|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
16 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
08/01/2025 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025; Nghị quyết số 71/NQ-CP,
ngày 01/04/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Kết quả chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025[1];
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (sau đây gọi tắt là PII)
tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Khắc phục những điểm yếu, cải
thiện các chỉ số thành phần hiện có điểm số thấp; duy trì và phát huy các điểm
mạnh, các chỉ số thành phần có số điểm cao so với cả nước.
- Nâng cao trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu trong việc cải thiện, nâng cao chỉ số đổi
mới sáng tạo (Chỉ số PII) tỉnh Ninh Bình.
- Tăng cường sự phối hợp, nâng
cao tính chủ động trong việc cung cấp thông tin, số liệu và tài liệu minh chứng
của các cơ quan, đơn vị để phục vụ tính toán chỉ số PII hàng năm của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải
pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cải thiện và
nâng cao Chỉ số PII, đảm bảo tính trọng tâm, trọng
điểm, đồng bộ, kịp thời.
- Xác
định Chỉ số PII là chỉ số phản ánh hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội
ở địa phương dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Qua đó cung cấp
cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định, lựa chọn các định hướng, giải pháp phù
hợp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thực
hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
II- MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Nâng
cao thứ hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) của tỉnh thông qua việc cải thiện đồng
bộ, bền vững các trụ cột chỉ số đầu vào và đầu ra, phấn đấu đến năm 2030 chỉ số
PII của tỉnh thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước. Tập trung xây dựng hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năng động, hiệu quả; tạo đột phá trong
phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững dựa trên nền tảng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
2.
Mục tiêu cụ thể
Giai
đoạn 2026 - 2027:
- Duy
trì vị trí xếp hạng PII trong Top 15, phấn đấu đạt thứ hạng 13 toàn quốc vào
năm 2027.
-
100% các cơ quan, đơn vị nắm vững phương pháp tính PII; thiết lập hệ thống báo
cáo dữ liệu định kỳ để đảm bảo không bỏ sót các chỉ số.
- Tập
trung cải thiện các chỉ số thuộc "Trụ cột đầu vào" (thể chế, hạ tầng,
vốn con người) để tạo nền tảng vững chắc.
Giai
đoạn 2028 - 2029:
- Phấn
đấu mỗi năm tăng ít nhất 01 bậc so với năm liền kề, đạt thứ hạng 11 vào năm
2029.
- Tập
trung cải thiện các chỉ số thuộc "Trụ cột đầu ra": sản phẩm tri thức,
sáng tạo và tác động kinh tế.
- Phấn
đấu 100% các chỉ số đạt mức từ trung bình cả nước trở lên.
Đến
năm 2030:
- Phấn
đấu chỉ số PII thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước.
- Các
chỉ số, điểm số cao hơn mức trung bình cả nước được duy trì và tiếp tục cải thiện
để nâng cao điểm số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, tư duy và trách nhiệm về Đổi mới
sáng tạo
Phổ
biến sâu rộng nội dung, ý nghĩa và phương pháp luận của Bộ chỉ số PII đến từng
cán bộ, công chức và cộng đồng doanh nghiệp. Xác định PII là thước đo năng lực
cạnh tranh và hiệu quả mô hình phát triển dựa trên tri thức.
Nêu
cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, ngành, lấy kết quả cải thiện
chỉ số PII là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. Phân công
cụ thể "rõ người, rõ việc, rõ tiến độ", đảm bảo tính liên tục và bền
vững của thứ hạng chỉ số.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách và tạo lập môi trường
thuận lợi
Tăng
cường công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh các chính sách thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội. Trọng tâm là thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch hành động của
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết
số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Đưa
các chỉ tiêu đổi mới sáng tạo vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các
ngành, địa phương. Xây dựng mô hình thí điểm chính sách (Sandbox) để thu hút
nguồn lực công nghệ cao và các mô hình kinh doanh mới.
Tăng
cường tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp thông qua việc hình thành quỹ đầu tư mạo
hiểm và quỹ hỗ trợ khởi nghiệp cấp tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực và năng lực nghiên cứu
Khuyến
khích doanh nghiệp trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nhằm gia tăng tỷ lệ chi cho
R&D. Thúc đẩy mô hình liên kết "ba nhà": Doanh nghiệp đặt hàng -
Nhà trường đào tạo - Chính quyền hỗ trợ. Chú trọng đào tạo các kỹ năng mới như:
Trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và quản trị đổi mới sáng tạo.
