|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/TT-BQP
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH, SỬA ĐỔI QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VÀ DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MẬT MÃ ÁP DỤNG BẮT BUỘC TRONG LĨNH VỰC MẬT MÃ
DÂN SỰ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban
Cơ yếu Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Cơ yếu Chính phủ;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư ban hành, sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Danh mục
tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc trong lĩnh vực mật mã dân sự.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này gồm:
1. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng (QCVN 4:2026/BQP)
kèm theo Thông tư này thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã hóa dữ liệu sử
dụng trong lĩnh vực ngân hàng (QCVN 4:2016/BQP)
ban hành kèm theo Thông tư số 161/2016/TT-BQP
ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
2. Danh mục tiêu chuẩn
kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định
danh và xác thực điện tử tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thay thế Danh
mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng
trong hoạt động định danh và xác thực điện tử tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Điều 2. Sửa
đổi kèm theo Thông tư này gồm:
1. Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng
trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
ban hành kèm theo Thông tư số 96/2023/TT-BQP
ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Sửa đổi 1:2026 QCVN
15:2023/BQP kèm theo Thông tư này);
2. Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng
trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng
công nghệ IPsec và TLS ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng (Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP kèm theo Thông tư này).
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2026.
2. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng (QCVN 4:2016/BQP) ban hành kèm theo Thông tư số
161/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 10 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc
cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử ban
hành kèm theo Thông tư số 87/2024/TT-BQP
ngày 26 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trưởng ban Ban Cơ yếu
Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông
tư này.
2. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Các Cục: Pháp chế/BQP; Cơ yếu/BTTM,
Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng/BTTM;
- Lưu: VT, NCTH. LTr60.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
QCVN
4:2026/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÃ HÓA DỮ LIỆU SỬ
DỤNG TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
National
technical regulation on data encryption used in banking
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1.2 Đối tượng áp
dụng
1.3 Tài liệu viện
dẫn
1.4 Giải thích từ
ngữ
1.5 Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Quy định về
thuật toán mật mã
2.2 Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian sử dụng
2.3 Quy định về
an toàn trong sử dụng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 4:2026/BQP do Ban
Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và
Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông tư số 07/2026/TT-BQP
ngày 20 tháng 01 năm 2026.
QCVN 4:2026/BQP thay thế
QCVN 4:2016/BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng ban hành kèm theo Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mật mã dân sự sử dụng
trong lĩnh vực ngân hàng.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÃ HÓA DỮ LIỆU SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
National
technical regulation on data encryption used in banking
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật mật mã của các thuật toán
mã hóa dữ liệu dùng trong các sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sử dụng trong
lĩnh vực ngân hàng.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong lĩnh
vực ngân hàng.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
TCVN
11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối.”
TCVN
12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
[RFC 7801]: “GOST R
34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force
(IETF), March 2016.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Thông tin không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước
Là thông tin không thuộc
nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm
2018.
1.4.2. Mật mã
Là những quy tắc, quy ước
riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác
thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.
1.4.3. Mật mã dân sự
Là kỹ thuật mật mã và sản
phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước.
1.4.4. Sản phẩm mật mã dân
sự
Là các tài liệu, trang
thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi
bí mật nhà nước.
1.4.5. Kỹ thuật mật mã
Là phương pháp, phương
tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.
1.4.6. Mã hóa
Là quá trình dùng kỹ
thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.
1.4.7. Giải mã
Là phép biến đổi ngược
của quá trình mã hóa tương ứng.
1.4.8. Mã khối
Hệ mật đối xứng với
tính chất là thuật toán mã hóa thao tác trên một khối của bản rõ, nghĩa là trên
một xâu bit có độ dài xác định, kết quả cho ra một khối của bản mã.
1.4.9. Mã dòng
Hệ mật đối xứng với tính
chất là thuật toán mã hóa bao gồm tổ hợp một dãy các ký tự của bản rõ với dãy
các ký tự của khóa dòng, mỗi lần một ký tự, sử dụng một hàm khả nghịch.
1.4.10. Khóa
Là dãy ký tự điều khiển
hoạt động của biến đổi mật mã.
1.4.11. Khóa dòng
Là dãy các ký tự giả ngẫu
nhiên bí mật, được sử dụng bởi các thuật toán mã hóa và giải mã của mã dòng.
