|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 169/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế
tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức
và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 120/2025/TT-BTC
ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài
sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao
cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo
hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1588/QĐ-BHXH ngày
12/11/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế quản lý,
sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội và Công văn số
2755/BHXH-TCKT ngày 28/8/2020 về đăng ký nhu cầu mua sắm, sửa chữa hàng năm.
Điều 3. Trưởng Ban Tài
chính - Kế toán, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Giám đốc BHXH Việt Nam (để b/c);
- Các Phó Giám đốc BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCKT.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đào Việt Ánh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 169/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài
sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
2. Tài sản tại các đơn vị bao gồm:
a) Trụ sở làm việc (gồm đất, nhà, công trình xây dựng,
vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất);
b) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác;
c) Máy móc, thiết bị;
d) Các tài sản khác do cơ quan BHXH quản lý, sử dụng.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng
vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Chương IX Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và BHXH Việt
Nam.
4. Quy chế này không điều chỉnh đối với các nội
dung sau:
a) Việc chuyển giao tài sản là công trình điện sang
Tập đoàn Điện lực Việt Nam: thực hiện theo Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10/01/2024 của Chính phủ về
việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt
Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
b) Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: thực hiện theo
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của
Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03/11/2025 của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
c) Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc; việc mua sắm,
sửa chữa tài sản thuộc dự án đã đầu tư xây dựng và việc sử dụng tài sản để
thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo
hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao: thực hiện theo quy định của Nhà nước
và tại các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam về đầu tư công.
d) Việc mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin
và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của đơn vị: thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn
của BHXH Việt Nam.
đ) Việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục trong các dự án đã đầu tư xây dựng (trụ sở làm việc):
thực hiện theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP
ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và
các nhiệm vụ cần thiết khác; Thông tư số 65/2021/TT-BTC
ngày 29/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và hướng dẫn của
BHXH Việt Nam.
e) Việc tổ chức thực hiện mua sắm tài sản theo
phương thức tập trung được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu,
quy định tại Chương VI Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Thông tư
số 69/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp
quốc gia, Quyết định số 3133/QĐ-BTC ngày
09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ
Tài chính và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Văn phòng BHXH Việt Nam, Ban Tuyên truyền và Hỗ
trợ người tham gia, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (sau đây gọi là
các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam);
2. BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi là BHXH tỉnh);
3. BHXH các cơ sở thuộc BHXH tỉnh (sau đây gọi
là BHXH cơ sở).
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử
dụng tài sản
1. Tất cả tài sản trong hệ thống BHXH Việt Nam phải
được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo
công khai, minh bạch, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham
nhũng và được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy
định của pháp luật.
2. Tài sản phải được đầu tư, trang bị và sử dụng
đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định
của pháp luật; bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Không được cho mượn, sử
dụng tài sản vào mục đích cá nhân.
3. Tài sản được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ, bảo
trì theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật.
4. Các hình thức xử lý tài sản: Thu hồi; điều chuyển;
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; bán (không áp dụng đối với trụ sở làm
việc); thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Tài sản phải được lập và quản lý hồ sơ tài sản
theo quy định của pháp luật; thống kê, hạch toán, ghi chép tài sản đầy đủ về hiện
vật và giá trị; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định
của pháp luật về kế toán, thống kê.
6. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản phải
tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
Điều 4. Sử dụng chung tài sản
1. Tài sản là hội trường, ô tô và các phương tiện vận
tải khác được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị
sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng
chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp
chưa sử dụng hết công suất.
2. Thủ trưởng đơn vị có tài sản (đơn vị được giao
trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản) quy định tại khoản 1 Điều này quyết định
việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản theo đúng công
năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và được thu một khoản chi phí sử dụng
chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng
chung, không bao gồm khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.
3. Việc sử dụng chung tài sản được lập thành văn bản
thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho
sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục
đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các
bên trong quá trình sử dụng chung tài sản đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 12 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều này.
4. Đơn vị có tài sản cho sử dụng chung có trách nhiệm
xuất phiếu thu tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản
thu từ việc sử dụng chung tài sản được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết
phục vụ duy trì hoạt động của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), đơn
vị có tài sản được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc
sử dụng để chi cho hoạt động của đơn vị.
Điều 5. Xử lý vật tư, vật liệu
thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
1. Vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản còn sử dụng được và đơn vị có tài sản có nhu cầu sử dụng.
a) Thủ trưởng đơn vị có tài sản ban hành quyết định
tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi được. Nội dung chủ yếu của quyết định
gồm: Tên đơn vị/bộ phận quản lý, sử dụng; Danh mục vật tư, vật liệu (trong đó
chi tiết số lượng, mục đích sử dụng); Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
b) Trường hợp sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi để lắp
đặt thêm hoặc thay thế bộ phận của tài sản hiện có thì không phải thực hiện xác
định giá trị, không phải thực hiện theo dõi, hạch toán riêng đối với vật tư, vật
liệu đó.
c) Trường hợp sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi là một
tài sản độc lập thì đơn vị có trách nhiệm xác định giá trị vật tư, vật liệu thu
hồi đó để quản lý, theo dõi, hạch toán theo quy định về chế độ quản lý, tính
hao mòn tài sản cố định tại đơn vị. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu
hồi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số
141/2025/TT-BTC.
2. Vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản còn sử dụng được và đơn vị có tài sản không có nhu cầu
sử dụng thì được xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc bán.
a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ
chức thực hiện điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều
26 Quy chế này; trong văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản không phải thuyết
minh về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức. Đơn vị tiếp nhận vật tư, vật liệu
thu hồi có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi, hạch toán quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều này.
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ
chức thực hiện bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa
tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều
30 Quy chế này và quy định sau:
- Phương thức bán vật tư, vật liệu thu hồi: Bán đấu
giá đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên; Bán
niêm yết giá đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng đến
dưới 50 triệu đồng; Bán chỉ định đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị dưới
10 triệu đồng.
- Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi để
xác định phương thức bán đồng thời là giá khởi điểm bán đấu giá, giá bán niêm yết,
giá bán chỉ định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
- Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi
làm căn cứ để xác định hình thức bán được tính theo tổng giá trị của toàn bộ vật
tư, vật liệu thu hồi khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa từng tài sản; trường hợp
một lần bảo dưỡng, sửa chữa nhiều tài sản thì giá trị vật tư, vật liệu thu hồi
được xác định theo tổng giá trị vật tư, vật liệu thu hồi của lần bảo dưỡng, sửa
chữa đó.
3. Vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng,
sửa chữa tài sản tại đơn vị nếu không sử dụng được thì đơn vị đó thực hiện hủy
bỏ theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.
Điều 6. Khai thác tài sản
1. Danh mục tài sản được khai thác gồm:
a) Nhà ở công vụ.
b) Quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng.
c) Cơ sở dữ liệu.
d) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc
thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí
lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng
công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn
hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền).
đ) Tài sản khác được khai thác theo quy định tại điểm đ, e, g, h khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Việc khai thác tài sản phải bảo đảm các nguyên tắc
sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị.
b) Không vi phạm các điều cấm của Luật.
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, an ninh, an
toàn; tuân thủ các quy định tại Quy chế này và quy định của các pháp luật có
liên quan.
d) Không làm thay đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng
tài sản (trừ trường hợp đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phần
giá trị tài sản đầu tư thêm tự động thuộc về đơn vị có tài sản sau khi hết thời
hạn khai thác); không làm mất quyền sử dụng đất của đơn vị, quyền sở hữu về tài
sản.
3. Hình thức khai thác
a) Đối với tài sản quy định tại điểm a, b, c khoản
1 Điều này: thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về nhà ở, pháp luật
về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
b) Đối với tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
c) Đối với tài sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này: thực hiện theo quy định tại khoản 8, 9, 10 Điều 14 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền quyết định khai thác
a) Giám đốc BHXH Việt Nam
- Quyết định việc khai thác tài sản quy định tại
các điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều này;
- Quyết định việc khai thác tài sản thuộc phạm vi
quản lý của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này.
b) Giám đốc BHXH tỉnh: Quyết định việc khai thác
tài sản thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này.
5. Trình tự, thủ tục khai thác
a) Đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác
tài sản, báo cáo đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cấp có thẩm quyền quy
định tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định việc khai thác tài sản. Hồ sơ đề
nghị khai thác gồm:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của đơn vị có
tài sản (trong đó nêu rõ sự cần thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản;
số lượng; diện tích đề nghị khai thác (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); hình thức khai thác; thời hạn khai thác;
dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của đơn vị quản
lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai
thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị khai thác tài sản của đơn vị có tài sản, cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc khai thác tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
không thống nhất việc khai thác tài sản.
c) Nội dung chủ yếu của Quyết định khai thác tài sản
gồm: Tên đơn vị được khai thác tài sản; Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản;
số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại
theo sổ kế toán; hình thức khai thác; thời hạn khai thác); Trách nhiệm tổ chức
thực hiện.
d) Đơn vị có tài sản có trách nhiệm cấp phiếu thu
tiền hoặc hóa đơn bán hàng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
về hóa đơn, chứng từ.
đ) Số tiền thu được từ khai thác tài sản, sau khi
trừ đi các chi phí trực tiếp có liên quan đến việc tổ chức khai thác tài sản
(chi phí xác định giá, chi phí tổ chức đấu giá, chi phí trong lựa chọn nhà thầu,
chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên
quan), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu
có), phần còn lại chuyển về tài khoản thanh toán tổng hợp của BHXH Việt Nam để
hoàn trả các quỹ bảo hiểm theo quy định.
Điều 7. Quản lý vận hành tài sản
1. Phương thức quản lý vận hành tài sản bao gồm:
a) Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản trực
tiếp thực hiện quản lý vận hành tài sản được giao quản lý, sử dụng;
b) Đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung
thực hiện việc quản lý tập trung tài sản;
c) Thuê đơn vị có chức năng thực hiện quản lý vận
hành.
