Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 55/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 09/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc xác định số lợi bất hợp pháp do vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý tài sản công

Ngày 09/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 55/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP .

Nguyên tắc xác định số lợi bất hợp pháp do vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý tài sản công 

Theo đó, bổ sung nguyên tắc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công, như sau: 

Việc xác định số lợi bất hợp pháp do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện và ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. 

Số lợi bất hợp pháp được xác định như sau: Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân bắt đầu có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân bắt đầu có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì xác định số lợi bất hợp pháp có được theo từng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo từng lần. 

Bên cạnh đó, còn bổ sung quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau: 

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi khai thác tài sản công khi chưa được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định khai thác tài sản công theo quy định. 

- Biện pháp khắc phục hậu quả: 

+ Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 13; 

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 13. 

Số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền do tổ chức vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 13 sau khi đã trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ (chi phí xác định giá; chi phí tổ chức đấu giá; chi phí trong lựa chọn nhà thầu; chi phí quản lý, vận hành trong thời gian khai thác và các khoản nghĩa vụ tài chính đã nộp cho Nhà nước) do tổ chức vi phạm cung cấp kèm hóa đơn, chứng từ theo quy định. Người đứng đầu tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí và hóa đơn, chứng từ do tổ chức mình cung cấp. 

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 55/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/02/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2019/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ; DỰ TRỮ QUỐC GIA; KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2021/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:

“5. Thời điểm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước được xác định là đã kết thúc được quy định như sau:

a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 54, 55 và 59 Nghị định này, thời điểm kết thúc là thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chi tới Kho bạc Nhà nước;

b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 60 Nghị định này, thời điểm kết thúc là thời điểm gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản tới Kho bạc Nhà nước;

c) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 56, Điều 61 Nghị định này, thời điểm kết thúc là thời điểm Kho bạc Nhà nước nhận được kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự về vụ việc vi phạm không có dấu hiệu tội phạm.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:

a) Bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau:

“c) Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

d) Giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực quản lý tài sản công quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 1, khoản 3 Điều 13, khoản 1 Điều 14, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này được xác định theo giá trị còn lại của tài sản theo sổ kế toán.

Trường hợp giá trị còn lại bằng không (=0) thì giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.

Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó.

Trường hợp chưa có quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó thì việc xác định giá trị còn lại của tài sản để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a, khoản 3b vào sau khoản 3 như sau:

“3. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý tài sản công:

Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e, điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị của tài sản;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng trước khi xảy ra vi phạm của tài sản; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng của tài sản thì phải trả bằng tài sản khác có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản trước khi xảy ra vi phạm hoặc trả bằng tiền tương ứng với giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá mua mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương trên thị trường.

Giá trên thị trường được căn cứ vào báo giá của các nhà cung cấp trên thị trường hoặc từ thông tin do các nhà cung cấp công bố được khai thác qua mạng Internet;

c) Buộc hoàn trả lại tài sản; trường hợp không hoàn trả được tài sản hoặc tài sản khi hoàn trả đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Buộc phá dỡ công trình trên phần diện tích lấn chiếm;

đ) Buộc hủy các báo cáo kê khai bị khai man, giả mạo;

e) Buộc sửa chữa số liệu cho khớp đúng với thực tế hiện trạng tài sản của đơn vị;

g) Buộc điều chỉnh, bổ sung số liệu, thông tin, báo cáo kê khai bổ sung về tài sản công;

h) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công.

3a. Nguyên tắc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính:

Việc xác định số lợi bất hợp pháp do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện và ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Số lợi bất hợp pháp được xác định như sau: Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân bắt đầu có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân bắt đầu có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì xác định số lợi bất hợp pháp có được theo từng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo từng lần.

3b. Sau khi xử phạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều này, nếu thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc pháp luật khác có liên quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó; nếu thuộc trường hợp không phải thu hồi theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc pháp luật khác có liên quan thì tổ chức có tài sản vi phạm hành chính thực hiện việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kho bạc nhà nước:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

a) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho khối lượng công việc chưa đủ điều kiện thanh toán;

b) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi sai chế độ quy định, các khoản chi không phù hợp điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng;

c) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi giả mạo để chi ngân sách nhà nước và các khoản chi sai so với nội dung trên hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Buộc phải thu hồi tạm ứng đối với hành vi không thanh toán để thu hồi tạm ứng theo quy định hoặc không thu hồi hết số tạm ứng ngân sách nhà nước quá hạn chưa thu hồi theo quy định;

đ) Buộc phong tỏa tài khoản hoặc đóng tài khoản đối với các hành vi vi phạm về cho thuê, cho mượn tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; buộc phong tỏa tài khoản đối với hành vi lập hồ sơ, giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.”.

d) Bổ sung các khoản 8, 9, 10 và 11 như sau:

“8. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt theo từng hành vi vi phạm hành chính.

9. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì thực hiện như sau:

a) Đối với các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 8, khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 54, khoản 1 Điều 55, Điều 59, điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định này thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Cách xác định tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định quy định chi tiết thi hành;

b) Đối với các hành vi không thuộc điểm a khoản này thì bị xử phạt từng lần.

10. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 1 Điều 14, Điều 43, Điều 46, Điều 56, Điều 61 Nghị định này có dấu hiệu hình sự thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

11. Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với các hành vi quy định tại Nghị định này được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản công

1. Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản. Số tiền tương ứng với giá trị tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này là phần mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức của tài sản.

3. Việc xác định phần giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức để làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều này được xác định theo từng lần mua sắm tài sản trong trường hợp vượt về mức giá hoặc theo từng tài sản mua sắm trong trường hợp vượt về số lượng. Việc xác định phần giá trị vượt được quy định như sau:

a) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng tài sản vượt nhân với (x) đơn giá của tài sản đó theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn);

b) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng giá trị của tài sản theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn) trừ đi (-) mức giá tối đa của tài sản theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định hoặc quyết định;

c) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt cả về số lượng và mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng tổng giá trị vượt quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Trường hợp mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế mua trừ (-) đi diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân (x) với đơn giá mua bình quân theo hóa đơn hoặc theo hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn);

đ) Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định này xác định giá trị vượt làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao, sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau:

a) Không bàn giao tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận theo đúng thời hạn quy định;

b) Không tiếp nhận tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao từ cơ quan, tổ chức, đơn vị bàn giao theo đúng thời hạn quy định.

2. Phạt tiền đối với tổ chức bàn giao tài sản công khi chưa có Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc bàn giao tài sản công không đúng đối tượng, chủng loại, số lượng theo Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền (tính trên từng tài sản) theo các mức phạt sau:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị từ 75.000.000 đồng trở lên.