1.4.12. Mật mã đối xứng
Là mật mã trong đó khóa
được sử dụng cho các phép mã hóa, giải mã là trùng nhau hoặc dễ dàng tính toán
được khóa mã hóa khi biết khóa giải mã và ngược lại.
1.5 Chữ viết tắt
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng Anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
CBC
|
Cipher Block Chaining
Mode
|
Chế độ móc xích khối
mã
|
|
CCM
|
Counter with Cipher Block
Chaining Message Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với xác
thực thông báo kiểu CBC
|
|
CFB
|
Cipher Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi bản
mã
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
FIPS
|
Federal Information
Processing Standards
|
Tiêu chuẩn xử lý
thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
FIPS PUB
|
Federal Information
Processing Standards Publication
|
Công bố tiêu chuẩn xử
lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvennyy
Standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
KW
|
Key Wrap
|
Bọc khóa
|
|
KWP
|
Key Wrap with Padding
|
Bọc khóa với đệm dữ
liệu
|
|
MGM
|
Multilinear Galois
Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và Kỹ
thuật quốc gia (Hoa Kỳ)
|
|
OFB
|
Output Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi đầu
ra
|
|
QCVN
|
|
Quy chuẩn quốc gia Việt
Nam
|
|
RFC
|
Request for Comments
|
Đặc tả kỹ thuật do tổ
chức IETF (Internet Engineering Task Force) công bố
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
|
|
XTS
|
XEX-based
tweaked-codebook mode with ciphertext stealing
|
Chế độ mã khối XTS
|
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Các sản phẩm mật mã dân
sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng tuân thủ các quy định về thuật toán mã hóa
đối xứng sau:
2.1 Quy định về thuật
toán mật mã
Sử dụng thuật toán
trong danh sách sau:
Bảng 1 - Danh mục thuật
toán mã hóa đối xứng được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
|
2
|
AES
|
[TCVN
11367-3]
|
|
3
|
Kuznyechik
|
[GOST
R 34.12-2015]
[RFC 7801]
|
2.2 Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian sử dụng
Việc sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng phải tuân thủ các quy định sau:
Bảng 2 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mã hóa đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Các
chế độ cho phép sử dụng
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
MKV
|
128
|
XTS,
CTR, CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
2
|
AES
|
128
|
XTS,
CTR, CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
3
|
Kuznyechik
|
256
|
XTS,
CTR, MGM
|
2030
|
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với thuật toán
MKV, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn
này áp dụng theo TCVN 14263:2024.
Đối với thuật toán AES,
độ dài tham số, cấu trúc thuật toán và các chu trình tạo khóa trong quy chuẩn
này áp dụng theo TCVN 11367-3:2016.
Đối với thuật toán
Kuznyechik, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong
quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.12-2015 (RFC 7801).
Các chế độ hoạt động
của mã khối trong quy chuẩn này áp dụng theo TCVN
12213:2018, SP 800-38C, SP 800-38D, SP 800-38E, SP 800-38F, RFC 9058.
|
2.3 Quy định về an toàn
trong sử dụng
- Trong bọc khóa bằng thuật
toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau: KW, KWP, CCM, GCM.
- Các khóa mật mã chỉ
được sử dụng cho một mục đích, không được phép sử dụng chung khóa để mã hóa
khóa và mã hóa dữ liệu.
- Đối với chế độ CBC,
chỉ được phép sử dụng để giải mã dữ liệu cũ, không dùng để mã hóa dữ liệu mới.
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Các mức giới hạn của đặc
tính kỹ thuật mật mã quy định tại quy chuẩn này là các chỉ tiêu an toàn phục vụ
quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3.2 Công bố hợp quy, chứng
nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong quy chuẩn này được thực hiện theo phương
thức 1; Quản lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng
nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3.3 Dấu hợp quy được sử dụng
trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc
trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
3.4 Ban Cơ yếu Chính phủ
xem xét thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài thực hiện đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc trách nhiệm quản lý
theo quy định.
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
4.1 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận
công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự.
4.2 Các tổ chức sử dụng sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ quy chuẩn này và chịu
sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện
hành.
4.3 Các tổ chức có hoạt động
sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của
quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp
quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định của pháp
luật hiện hành.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế quy
chuẩn này để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
5.2 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức triển khai quản lý kỹ thuật mật mã theo quy chuẩn này.
5.3 Thanh tra, kiểm tra sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến
hành định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
5.4 Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. QCVN 4:2016/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng”.