2. Nội dung quản lý vận hành tài sản bao gồm:
a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường
xuyên tài sản;
b) Cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường và dịch
vụ khác bảo đảm cho tài sản hoạt động bình thường.
3. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản
3.1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự
toán kinh phí thực hiện thuê quản lý vận hành tài sản
a) Thủ trưởng đơn vị có tài sản hoặc Thủ trưởng đơn
vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản quyết định phê duyệt nhiệm vụ
và dự toán kinh phí thực hiện thuê quản lý vận hành tài sản.
b) Trường hợp thuê quản lý vận hành tập trung tài sản
phục vụ hoạt động của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Thủ trưởng đơn vị được
giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản báo cáo Giám đốc BHXH Việt Nam cho ý
kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ trước khi quyết định.
3.2. Trình tự, thủ tục thực hiện thuê quản lý vận
hành tài sản
a) Đơn vị có tài sản hoặc đơn vị được giao làm đầu
mối quản lý tập trung tài sản đề xuất thuê quản lý vận hành tài sản và dự toán
kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền quy định tại tiết 3.1 Khoản này trước
ngày 15 tháng 3 của năm trước năm kế hoạch. Hồ sơ đề nghị thuê quản lý vận hành
gồm:
- Văn bản đề nghị thuê quản lý vận hành, trong đó
nêu rõ: sự cần thiết, lý do thực hiện; nội dung thuê quản lý vận hành (thuê
toàn bộ hay một phần nội dung quản lý vận hành tài sản quy định tại khoản 2 Điều
này; chi tiết phương thức, quy mô, số lượng thuê, đảm bảo tiêu chuẩn định mức
hiện hành và phù hợp với hiện trạng tài sản); thời gian thuê; dự toán chi phí
thuê xác định theo giá thị trường trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện,
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả (thuyết minh chi tiết phương pháp, cơ sở xây dựng dự
toán).
- Các hồ sơ khác có liên quan.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a tiết 3.1 Khoản này quyết
định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
Trường hợp thuê quản lý vận hành tập trung tài sản
phục vụ hoạt động của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Tài chính - Kế toán có trách
nhiệm thẩm định về sự cần thiết thuê quản lý vận hành; sự phù hợp của đề nghị
thuê với tiêu chuẩn, định mức, quy mô, hiện trạng tài sản; thời hạn thuê; dự
toán tiền thuê và nguồn kinh phí; trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, cho ý
kiến về chủ trương thực hiện (Mẫu Công văn cho ý kiến về chủ trương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này). Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày có Công văn cho ý kiến về chủ trương của Giám đốc BHXH Việt
Nam, Thủ trưởng đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản quyết định
phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm
vụ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này).
c) Đơn vị có tài sản hoặc đơn vị được giao làm đầu
mối quản lý tập trung tài sản căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
quy định tại tiết 3.1 Khoản này, tổng hợp vào dự toán chi tổ chức và hoạt động
BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) hàng năm của đơn vị, gửi
BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) cùng thời gian lập dự toán chi tổ chức
và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hàng năm.
d) Trường hợp dự toán chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT được cấp có thẩm quyền giao khác với nhiệm vụ và dự toán kinh
phí đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại tiết
3.1 Khoản này: Các đơn vị rà soát lại nội dung và dự toán kinh phí trình cấp có
thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh
phí thực hiện đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi dự toán được
giao. Thông báo cho đơn vị bằng văn bản để đơn vị biết, tổ chức thực hiện.
đ) Trong năm, đơn vị có phát sinh nhu cầu thuê quản
lý vận hành tài sản ngoài dự toán được giao, đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự
toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại điểm a tiết 3.1 khoản
này.
e) Trường hợp phát sinh nhu cầu thuê quản lý vận
hành tài sản (vì lý do bất khả kháng) mà đơn vị không tự cân đối được từ dự
toán đã được giao, đơn vị lập hồ sơ đề nghị thuê quản lý vận hành tài sản theo quy
định tại điểm a tiết 3.1 khoản này, gửi BHXH Việt Nam xem xét quyết định bố trí
kinh phí.
g) Việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành tài sản được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 8. Chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản
1. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản là việc
thay đổi mục đích sử dụng của tài sản (không bao gồm việc thay đổi bố trí chức
năng của các phòng, khu vực trong cùng một trụ sở làm việc). Việc chuyển đổi
công năng sử dụng tài sản phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản.
2. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi công năng sử dụng
tài sản
a) Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định việc
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này.
b) Cấp có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản quyết
định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản trong trường hợp xử lý tài sản kết
hợp với chuyển đổi công năng sử dụng tài sản.
3. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:
a) Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của
tài sản, bộ phận chuyên môn của đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ để trình Thủ
trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
gồm:
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị có tài
sản về việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử
dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); mục đích
sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do chuyển đổi): 01 bản
chính;
- Hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Thủ trưởng đơn vị có tài sản xem xét,
quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản.
Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản gồm: Tên đơn vị được chuyển đổi công năng sử dụng tài sản;
Danh mục tài sản được chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện
tích (đối với tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng
được chuyển đổi; lý do chuyển đổi); trách nhiệm tổ chức thực hiện.
c) Căn cứ quyết định chuyển đổi công năng sử dụng
tài sản, đơn vị có tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng theo mục đích sử dụng
mới, thực hiện việc điều chỉnh thông tin về tài sản trên số tài sản của đơn vị
và báo cáo kê khai về tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế
này.
4. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được
thực hiện cùng với trình tự, thủ tục xử lý tài sản quy định tại Chương VI Quy
chế này.
Điều 9. Quản lý, sử dụng tài sản
là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị
1. Vật tiêu hao là nguyên nhiên liệu, thuốc, sinh
phẩm, vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm và các vật khác khi đã qua một lần sử dụng
thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.
2. Quản lý, sử dụng vật tiêu hao
a) Đối với vật tiêu hao bị mất đi trong quá trình sử
dụng: đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao không phải thực hiện việc xử lý; trường
hợp sử dụng chưa hết nhưng hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, đơn vị quản
lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ.
b) Đối với vật tiêu hao không bị mất đi trong quá
trình sử dụng: đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ sau khi hết
hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, không phải trình cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định việc hủy bỏ.
c) Việc hủy bỏ vật tiêu hao thực hiện theo quy định
tại Điều 37 Quy chế này.
d) Trường hợp cần điều chuyển vật tiêu hao cho đơn
vị khác quản lý, sử dụng thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển thực hiện
theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy chế này.
Điều 10. Giao tài sản bằng hiện
vật cho cơ quan nhà nước
1. Giao tài sản bằng hiện vật cho các đơn vị trong
trường hợp đơn vị thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức.
2. Tài sản giao cho đơn vị sử dụng bao gồm:
a) Tài sản do cơ quan BHXH đầu tư xây dựng, mua sắm;
b) Tài sản thu hồi theo quy định tại Điều
20 Quy chế này;
c) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước quy định
tại Mục 1 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định
tại Mục 2 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
đ) Đất được giao để xây dựng trụ sở theo quy định của
pháp luật về đất đai;
e) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này thực hiện theo Chương IX Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
5. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Thẩm quyền quyết định giao đối với các loại tài
sản không thuộc phạm vi quy định tại tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định giao trụ sở
làm việc cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; quyết định giao xe ô tô cho BHXH
tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam quyết định giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc)
cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
7. Thủ tục giao đối với các loại tài sản không thuộc
phạm vi quy định tại các điểm c, d, đ khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề
nghị được giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn,
định mức sử dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi đơn vị đang quản lý tài sản
để báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định.
Trường hợp giao cho một đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều
này thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử
dụng tài sản công của đơn vị quản lý chung; khi bố trí cho các đơn vị sử dụng
thì đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với
tiêu chuẩn, định mức.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
giao tài sản. Hồ sơ đề nghị giao tài sản gồm:
Văn bản của đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản
chính;
Văn bản đề nghị được giao tài sản của đơn vị có nhu
cầu sử dụng tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng;
diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế
toán): 01 bản chính;
Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản
(nếu có): 01 bản sao.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ quy định tại điểm b khoản này, cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản quy
định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:
Tên đơn vị được giao tài sản để quản lý, sử dụng; Tên đơn vị đang quản lý tài sản;
Danh mục tài sản giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất,
nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định
giao tài sản của cấp có thẩm quyền, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm
bàn giao tài sản cho đơn vị được giao tài sản để quản lý, sử dụng. Việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm
theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
8. Trường hợp một trụ sở làm việc có thể bố trí cho
nhiều đơn vị sử dụng thì cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định:
a) Giao cho một đơn vị quản lý chung và giao các
đơn vị sử dụng. Việc quản lý vận hành trong trường hợp giao một đơn vị quản lý
chung được thực hiện như mô hình quản lý vận hành khu hành chính tập trung. Đơn
vị được giao quản lý chung có trách nhiệm hạch toán, kê khai, báo cáo, cải tạo,
bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Giao cho từng đơn vị quản lý, sử dụng từng phần
diện tích nhà, công trình, tài sản gắn liền với đất; đối với đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định giá trị tài sản đối với từng phần
diện tích do cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định phân bổ theo
giá trị quyết toán của từng phần diện tích (trong trường hợp phê duyệt quyết
toán cho từng phần diện tích) hoặc giá trị dự toán của từng phần diện tích
(trong trường hợp chưa phê duyệt quyết toán hoặc không phê duyệt quyết toán
theo từng phần diện tích nhưng xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích)
hoặc theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng của từng đơn vị được giao quản lý, sử dụng
trên tổng diện tích sàn xây dựng của trụ sở (trong trường hợp không phê duyệt
quyết toán, xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích).