3. Phạt tiền đối với tổ chức kê khai không đúng nhu cầu, thực trạng của tài sản khi lập hồ sơ đề nghị giao tài sản dẫn đến cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức (vượt diện tích, vượt số lượng, vượt mức giá xác định trên từng tài sản giao) theo các mức phạt sau:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên.

4. Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi sử dụng tài sản công không đúng mục đích (sử dụng tài sản công không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm (trừ trường hợp tài sản đã có quyết định chuyển đổi công năng sử dụng theo quy định); sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân; sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn đưa đón; sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn; sử dụng xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác vào mục đích cá nhân) theo các mức phạt sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng tài sản công là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản này;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

5. Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản này có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản này có giá trị từ 50.000.000 trở lên;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Số tiền tương ứng với giá trị tài sản là phần giao vượt tiêu chuẩn, định mức của tài sản;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng trước khi xảy ra vi phạm của tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Việc xác định giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức để làm căn cứ xử phạt hành vi quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 6 Điều này được quy định như sau:

a) Trường hợp giao tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng tài sản vượt nhân với (x) giá trị còn lại của tài sản tương ứng trên sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại bằng không (=0) thì giá trị vượt được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.

Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó.

Trường hợp chưa có quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó thì việc xác định giá trị còn lại của tài sản được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

b) Trường hợp giao tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán trừ (-) đi mức giá tối đa của tài sản theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định hoặc quyết định;

c) Trường hợp giao tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt cả về số lượng và mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng tổng giá trị vượt quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Trường hợp giao tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: Giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế trừ (-) đi diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân (x) với đơn giá bình quân theo sổ kế toán; trường hợp tài sản không được theo dõi trên sổ kế toán thì giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế trừ (-) đi diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân (x) với đơn giá tính theo suất đầu tư của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành áp dụng tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định này xác định giá trị vượt làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 9 như sau:

“a) Buộc hoàn trả lại tài sản;”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tặng cho tài sản công

1. Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi tặng cho tài sản công không đúng quy định (sử dụng tài sản công để làm quà tặng vi phạm quy định tặng quà do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau.

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tặng cho tài sản công có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tặng cho tài sản công từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tặng cho tài sản công có giá trị từ 75.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả lại tài sản.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm đoạt tài sản công (nắm giữ, sử dụng tài sản công mà không được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tài sản công là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản này;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp chiếm đoạt trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Buộc hoàn trả lại tài sản;”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng trước khi xảy ra vi phạm của tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền tổ chức vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này sau khi đã trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ (chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản; chi phí lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết; chi phí quản lý, vận hành trong thời gian kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và các khoản nghĩa vụ tài chính đã nộp cho Nhà nước) do tổ chức vi phạm cung cấp kèm hóa đơn, chứng từ theo quy định. Người đứng đầu tổ chức có hành vi vi phạm chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí và hóa đơn, chứng từ do tổ chức mình cung cấp.”.

9. Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13 như sau:

“Điều 13a. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi khai thác tài sản công khi chưa được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định khai thác tài sản công theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền do tổ chức vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ (chi phí xác định giá; chi phí tổ chức đấu giá; chi phí trong lựa chọn nhà thầu; chi phí quản lý, vận hành trong thời gian khai thác và các khoản nghĩa vụ tài chính đã nộp cho Nhà nước) do tổ chức vi phạm cung cấp kèm hóa đơn, chứng từ theo quy định. Người đứng đầu tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí và hóa đơn, chứng từ do tổ chức mình cung cấp.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị của tài sản. Số tiền tương ứng với giá trị của tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

a) Đối với tài sản không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa mà bị hư hỏng không thể khắc phục được, số tiền phải nộp lại được xác định tương ứng với giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá mua mới của tài sản có tiêu chuẩn, công năng sử dụng tương đương trên thị trường nhân (x) với tỷ lệ chất lượng còn lại theo sổ kế toán tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp chất lượng còn lại bằng không (=0) thì số tiền phải nộp lại được xác định tương ứng bằng (=) 20% giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá mua mới của tài sản có tiêu chuẩn, công năng sử dụng tương đương trên thị trường;

b) Đối với tài sản không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa mà bị hư hỏng có thể khắc phục được, số tiền phải nộp lại là chi phí để sửa chữa tài sản đó;

c) Đối với tài sản không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, số tiền phải nộp lại được xác định bằng mức hao mòn hằng năm của tài sản nhân (x) với thời gian không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản (tính theo năm).”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kê khai, lập phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật;

b) Không báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn còn sử dụng được và cơ quan, tổ chức, đơn vị vẫn tiếp tục sử dụng tài sản đó).”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả lại tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

b) Tổ chức không bàn giao tài sản có quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận theo đúng thời hạn quy định;

c) Tổ chức không tiếp nhận tài sản có quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý từ cơ quan, tổ chức, đơn vị bàn giao theo đúng thời hạn quy định.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

4. Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi không thực hiện thẩm định giá để làm căn cứ xác định giá khởi điểm, giá bán niêm yết tài sản công, giá bán chỉ định tài sản công; không thực hiện đấu giá tài sản đối với trường hợp phải thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện thẩm định giá;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện đấu giá.”.

13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 17 như sau:

c) Buộc điều chỉnh, bổ sung số liệu, thông tin, báo cáo kê khai bổ sung về tài sản công;”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 20 như sau:

“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả lại tài sản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng trước khi xảy ra vi phạm của tài sản đã bị thay đổi do hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

b) Không chuyển giao tài sản cho cơ quan quản lý chuyên ngành để bảo quản theo quy định.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả lại tài sản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng trước khi xảy ra vi phạm của tài sản đã bị thay đổi do hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.”.

16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi đề xuất phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; gửi cơ quan, người có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản không đúng thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi:

a) Lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không đúng thời hạn quy định;

b) Xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi chưa có Quyết định phê duyệt phương án xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.”.

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 24 như sau:

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả lại tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền tổ chức vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này sau khi đã trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ (chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng quyền thu phí; chi phí bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian tổ chức lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp khai thác và các khoản nghĩa vụ tài chính đã nộp cho Nhà nước) do tổ chức vi phạm cung cấp kèm hóa đơn, chứng từ theo quy định. Người đứng đầu tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí và hóa đơn, chứng từ do tổ chức mình cung cấp.”.

18. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 như sau:

“Điều 24a. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao tài sản kết cấu hạ tầng và không lập hồ sơ quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi:

a) Bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý khi chưa có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Không lập hồ sơ quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Số lợi bất hợp pháp này được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này.”.