[2]. TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
[3]. TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
[4]. TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment
1:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu
nhiên”.
[5]. TCVN 11816 (ISO/IEC
10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm
băm chuyên dụng”.
[6]. TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác nhận thông điệp”.
[7]. ISO/IEC 27040:2015
“Information technology - Security techniques - Storage security”.
[8]. Federal Office for
Information Security, BSI TR-02102-1 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths”, January 2022.
[9]. National
Information Assurance Partnership, “PP-Module for File Encryption Enterprise
Management v1.0”, 2019.
[10]. Common Criteria, “collaborative
Protection Profile for USB Portable Storage Devices Version: 1.0”, January
2015.
[11]. Common Criteria, “collaborative
Protection Profile for Full Drive Encryption – Encryption Engine Version 2.0”,
September 2016.
[12]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning
the use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.
[13]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-132 “Recommendation
for Password-Based Key Derivation: Part 1: Storage Applications”, December
2010.
[14]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38E “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for Confidentiality on
Storage Devices”, January 2010.
[15]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-57 Part 1 Rev. 5
“Recommendation for Key Management: Part 1 - General”, May 2020.
[16]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56B Revision 2 “Recommendation
for Pair-Wise Key Establishment Using Integer Factorization Cryptography”,
March 2019.
[17]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38F, “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: Methods for Key Wrapping”, December
2012.
[18]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38D, “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: Galois/Counter Mode (GCM) and GMAC”,
November 2007.
[19]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38C “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: the CCM Mode for Authentication and
Confidentiality”, July 2007.
[20]. Internet
Engineering Task Force, “IEEE Standard for Cryptographic Protection of Data
on Block-Oriented Storage Devices”, October 2018.
PHỤ
LỤC
DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MẬT MÃ ÁP DỤNG BẮT
BUỘC CHO MÔ-ĐUN AN TOÀN PHẦN CỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
I. Quy định Danh mục
tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong
hoạt động định danh và xác thực điện tử
|
STT
|
Loại
tiêu chuẩn
|
Ký
hiệu tiêu chuẩn
|
Tên
đầy đủ của tiêu chuẩn
|
Quy
định áp dụng
|
|
Tiêu chuẩn về đặc
tính kỹ thuật mật mã
|
|
1
|
Mật mã đối xứng và chế
độ hoạt động
|
TCVN 14263:2024
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
|
- Áp dụng ít nhất một
trong hai tiêu chuẩn TCVN 14263:2024, TCVN
11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) và ít nhất một trong ba tiêu chuẩn về
chế độ hoạt động của mã khối.
- Sử dụng một trong
các thuật toán MKV, AES, Kuznyechik.
- Đối với thuật toán
MKV:
+ Sử dụng khóa có
kích thước là 128 bit, 192 bit hoặc 256 bit;
+ Sử dụng một trong
các chế độ: CFB, OFB, GCM, CCM, CTR, XTS.
- Đối với thuật toán
AES:
+ Sử dụng khóa có
kích thước là 128 bit, 192 bit hoặc 256 bit;
+ Sử dụng một trong
các chế độ: CFB, OFB, GCM, CCM, CTR, XTS.
- Đối với thuật toán
Kuznyechik:
+ Sử dụng khóa có
kích thước là 256 bit;
+ Sử dụng một trong
các chế độ: CFB, OFB, MGM, CTR.
|
|
TCVN
11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010)
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối.
|
|
TCVN
12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017).
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit trong CNTT.
|
|
RFC 7801
|
GOST R 34.12-2015:
Block Cipher “Kuznyechik”
|
|
RFC 9058
|
Multilinear Galois
Mode
(MGM)
|
|
ISO/IEC 19772:2020
|
An toàn thông tin -
Mã hóa có sử dụng xác thực (Information security - Authenticated encryption)
|
|
NIST Special
Publication 800-38E
|
Recommendation for
Block Cipher Modes of Operation: The XTS-AES Mode for Confidentiality on
Storage Devices
|
|
2
|
Mật mã phi đối xứng
và chữ ký số
|
TCVN
11367-2:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 2: Mật mã phi đối xứng
|
Áp dụng một trong các
thuật toán mật mã sau:
- Đối với thuật toán RSA:
+ 2048 ≤ nlen ≤ 3072
+ Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP
để mã hóa và RSASSA-PSS để ký.