Chương III
KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG
TÀI SẢN
Điều 11. Nguyên tắc khoán kinh
phí sử dụng tài sản
1. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản được áp dụng
đối với viên chức, đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản theo quy định
hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
2. Khuyến khích áp dụng cơ chế khoán kinh phí sử dụng
tài sản đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản nhưng không thuộc trường
hợp khoán bắt buộc.
3. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản phải bảo đảm
an ninh, an toàn và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.
4. Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản
trong trường hợp:
a) Tài sản liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Đơn vị đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm,
thuê tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo
quy định của pháp luật.
5. Không thực hiện trang bị tài sản, không bố trí
kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong trường hợp đã thực hiện
khoán kinh phí sử dụng tài sản.
6. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán
chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hàng năm.
Điều 12. Khoán kinh phí sử dụng
nhà ở công vụ
1. Việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được
áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước
không có nhà ở công vụ để bố trí.
2. Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá
thuê nhà ở phổ biến tại thị trường địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công
tác phù hợp với loại nhà ở và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng
đối với đối tượng nhận khoán quy định tại Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg ngày 24/7/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở
công vụ.
Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam quyết định mức khoán cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng khoán
thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết quả khảo sát giá, báo giá hoặc thẩm định
giá, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán được giao hằng năm.
3. Kinh phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận
khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.
Điều 13. Khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô
1. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện
theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày
26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP
ngày 15/6/2025 của Chính phủ.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam quyết định đối tượng, hình thức, mức khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
3. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận
khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng. Riêng kinh phí khoán trong
trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
Điều 14. Khoán kinh phí sử dụng
máy móc, thiết bị
1. Đối tượng và hình thức khoán
Viên chức, người lao động có tiêu chuẩn sử dụng máy
móc, thiết bị đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang
bị cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được giao.
2. Mức khoán
|
Mức khoán (đồng/tháng)
|
=
|
Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức
(đồng)
|
x
|
Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định
|
|
12 (tháng)
|
Trong đó:
a) Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định
mức quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
b) Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác
định theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC.
Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài
sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định theo tỷ lệ hao mòn của loại tài sản
cố định tương ứng theo tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC;
trường hợp không có loại tài sản cố định tương ứng thì xác định tỷ lệ hao mòn
là 20%/năm.
3. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc,
thiết bị cho viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
4. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận
khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.
Chương IV
MUA SẮM TÀI SẢN
Điều 15. Thẩm quyền mua sắm
tài sản
1. Giám đốc BHXH Việt Nam:
a) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
phê duyệt nhiệm vụ mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị có tổng dự
toán kinh phí thực hiện từ 45 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Cho ý kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ mua
sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng, tài sản khác không thuộc dự toán chi tổ chức
và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT (kinh phí chi hoạt động bộ máy) và tổng dự toán
kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên/nhiệm vụ đến dưới 45 tỷ đồng/nhiệm
vụ.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh
phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sau khi
Giám đốc BHXH Việt Nam cho ý kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này.
b) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh
phí mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị thuộc dự toán chi tổ chức và
hoạt động BHXH, BHTN, BHYT (kinh phí chi hoạt động bộ máy) và tổng dự toán kinh
phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh
phí mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng, tài sản khác không thuộc dự toán chi
tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT (kinh phí chi hoạt động bộ máy) và tổng dự
toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
3. Tùy điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc BHXH tỉnh
có thể ủy quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm cho
Giám đốc BHXH cơ sở nhưng tổng dự toán kinh phí thực hiện không vượt quá 200
triệu đồng/nhiệm vụ và được quy định trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của
đơn vị.
Điều 16. Tổ chức thực hiện mua
sắm tài sản
1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản khác được
áp dụng trong trường hợp đơn vị chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với
tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường
hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản (bao gồm cả trường hợp mua sắm để
thay thế cho tài sản đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định).
2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức và hiện trạng tài sản,
đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản thuyết minh chi tiết về tài sản,
trang thiết bị còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức; sự cần thiết, lý do thực
hiện; xác định nhu cầu mua sắm tài sản, trang thiết bị và dự toán kinh phí mua
sắm năm kế hoạch gửi đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cấp có
thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này xem xét, phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm trước ngày 15 tháng 3 năm trước năm
kế hoạch.
Hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu mua sắm tài
sản (nêu cụ thể lý do, sự cần thiết mua sắm và sự phù hợp của đề nghị mua sắm với
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của đơn vị quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, cấu
hình kỹ thuật, số lượng, giá dự toán, nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm
tài sản (nếu có): 01 bản sao.
+ Đối với tài sản là máy chủ và thiết bị mạng: Giám
đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam phải xin ý kiến bằng
văn bản của BHXH Việt Nam (Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số) về
tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi thực hiện việc đầu tư, mua sắm.
+ Đối với tài sản là máy trạm: Căn cứ vào hướng dẫn
của BHXH Việt Nam (Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số) về tiêu chuẩn
kỹ thuật áp dụng thống nhất chung trong toàn Ngành để thực hiện mua sắm.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này xem xét, thẩm định về sự cần thiết, sự phù
hợp với nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định để ban hành theo thẩm quyền quyết định phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch phù hợp với khả năng
cân đối nguồn kinh phí được sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí (Mẫu
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc đề nghị
mua sắm chưa phù hợp, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy
chế này có văn bản hồi đáp đơn vị.
4. Đối với các trường hợp mua sắm tài sản năm kế hoạch
phải báo cáo Giám đốc BHXH Việt Nam cho ý kiến về chủ trương theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 15 Quy chế này
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị
tham mưu tại Trung ương (đối với tài sản là máy vi tính các loại, trang thiết bị
công nghệ thông tin là Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; đối với
tài sản khác là Ban Tài chính - Kế toán) có trách nhiệm chủ trì thẩm định về sự
cần thiết mua sắm tài sản, sự phù hợp của đề nghị mua sắm tài sản với tiêu chuẩn,
định mức sử dụng tài sản công, dự toán và nguồn kinh phí; trình Giám đốc BHXH
Việt Nam xem xét, cho ý kiến về chủ trương mua sắm tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp, hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định.
Mẫu Công văn cho ý kiến về chủ trương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Công văn
cho ý kiến về chủ trương mua sắm tài sản của Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc
BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch theo khoản 3 Điều này.
5. Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán của
BHXH Việt Nam, căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm của cấp
có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của
năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi BHXH Việt Nam (Ban Tài
chính - Kế toán) trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch. Hồ sơ tài liệu
kèm theo có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch
của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này.
Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, tổng hợp nhu cầu của
các đơn vị vào dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN hằng năm của
BHXH Việt Nam.
6. Trường hợp dự toán chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT hằng năm được cấp có thẩm quyền giao khác với nhiệm vụ và dự
toán kinh phí đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều 15 Quy chế này:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 15 Quy chế này, Ban Tài chính - Kế toán rà soát lại nội dung
và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm trình Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt điều
chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đảm bảo phù hợp với dự toán được
giao. Thông báo cho đơn vị bằng văn bản để đơn vị biết, tổ chức thực hiện.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 15 Quy chế này, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đảm bảo
phù hợp với dự toán kinh phí được giao.
7. Trong năm, đơn vị có phát sinh nhu cầu mua sắm
tài sản ngoài dự toán được giao, đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được
giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại Điều này.
8. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc
các lý do bất khả kháng cần mua sắm tài sản mà đơn vị không tự cân đối được từ
dự toán đã được giao; căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại, đơn vị lập hồ
sơ đề nghị mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi BHXH Việt
Nam xem xét quyết định bố trí kinh phí.
9. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán
mua sắm và phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực
hiện mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban
hành Quyết định mua sắm.
Chương V
THUÊ, THUÊ MUA TÀI SẢN
Điều 17. Các trường hợp thuê,
thuê mua tài sản
1. Đơn vị được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi
chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn vị quản lý cấp trên không có tài sản để
giao, sắp xếp, bố trí cho đơn vị sử dụng và không thuộc trường hợp khoán kinh
phí theo quy định tại Chương III Quy chế này;
b) Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng
không thường xuyên;
c) Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu
tư xây dựng, mua sắm.
2. Thuê mua là việc đơn vị thuê mua tài sản và
thanh toán trước cho bên cho thuê mua một phần nhất định giá trị của tài sản
theo thỏa thuận, số tiền còn lại được tính thành tiền thuê tài sản để trả cho
bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết
thời gian thuê mua theo hợp đồng và đã trả hết số tiền còn lại, quyền sở hữu
tài sản thuộc về cơ quan thực hiện thuê mua và cơ quan đó có trách nhiệm hạch
toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và thực hiện quản lý,
sử dụng tài sản theo quy định.
Điều 18. Thẩm quyền thuê, thuê
mua tài sản
1. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện
thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị
2. Trường hợp nhiều đơn vị BHXH cơ sở trực thuộc
BHXH tỉnh có nhu cầu thuê tài sản cùng loại thì Giám đốc BHXH tỉnh quyết định
việc thuê, thuê mua tài sản tập trung tại tỉnh.
3. Tùy điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc BHXH tỉnh
có thể ủy quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê tài sản
cho Giám đốc BHXH cơ sở nhưng tổng dự toán kinh phí thực hiện không vượt quá
100 triệu đồng/nhiệm vụ và được quy định trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản
của đơn vị.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
thuê, thuê mua tài sản
1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức và hiện trạng tài sản,
đơn vị có nhu cầu thuê, thuê mua tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi đơn vị quản lý cấp
trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại Điều
18 Quy chế này xem xét, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trước ngày
15 tháng 3 năm trước năm kế hoạch.
Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu thuê, thuê
mua tài sản (nêu cụ thể lý do, sự cần thiết thuê, thuê mua và sự phù hợp của đề
nghị thuê, thuê mua với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của đơn vị quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê, thuê mua (chủng loại,
cấu hình kỹ thuật, số lượng, giá dự toán thuê, thuê mua, nguồn kinh phí): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê,
thuê mua tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này xem xét, thẩm định về sự cần thiết, sự phù
hợp với nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định để để ban hành theo thẩm quyền quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện năm kế hoạch phù hợp với khả
năng cân đối nguồn kinh phí được sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng
phí (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc đề
nghị thuê, thuê mua tài sản chưa phù hợp, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này có văn bản hồi đáp đơn vị.
3. Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán của
BHXH Việt Nam, căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán thuê, thuê mua
tài sản của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này,
đơn vị có nhu cầu thuê, thuê mua tài sản đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi BHXH Việt Nam
(Ban Tài chính - Kế toán) trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch. Hồ sơ
tài liệu kèm theo có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí năm kế
hoạch của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này.
Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, tổng hợp nhu cầu của
các đơn vị vào dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hằng năm của
BHXH Việt Nam.
4. Trường hợp dự toán chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT hằng năm được cấp có thẩm quyền giao khác với nhiệm vụ và dự
toán kinh phí đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều 18 Quy chế này: Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh
phí thuê, thuê mua tài sản đảm bảo phù hợp với dự toán kinh phí được giao.
5. Trong năm, đơn vị có phát sinh nhu cầu thuê,
thuê mua tài sản ngoài dự toán được giao, đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự
toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại Điều này.
6. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc
các lý do bất khả kháng cần thuê, thuê mua tài sản mà đơn vị không tự cân đối
được từ dự toán đã được giao; căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại, đơn vị lập
hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi
BHXH Việt Nam xem xét quyết định bố trí kinh phí.
7. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán
thuê, thuê mua tài sản và phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu và thực hiện thuê, thuê mua tài sản theo quy định của pháp luật về
đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
Chương VI
XỬ LÝ TÀI SẢN
Mục 1. THU HỒI TÀI SẢN
Điều 20. Các trường hợp thu hồi
tài sản
1. Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12
tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp
luật về đất đai.
2. Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên
doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không
đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền
thụ lý.
3. Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu
sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ.
4. Được giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở
khác để thay thế.
5. Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt
tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn.
6. Chuyển nhượng, bán, tặng, cho, góp vốn, sử dụng
tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định.
7. Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua
sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả
hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm
vụ.
8. Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công
nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
9. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả
lại tài sản cho Nhà nước.
10. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Thẩm quyền quyết định
và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản
1. Khi phát hiện các trường hợp thuộc quy định tại Điều 20 Quy chế này, Giám đốc BHXH Việt Nam có trách nhiệm báo
cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án thu hồi đối với tài sản là trụ sở
làm việc theo quy định hiện hành về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc quyết định
thu hồi theo thẩm quyền đối với các tài sản còn lại của các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam: Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổ
chức thực hiện thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Điều 22. Xử lý, khai thác tài
sản có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
1. Hình thức xử lý tài sản có quyết định thu hồi của
cơ quan, người có thẩm quyền:
a) Giao đơn vị khác quản lý, sử dụng;
b) Điều chuyển;
c) Bán, thanh lý;
d) Tiêu hủy;
đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Hình thức khai thác tài sản có quyết định thu hồi
của cơ quan, người có thẩm quyền: Thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý, khai thác
tài sản có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo
quy định tại Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Quy chế
này.
Điều 23. Trình tự, thủ tục thu
hồi tài sản
Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản được thực hiện
theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Trong đó, chi phí liên quan đến việc thu hồi tài sản thực hiện như sau:
1. Đối với tài sản thu hồi được xử lý theo các hình
thức quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế này, chi phí bàn
giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí xử lý tài sản thu hồi được thực hiện
như sau:
a) Do đơn vị được giao hoặc nhận điều chuyển tài sản
chi trả trong trường hợp áp dụng hình thức giao, điều chuyển tài sản.
b) Thực hiện theo quy định tại Mục
7 Chương này trong trường hợp áp dụng hình thức bán, thanh lý tài sản.
c) Do đơn vị có tài sản bị thu hồi chi trả từ nguồn
kinh phí được phép sử dụng của đơn vị trong trường hợp áp dụng hình thức tiêu hủy
tài sản.
d) Thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan trong trường hợp áp dụng hình thức xử lý khác.
2. Đối với tài sản thu hồi được đưa vào khai thác
theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế này,
chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí khai thác tài sản thu hồi
được sử dụng từ nguồn thu được từ việc khai thác tài sản bị thu hồi.
3. Số tiền thu được từ bồi thường tài sản và số tiền
hỗ trợ di dời trong trường hợp cơ quan BHXH bị thu hồi nhà, đất được chuyển về
tài khoản thanh toán tổng hợp của BHXH Việt Nam để hoàn trả các quỹ bảo hiểm
theo quy định.
Mục 2. ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN
Điều 24. Các trường hợp điều
chuyển tài sản
1. Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ
chức, phân cấp quản lý.
2. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định.
3. Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng
cao hơn.
4. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng
không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.
5. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản
1. Giám đốc BHXH Việt Nam:
a) Quyết định việc điều chuyển tài sản giữa các đơn
vị trong hệ thống BHXH;
b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
đối với việc điều chuyển tài sản từ hệ thống BHXH sang các đơn vị ngoài hệ thống
BHXH.
2. Giám đốc BHXH tỉnh:
a) Quyết định việc điều chuyển tài sản giữa các đơn
vị trực thuộc BHXH tỉnh (trừ tài sản là trụ sở làm việc);
b) Báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định trong
trường hợp:
- Điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc giữa các
đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh;
- Điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn
vị sang đơn vị khác trong hệ thống BHXH (trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản
này) và các đơn vị ngoài hệ thống BHXH.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam:
Báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định đối với việc điều chuyển tài sản thuộc
phạm vi quản lý của đơn vị sang đơn vị khác trong và ngoài hệ thống BHXH.
Điều 26. Trình tự, thủ tục điều
chuyển tài sản
Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thực hiện
theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
1. Khi có tài sản cần điều chuyển, đơn vị đang quản
lý, sử dụng tài sản đó phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản theo quy định
tại khoản 2, 3 Điều này, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể:
a) Đối với BHXH Việt Nam: Lập hồ sơ đề nghị điều
chuyển tài sản báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với việc điều
chuyển tài sản từ hệ thống BHXH sang các đơn vị ngoài hệ thống BHXH.
b) Đối với BHXH tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt
Nam: Lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi BHXH Việt Nam xem xét, quyết định
đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều
25 Quy chế này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản giữa các đơn vị
trong hệ thống BHXH gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của đơn vị
quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quy chế này: 01 bản chính.
Trường hợp tài sản đề nghị điều chuyển chưa được
theo dõi trên sổ kế toán thì các đơn vị bổ sung thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại
theo đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị tài sản do đơn vị có tài sản điều
chuyển thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông
tư số 141/2025/TT-BTC.
b) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị
có nhu cầu tiếp nhận tài sản, trong đó thuyết minh cụ thể: (i) sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian đơn vị đang thực
hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc; (ii) mục đích sử dụng
tài sản sau khi tiếp nhận: 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều
chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao. Trong đó:
- Đối với tài sản là trụ sở làm việc: Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, Biên bản xác định giá trị quyền sử
dụng đất, Quyết định đầu tư xây dựng hoặc phê duyệt thiết kế thi công, Quyết định
phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Bản vẽ hoàn công.
- Đối với tài sản là xe ô tô: Giấy đăng ký xe, Phiếu
kiểm định kỹ thuật xe ô tô của cơ quan có chức năng.
3. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản trong hệ thống
BHXH quản lý, sử dụng sang cơ quan, tổ chức khác ngoài hệ thống BHXH gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của đơn vị
quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Quy chế này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị
có nhu cầu tiếp nhận tài sản, trong đó thuyết minh cụ thể: (i) sự phù hợp của đề
nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản;
(ii) mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận: 01 bản chính;
c) Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận của đơn vị
quản lý cấp trên (đơn vị quản lý cấp trên của đơn vị tiếp nhận tài sản phải có
ý kiến về sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản so với quy định về tiêu chuẩn,
định mức; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính;
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều
chuyển tài sản (nếu có): Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
01 bản sao.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với tài sản thực hiện điều chuyển từ hệ thống
BHXH sang cơ quan, tổ chức khác quản lý: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản của các đơn vị, BHXH Việt
Nam có văn bản báo cáo, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
b) Đối với tài sản thực hiện điều chuyển giữa các
đơn vị trong hệ thống BHXH: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản của các đơn vị, cấp có thẩm quyền quy
định tại Điều 25 Quy chế này ban hành quyết định điều chuyển
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù
hợp.
5. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài
sản gồm:
a) Đơn vị có tài sản điều chuyển;
b) Đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;
c) Danh mục tài sản điều chuyển (tên tài sản, diện
tích (đối với tài sản là đất, nhà), chủng loại, số lượng, năm sử dụng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử
dụng sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển);
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định
điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền, đơn vị có tài sản điều chuyển và đơn
vị được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:
a) Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức
bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm
theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế
độ kế toán hiện hành;
c) Thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
tài sản theo quy định của pháp luật; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy
định tại Điều 51 Quy chế này.
7. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.
Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản
công.
Mục 3. BÁN TÀI SẢN
Điều 27. Các trường hợp được
bán tài sản
1. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức
bán quy định tại Mục 1 Chương này.
2. Đơn vị được giao sử dụng tài sản không còn nhu cầu
sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức
năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều
chuyển.
3. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài
sản.
4. Tài sản được thanh lý theo hình thức bán quy định
tại Điều 36 Quy chế này.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản
1. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản theo hình
thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Quy chế này.
2. Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định việc bán tài sản
cố định trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 27
Quy chế này.
3. Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định bán đối
với tài sản không phải là tài sản cố định.
