trợ, điều phối, giám sát, thống kê, truyền thông và hợp tác
quốc tế
Bộ Công Thương tập trung
thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ, điều phối và giám sát việc triển khai Kế hoạch
hành động; nâng cao chất lượng công tác thông tin, truyền thông và dự báo thị
trường logistics.
Trọng tâm là xây dựng Báo
cáo Logistics Việt Nam hàng năm; tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Chiến
lược và Kế hoạch hành động; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
và chính sách về dịch vụ logistics. Đồng thời, thúc đẩy phát triển dịch vụ
logistics Việt Nam thông qua việc rà soát, thực thi và đề xuất bổ sung các cam
kết phù hợp trong các điều ước quốc tế và các hiệp định thương mại tự do mà Việt
Nam tham gia.
(Chi tiết các đề án,
nhiệm vụ thực hiện Chiến lược được phân công cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm
theo Chiến lược này)
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 được bảo đảm theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời
khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm tính khả thi và
hiệu quả của Kế hoạch hành động.
1. Nguồn kinh phí thực
hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
hành động được bố trí từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước theo
khả năng cân đối hàng năm và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, ưu tiên
bố trí cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách thuộc chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương về dịch vụ logistics.
b) Kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch công tác hàng năm của Bộ Công Thương
và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đến phát triển dịch vụ logistics.
c) Nguồn kinh phí huy động
hợp pháp từ các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; các
chương trình, dự án hợp tác song phương, đa phương; nguồn tài trợ, viện trợ và
các nguồn xã hội hóa khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý
và sử dụng kinh phí
Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Kế hoạch hành động phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết
kiệm, hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
Các đơn vị được giao chủ
trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung công việc được phân công tại Kế hoạch
hành động, xây dựng dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn,
gửi Cục Xuất nhập khẩu tổng hợp, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý
doanh nghiệp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Xuất nhập khẩu
1.1. Là đầu mối giúp Lãnh
đạo Bộ Công Thương theo dõi, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch hành động
của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị
thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội trong quá trình tổ
chức thực hiện.
1.2. Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng kế hoạch công tác hàng năm triển khai Kế
hoạch hành động; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng tiến độ, chất
lượng và yêu cầu đề ra.
1.3. Tổng hợp tình hình, kết
quả triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương và tình hình thực hiện Chiến
lược trên phạm vi cả nước; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ,
đồng thời tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
2.1. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ Công Thương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các nội
dung nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo, chủ động xây dựng
kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
2.2. Các đơn vị được giao
chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên
quan trong và ngoài Bộ; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ.
2.3. Định kỳ trước ngày 05
tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm
vụ gửi báo cáo kết quả triển khai, tiến độ thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến
nghị, đề xuất về Bộ Công Thương (thông qua Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp, báo
cáo Lãnh đạo Bộ.
2.4. Vụ Kế hoạch, Tài
chính và Quản lý doanh nghiệp căn cứ đề xuất của các đơn vị có liên quan, phối
hợp với Cục Xuất nhập khẩu tham mưu Lãnh đạo Bộ ưu tiên bố trí nguồn kinh phí
theo quy định để triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động.
3. Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
3.1. Trên cơ sở hướng dẫn
của Bộ Công Thương và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Sở Công Thương
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
Kế hoạch hành động của địa phương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ
logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
3.2. Phối hợp chặt chẽ với
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong triển khai các nhiệm vụ liên quan; định kỳ
trước ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo tình hình triển khai
thực hiện về Bộ Công Thương (thông qua Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp.
4. Cơ chế giám sát
Bộ Công Thương thực hiện
theo dõi, giám sát việc triển khai Kế hoạch hành động trên cơ sở các nhiệm vụ,
sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện được xác định cụ thể tại Kế hoạch hành động
và Phụ lục kèm theo; kịp thời tổng hợp, đánh giá, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế
hoạch hành động trong trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực
tiễn và mục tiêu của Chiến lược.
PHỤ LỤC
CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ
2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định số: 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
I.
|
Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước
và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Rà soát toàn diện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ logistics
|
Vụ Pháp chế
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành liên quan
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
2025 - 2035 Thường xuyên
|
|
2.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế Nghị định số 163/2017/NĐ-CP
ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành,
Hiệp hội liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Xây dựng và ban hành quy
định về các tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2026
|
|
4.
|
Xây dựng và thúc đẩy mô
hình hải quan số, hải quan thông minh
Cơ quan chủ trì: Bộ Tài
chính
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, các đơn vị liên quan
thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Xây dựng Bộ tiêu chí đo
lường về mức độ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, các đơn vị liên quan
thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
6.
|
Xây dựng hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động logistics
Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Xây dựng chính sách hỗ
trợ phát triển dịch vụ logistics tại địa phương.