19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

b) Không báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn còn sử dụng được và đối tượng quản lý vẫn tiếp tục sử dụng tài sản đó);”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả lại tài sản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:

“1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định này;

b) Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

c) Thanh tra viên; Trưởng đoàn thanh tra trong thời hạn thanh tra.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh trong lĩnh vực quản lý tài sản công

1. Cục trưởng Cục Quản lý công sản; Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”.

22. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:

“c) Thanh tra viên; Trưởng đoàn thanh tra trong thời hạn thanh tra.”.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.”.

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

“Điều 52. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh trong lĩnh vực dự trữ quốc gia

1. Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.”.

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:

“Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về khoản chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi cho những nội dung, công việc không có trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi vượt dự toán hoặc kế hoạch vốn năm được cấp có thẩm quyền giao hoặc vượt dự toán các khoản chi phí được phê duyệt (đối với các công việc không thông qua hợp đồng);

c) Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi sai so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (chi sai nguồn dự toán; chi sai mục đích, đối tượng, nội dung so với dự toán được giao); chi sai nguồn vốn đầu tư, chi sai danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho khối lượng công việc chưa đủ điều kiện thanh toán.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho khối lượng công việc chưa đủ điều kiện thanh toán.”.

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55. Hành vi lập hồ sơ đề nghị chi sai chế độ quy định, không phù hợp điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi không phù hợp với các điều khoản thanh toán đã được quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng giữa đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, bao gồm một trong các điều khoản sau đây:

a) Tên và số hiệu tài khoản;

b) Giá trị hợp đồng;

c) Thời hạn thanh toán;

d) Phương thức thanh toán;

đ) Tỷ lệ thanh toán (bao gồm cả thanh toán để thu hồi tạm ứng);

e) Điều khoản thanh toán khác quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi không đúng tiêu chuẩn về chức danh, đối tượng sử dụng;

b) Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi vượt định mức chi về số lượng, giá trị;

c) Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi sai chế độ (chi không đảm bảo điều kiện, nguyên tắc của chế độ chi).

Trường hợp tổ chức có hành vi mua sắm hoặc thuê tài sản Nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi đối với các khoản chi không phù hợp điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này, các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi sai chế độ quy định tại khoản 2 Điều này.”.

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Hành vi lập hồ sơ đề nghị chi giả mạo để chi ngân sách nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và hành vi lập hồ sơ đề nghị chi sai so với hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước sai so với các nội dung trên hồ sơ, hóa đơn, chứng từ gốc tại đơn vị.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ đề nghị chi giả mạo gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp (loại trừ các khoản chi thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được bố trí từ nguồn chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500.000.000 đồng trở lên).

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ đề nghị chi giả mạo gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc chi thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được bố trí từ nguồn chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500.000.000 đồng trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi toàn bộ các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi giả mạo để chi ngân sách nhà nước và các khoản sai so với các nội dung trên hồ sơ, hóa đơn, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:

“Điều 59. Hành vi vi phạm thời hạn thanh toán để thu hồi tạm ứng ngân sách nhà nước

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm không thanh toán để thu hồi tạm ứng đối với các khoản chi vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc chi thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được bố trí từ nguồn chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500.000.000 đồng trở lên qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng theo quy định cụ thể trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thanh toán để thu hồi hết tạm ứng đối với các khoản chi thường xuyên sau thời hạn cuối cùng phải thực hiện thanh toán để thu hồi tạm ứng theo quy định;

b) Không thanh toán để thu hồi hết tạm ứng đối với các khoản chi vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc chi thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được bố trí từ nguồn chi thường xuyên có tổng mức đầu tư từ 500.000.000 đồng trở lên khi giá trị giải ngân (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt đến 80% giá trị hợp đồng (trừ các trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí quản lý dự án, mua sắm máy móc, thiết bị không phải là hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);

c) Không thanh toán để thu hồi tạm ứng hoặc thanh toán để thu hồi tạm ứng đối với khoản chi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau thời hạn theo quy định phải thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải thu hồi tạm ứng đối với các hành vi không thanh toán để thu hồi tạm ứng theo quy định hoặc không thu hồi hết số tạm ứng ngân sách nhà nước quá hạn chưa thu hồi theo quy định.”.

29. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

a) Cho thuê, cho mượn tài khoản;

b) Thực hiện gửi đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch sau thời hạn chậm nhất phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phong tỏa tài khoản hoặc đóng tài khoản đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”.

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:

“Điều 62. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước

1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước quy định tại Điều 64 Nghị định này;

b) Công chức được giao nhiệm vụ đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản; thanh toán, chi trả ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;

c) Công chức Kho bạc Nhà nước là trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 64 Nghị định này ra quyết định xử phạt.”.

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ

1. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ như sau:

a) Bổ sung cụm từ “trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác,” vào trước cụm từ “cho thuê quyền khai thác,” tại khoản 1 Điều 24.

b) Thay thế cụm từ “Tổ chức chính trị - xã hội” bằng cụm từ “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)” tại điểm đ khoản 2 Điều 2; cụm từ “ban đầu” bằng cụm từ “trước khi xảy ra vi phạm” tại điểm a khoản 3 Điều 11; cụm từ “bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy” bằng cụm từ “xử lý” tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 20; cụm từ “bán, điều chuyển, thanh lý” bằng cụm từ “xử lý” tại điểm c khoản 3 Điều 15, cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại tên khoản 1 Điều 29, tên khoản 1 Điều 38; cụm từ “Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước” bằng cụm từ “Giám đốc Kho bạc Nhà nước”; cụm từ “Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực” tại Điều 64; cụm từ “70.000.000 đồng” bằng cụm từ “50.000.000 đồng” tại điểm a khoản 1 Điều 64; cụm từ “lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công” bằng cụm từ “lĩnh vực quản lý tài sản công” tại tên Nghị định, tên Chương II, tên Mục 1, tên Mục 5 và tại các Điều 1, 2, 3, 4.

c) Bãi bỏ cụm từ “đầu tư,” tại điểm c khoản 2 Điều 3; cụm từ “đã xây dựng” tại điểm b khoản 3 Điều 11; cụm từ “xe ô tô;” tại điểm b khoản 3 Điều 13; cụm từ “dẫn đến tài sản bị hư hỏng” tại tên khoản 1 Điều 14; cụm từ “khoản 3” và cụm từ “khoản 5” tại khoản 3 Điều 18; cụm từ “trao đổi,” tại khoản 3 Điều 19; cụm từ “hư hỏng,” tại khoản 2 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 20, điểm a khoản 2 Điều 21, điểm a khoản 2 Điều 25.