Điều 29. Trình tự, thủ tục bán
tài sản
1. Đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị bán tài sản
gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền quy
định tại Điều 28 Quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề
nghị bán tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý của đơn vị có tài sản theo
Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này: 01 bản
chính.
b) Văn bản đề nghị bán tài sản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có): 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài
sản (nếu có): 01 bản sao (Trong đó đối với tài sản là xe ô tô: Giấy đăng ký xe,
Phiếu kiểm định kỹ thuật xe ô tô của cơ quan có chức năng).
2. Thời hạn giải quyết và tổ chức thực hiện
a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản của các đơn vị, cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều 28 Quy chế này ban hành quyết định bán tài sản hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
Nội dung chủ yếu của Quyết định bán tài sản gồm:
Đơn vị có tài sản bán; Danh mục tài sản bán (tên tài sản, số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bán); Phương thức bán tài sản (trường hợp
đã xác định được phương thức bán đấu giá/niêm yết giá/chỉ định thì ghi trực tiếp
vào Quyết định, trường hợp chưa xác định được phương thức bán thì giao đơn vị
được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định hình thức cụ thể căn cứ vào
quy định tại Điều 30 Quy chế này); Đơn vị được giao nhiệm vụ
tổ chức bán tài sản (đơn vị có tài sản bán hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản); Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản; Thời hạn hiệu
lực của Quyết định (tối đa 06 tháng, kể từ ngày ban Quyết định).
b) Căn cứ Quyết định bán tài sản của cấp có thẩm
quyền, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản tổ chức bán tài sản theo
quy định tại Điều 30 Quy chế này. Trường hợp hết thời hạn
hiệu lực của Quyết định mà chưa hoàn thành việc bán thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tiếp tục bán thì trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết hiệu lực, đơn vị có tài sản có văn bản
nêu rõ tiến độ thực hiện, lý do chưa hoàn thành việc bán và đề xuất thời gian
gia hạn, báo cáo đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cấp có thẩm quyền
quyết định bán xem xét, quyết định gia hạn Quyết định bán để tiếp tục thực hiện
bán (thời gian gia hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày có Quyết định gia hạn).
- Trường hợp không tiếp tục bán thì trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết hiệu lực, đơn vị có tài sản lập hồ
sơ, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo các hình thức khác
quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này.
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc
bán tài sản, đơn vị có tài sản bán hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến
động tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế này.
3. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản theo hình thức
bán được thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 36 Quy chế
này.
Điều 30. Phương thức bán tài sản
1. Bán tài sản theo phương thức niêm yết giá
a) Áp dụng đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế
toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu
đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản chưa được
theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản theo phương thức niêm
yết giá được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến
dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại điểm này
được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương
thức đấu giá. Phương thức niêm yết giá không được áp dụng trong trường hợp bán
xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô
tô).
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Điều 3
Thông tư số 120/2025/TT-BTC.
2. Bán tài sản theo phương thức chỉ định
a) Áp dụng đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế
toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Trường
hợp tài sản chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản
theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại dưới
10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại điểm này được
bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức
đấu giá. Phương thức chỉ định không được áp dụng trong trường hợp bán xe ô tô
(trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Bán tài sản theo phương thức đấu giá
a) Việc bán tài sản phải thực hiện công khai theo phương
thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
này.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Trường hợp đấu giá không
thành, thực hiện xử lý tài sản theo quy định tại Điều 25 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
Mục 4. THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 31. Các trường hợp thanh
lý tài sản
1. Tài sản hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để
tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định
của pháp luật) mà đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh
lý.
2. Tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà
không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa
chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn
hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn
kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp
không xác định được nguyên giá).
3. Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất
phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các
trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 32. Các hình thức thanh
lý tài sản
1. Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá
dỡ, hủy bỏ còn sử dụng được thì điều chuyển, bán hoặc tiếp tục sử dụng nếu có
nhu cầu.
2. Bán.
Điều 33. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản
1. Đối với tài sản cố định
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định việc thanh lý
tài sản là nhà, công trình xây dựng trên đất; xe ô tô và tài sản cố định khác
có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam:
- Quyết định việc thanh lý đối với các tài sản
không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý của đơn
vị.
- Báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định đối với
các trường hợp thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc BHXH
Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Tùy điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc BHXH tỉnh
có thể phân cấp cho Giám đốc BHXH cơ sở quyết định việc thanh lý tài sản thuộc
phạm vi quản lý và được quy định trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của đơn
vị.
2. Đối với tài sản không phải là tài sản cố định:
Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định thanh lý.
Điều 34. Trình tự, thủ tục
thanh lý tài sản
1. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản
Đơn vị quản lý, sử dụng tài sản thuộc các trường hợp
quy định tại Điều 31 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị thanh lý
tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền
quy định tại Điều 33 Quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ
đề nghị thanh lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản
theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này: 01
bản chính.
b) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính.
c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có
liên quan về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa: 01 bản sao. Trong đó:
- Đối với tài sản là trụ sở làm việc phải phá dỡ để
giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch,
ngoài hồ sơ nêu trên phải bổ sung quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Đối với tài sản là xe ô tô các loại phải bổ sung
Giấy đăng ký xe, Phiếu kiểm định kỹ thuật xe ô tô của cơ quan có chức năng.
- Đối với tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư
hỏng mà không thể sửa chữa được phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên
môn có liên quan về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa, trong đó xác định
cụ thể tỷ lệ % giữa dự toán chi phí sửa chữa và nguyên giá tài sản (trường hợp
tài sản là nhà, công trình xây dựng phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc văn bản thẩm
định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng
sửa chữa).
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý
tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Thời hạn giải quyết và tổ chức thực hiện
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm: Đơn vị có tài sản thanh
lý; Danh mục tài sản thanh lý (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản
là nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý); Hình thức
thanh lý tài sản (phá dỡ, hủy bỏ, bán); Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh
lý tài sản; Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
b) Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở
làm việc, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản
của cấp có thẩm quyền, đơn vị có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản theo
quy định tại Điều 35, Điều 36 Quy chế này.
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc
thanh lý tài sản, đơn vị có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê
khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế này.
d) Trường hợp phải phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực
hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (tài sản
phải phá dỡ, hủy bỏ thể hiện trên bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ
thi công hoặc trên hồ sơ dự án hoặc trên quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ
thuật hoặc trên quyết định phê duyệt dự án) hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi đất thì đơn vị có tài sản không phải thực hiện thủ tục báo cáo cấp
có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản theo quy định tại Điều này. Việc phá
dỡ, hủy bỏ tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
29 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
đ) Trường hợp nhà, công trình xây dựng để sử dụng tạm
thời trong khoảng thời gian nhất định theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì sau khi hết thời gian sử dụng tạm thời,
đơn vị có tài sản cơ quan có tài sản hoặc Ban quản lý dự án/Chủ đầu tư (trong
trường hợp đơn vị có tài sản không phải là Chủ đầu tư thực hiện dự án) có trách
nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều
35 Quy chế này và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy
định tại Điều 5 Quy chế này; không phải thực hiện thủ tục
báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo quy định tại Điều
này.
Điều 35. Tổ chức thanh lý tài
sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
1. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản có thể được thực hiện
theo các hình thức:
a) Sử dụng biện pháp cơ học.
b) Hủy đốt, hủy chôn, sử dụng hóa chất.
c) Tháo gỡ cài đặt khỏi thiết bị (trong trường hợp
tài sản phá dỡ, hủy bỏ là phần mềm ứng dụng).
d) Hình thức khác.
2. Đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc
thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, trừ trường hợp
phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 34 Quy chế
này. Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3,
4 Điều 30 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 36. Tổ chức thanh lý tài
sản theo hình thức bán
1. Bán thanh lý tài sản theo phương thức niêm yết
giá
a) Các trường hợp được áp dụng: Tài sản có nguyên
giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại
từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trường hợp tài sản
chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc thanh lý tài sản theo
phương thức bán niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại
từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Không áp dụng phương
thức bán niêm yết giá đối với xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu
hồi được từ việc thanh lý xe ô tô). Trường hợp tài sản quy định tại khoản này
được bán cùng với tài sản phải bán thanh lý theo phương thức đấu giá thì được
áp dụng phương thức đấu giá.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Quy chế này.
2. Bán thanh lý tài sản theo phương thức chỉ định
a) Các trường hợp được áp dụng: Tài sản có nguyên
giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại
dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trường hợp tài sản công chưa được theo
dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc thanh lý tài sản công theo phương thức
bán niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại dưới
10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Không áp dụng phương thức bán niêm yết giá đối
với xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý
xe ô tô). Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản
phải bán thanh lý theo phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Quy chế này.
3. Bán thanh lý tài sản theo phương thức bán đấu
giá
a) Việc thanh lý tài sản phải thực hiện theo hình
thức bán đấu giá trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều này.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Quy chế này.
Mục 5. TIÊU HỦY TÀI SẢN VÀ XỬ
LÝ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP BỊ MẤT, BỊ HỦY HOẠI
Điều 37. Tiêu hủy tài sản
1. Tài sản bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên
quan.
2. Hình thức tiêu hủy tài sản bao gồm:
a) Sử dụng hóa chất;
b) Sử dụng biện pháp cơ học;
c) Hủy đốt, hủy chôn;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định tiêu hủy đối với
tài sản cố định là trụ sở làm việc và xe ô tô.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam quyết định tiêu hủy đối với tài sản cố định không phải là
trụ sở làm việc, xe ô tô.
c) Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định tiêu hủy
đối với tài sản không phải là tài sản cố định.
4. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản thực hiện
theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 38. Xử lý tài sản trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại do thiên
tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản có trách
nhiệm:
a) Báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
này về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có
liên quan;
b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được
doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại
thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi
thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định
hiện hành.
3. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định xử lý đối với
tài sản cố định là trụ sở làm việc và xe ô tô.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam quyết định xử lý đối với tài sản cố định không phải là trụ
sở làm việc, xe ô tô.
c) Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định xử lý đối
với tài sản không phải là tài sản cố định.
4. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
Mục 6. CHUYỂN GIAO TÀI SẢN VỀ
ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ, XỬ LÝ VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP SÁP NHẬP, HỢP NHẤT,
CHIA TÁCH, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Điều 39. Chuyển giao tài sản về
địa phương quản lý, xử lý
1. Việc chuyển giao tài sản về địa phương quản lý,
xử lý được áp dụng đối với tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác hiện
có tại trụ sở làm việc đó mà đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không
còn nhu cầu sử dụng.
2. Khi có tài sản cần chuyển giao, đơn vị đang quản
lý, sử dụng tài sản phải lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản
lý, xử lý gửi BHXH Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý của đơn vị quản lý cấp trên (nếu có);
c) Các hồ sơ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng
nhà, đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, Biên bản
xác định giá trị quyền sử dụng đất, Quyết định đầu tư xây dựng hoặc phê duyệt
thiết kế thi công, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, Bản vẽ
hoàn công, Biên bản nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng: 01 bản sao.
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị chuyển
giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ, BHXH Việt Nam báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao không phù hợp.
4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có Quyết định
chuyển giao của Bộ trưởng Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam ban hành văn bản hướng dẫn
đơn vị có tài sản phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương thực hiện bàn
giao tài sản theo quy định.
Điều 40. Xử lý tài sản trong
trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện sáp nhập, hợp
nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm thực hiện kiểm kê,
phân loại đối với tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị trước khi sáp
nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; chịu trách nhiệm xử lý
tài sản phát hiện thừa/thiếu qua kiểm kê theo quy định của pháp luật. Đối với
tài sản không phải của đơn vị (tài sản nhận giữ hộ, tài sản mượn, tài sản thuê
của tổ chức, cá nhân khác...), đơn vị thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Việc xử lý tài sản trong trường hợp sáp nhập, hợp
nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của BHXH Việt
Nam.
Mục 7. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN
THU ĐƯỢC TỪ XỬ LÝ TÀI SẢN
Điều 41. Quản lý, sử dụng số
tiền thu được từ xử lý tài sản
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền
thu được từ xử lý tài sản, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có
trách nhiệm chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản và nộp
phần còn lại (nếu có) về tài khoản thanh toán tổng hợp của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam để hoàn trả các quỹ bảo hiểm theo quy định.
2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc xử lý tài sản:
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều
40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử
lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần
còn thiếu được chi từ dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT giao
cho đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
4. Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc cũ để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới mà chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ
đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
mới do cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự
toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê
ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi hoàn thành việc xử lý và thu được
tiền từ xử lý tài sản thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng
trước từ nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị để chi trả.
Điều 42. Hóa đơn bán tài sản
1. Hóa đơn bán tài sản được sử dụng khi bán, chuyển
nhượng các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều 95 Nghị định
186/2025/NĐ-CP.
2. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản
xuất hóa đơn điện tử cho người mua thông qua Cổng Thông tin điện tử của Cục thuế
theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
3. Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản
không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Chương VII
BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI
SẢN
Điều 43. Thẩm quyền quyết định
việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
Thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng tài sản quyết định
việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhằm đảm bảo tài sản được duy trì theo đúng
công năng, tiêu chuẩn kỹ thuật trang bị ban đầu (không làm thay đổi công năng,
quy mô tài sản) và trong phạm vi dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN,
BHYT được giao hằng năm của đơn vị.
Điều 44. Trình tự, thủ tục thực
hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
1. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản được giao quản lý và sử dụng theo đúng quy định về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật trong phạm vi dự toán chi tổ chức và hoạt động
BHXH, BHTN, BHYT được giao hằng năm của đơn vị. Đối với tài sản chưa có chế độ,
tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ quản lý chuyên ngành thì Giám đốc
BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quy định chế độ bảo
dưỡng, sửa chữa đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý.
2. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải lập
thành phương án (trong đó: thuyết minh đầy đủ các nội dung: sự cần thiết bảo dưỡng,
sửa chữa; tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa; tên tài sản
cần bảo dưỡng, sửa chữa; thời gian bảo dưỡng, sửa chữa tài sản gần nhất; mục
tiêu, khối lượng bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kinh phí phân bổ; dự kiến thời
gian thực hiện và thời gian hoàn thành), dự toán chi tiết, lựa chọn nhà thầu, hợp
đồng thực hiện, nghiệm thu thanh quyết toán và phê duyệt quyết toán theo đúng
quy định.
3. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc
các lý do bất khả kháng cần sửa chữa tài sản ngay mà đơn vị không tự cân đối được
từ dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao của đơn vị.
a) Căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại, đơn vị
lập hồ sơ đề nghị sửa chữa tài sản, gửi BHXH Việt Nam xem xét cho ý kiến về chủ
trương thực hiện nhiệm vụ và bố trí kinh phí (Mẫu Công văn cho ý kiến về chủ
trương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế
này). Hồ sơ đề nghị sửa chữa tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu sửa chữa
tài sản (nêu cụ thể sự cần thiết sửa chữa và sự phù hợp của đề nghị sửa chữa với
hiện trạng tài sản; nội dung, phương án sửa chữa và dự toán, nguồn kinh phí thực
hiện);
- Ý kiến của cơ quan, đơn vị có chuyên môn về hiện
trạng tài sản cần phải sửa chữa và nội dung phải sửa chữa.
- Ít nhất 01 báo giá của 01 đơn vị cung cấp dịch vụ
hoặc kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định
giá.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có Công văn
cho ý kiến về chủ trương sửa chữa tài sản của Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc
BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm,
không lãng phí (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này).
c) Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán
kinh phí sửa chữa và phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu và thực hiện sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chương VIII
LẬP VÀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ
HỒ SƠ TÀI SẢN
Điều 45. Hồ sơ tài sản
Hồ sơ tài sản bao gồm:
1. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài
sản là trụ sở làm việc; xe ô tô; tài sản khác: Theo quy định tại Khoản
1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 129 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công.
2. Báo cáo tài sản theo quy định tại Mục
2 Chương IX Quy chế này và các báo cáo khác về tài sản.
3. Dữ liệu về các loại tài sản (quy định tại Khoản 2 Điều 50 Quy chế này) thuộc các đơn vị trong hệ thống
BHXH tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản.
Điều 46. Lập và lưu trữ hồ sơ
tài sản
1. Các đơn vị trong hệ thống BHXH và các cá nhân có
liên quan trong phạm vi trách nhiệm phải lập và lưu trữ hồ sơ tài sản theo quy
định.
2. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền
sử dụng theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
phải nộp bản chính của hồ sơ thì đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó.
Điều 47. Quản lý hồ sơ tài sản
1. BHXH Việt Nam quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản
sau đây:
a) Báo cáo tài sản của BHXH tỉnh, các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam theo quy định tại Mục 2 Chương IX Quy chế
này;
b) Cơ sở dữ liệu về tài sản của BHXH tỉnh, các đơn
vị trực thuộc BHXH Việt Nam theo chương trình quản lý đăng ký tài sản của Bộ
Tài chính.
2. BHXH cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt
Nam quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ tài sản do đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định.
3. BHXH cấp cơ sở quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ tài
sản do đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
Chương IX
KIỂM KÊ, BÁO CÁO, CÔNG
KHAI TÀI SẢN
Mục 1. KIỂM KÊ, CÔNG KHAI TÀI
SẢN
Điều 48. Kiểm kê tài sản
1. Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng;
xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời
điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. Khi tiến hành
kiểm kê phải thành lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định
là thành viên, ghi rõ thời điểm kiểm kê (... giờ ... ngày ... tháng ... năm
...). Khi kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.
2. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các
trường hợp sau:
a) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài
chính;
b) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt
hoạt động hoặc bán tài sản;
c) Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường
khác;
d) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập
báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế
kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên
nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập
báo cáo tài chính.
4. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản,
nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải
chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
Điều 49. Công khai tài sản
Việc công khai tài sản và báo cáo công khai tài sản
thực hiện theo quy định tại Chương XIII Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, Thông tư số 120/2025/TT-BTC
và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Mục 2. BÁO CÁO TÀI SẢN
Điều 50. Báo cáo tài sản
1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực
hiện báo cáo đối với tài sản được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp
luật về kế toán, thống kê và quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các loại tài sản sau đây, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng báo cáo BHXH Việt Nam để quản lý thống nhất, tập trung
trong phạm vi hệ thống:
a) Tài sản tại đơn vị bao gồm:
- Nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;
- Quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp;
- Xe ô tô các loại;
- Tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
(theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC).
b) Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn
nhà nước.
3. Báo cáo tài sản quy định tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Báo cáo kê khai tài sản;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản.
4. Trường hợp đơn vị được giao quản lý, sử dụng các
loại tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo
không đúng thời hạn, BHXH Việt Nam có quyền yêu cầu tạm đình chỉ thanh toán các
khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm
tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của đơn vị đó; người đứng đầu đơn
vị được giao quản lý, sử dụng tài sản bị xử lý theo quy định.