Xây dựng
mạng lưới chuyên gia đổi mới sáng tạo gồm các nhà khoa học, doanh nhân thành đạt
để tư vấn đổi mới mô hình kinh doanh, giải pháp công nghệ, "bắt bệnh"
và giải quyết các nút thắt cho doanh nghiệp địa phương.
Tập
trung lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo trong giáo dục - đào tạo, xây dựng môi
trường thực hành đổi mới sáng tạo (STEM/STEAM, các câu lạc bộ khởi nghiệp)
trong trường học và các cơ sở đào tạo. Tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh để tìm kiếm và ươm tạo các ý tưởng có khả năng thương mại hóa
cao.
4. Nâng cao năng lực doanh nghiệp và hạ tầng hỗ trợ
Xây
dựng và triển khai Đề án phát triển Hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030; hình thành Trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh hoạt động theo mô hình quản trị tiên tiến, đóng
vai trò là "hạt nhân" kết nối các nguồn lực (vốn, chuyên gia, công
nghệ). Phát triển các không gian làm việc chung và khu chế thử sản phẩm để giảm
chi phí đầu tư ban đầu cho các nhóm khởi nghiệp sáng tạo.
Hỗ
trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ để tối ưu
hóa quy trình sản xuất, quản trị, từ đó nâng cao năng suất và năng lực cạnh
tranh. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường thông qua tham gia các sàn giao
dịch công nghệ, các ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, quốc gia và
quốc tế; đưa sản phẩm lên các nền tảng thương mại điện tử… Tổ chức các hội nghị
kết nối cung cầu, khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI thực hiện
vai trò dẫn dắt, đặt hàng các giải pháp công nghệ và sản phẩm phụ trợ từ doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo địa phương nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và khả năng
hấp thụ công nghệ.
5. Thúc đẩy sản phẩm tri thức và tạo tác động kinh tế -
xã hội
Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ công. Hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu trí tuệ, kiểu
dáng công nghiệp cho các sản phẩm chủ lực và sản
phẩm OCOP tiềm năng; Tập trung thực hiện các
dự án đổi mới sáng tạo giải quyết các bài toán lớn của tỉnh.
Hình
thành các "vườn ươm" doanh nghiệp ngay trong các trường đại học và
khuyến khích thành lập các Trung tâm đổi mới sáng tạo tư nhân để chuyển hóa các
ý tưởng, công trình khoa học thành các sản phẩm, dịch vụ thương mại có giá trị
gia tăng cao.
6. Gắn kết các bộ chỉ số điều hành
Tham
mưu triển khai các giải pháp nâng cao các Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI), cải cách hành chính (PAR Index), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp
tỉnh (PAPI), chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm. Xác định PCI và DTI là giải
pháp nền tảng, tạo động lực cốt yếu nâng cao PII.
Phối
hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành trong việc số hóa, cập nhật tài liệu minh chứng,
đảm bảo thu thập dữ liệu đầy đủ, minh bạch và chính xác theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ để phản ánh đúng thực tế năng lực đổi mới sáng tạo của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên
truyền, tập huấn nội dung, ý nghĩa, phương pháp tính toán, nguồn dữ liệu của Bộ
chỉ số; tổng hợp, cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu trên phần mềm tính toán của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hằng
năm, căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số PII do Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố, phân tích, đánh giá kết quả Chỉ số PII của tỉnh và báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chịu
trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này của các sở, ban,
ngành, địa phương; là đầu mối giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá
trình tổ chức thực hiện; định kỳ (đột xuất khi có yêu cầu) tổng hợp kết quả thực
hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn
cứ các quy định hiện hành hướng dẫn số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn; tổng hợp,
soát xét hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen cho
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện công tác
cải thiện, nâng cao chỉ số PII của tỉnh.
2. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị, địa
phương có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai PII của tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch
theo đúng quy định.
4. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Căn cứ
các giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu và nhiệm vụ cụ thể được giao tại Kế hoạch này (có
Phụ lục nhiệm vụ chi tiết kèm theo):
- Chỉ
đạo thực hiện các biện pháp, phương án duy trì, cải thiện, nâng cao đối với từng
chỉ số đảm bảo hiệu quả, chất lượng của PII, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch.
- Kịp
thời phối hợp, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu minh chứng phục vụ
tính toán PII theo đề nghị, hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
Trên
đây là Kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số PII tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2025-2030. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá
nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP11. (TLT)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|
[1] Báo
cáo Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố tháng 10/2025; Báo cáo số 1768/BC-SKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Sở
Khoa học và Công nghệ kết quả tính toán chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
năm 2025 đối với tỉnh Ninh Bình.