2. Bãi bỏ điểm a, điểm c khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 13, khoản 6 Điều 15, khoản 2, khoản 3 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 17, khoản 1, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 24, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 26, Điều 39, Điều 53, Điều 57, Điều 58, Điều 63.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định về xử phạt theo quy định tại Nghị định này.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ khoản 11 Điều 4 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
 - Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Hồ Đức Phớc

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 55/2026/ND-CP

Hanoi, February 09, 2026

 

DECREE

 AMENDMENTS TO GOVERNMENT’S DECREE NO. 63/2019/ND-CP DATED JULY 11, 2019 PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON MANAGEMENT OF PUBLIC PROPERTY, THRIFT PRACTICE AND WASTEFULNESS COMBAT, NATIONAL RESERVE, AND STATE TREASURY, AS AMENDED BY THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 102/2021/ND-CP DATED NOVEMBER 16, 2021

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended by the Law No. 54/2014/QH13, the Law No. 18/2017/QH14, the Law No. 67/2020/QH14, the Law No. 09/2022/QH15, the Law No. 11/2022/QH15, the Law No. 56/2024/QH15, and the Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property No. 15/2017/QH14, as amended by the Law No. 64/2020/QH14, the Law No. 07/2022/QH15, the Law No. 24/2023/QH15, the Law No. 31/2024/QH15, the Law No. 43/2024/QH15, the Law No. 56/2024/QH15, and the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on National Reserve No. 22/2012/QH13;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government promulgates a Decree providing amendments to the Government’s Decree No. 63/2019/ND-CP dated July 11, 2019 prescribing penalties for administrative violations against regulations on management of public property, thrift practice and wastefulness combat, national reserve, and state treasury, as amended by the Government’s Decree No. 102/2021/ND-CP dated November 16, 2021.

Article 1. Amendments to the Government’s Decree No. 63/2019/ND-CP dated July 11, 2019 prescribing penalties for administrative violations against regulations on management of public property, thrift practice and wastefulness combat, national reserve, and state treasury, as amended by the Government’s Decree No. 102/2021/ND-CP dated November 16, 2021

1. Clause 5 Article 3 is amended as follows:

“5. The ending dates of administrative violations against regulations on state treasury are prescribed as follows:

a) Regarding the administrative violations prescribed in Articles 54, 55 and 59 of this Decree, the ending date of the violation shall be the date on which a payment request is submitted to the State Treasury;

b) Regarding the administrative violations prescribed in Article 60 of this Decree, the ending date of the violation shall be the date on which an application for registration and use of account is submitted to the State Treasury;

c) Regarding the administrative violations prescribed in Articles 56 and 61 of this Decree, the ending date of the violation shall be the date on which the State Treasury receives the conclusion from the competent criminal proceedings agency that the case shows no sign of a criminal offence.”.

2. Some points and clauses of Article 4 are amended as follows:

a) Points c and d are added to clause 1 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The property value used as the basis for determining the fine bracket and the power to impose penalties for violations against regulations on public property management in clauses 2, 3 and 5 Article 8, clause 1 Article 9, clause 1 Article 10, clause 1, clause 3 Article 13, clause 1 Article 14, clause 3, clause 4 Article 15 of this Decree shall be determined according to the residual value of the property recorded in accounting books.

Where the residual value is zero (=0), the property value used as the basis for determining the fine bracket and the power to impose penalties shall be equal to 20% of the historical costs of such property.

Where the property has not been monitored or recorded in accounting books, its residual value shall be determined on the basis of its origin and relevant records and documents (if any) in accordance with regulations of law on management regimes, depreciation and amortization applicable to such property type.

Where there are no regulations of law on management regimes, depreciation and amortization applicable to such property type, the residual value of the property used as the basis for determining the fine bracket and the power to impose penalties shall be determined in accordance with specific guidelines given by the Ministry of Finance.".

a) Clause 3 is amended, and clause 3a, clause 3b are added to following clause 3 as follows:

“3. Remedial measures against violations against regulations on management of public property:

Entities committing administrative violations against regulations on management of public property shall, in addition to the penalties prescribed in clause 1, clause 2 of this Article, also be subject, depending on the nature and severity of the violation, to remedial measures.

In addition to the remedial measures specified in points e, i clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations, entities committing administrative violations against regulations on management of public property shall also be liable to the following remedial measures:

a) Enforced payment of an amount equivalent to the value of property;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The market price shall be determined on the basis of quotations provided by suppliers in the market or information publicly disclosed by suppliers and obtained through the Internet;

c) Enforced return of the property; where such return is impossible, or the property upon return has been altered or changed as a result of the violation, the provisions of point b of this clause shall apply;

d) Enforced demolition of structures constructed on encroached areas;

dd) Enforced annulment of declaration reports containing false or forged information;

e) Enforced correction of data to accurately reflect the current status of property;

g) Enforced adjustment and/or addition of data, information, and declaration reports on public property;

h) Enforced submission of additional and complete documents as prescribed by the law on public property.

3a. Principles for determining illicit gains obtained from administrative violations:

The amount of illicit gains shall be determined by the person having the power to impose administrative penalties and specified in the penalty imposition decision or the decision to impose the remedial measure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If an entity commits multiple violations, illicit gains shall be determined separately for each administrative violation. If an entity repeats a violation, illicit gains shall be determined separately for each commission of the violation.

3b. After the imposition of penalties in accordance with Clauses 1 and 2 of this Article, or the implementation of remedial measures in accordance with Clause 3 of this Article, where the property is subject to recovery in accordance with the Law on Management and Use of Public Property or other relevant laws, such recovery shall be carried out in accordance with provisions of the law governing such property. Where the property is not subject to recovery in accordance with the Law on Management and Use of Public Property or other relevant laws, the organization in possession of the property involving an administrative violation shall manage, use, and dispose of such public property in accordance with the Law on Management and Use of Public Property, and Decrees providing detailed regulations thereof.”.

a) Clause 6 is amended as follows:

 “6. Remedial measures against violations against regulations on state treasury:

Depending on the nature and severity of each violation, the violating entity shall also be liable to the following remedial measures:

a) Enforced recovery of amounts already disbursed based on payment requests submitted to the State Treasury for payment for workloads that do not meet payment requirements;

b) Enforced recovery of amounts already disbursed based on payment requests prepared in contravention of regulations, or payment terms and conditions set out in the relevant contracts and their appendices;

c) Enforced recovery in full of amounts already disbursed based on falsified payment requests, and amounts already disbursed inconsistently with the contents of original documents/vouchers kept at the entity, if not liable to criminal prosecution;

d) Enforced recovery of advanced funding in cases of failure to make payments for recovery of advanced funding in accordance with regulations, or failure to recover in full the state budget-advanced funding amounts which have been overdue but not yet recovered as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Clauses 8, 9, 10 and 11 are added as follows:

“8. If an entity commits multiple violations, penalties shall be imposed separately for each administrative violation.