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
2025 - 2035 Thường xuyên
|
|
8.
|
Định hướng hoàn thiện
chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển các trung tâm logistics cho các
Khu thương mại tự do ở Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Vụ Pháp
chế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2029
|
|
9.
|
Nghiên cứu xây dựng
chính sách khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ vận tải
thủy nhằm giảm chi phí và tăng hiệu quả chuỗi cung ứng
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2026
|
|
10.
|
Rà soát các cam kết của
Việt Nam về lĩnh vực logistics tại các hiệp định thương mại tự do/điều ước quốc
tế mà Việt Nam tham gia; xây dựng định hướng cam kết nhằm thúc đẩy phát triển
ngành logistics và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu
|
Vụ Chính sách thương mại đa biên
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2025 - 2035 Thường xuyên
|
|
II.
|
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu
hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
|
|
1.
|
Kế hoạch tổng thể phát
triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách
Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, các Bộ, ngành,
địa phương liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
2.
|
Kế hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử trong nước và xuất khẩu trực tuyến
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Hiệp hội Doanh nghiệp
Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, các Bộ,
ngành, địa phương liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Đầu tư xây dựng, nâng cấp
cảng biển, cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế
Cơ quan chủ trì: Bộ Xây
dựng
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Doanh nghiệp hàng không Việt
Nam, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách hỗ trợ, thúc đẩy và tạo thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển đội tàu
biển vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là tàu container
Cơ quan chủ trì: Bộ Xây
dựng
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, các đơn vị liên
quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2035
|
|
5.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách khuyến khích và tạo điều kiện để các hãng hàng không hình thành và phát
triển đội tàu bay chuyên vận chuyển hàng hóa
Cơ quan chủ trì: Bộ Xây
dựng
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Doanh nghiệp hàng không Việt
Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2035
|
|
6.
|
Giải pháp hình thành hệ thống
hạ tầng logistics, tham gia chuỗi logistics trên Hành lang Kinh tế Đông Tây
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội
Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Logistics thành phố Huế, Hiệp
hội Logistics Đà Nẵng, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan
và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2027
|
|
7.
|
Hình thành hệ thống hạ tầng
logistics kết nối từ khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo hành lang
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội
Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Logistics Hà Nội, Hiệp hội
Logistics Hải Phòng, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan
và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2030
|
|
III.
|
Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Phát triển thành phố Hà
Nội trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics Hà Nội, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Phát triển thành phố Hải
Phòng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics Hải Phòng, các đơn
vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Phát triển thành phố Đà
Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics Đà Nẵng, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Phát triển Thành phố Hồ
Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Cảng biển và Logistics Thành
phố Hồ Chí Minh, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội
liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2030
|
|
5.
|
Phát triển thành phố Cần
Thơ trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2035
|
|
6.
|
Phát triển thành phố Huế
trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân thành phố Huế
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics thành phố Huế, các
đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2035
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai
mô hình logistics đô thị phù hợp tại các thành phố lớn, đáp ứng nhu cầu lưu
chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường
Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân các địa phương có khả năng triển khai
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội Doanh
nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2025 - 2035
|
|
8.
|
Xây dựng và phát triển
khu thương mại tự do gắn với cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới
và các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm
Cơ quan chủ trì: Bộ Tài
chính
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, Hiệp hội
Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2025 - 2030
|
|
9.
|
Tăng cường hợp tác, kết
nối hạ tầng logistics xuyên biên giới giữa Việt Nam với khu vực ASEAN
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Vụ Phát triển thị trường nước ngoài, các đơn vị liên quan
thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2027
|
|
IV.
|
Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
|
|
1.
|
Kế hoạch phát triển dịch
vụ logistics gắn với kế hoạch tái cơ cấu ngành Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành,
địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
2.
|
Kế hoạch phát triển hệ
thống logistics nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản
Việt Nam
Cơ quan chủ trì: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa
phương và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
3.
|
Phát triển logistics nội
bộ, logistics ngược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất với thương mại,
xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế
Cơ quan chủ trì: Hiệp hội
Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, các hiệp hội
logistics, các Hiệp hội ngành hàng
|
Báo cáo của Hiệp hội
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Kế hoạch phát triển các
dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới
Cơ quan chủ trì: Bộ Tài
chính
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
2025 - 2035
|
|
5.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách liên thông các cảng trong cùng một khu vực để thúc đẩy hàng trung chuyển
Cơ quan chủ trì: Bộ Xây
dựng
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
2025 - 2035
|
|
V.