- Đối với thuật toán
ECDSA, ECDH và ECIES:
+ 250 ≤ nlen ≤ 384
+ Áp dụng ECDH để
phân phối khóa, ECDSA để ký và ECIES để mã hóa dữ liệu.
- Đối với thuật toán
FFDH:
+ 2048 ≤ L ≤ 3072,
+ 256 ≤ N ≤ 384.
+ Áp dụng FFDH để
phân phối khóa.
|
|
PKCS#1
|
RSA Cryptography
Standard
|
|
ANSI X9.62-2005
|
Public Key
Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital
Signature Algorithm (ECDSA)
|
|
3
|
Thuật toán băm
|
TCVN
11816-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
|
Sử dụng một trong các
thuật toán sau:
SHA-256, SHA-384, SHA-512-256, SHA-512, SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512, GOST R
34.11-2012.
|
|
FIPS PUB 202
|
SHA-3 Standard:
Permutation - Based Hash and Extendable - Output Functions
|
|
RFC 6986
|
GOST R 34.11-2012:
Hash Function
|
|
4
|
Thuật toán xác thực
thông điệp
|
TCVN
11495-1:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 2: Cơ chế sử dụng
hàm băm chuyên dụng.
|
Sử dụng một trong các
thuật toán sau: HMAC-SHA-256-128, HMAC-SHA-256, HMAC-SHA-384-192,
HMAC-SHA-384, HMAC-SHA-512-256, HMAC-SHA-512, HMAC-SHA3-256, HMAC-SHA3-384,
HMAC-SHA3-512.
|
|
FIPS PUB 202
|
SHA-3 Standard: Permutation
- Based Hash and Extendable- Output Functions
|
|
5
|
Hàm dẫn xuất khóa
|
NIST SP 800-132
|
Recommendation for
Password -Based Key
Derivation Part 1:
Storage Applications
|
Áp dụng PBKDF2, phiên
bản 2.0 trở lên (nếu có).
|
|
6
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
|
TCVN
12853:2020
|
Các kỹ thuật an toàn
- Bộ tạo bit ngẫu nhiên
|
Áp dụng một trong bốn
tiêu chuẩn và sử dụng một trong các bộ tạo bit ngẫu nhiên sau: Hash_DRBG,
HMAC_DRBG, CTR_DRBG (AES), MS_DRBG, MQ_DRBG, XOR-NRBG, Oversampling-NRBG.
|
|
NIST SP 800-90A
|
Recommendation for
Random Number Generation Using Deterministic Random Bit Generators
|
|
NIST SP 800-90C
|
Recommendation for
Random Bit Generator (RBG) Constructions
|
|
AIS-31
|
A proposal for:
Functionality classes for random number generators
|
|
7
|
Lưu trữ các tham số
an toàn
|
SP800-38F
|
Recommendation for
Block Cipher Modes of Operation: Methods for Key Wrapping
|
Các tham số an toàn
phải áp dụng AES chế độ KW hoặc KWP để mã hóa khi lưu giữ trên thiết bị.
|
|
8
|
Giao diện lập trình ứng
dụng
|
PKCS#11
|
Cryptographic Token
Interface Base Specification
|
Phiên bản 2.2 trở lên
|
II. Quy định về mã HS của
mô-đun an toàn phần cứng
|
STT
|
Tên
sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Thông tư
|
Mô
tả đặc tính kỹ thuật mật mã
|
Mã
HS
|
Mô
tả sản phẩm hàng hóa
|
|
1
|
Sản phẩm mật mã dân sự
thuộc nhóm sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã.
|
- Các sản phẩm trong
hệ thống PKI sử dụng mật mã bao gồm:
-- Module bảo mật phần
cứng HSM (Hardware Security Module): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ
và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số.
-- PKI Token (PKI
USBToken, PKI Smartcard, SimPKI): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và
quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số.
- Các sản phẩm có chức
năng sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã không thuộc hệ thống
PKI.