9. If an entity repeats a violation, the following provisions shall apply:

a) For the violations prescribed in Clause 4 Article 8, Clause 1 Article 14, Clause 1 Article 17, Clause 1 Article 54, Clause 1 Article 55, Article 59, and Point b Clause 1 Article 60 of this Decree, a single penalty imposition decision shall be issued while such repeated commission of the violation shall be considered as an aggravating circumstance.

Aggravating and mitigating circumstances shall be determined in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations and Decrees providing detailed regulations thereof;

b) For violations other than those specified in Point a of this Clause, penalties shall be imposed for each commission of the violation.

10. Where any of the violations prescribed in Clause 5 Article 8, Clause 1 Article 10, Clause 1 Article 12, Point c Clause 1 Article 14, Article 43, Article 46, Article 56, and Article 61 of this Decree shows signs of a criminal offence, the competent person who is handling the case shall promptly transfer all documents relating to the violation ("the case file”) to an authority competent to institute criminal proceedings for criminal prosecution in accordance with provisions of Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations. Where a decision not to file criminal charges is issued, the authority competent to institute criminal proceedings shall return the case file to the person having power to impose penalties as prescribed in Clause 3 Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations.

11. Online handling of the administrative violations prescribed in this Decree shall apply when infrastructure, technical system and information requirements are satisfied in accordance with regulations of the Law on Handling of Administrative Violations.”.

3. Article 6 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following fines shall be imposed upon an organization for procurement of property in excess of the standards or norms issued by competent authorities or persons:

a) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation involving an excess value of less than VND 50.000.000;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving an excess value of from VND 50.000.000 to less than VND 75.000.000;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving an excess value of VND 75.000.000 or more.

2. Remedial measure:

The violating entity is compelled to return an amount equivalent to the value of property. Such an amount equivalent to the value of property involving in the violation in clause 1 of this Article is the value of property procured in excess of the prescribed the standards or norms.

3. Determination of the value of property procured in excess of the prescribed standards or norms (“excess value”) as the basis for imposing penalties and remedial measures as prescribed in this Article shall be carried out on a per-transaction basis if the price is exceeded, or on a per-item basis if the quantity of procured property is exceeded. Such determination of the excess value is outlined as follows:

a) For the procurement of property that is car, machinery, equipment, or other property other than working office or public service facility, in excess of the prescribed quantity: The excess value is determined by multiplying the excess quantity of the property by the unit price of the property which is its purchase price specified in the invoice or contract (if there is no invoice or the unit price cannot be determined based on the invoice);

b) For the procurement of property that is car, machinery, equipment, or other property other than working office or public service facility, with correct quantity but with prices higher than the prescribed prices: The excess value shall be the property value which is the purchase price specified in the invoice or contract (if there is no invoice or the unit price cannot be determined based on the invoice) subtracting the maximum price of the property according to the standards or norms issued or decided by competent authorities or persons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For the procurement of working office or public service facility in excess of the prescribed the standards or norms: The excess value is the difference between the actual area procured and the prescribed usable area, multiplied by the average unit purchase price as stated in the invoice or contract (if there is no invoice or the unit price cannot be determined based on the invoice);

dd) Persons having the power to impose penalties as prescribed in Article 29 and Article 30 of this Decree shall determine the excess value as the basis for imposing penalties and remedial measures in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations.”.

4. Clause 8 is amended as follows:

“Article 8. Penalties for violations against regulations on allocation and use of public property, and for destruction or intentional damage to public property

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to transfer property, as decided by a competent authority or person, to the receiving agency, organization, or unit within the prescribed time limit;

b) Failing to receive property, as decided by a competent authority or person, to the transferring agency, organization, or unit within the prescribed time limit.

2. The following fines shall be imposed for transferring public property without a property allocation decision issue by a competent authority or person as prescribed by law, or transferring public property against the property allocation decision issue by a competent authority or person in terms of receiving entity, type and quantity of property (calculated per property item):

a) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation involving property value of less than VND 50.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving property value of VND 75.000.000 or more. 

3. The following fines shall be imposed upon an organization for inaccurately declaring the demand for or actual status of property when preparing an application for property allocation, thereby causing a competent authority or person to decide on the allocation of public property in excess of the prescribed standards or norms (either area, quantity, or price is exceeded as determined per allocated property):

a) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation involving an excess value of less than VND 50.000.000;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving an excess value of from VND 50.000.000 to under VND 75.000.000;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving an excess value of VND 75.000.000 or more. 

4. The following fines shall be imposed upon an organization for using public property for improper purposes (using public property invested, equipped, or procured for purposes or uses other than the intended ones (unless the property is repurposed under a decision issued in accordance with regulations); using working office or public service facility for residential purpose or other personal purposes; using cars to take officials from their residences to workplace while they are ineligible for this regime; using cars to serve work trips of officials who are ineligible for this regime; using cars, machinery, equipment, or other property for personal purposes):

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving public property which is machinery, equipment, or other property other than those specified in point b of this clause;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving public property which is working office, public service facility, or car.

5. The following fines shall be imposed upon an entity for destroying or intentionally damaging public property, if not liable to criminal prosecution:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for intentionally damaging property which is machinery, equipment, or other property other than those specified in point c of this clause, and is worth VND 50.000.000 or more;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for intentionally damaging property which is working office, public service facility, or car.

6. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in Clause 2 of this Article;

b) The violating entity is compelled to return an amount equivalent to the value of property in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article. Such an amount equivalent to the value of property is the value of property allocated in excess of the prescribed standards or norms;

c) The violating entity is compelled to restore the property to its original conditions prior to the violation in case of commission of the violation in Clause 5 of this Article.

7. Determination of the value of property allocated in excess of the prescribed standards or norms (“excess value”) as the basis for imposing penalties for the violation in clause 3 of this Article and executing the remedial measure prescribed in point b clause 6 of this Article is outlined as follows:

a) For the allocation of property that is car, machinery, equipment, or other property other than working office or public service facility, in excess of the prescribed quantity: The excess value is determined by multiplying the excess quantity of the property by the residual value of property recorded in accounting books. Where the residual value is zero (=0), the excess value shall be equal to 20% of the historical costs of property.

Where the property has not been monitored or recorded in accounting books, its residual value shall be determined on the basis of its origin and relevant records and documents (if any) in accordance with regulations of law on management regimes, depreciation and amortization applicable to such property type.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For the allocation of property that is car, machinery, equipment, or other property other than working office or public service facility, with correct quantity but with prices higher than the prescribed prices: The excess value shall be the residual value of property recorded in accounting books subtracting the maximum price of the property according to the standards or norms issued or decided by a competent authority or person;

c) For the allocation of property that is car, machinery, equipment, or other property other than working office or public service facility, with both quantity and price exceeding the prescribed standards or norms: The excess value is the sum of such excess values determined in Points a and b of this Clause;

d) For the allocation of property that is working office or public service facility: The excess value is the difference between the actual area allocated and the prescribed usable area, multiplied by the average unit purchase price as recorded in accounting books; where the property has not been monitored or recorded in accounting books, the excess value is the difference between the actual area allocated and the prescribed usable area, multiplied by the unit price determined according to the investment rate of a housing or structure with similar technical standards announced by the Ministry of Construction applicable at the time of commission of the violation;

dd) Persons having the power to impose penalties as prescribed in Article 29 and Article 30 of this Decree shall determine the excess value as the basis for imposing penalties and remedial measures in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations.”.