Điều 51. Báo cáo kê khai tài sản
1. Báo cáo kê khai tài sản được áp dụng đối với các
tài sản quy định tại khoản 2 Điều 50 Quy chế này, gồm các
hình thức sau:
a) Báo cáo kê khai lần đầu: Được áp dụng đối với những
tài sản quản lý, sử dụng từ thời điểm 01/01/2018 trở về trước.
b) Báo cáo kê khai bổ sung: Được áp dụng đối với
các trường hợp có thay đổi về tài sản do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn
giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển,
chuyển giao, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các
hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi
công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
đơn vị được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập,
giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Báo cáo kê khai định kỳ: Do BHXH Việt Nam lập
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo
cáo kê khai bổ sung
2.1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực
hiện
a) Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản; gửi 02
bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến cơ quan quản lý cấp trên (BHXH tỉnh đối với
BHXH cơ sở; BHXH Việt Nam đối với BHXH tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt
Nam) và lưu 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại đơn vị.
b) Hồ sơ báo cáo kê khai gồm:
- Báo cáo kê khai tài sản phải ghi đúng và đầy đủ
thông tin theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số
48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công (01 bản chính);
- Hồ sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài
sản báo cáo kê khai (01 bản sao), trong đó: Đối với nhà làm việc và các tài sản
khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp gửi kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất,
Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất, biên bản bàn giao công trình; đối
với xe ô tô các loại gửi kèm biên bản bàn giao xe ô tô, Giấy đăng ký xe ô tô.
c) Thời hạn báo cáo kê khai: Không quá 30 ngày kể từ
ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng,
nâng cấp, cải tạo thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu
đưa vào sử dụng.
d) Đơn vị gửi hồ sơ báo cáo kê khai điện tử qua hệ
thống quản lý văn bản và điều hành.
đ) Người đứng đầu đơn vị thực hiện báo cáo kê khai
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã báo cáo kê
khai.
2.2. BHXH tỉnh thực hiện
a) Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của đơn vị
thuộc phạm vi quản lý và cập nhật thông tin kê khai của tài sản phải báo cáo kê
khai thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản theo quy định
tại Quyết định số 1808/QĐ-BHXH ngày
19/12/2023 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy chế phối hợp cung cấp
thông tin để kiểm tra, đối chiếu và khai thác, sử dụng thông tin tại Phần mềm
Quản lý tài sản trong ngành BHXH Việt Nam. Trường hợp phát hiện báo cáo kê khai
không ghi đúng và đầy đủ thông tin được phép yêu cầu báo cáo lại.
b) Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có
xác nhận về BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) và Giám đốc BHXH tỉnh chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin gửi BHXH Việt Nam.
c) Lưu 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại đơn
vị.
2.3. BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) thực
hiện
a) Cập nhật, duyệt thông tin tài sản phải báo cáo
kê khai của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và duyệt thông tin tài sản phải
báo cáo kê khai của BHXH tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản theo quy định
tại Quyết định số 1808/QĐ-BHXH ngày
19/12/2023.
b) Trường hợp phát hiện báo cáo kê khai không ghi
đúng và đầy đủ thông tin được phép từ chối và yêu cầu các đơn vị báo cáo lại.
3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
BHXH Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính báo
cáo kê khai định kỳ tài sản (in từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản) cùng với
báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Điều 52
Quy chế này, gồm:
a) Báo cáo tổng hợp chung hiện trạng sử dụng tài sản
theo Mẫu số 08a-ĐK/TSC ban
hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC
ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, gồm 3 phần: Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại
hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị.
b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản
theo Mẫu số 08b-ĐK/TSC ban
hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC,
gồm 3 phần: Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng
đơn vị.
Điều 52. Báo cáo tình hình quản
lý, sử dụng tài sản
1. Hằng năm, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài
sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm trước đối với
các tài sản quy định tại Khoản 2 Điều 50 Quy chế này và báo
cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài
sản
a) BHXH cơ sở lập báo cáo gửi BHXH tỉnh trước ngày
15 tháng 01;
b) BHXH tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam lập
báo cáo gửi BHXH Việt Nam trước ngày 31 tháng 01;
c) BHXH Việt Nam lập báo cáo gửi Bộ Tài chính trước
ngày 15 tháng 3.
3. Hình thức báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài
sản
Các đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức
sau đây:
a) Báo cáo bằng văn bản;
b) Báo cáo điện tử thông qua phần giao diện Báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản tại Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản. Chữ ký
của người lập báo cáo và người đứng đầu đơn vị được thực hiện thông qua thiết bị
bảo mật Chứng thư số.
4. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài
sản
a) Đối với BHXH cơ sở: Báo cáo theo các nội dung
quy định tại Khoản 1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;
báo cáo công khai tài sản quy định tại Điều 49 Quy chế này
và các nội dung khác theo yêu cầu của BHXH tỉnh.
b) Đối với BHXH tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH
Việt Nam
- BHXH tỉnh báo cáo theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam báo cáo theo các nội dung quy định tại Khoản
1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
- Báo cáo công khai tài sản quy định tại Điều 49 Quy chế này.
- Báo cáo in từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản:
Báo cáo tổng hợp chung hiện trạng sử dụng tài sản theo Mẫu số 08a-ĐK/TSC ban hành
kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC (phần
Tổng hợp chung, chi tiết tài sản đến bậc 1, ngày báo cáo là ngày 31 tháng 12
năm báo cáo); Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản theo Mẫu số 08b-ĐK/TSC ban hành
kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC (phần
Tổng hợp chung, chi tiết tài sản đến bậc 1, ngày báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12 năm báo cáo).
c) Đối với BHXH Việt Nam
- Ban Tài chính - Kế toán chủ trì tổng hợp làm báo cáo
trình Giám đốc BHXH Việt Nam ký gửi Bộ Tài chính theo các nội dung quy định tại
khoản 3 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
- Báo cáo công khai tài sản quy định tại Điều 49 Quy chế này.
Chương X
BẢO HIỂM TÀI SẢN VÀ KIỂM
TRA VIỆC CHẤP HÀNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 53. Bảo hiểm tài sản
1. Các tài sản có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi
ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được
mua bảo hiểm để chủ động đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật có liên quan và quy định tại
Quy chế này.
2. Các tài sản phải mua bảo hiểm bắt buộc được quy
định như sau:
a) Tài sản thuộc Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm
cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải
mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
b) Xe cơ giới phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm
dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ quy định
về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Đối với tài sản là nhà, công trình thuộc trụ sở
làm việc tại địa bàn thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt: Các đơn vị báo cáo BHXH
Việt Nam để xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc mua bảo hiểm
cho rủi ro bão, lũ, lụt.
4. Các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản
3 Điều này, Giám đốc BHXH tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt
Nam quyết định việc mua bảo hiểm (bao gồm cả bảo hiểm tự nguyện) căn cứ vào thực
trạng sử dụng tài sản và nguy cơ chịu rủi ro của tài sản.
5. Nguồn kinh phí để mua bảo hiểm tài sản từ dự
toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao hằng năm.
Điều 54. Kiểm tra việc chấp
hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản
1. Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định kiểm tra việc
chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản trong hệ thống BHXH.
2. Giám đốc BHXH tỉnh quyết định kiểm tra việc chấp
hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Các đơn vị, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm
xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản
khi có yêu cầu. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan kiểm tra có quyền xử lý hoặc kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 55. Xử lý vi phạm
Đơn vị, cá nhân không thực hiện đúng những quy định
về quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Quy chế này thì Thủ trưởng đơn vị và
các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày
11/7/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, sử dụng tài sản; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia;
kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 và Nghị định số 55/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ;
Thông tư số 29/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 56. Trách nhiệm của đơn vị
và cá nhân
1. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có
trách nhiệm thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước và quy định tại Quy chế này.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản
lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý, báo cáo BHXH Việt Nam.
a) Căn cứ xây dựng Quy chế: Tiêu chuẩn, định mức,
chế độ quản lý, sử dụng tài sản hiện hành của Nhà nước và của BHXH Việt Nam; chức
năng nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy và thực trạng, yêu cầu quản lý sử dụng tài sản tại
đơn vị.
b) Nội dung chủ yếu của Quy chế thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 120/2025/TT-BTC, bảo đảm
phân định rõ quyền, nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc mua sắm, tiếp
nhận, thuê, thuê mua, khoán kinh phí sử dụng tài sản; sử dụng, khai thác tài sản
và xử lý tài sản.
c) Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ
trong đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai trong đơn
vị.
3. Viên chức, người lao động được giao quản lý, sử
dụng tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc phải có trách nhiệm bảo quản,
giữ gìn tài sản, bảo đảm sử dụng tài sản lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục
đích sử dụng và đúng quy định hiện hành. Khi chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ chế
độ, viên chức, người lao động phải bàn giao đầy đủ, nguyên trạng tài sản được
giao quản lý, sử dụng cho đơn vị/bộ phận hoặc người được Thủ trưởng đơn vị chỉ
định nhận bàn giao, đảm bảo khớp đúng với sổ theo dõi tài sản của đơn vị.
Điều 57. Tổ chức thực hiện
1. Xử lý chuyển tiếp: Đối với các tài sản đã có quyết
định xử lý của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản nhà nước tại các đơn vị trong hệ thống BHXH (ban hành kèm theo Quyết định số
1588/QĐ-BHXH ngày 12/11/2018 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam) trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện xử lý theo quyết định của
cấp có thẩm quyền; các công việc chưa thực hiện đến ngày Quy chế này có hiệu lực
thi hành và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được
thực hiện theo quy định tại Quy chế này.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc
văn bản của BHXH Việt Nam trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng một văn bản khác thì được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./.
Mẫu
số 01. Công văn về chủ trương thực hiện nhiệm vụ
|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............./BHXH-TCKT
V/v chủ trương thực hiện nhiệm vụ ...(1)...
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm .....
|
Kính gửi: ...(2)...
Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận được Công văn số....
ngày.../.../... của ...(2)... về việc xin chủ trương thực hiện nhiệm
vụ ...(1)..., Bảo hiểm xã hội Việt Nam có ý kiến như sau:
1. Đồng ý chủ trương thực hiện nhiệm vụ ...(1)...,
với các nội dung như sau:
a) Quy mô (số lượng, chủng loại)
b) Dự toán: ....... triệu đồng, trong đó:
- Nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT:
.... triệu đồng
- Nguồn khác (nếu có): .... triệu đồng
c) Thời gian thực hiện
d) Các nội dung khác (nếu có).