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ
logistics và chất lượng dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Phối hợp, hỗ trợ các đơn
vị liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong
lĩnh vực logistics, thu hút các chủ hàng nhằm phát triển, mở rộng thị trường
trong nước và quốc tế
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Phát triển thị trường nước ngoài,
các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam và Hiệp
hội liên quan
|
Các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm
|
2025 - 2035 Thường xuyên
|
|
2.
|
Tổ chức và tham gia các
diễn đàn đối thoại chính sách, hợp tác song phương, đa phương về phát triển dịch
vụ logistics để mở rộng thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics
|
Vụ Phát triển thị trường nước ngoài
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Chính sách thương mại đa biên, Văn
phòng Ban chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế, các đơn vị thuộc Bộ,
các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế
|
2025 - 2035 Thường xuyên
|
|
3.
|
Xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ logistics Việt Nam, Liên đoàn
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp
hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2026
|
|
4.
|
Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, triển lãm thúc đẩy chuyển đổi kép (chuyển đổi số và chuyển đổi xanh)
trong lĩnh vực logistics chặng cuối
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Doanh
nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam và các Hiệp hội liên quan
|
Các hội nghị, hội thảo, triển lãm
|
2025 - 2035 Thường xuyên
|
|
VI.
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Xây dựng Chương trình
chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Viện Nghiên cứu Chiến
lược, Chính sách Công Thương, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ
và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
2.
|
Xây dựng Chương trình
chuyển đổi xanh trong logistics
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Viện
Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương và Hiệp hội
liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Phát triển thị trường công
nghệ dịch vụ logistics, hình thành mạng lưới các tổ chức trung gian của thị
trường khoa học và công nghệ, hệ thống cơ sở dữ liệu công nghệ hỗ trợ doanh
nghiệp dịch vụ logistics
Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, các đơn vị
thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Nghiên cứu giải pháp
thúc đẩy chuyển đổi xanh và phát triển logistics bền vững trong chuỗi cung ứng
hàng hóa của Việt Nam.
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp
hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2027
|
|
5.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế, chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển dịch
vụ logistics ngành Công Thương đến năm 2030.
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Viện Nghiên cứu Chiến
lược, Chính sách Công Thương, Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại,
các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2028
|
|
6.
|
Xây dựng báo cáo đánh giá,
giám sát hoạt động logistics hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội
liên quan
|
Báo cáo đánh giá
|
2025 - 2030
|
|
7.
|
Xây dựng báo cáo về chuyển
đổi kép trong lĩnh vực logistics chặng cuối
|
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
|
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, Các đơn vị thuộc Bộ,
các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo đánh giá
|
2025 - 2030
|
|
VII.
|
Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
|
|
1.
|
Đẩy mạnh đào tạo
logistics chất lượng cao ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học
đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ logistics
Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ,
Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2025 - 2035
|
|
2.
|
Ban hành các bộ tiêu chuẩn
kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc lĩnh vực logistics
Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ,
Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và Hiệp hội liên quan
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Mở rộng quy mô, nâng cao
chất lượng đào tạo, nghiên cứu về logistics
Cơ quan chủ trì: Hiệp hội
Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hiệp hội liên quan
|
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
|
2025 - 2035
|
|
4.
|
Kết nối các tổ chức đào
tạo, doanh nghiệp logistics Việt Nam với các tổ chức đào tạo nước ngoài, thúc
đẩy hợp tác quốc tế nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực
logistics
Cơ quan chủ trì: Hiệp hội
Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Nội vụ và Hiệp hội liên quan
|
Các hoạt động, sự kiện kết nối
|
2025 - 2035
|
|
5.
|
Tổ chức các hoạt động tập
huấn, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức, kiến thức liên quan tới hỗ trợ
thúc đẩy hoạt động logistics cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội,
doanh nghiệp
Cơ quan chủ trì: Hiệp hội
Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ,
các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Các khóa đào tạo, tập huấn
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
6.