5. Point a Clause 2 Article 9 is amended as follows:

“a) The violating organization is compelled to return the property;”.

6. Article 10 is amended as follows:

“Article 10. Penalties for violations against regulations on gifting of public property

1. The following fines shall be imposed upon an entity for gifting public property in contravention of regulations (including the use of public property as gifts in contravention of gift-giving regulations issued by competent authorities or persons), if not liable to criminal prosecution:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed if the gifted property is worth from VND 50.000.000 to under VND 75.000.000;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed if the gifted property is worth VND 75.000.000 or more. 

2. Remedial measure:  The violating entity is compelled to return the property.”.

7. Some clauses of Article 12 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The following fines shall be imposed upon an entity for appropriating public property (including the possession or use of public property without authorization from competent authorities or persons), if not liable to criminal prosecution:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving public property which is machinery, equipment, or other property other than those specified in point b of this clause;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving public property which is working office, public service facility, or car.”.

b) Point a Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Clause 4 Article 13 is amended as follows:

“4. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to restore the property to its original conditions prior to the violation in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article;

b) The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article;

c) The violating entity is compelled to return illicit gains obtained from the violation in clause 1 or clause 3 of this Article.

Illicit gains shall be total amount of money obtained by the violating organization from the administrative violation prescribed in Clause 1 or 3 of this Article, after deduction of reasonable and legitimate expenses (including depreciation of fixed assets; costs of property valuation, appraisal, and auction; costs of selecting joint venture or cooperation partners; management and operating expenses incurred during the period of commercial operation or business, lease, or engagement in joint venture, or cooperation; and any amounts already paid in discharge of financial obligations to the State), as evidenced by invoices and supporting documents provided by the violating organization in accordance with applicable regulations. The head of the violating organization shall assume responsibility for the legitimacy and validity of the declared expenses and invoices/supporting documents it provided.”.

9. Article 13a is added following Article 13:

“Article 13a. Penalties for violations against regulations on commercial use of public property by authorities, organizations and units

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon an organization for putting public property into commercial use without obtaining a decision on commercial use of public property issued by a competent authority or person as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article;

b) The violating entity is compelled to return any illicit gains obtained from the violation in Clause 1 of this Article.

Illicit gains shall be total amount of money obtained by the violating organization from the administrative violation prescribed in Clause 1 of this Article, after deduction of reasonable and legitimate expenses (including valuation costs; auction costs; contractor selection costs; management and operating expenses incurred during the period of commercial use; and any amounts already paid in discharge of financial obligations to the State), as evidenced by invoices and supporting documents provided by the violating organization in accordance with applicable regulations. The head of the violating organization shall assume responsibility for the legitimacy and validity of the declared expenses and invoices/supporting documents it provided.”.

10. Clause 2 Article 14 is amended as follows:

“2. Remedial measures: The violating entity is compelled to return an amount equivalent to the value of property. Determination of such amount equivalent to the value of property involving in the violation in Clause 1 of this Article shall be outlined as follows:

a) If the public property is damaged beyond remediation as a result of failure to carry out maintenance or repair as prescribed, the amount payable shall be equal to the purchase price of a new property of the same category or with similar standards and uses available on the market, multiplied by the residual value ratio as recorded in accounting books at the time a competent authority or person detects the violation. Where the residual value is zero (= 0), the amount payable shall be equal to 20% of the purchase price of a new property of the same category or with similar standards and uses available on the market;

b) If the public property is damaged as a result of failure to carry out maintenance or repair but remains remediable, the amount payable shall be equal to the costs of repairing the property;

c) If the public property is damaged as a result of failure to carry out maintenance or repair in cases other than those specified in points a and b of this clause,  the amount payable shall be equal to the annual depreciation costs, multiplied by the period during which the property has not been maintained or repaired (expressed in years).”.

11. Some clauses of Article 15 are amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to make declaration or plan for rearrangement or disposition of public property as regulated by law;

b) Failing to submit reports requesting a competent authority or person to consider issuing a decision on disposition of public property upon the satisfaction of regulatory requirements (unless public property has reached the end of its prescribed useful life under applicable law but remains usable and continues to be used by the relevant authority, organization, or entity).”.

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to return the property in case of commission of the violation in clause 2 of this Article;

b) The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article.”.

12. Some points and clauses of Article 16 are amended as follows:

a) Point b clause 1 is amended and point c clause 1 is added as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failure of an organization to receive property subject to a decision on recovery or transfer of property to local authority for management and disposition from the transferring authority, organization, or unit, within the prescribed time limit.”.

b) Clause 4 is amended as follows:

“4. The following fines shall be imposed upon an organization for failing to carry out valuation to form the basis for determining the starting price or the posted selling price of public property, or the price for direct sale of public property; or failing to conduct property auction in cases where the disposition of property requires property auction under applicable law:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failing to carry out valuation;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for failing to carry out property auction.”.

13. Point c Clause 3 Article 17 is amended as follows:

“c) The violating entity is compelled to adjust and provide additional data, information, and declaration reports on public property;”.

14. Clause 6 Article 20 is amended as follows:

“6. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The violating entity is compelled to restore the property to its original conditions which have been changed or altered by the violation in point b Clause 2 of this Article.”.

15. Some points and clauses of Article 21 are amended as follows:

a) Point a Clause 1 is amended as follows:

“b) Failing to transfer property to specialized authorities for custody in accordance with regulations.".

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to return the property in case of commission of the violation in point a clause 2 of this Article;

b) The violating entity is compelled to restore the property to its original conditions which have been changed or altered by the violation in point b Clause 2 of this Article.”.

16. Some clauses of Article 22 are amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon an organization for failing to propose a plan for disposition of property under established public ownership; or to submit such plan to a competent authority or person within the prescribed time limit.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon an organization for:

a) Failing to formulate a plan for disposition of property under established public ownership for submission to a competent authority or person to seek their approval within the prescribed time limit;

b) Disposing of property under established public ownership without obtaining a decision on approval for the property disposition plan issued by a competent authority or person as prescribed.”.

b) Clause 4 is added as follows:

“4. Remedial measure: The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in point b Clause 2 of this Article.”.