2. Tổ chức thực hiện.
a) Đơn vị ...(2)... chịu trách nhiệm rà
soát, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đảm bảo đúng quy định và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Nhiệm vụ của các đơn vị khác (nếu có).
BHXH Việt Nam thông báo để ...(2)... tổ
chức, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu: VT,..(3)..
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên nhiệm vụ mua sắm tài sản hoặc bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản.
(2) Tên đơn vị đề xuất nhiệm vụ
(3) Ký hiệu đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 02. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt
nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ …(1)…
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM
XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ về
quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí thường xuyên
Ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần
thiết khác;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BHXH ngày
..../.../202.. của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Theo đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày....
của....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ ...(1)...
với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đơn vị thực hiện
2. Sự cần thiết, lý do thực hiện.
3. Danh mục mua sắm tài sản hoặc danh mục tài sản bảo
dưỡng, sửa chữa hoặc danh mục thuê, thuê mua tài sản; thời gian mua sắm hoặc bảo
dưỡng, sửa chữa hoặc thuê, thuê mua tài sản gần nhất, mục tiêu, khối lượng mua
sắm hoặc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thuê, thuê mua tài sản.
4. Dự toán: ......... triệu đồng, trong đó:
- Nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT:
.... triệu đồng
- Nguồn khác (nếu có): .... triệu đồng
5. Thời gian thực hiện
6. Các nội dung khác (nếu có).
(Trường hợp Quyết định phê duyệt nhiệm vụ đối với
nhiều đơn vị thực hiện cần thể hiện đầy đủ các nội dung nêu trên đối với từng
đơn vị).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu: VT, ...(2)...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên nhiệm vụ mua sắm tài sản hoặc bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản hoặc thuê, thuê mua tài sản.
(2) Ký hiệu đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 03. Văn bản đề nghị xử lý tài sản
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./............
V/v đề nghị xử lý tài sản
|
Hà Nội, ngày...
tháng... năm ....
|
Kính gửi:
....................................(1)
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BHXH ngày
..../.../202.. của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BHXH ngày
..../.../202.. của ....(2) về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản tại ...(2)...
Căn cứ thực tế quản lý, sử dụng tài sản,
...................................(2) lập đề nghị xử lý tài sản
theo Danh mục (đính kèm)(3).
Đề nghị .........................(1) xem
xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền (hoặc tổng hợp, báo cáo
....................................... xem xét, quyết định xử lý).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: .........
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản
lý cấp trên); trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì ghi tên cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản.
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị
xử lý.
(3) Trường hợp Danh mục tài sản là trụ sở làm việc
thực hiện theo Mẫu số 03a; Trường hợp Danh mục tài sản không phải là trụ sở làm
việc thực hiện theo Mẫu số 03b; Trường hợp Danh mục tài sản là xe ô tô thực hiện
theo Mẫu số 03c.
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP TRÊN: .................
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:
....................................
|
Mẫu
số 03a
|
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm
theo Quyết định số ......../QĐ-BHXH ngày .../.../2025 của BHXH Việt Nam)
Địa chỉ trụ sở hiện tại: Số ……, đường ....,
xã/phường ...., tỉnh ... (trước ngày 01/7/2025 địa chỉ cũ tại số ..., đường
..., xã/phường/thị trấn ..., huyện/thành phố ..., tỉnh ...)
|
STT
|
Tên tài sản
(chi tiết theo từng tài sản)
|
Loại tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Diện tích đất
(m2)
|
Diện tích sàn
xây dựng nhà (m2)
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại
(đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Lý do đề nghị xử
lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
1
|
Đất
|
Đất trụ sở
|
Khuôn viên
|
1
|
xxx
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
2
|
Nhà
|
|
|
xxx
|
|
xxx
|
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
|
|
Nhà ...
|
Nhà cấp I
|
Cái
|
1
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
Nhà ...
|
Nhà cấp II
|
Cái
|
1
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Công trình khác gắn liền với đất
|
|
|
xxx
|
|
|
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
|
|
Công trình 1...
|
Vật kiến trúc
|
Cái
|
1
|
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
Công trình 2...
|
Công trình điện/Công
trình khác
|
Công trình
|
1
|
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
4
|
Tài sản khác trong cùng trụ sở
|
|
|
xxx
|
|
|
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
|
|
Tài sản 1...
|
Máy móc, thiết bị
|
Cái/Chiếc /Hệ thống
|
xxx
|
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
Tài sản 2...
|
Cây lâu năm/Tài sản
khác
|
Cây/Cái/ Chiếc/Hệ
thống ...
|
xxx
|
|
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền quản lý, sử
dụng nhà, đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất,
Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất, Quyết định đầu tư xây dựng hoặc
phê duyệt thiết kế thi công, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành,
Bản vẽ hoàn công, Biên bản nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng ...
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Hướng dẫn lập biểu
- Mỗi danh mục chỉ kê khai 01 trụ sở
- Các chỉ tiêu "xxx" là chỉ tiêu bắt buộc
phải kê khai thông tin.
- Kê khai đầy đủ các tài sản khác đề nghị xử lý
trong cùng cơ sở nhà, đất (ngoài nhà, đất, công trình gắn liền với đất), ví dụ:
máy điều hòa, thang máy ... (nếu có).
- Trường hợp phát sinh chênh lệch số liệu diện tích
nhà, đất giữa phương án đã được Bộ Tài chính phê duyệt với hồ sơ pháp lý, sổ kế
toán, Phần mềm Quản lý tài sản công thì phải thuyết minh cụ thể nguyên nhân và
kèm theo hồ sơ liên quan.
- Cột (3): Loại tài sản theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
- Cột (5): Số lượng đất, nhà, công trình khác gắn
liền với đất chỉ được kê là 1 do mỗi công trình kê tại 01 dòng, không kê khai gộp
nhiều nhà, nhiều công trình cùng dòng
- Cột (7): Ghi diện tích sàn xây dựng của các tầng,
bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và
tầng tum theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng của từng ngôi nhà được xác định theo
các hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của đơn vị.
- Cột (9), (10): Ghi theo giá trị dược theo dõi
trên sổ kế toán.
- Cột (11): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định
tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Chuyển giao
về địa phương quản lý, xử lý; Điều chuyển; ...)
- Cột (12): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy
định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
tương ứng với hình thức xử lý. Ví dụ: Với hình thức xử lý "chuyển giao về
địa phương quản lý, xử lý" thì lý do đề nghị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là
"Không còn nhu cầu sử dụng"... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ
việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP TRÊN: .................
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:
....................................
|
Mẫu
số 03b
|
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ KHÔNG PHẢI LÀ TRỤ SỞ
LÀM VIỆC
(Ban hành kèm
theo Công văn số .........../BHXH-TCKT ngày .../.../2025 của BHXH Việt Nam)
|
STT
|
Tên tài sản
(chi tiết theo từng tài sản)
|
Loại tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại
(đồng)
|
Hình thức
xử lý
|
Lý do đề nghị xử
lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Tài sản 1...
|
Máy móc, thiết bị
|
Cái/Chiếc /Lô/Hệ
thống
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
Tài sản 2...
|
Máy móc, thiết bị
|
Cái/Chiếc /Lô/Hệ
thống
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thiết bị, máy
móc: Giá trị quyết toán mua sắm thiết bị, máy móc; Biên bản bàn giao đưa
vào sử dụng
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Hướng dẫn lập biểu
- Các chỉ tiêu "xxx" là chi tiêu bắt
buộc phải kê khai thông tin.
- Cột (3): Loại tài sản theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
- Cột (5): Số lượng máy móc, thiết bị được kê số lượng
là 1; trường hợp máy móc, thiết bị được mua cùng lô, cùng sản phẩm, thời gian sử
dụng nguyên giá, giá trị còn lại được xác định theo lô.
- Cột (6): Ghi theo biên bản nghiệm thu, bàn giao
đưa vào sử dụng của máy móc, thiết bị.
- Cột (7), (8): Ghi theo giá trị được theo dõi trên
sổ kế toán.
- Cột (9): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định
tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Chuyển giao
về địa phương quản lý, xử lý; Điều chuyển; ...)
- Cột (10): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy
định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
tương ứng với hình thức xử lý. Ví dụ: Với hình thức xử lý "chuyển giao về
địa phương quản lý, xử lý" thì lý do đề nghị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là
"Không còn nhu cầu sử dụng"... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm
rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP TRÊN: .................
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:
....................................
|
Mẫu
số 03c
|
DANH MỤC XE Ô TÔ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số ........../QĐ-BHXH ngày .../.../2025 của BHXH Việt Nam)
|
STT
|
Đơn vị quản lý,
sử dụng xe
|
Nhãn hiệu
|
Biển kiểm soát
|
Số khung
|
Số máy
|
Số chỗ ngồi
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại
(đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Lý do đề nghị xử
lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
Đơn vị 1...
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
|
|
Đơn vị 2...
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
xxx
|
|
Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến xe ô tô: Biên
bản bàn giao xe ô tô, Giấy đăng ký xe ô tô, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ngày
tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Hướng dẫn lập biểu
- Các chỉ tiêu "xxx" là chỉ tiêu bắt
buộc phải kê khai thông tin.
- Cột (3), (4), (5), (6), (7): Ghi theo giấy đăng
ký xe
- Cột (8): Ghi theo năm đăng ký lần đầu
- Cột (09), (10): Ghi theo giá trị được theo dõi
trên sổ kế toán.
- Cột (11): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định
tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Chuyển giao
về địa phương quản lý, xử lý; Điều chuyển; ...)
- Cột (12): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy
định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
tương ứng với hình thức xử lý. Ví dụ: Với hình thức xử lý "chuyển giao về
địa phương quản lý, xử lý" thì lý do đề nghị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là
"Không còn nhu cầu sử dụng"... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm
rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.