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
8471.80.90
|
Máy xử lý dữ liệu tự
động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học,
máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy
xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:
- Loại khác của hàng
hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10
kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn
hình;
- Loại khác của hàng
hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;
- Loại khác, ở dạng hệ
thống;
- Loại khác của hàng
hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.
|
Giải thích chữ viết tắt
và ký hiệu:
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng Anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
CCM
|
Counter with Cipher Block
Chaining Message Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với xác
thực thông báo kiểu CBC
|
|
CFB
|
Cipher Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi bản
mã
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
CTR_DRBG
|
Counter -
Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên bộ đếm
|
|
DRBG
|
Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định
|
|
ECDSA
|
Elliptic Curve
Digital Signature Algorithm
|
Thuật toán chữ ký số
dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ECIES
|
Elliptic Curve
Integrated Encryption Scheme
|
Lược đồ mã hóa tích hợp
đường cong Elliptic
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvenny
Standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
Hash_DRBG
|
Hash Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên hàm băm
|
|
HMAC
|
Hashed Message
Authentication Code
|
Mã xác thực thông báo
dựa trên hàm băm
|
|
HMAC_DRBG
|
HMAC - Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên HMAC
|
|
HS
|
Harmonized Commodity
Description and Coding System
|
Hệ thống hài hòa mô tả
và mã hóa hàng hóa
|
|
KW
|
Key Wrap
|
Bọc khóa
|
|
KWP
|
Key Wrap with Padding
|
Bọc khóa với đệm dữ
liệu
|
|
MGM
|
Multilinear Galois
Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
MQ_DRBG
|
Multivariate
Quadratic Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định đa biến bậc hai
|
|
MS_DRBG
|
Micali-Schnorr
Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định Micali-Schnorr
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và Kỹ
thuật quốc gia (Hoa Kỳ)
|
|
NRBG
|
Non-deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định
|
|
OFB
|
Output Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi đầu
ra
|
|
Oversampling- NRBG
|
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định theo cấu trúc Oversampling. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C
của NIST.
|
|
PBKDF2
|
Password-Based Key
Derivation Function 2
|
Hàm dẫn xuất khóa dựa
trên mật khẩu 2
|
|
PKCS
|
Public Key
Cryptography Standards
|
Các tiêu chuẩn mật mã
khóa công khai
|
|
QCVN
|
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia
|
|
RSA
|
Rivest - Shamir -
Adleman
|
Tên của hệ mã do ba nhà
toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh
|
|
SHA
|
Secure Hash Algorithm
|
Thuật toán băm an
toàn
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
|
|
XOR-NRBG
|
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định theo cấu trúc XOR. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của
NIST.
|
|
XTS
|
XEX-based
tweaked-codebook mode with ciphertext stealing
|
Chế độ mã khối XTS
|
|
Ký hiệu
|
Mô
tả
|
|
nlen
|
Đối với thuật toán
RSA: nlen là độ dài modulo theo bit;
Đối với thuật toán
ECDSA: nlen là độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh
|
|
L
|
Đối với thuật toán
FFDH: L là độ dài của tham số miền p theo bit
|
|
N
|
Đối với thuật toán
FFDH: N là độ dài của tham số miền q theo bit
|
SỬA
ĐỔI 1:2026 QCVN 12:2022/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT LUỒNG
IP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ TLS
Amendment
1:2026 QCVN 12:2022/BQP
National
technical regulation on cryptographic technical specification used in civil
cryptography products under IP security products group with IPsec and TLS
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN
12:2022/BQP do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông
tư số 07/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Sửa đổi 1:2026 QCVN
12:2022/BQP chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12:2022/BQP. Các nội dung không được nêu tại
Sửa đổi 1:2026 này thì tiếp tục áp dụng QCVN
12:2022/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BQP
ngày 04/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
SỬA ĐỔI
1:2026 QCVN 12:2022/BQP
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM
MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT LUỒNG IP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ
TLS
Amendment
1:2026 QCVN 12:2022/BQP
National
technical regulation on cryptographic technical specification used in civil cryptography
products under IP security products group with IPsec and TLS
1 QUY ĐỊNH CHUNG
Thay thế mục 1.3
Tài liệu viện dẫn như sau:
“1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN
11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
TCVN
12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
TCVN
12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) “Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên”.
TCVN 11816 (ISO/IEC
10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm
băm chuyên dụng”.
TCVN
11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Mã xác nhận thông điệp”.
QCVN
12:2022/BQP
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản
phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSec
và TLS.”
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 186-5 “Digital Signature Standard (DSS)”,
February 2023.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 186-4 “Digital Signature Standard (DSS)”,
July 2013.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 180-4 “Secure Hash Standard (SHS)”, August
2015.
National Institute of Standards
and Technology, FIPS 198-1 “The Keyed-Hash Message Authentication Code
(HMAC)”, July 2008.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 202 “SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash
and Extendable-Output Functions”, National Institute of Standards and
Technology, August 2015.