|
Đào tạo, phổ biến, tuyên
truyền về các cam kết dịch vụ logistics của Việt Nam trong các Hiệp định
Thương mại tự do
|
Văn phòng Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế về kinh tế
|
Cục Xuất nhập khẩu; các cơ quan, đơn vị liên quan trong và
ngoài Bộ.
|
Các sản phẩm phù hợp
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
7.
|
Nghiên cứu, dự báo xu hướng
thị trường logistics trên thế giới nhằm định hướng phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao cho ngành logistics của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2035
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên
quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2030
|
|
VIII.
|
Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên
phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
|
|
1.
|
Tổ chức Diễn đàn
Logistics Việt Nam và các cơ chế đối thoại chính sách giữa Chính phủ, các Bộ,
ngành, địa phương với hiệp hội, doanh nghiệp khác
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội
liên quan
|
Diễn đàn Logistics Việt Nam
|
2025 - 2035 Thường niên
|
|
2.
|
Xây dựng bộ tiêu chí và
thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia và năng lực cạnh
tranh logistics các địa phương
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên
quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2027
|
|
3.
|
Đề án hình thành các
doanh nghiệp logistics tiên phong
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
2025 - 2030
|
|
4.
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế, chính sách phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng trong phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ
logistics Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và
Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu
|
2029
|
|
IX.
|
Các nhiệm vụ khác
|
|
1.
|
Xây dựng Báo cáo
Logistics Việt Nam
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương
và Hiệp hội liên quan
|
Báo cáo Logistics Việt Nam
|
2025 - 2035
Thường niên
|
|
2.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về logistics
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, các đơn vị
liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
3.
|
Tổ chức Triển lãm Quốc tế
Logistics Việt Nam
Cơ quan chủ trì: Hiệp hội
Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ và Hiệp
hội liên quan
|
Triển lãm tổ chức gắn liền với các hoạt động quảng bá, kết
nối về logistics
|
2025 - 2035
Thường niên
|
|
4.
|
Tổ chức Ngày Logistics
Việt Nam, Tuần lễ Logistics Việt Nam
|
Báo Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu, Tạp chí Công Thương, Hiệp hội Doanh
nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt
Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội
liên quan
|
Sự kiện, Chương trình
|
2025 - 2035
Thường niên
|
|
5.
|
Truyền thông về phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam trên các ấn phẩm của Báo Công Thương và Công thông
tin điện tử Bộ Công Thương
|
Báo Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu; các cơ quan, đơn vị liên quan trong và
ngoài Bộ.
|
Các sản phẩm phù hợp
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
6.
|
Tuyên truyền về hoạt động
logistics trên các kênh truyền thông của Tạp chí Công Thương
|
Tạp chí Công Thương
|
Cục Xuất nhập khẩu; các cơ quan, đơn vị liên quan trong và
ngoài Bộ.
|
Các sản phẩm phù hợp
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
7.
|
Cập nhật, phân tích, cảnh
báo sớm các chính sách, quy định, thủ tục mới trong nước và quốc tế tác động
đến hoạt động logistics của Việt Nam.
|
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Cập nhật và cảnh báo sớm tác động của các quy định, thủ tục
mới trong nước và quốc tế tác động đến hoạt động logistics của Việt Nam
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
8.
|
Cung cấp thông tin phục
vụ quản lý Nhà nước và công tác thông tin, tuyên truyền về logistics trên
trang thông tin điện tử Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương
|
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Cập nhật thường xuyên các tin, bài viết, báo cáo định kỳ về
thị trường, dịch vụ, công nghệ, doanh nghiệp, hạ tầng trong lĩnh vực
logistics, đăng tải trên trang thông tin điện tử Logistics Việt Nam của Bộ
Công Thương
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
|
9.
|
Xây dựng, nâng cấp và tổ
chức cập nhật, khai thác bản đồ trực tuyến về logistics Việt Nam
|
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
|
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ,
ngành liên quan và Hiệp hội liên quan
|
Bản đồ trực tuyến về logistics Việt Nam
|
2025 - 2035
Thường xuyên
|
Quyết định 458/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 458/QĐ-BCT ngày 13/03/2026 về Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2026
Ban hành:
06/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
16/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2022
Ban hành:
20/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2021
Ban hành:
22/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2021
Ban hành:
09/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2019
Ban hành:
30/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2018
Ban hành:
14/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2017
851
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|