17. Clause 4 Article 24 is amended as follows:

“4. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to return the property in case of commission of the violation in clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Illicit gains shall be total amount of money obtained by the violating organization from the administrative violation prescribed in Clause 1 or 3 of this Article, after deduction of reasonable and legitimate expenses (including costs of inventory, determination of the starting price, organization of auction for lease or fixed-term transfer of rights to operate property, or transfer of fee-collection rights; costs of custody and safekeeping of property during the process of selecting organization or enterprise to take charge of operation of property, and any amounts already paid in discharge of financial obligations to the State), as evidenced by invoices and supporting documents provided by the violating organization in accordance with applicable regulations. The head of the violating organization shall assume responsibility for the legitimacy and validity of the declared expenses and invoices/supporting documents it provided.”.

18. Article 24a is added following Article 24:

“Article 24a. Penalties for violations against regulations on transfer of infrastructure property, and for failure to establish infrastructure property management and accounting records

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon an organization for:

a) Transferring infrastructure property to an authority, organization, or unit for management without a decision issued by a competent authority or person in accordance with regulations of law on management and use of public property;

b) Failing to establish infrastructure property management and accounting records.

2. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article;

b) The violating entity is compelled to return any illicit gains obtained from the violation in Clause 1 of this Article. Determination of such illicit gains shall comply with provisions of clause 4 Article 24 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Point a Clause 1 is amended as follows:

“b) Failing to submit reports requesting a competent authority or person to consider issuing a decision on disposition of infrastructure property upon the satisfaction of regulatory requirements (unless infrastructure property has reached the end of its prescribed useful life under applicable law but remains usable and continues to be used by the property-managing entity);”.

b) Clause 4 is amended as follows:

“4. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to return the property in case of commission of the violation in point a clause 2 of this Article;

b) The violating entity is compelled to submit additional and complete documents as prescribed by the law on public property in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article.”.

20. Clause 1 Article 28 is amended as follows:

“1. The following persons shall have the power to make records of administrative violations against regulations on management of public property:

a) The persons that have the power to impose penalties for administrative violations against regulations on management of public property prescribed in Article 29 and Article 30 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Inspectors; heads of inspection teams during inspection periods.”.

21. Article 30 is amended as follows:

“Article 30. Power to impose penalties of title holders in field of management of public property

1. Director General of Public Asset Management Department; heads of organizations affiliated to Ministries or ministerial agencies assigned to perform examination tasks within the scope of their state management; heads of examination teams established by Ministers or heads of ministerial agencies, shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

2. Directors of provincial-level Departments; heads of examination teams established by heads of organizations affiliated to Ministries or ministerial agencies assigned to perform their state management tasks, shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.”.

22. Point c Clause 1 Article 50 is added as follows:

“c) Inspectors; heads of inspection teams during inspection periods.”.

23. Clause 1 Article 51 is amended as follows:

“1. Chairpersons of commune-level People’s Committees shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Impose the remedial measures specified in Clause 5 Article 4 of this Decree.”.

24. Article 52 is amended as follows:

“Article 52. Power to impose penalties of title holders in field of national reserves

1. Heads of organizations affiliated to Ministries or ministerial agencies assigned to perform examination tasks within the scope of their state management; heads of examination teams established by Ministers or heads of ministerial agencies, shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 5 Article 4 hereof.

2. Heads of examination teams established by heads of organizations affiliated to Ministries or ministerial agencies assigned to perform their state management tasks shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 5 Article 4 of this Decree.”.

25. Article 54 is amended as follows:

“Article 54. Violations against regulations on state budget expenditures included in state budget estimates allocated by competent authorities

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed upon an organization for committing one of the following violations:

a) Preparing and sending payment requests to the State Treasury for funding for expenses or tasks which are not defined in a state budget estimate approved by a competent authority;

b) Preparing and sending payment requests to the State Treasury for funding for covering expenditures beyond the state budget estimate or the annual funding plan approved by a competent authority or in excess of approved estimated expenditures (with respect to tasks performed without contracts);

c) Preparing and sending payment requests to the State Treasury for funding for covering expenditures which are not conformable with the state budget estimate allocated by a competent authority (including expenditures charged to incorrect funding sources; expenditures for purposes, beneficiaries, or spending items inconsistent with the approved estimate); expenditures charged to incorrect sources of funding for investment or expenditures for projects other than those included in the list of projects approved by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measure:

Enforced recovery of amounts already disbursed based on payment requests submitted to the State Treasury for payment for the workload that does not meet payment requirements.”.

26. Article 55 is amended as follows:

Article 55. Preparation of payment requests in contravention of regulations, or payment terms and conditions set out in relevant contracts and their appendices

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon an organization for preparing and sending payment requests to the State Treasury for expenditures that are inconsistent with the payment terms and conditions stated in contracts or contract appendices between the budget-estimating unit or employer and the supplier of goods or services, including any of the following terms and conditions:

a) Account name and number;

b) Contract value;

c) Payment schedule;

d) Method of payment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Other payment terms stated in the contract and its appendices.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed upon an organization for committing one of the following violations:

a) Preparing and sending payment requests to the State Treasury for expenditures that do not comply with prescribed standards applicable to title/position holders or eligible beneficiaries;

b) Preparing and sending payment requests to the State Treasury for expenditures exceeding prescribed norms in terms of quantity or value;

c) Preparing and sending payment requests to the State Treasury for expenditures that are not in compliance with applicable spending regimes (i.e., expenditures that do not satisfy the payment requirement or principles governing such spending).

Where an organization procures or leases State property in excess of the standards or norms prescribed by a competent authority, it shall be liable to penalties imposed in accordance with Articles 6 and 7 of this Decree.

3. Remedial measure:

Enforced recovery of amounts already disbursed for covering expenditures unconformable with the payment terms and conditions set out in the relevant contracts and their appendices as prescribed in points a, b and dd clause 1 of this Article, and amounts already disbursed based on payment requests prepared in contravention of regulations prescribed in clause 2 of this Article.”.

27. Article 56 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for preparing and sending to the State Treasury payment requests which are inconsistent with original documents, invoices and vouchers kept at the entity.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed upon an organization for preparing and sending a falsified payment request to the State Treasury for disbursement of funding or payment of recurrent expenditures, expenditures under national target programs, or target programs funded by sources of funding for non-profit activities (excluding expenditures for repair, renovation, upgrading, expansion, or construction of works or work items under investment projects funded by sources of funding for recurrent expenditures with a total investment of VND 500.000.000 or more).

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed upon an organization for preparing and sending a falsified payment request to the State Treasury for disbursement of state budget-derived investment funding, or for expenditures for repair, renovation, upgrading, expansion, or construction of works or work items under investment projects funded by sources of funding for recurrent expenditures with a total investment of VND 500.000.000 or more.

4. Remedial measure:

Enforced recovery in full of amounts already disbursed based on falsified payment requests, and amounts already disbursed inconsistently with the contents of original documents/invoices/vouchers kept at the entity, if not liable to criminal prosecution as prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article.”.

28. Article 59 is amended as follows:

“Article 59. Violations against regulations on time limits for settlement to recover funding advanced by state budget

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed upon an organization for failing to carry out settlement for recovery of advanced funding in respect of state budget-derived investment funding, or funding for covering expenditures for repair, renovation, upgrading, expansion, or construction of works or work items under investment projects funded by sources of funding for recurrent expenditures with a total investment of VND 500.000.000 or more, through payments of completed workloads of contracts under specific provisions of contracts and their appendices.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed upon an organization for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to carry out settlement for recovery in full of advanced funding in respect of state budget-derived investment funding, or funding for covering expenditures for repair, renovation, upgrading, expansion, or construction of works or work items under investment projects funded by sources of funding for recurrent expenditures with a total investment of VND 500.000.000 or more, when the disbursed amount (including advanced funding and payments for completed workloads) reaches 80% of the contract value (excluding funding for covering compensation, support, and resettlement costs; project management costs; and costs of procurement of machinery and equipment which are not governed as construction contracts as prescribed by the law on construction);

c) Failing to carry out settlement for recovery of advanced funding for covering compensation, support, and resettlement costs, or carrying out such settlement beyond the prescribed time limit.

3. Remedial measure:

Enforced recovery of advanced funding in cases of failure to carry out settlement for recovery of advanced funding in accordance with regulations, or failure to recover in full the state budget-advanced funding amounts which have been overdue but not yet recovered as prescribed.”.

29. Article 60 is amended as follows:

“Article 60. Violations against regulations on registration and use of accounts opened at State Treasury 

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for committing the following violations against regulations on registration and use of accounts opened at the State Treasury:

a) Leasing or lending an account;

b) Failing to submit account balance reconciliation and confirmation documents to the State Treasury where the account is maintained within the prescribed time limit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced freezing or closure of accounts in case of commission of the violation in point a clause 1 of this Article.".

30. Article 62 is amended as follows:

“Article 62. Power to make records of administrative violations against regulations on state treasury

1. The following persons shall have the power to make records of administrative violations against regulations on state treasury:

a) The persons that have the power to impose penalties for administrative violations against regulations on state treasury prescribed in Article 64 of this Decree;

b) Officials assigned to perform account balance reconciliation and confirmation tasks; disburse funding for covering state budget expenditures through the State Treasury;

c) Officials of the State Treasury who are heads or members of specialized examination teams.

2. The persons having the power to make records of violations prescribed in clause 1 of this Article shall issue penalty imposition decisions within their competence or transfer such records to competent authorities prescribed in Article 64 of this Decree for issuing penalty imposition decisions.”.

Article 2. Addition, replacement and abrogation of some words, phrases, points, clauses and Articles of the Government’s Decree No. 63/2019/ND-CP dated July 11, 2019 prescribing penalties for administrative violations against regulations on management of public property, thrift practice and wastefulness combat, national reserve, and state treasury, as amended by the Government’s Decree No. 102/2021/ND-CP dated November 16, 2021

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The phrase “trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác,” (“directly organizing operation of,”) is added before the phrase “cho thuê quyền khai thác,” (“leasing rights to operate,”) in clause 1 Article 24.

b) The phrase “Tổ chức chính trị - xã hội” (“Socio-political organizations”) is replaced with the phrase “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)” (“Vietnamese Fatherland Front (including socio-political organizations and associations or societies affiliated to the Vietnamese Fatherland Front that are assigned to perform tasks by the Communist Party or State of Vietnam)” in point dd clause 2 Article 2; the phrase “ban đầu” (“original”) is replaced by the phrase “trước khi xảy ra vi phạm” (“prior to the violation”) in point a clause 3 Article 11; the phrase “bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy” (“sell, transfer, liquidate, or destruct”) is replaced with the phrase “xử lý” (“dispose of”) in point a, point b clause 3 Article 15, clause 3 Article 20; the phrase “bán, Diều chuyển, thanh lý” (“sell, transfer, liquidate, or destruct”) is replaced with the phrase “xử lý” (“dispose of”) in point c clause 3 Article 15; the phrase “cấp huyện” (“district-level”) is replaced with the phrase “cấp xã” (“commune-level”) in heading of clause 1 Article 29, heading of clause 1 Article 38; the phrase “Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước” (“General Director of the State Treasury”) is replaced with the phrase “Giám đốc Kho bạc Nhà nước” (“Director of the State Treasury”); the phrase “Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” (“Director of the State Treasury of province or central-affiliated city”) is replaced with the phrase “Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực” (“Director of regional State Treasury”) in Article 64; the phrase “70.000.000 đồng” (“VND 70.000.000") is replaced with the phrase “50.000.000 đồng” (“VND 50.000.000”) in point a clause 1 Article 64; the phrase “lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công” (“in field of management and use of public property”) is replaced with the phrase “lĩnh vực quản lý tài sản công” (“in field of management of public property”) in heading of the Decree, heading of Chapter II, heading of Section 1, heading of Section 5 and in Articles 1, 2, 3, 4.

c) The phrase “đầu tư,” (“investment,”) in point c clause 2 Article 3; the phrase “đã xây dựng” (“constructed”) in point b clause 3 Article 11; the phrase “xe ô tô;” (“car;”) in point b clause 3 Article 13; the phrase “dẫn đến tài sản bị hư hỏng” (“resulting in damage to property”) in heading of clause 1 Article 14; the phrase “khoản 3) (“clause 3”) and the phrase “khoản 5” (“clause 5”) in clause 3 Article 18; the phrase “trao đổi,” (“exchange,”) in clause 3 Article 19; the phrase “hư hỏng,” (“damage,”) in clause 2 Article 15, point a clause 2 Article 20, point a clause 2 Article 21, point a clause 2 Article 25, are abrogated.

2. Point a, point c clause 1 Article 7, clause 2 Article 13, clause 6 Article 15, clause 2, clause 3 Article 16, point b clause 1 Article 17, clause 1, clause 2 Article 18, clause 2 Article 24, clause 2, clause 3, clause 4 Article 26, Article 39, Article 53, Article 57, Article 58, and Article 63, are abrogated.

Article 3. Transition

1. Administrative violations in the field of management of public property, national reserves, or State Treasury which have been committed before the effective date of this Decree but have been detected afterwards or are put under consideration or resolution shall be handled in accordance with provisions of this Decree.

2. If any legislative documents referred to in this Decree are amended or replaced, such amendments or replacements shall apply.

Article 4. Implementation

1. This Decree comes into force from the date on which it is signed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or central-affiliated cities, and relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 55/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 sửa đổi Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 21/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/01/2026

Ban hành: 01/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

5.616

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::ea