[RFC 4309]: “Using
Advanced Encryption Standard (AES) CCM Mode with IPsec Encapsulating Security
Payload (ESP)”, Internet Engineering Task Force (IETF), December 2005.
[RFC 7091]: “GOST R
34.10-2012: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force
(IETF), December 2013.
[RFC 6986]: “GOST R
34.11-2012: Hash Function”, Internet Engineering Task Force (IETF),
December 2013.
[RFC 7801]: “GOST R
34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force
(IETF), March 2016.
[RFC 9058]: “Multilinear
Galois Mode (MGM)”, Internet Engineering Task Force (IETF), June 2021.
[RFC 3566]: “The
AES-XCBC-MAC-96 Algorithm and its Use With IPsec”, Internet Engineering
Task Force (IETF), September 2003.
[RFC 4494]: “The
AES-CMAC-96 Algorithm and its use with IPsec”, Internet Engineering Task
Force (IETF), June 2006.
[RFC 4868]: “Using
HMAC-SHA-256, HMAC-SHA-384, and HMAC-SHA-512 with IPsec”, Internet
Engineering Task Force (IETF), May 2007.”
Thay thế mục 1.5
Chữ viết tắt như sau:
“1.5 Chữ viết tắt
|
Chữ viết tắt
|
Tên tiếng Anh
|
Tên tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
AH
|
Authentication Header
|
Xác thực header
|
|
CCM
|
Counter with Cipher
Block Chaining Message Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với xác
thực thông báo kiểu CBC
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
CTR_DRBG
|
Counter -
Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên bộ đếm
|
|
DRBG
|
Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định
|
|
EC
|
Elliptic Curve
|
Đường cong Elliptic
|
|
ECDH
|
Elliptic Curve
Diffie-Hellman
|
Trao đổi khóa
Diffie-Hellman dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ECDSA
|
Elliptic Curve
Digital Signature Algorithm
|
Thuật toán chữ ký số
dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ESP
|
Encapsulating Security
Payload
|
Đóng gói an toàn dữ
liệu
|
|
FFDH
|
Finite-Field
Diffie-Hellman
|
Trao đổi khóa
Diffie-Hellman dựa trên trường hữu hạn
|
|
FIPS
|
Federal Information
Processing Standards
|
Tiêu chuẩn xử lý
thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvenny
Standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
Hash_DRBG
|
Hash Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên hàm băm
|
|
HMAC
|
Hashed Message
Authentication Code
|
Mã xác thực thông báo
dựa trên hàm băm
|
|
HMAC_DRBG
|
HMAC - Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên HMAC
|
|
IKE
|
Internet Key Exchange
|
Giao thức trao đổi
khóa trên Internet
|
|
IP
|
Internet Protocol
|
Giao thức Internet
|
|
IPsec
|
Internet Protocol
Security
|
Giao thức bảo mật mạng
IP
|
|
MGM
|
Multilinear Galois
Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
MQ_DRBG
|
Multivariate
Quadratic Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định đa biến bậc hai
|
|
MS_DRBG
|
Micali-Schnorr Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định Micali-Schnorr
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và
Công nghệ quốc gia (Hoa Kỳ)
|
|
NRBG
|
Non-deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định
|
|
RFC
|
Request for Comments
|
Đặc tả kỹ thuật do tổ
chức IETF công bố
|
|
RSA
|
Rivest - Shamir -
Adleman
|
Tên của hệ mã do ba
nhà toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh
|
|
SHA
|
Secure Hash Algorithm
|
Thuật toán băm an
toàn
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TLS
|
Transport Layer
Security
|
Bảo mật tầng giao vận
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
|
|
VPN
|
Virtual Private
Network
|
Mạng riêng ảo
|
”
Thay thế mục 1.6
Ký hiệu như sau:
“1.6 Ký hiệu
|
Ký hiệu
|
Mô
tả
|
|
nlen
|
Độ dài modulo theo
bit hoặc độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh
|
|
L
|
Đối với thuật toán
FFDH: L là độ dài của tham số miền p theo bit
|
|
N
|
Đối với thuật toán
FFDH: N là độ dài của tham số miền q theo bit
|
”
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Thay thế mục 2.1
như sau:
“2.1 Quy định chung
- Đối với các sản phẩm
mật mã dân sự sử dụng công nghệ IPsec VPN chỉ được phép sử dụng giao thức trao
đổi khóa IKE phiên bản 2 (IKEv2) trở lên, giao thức đóng gói ESP.
- Đối với các sản phẩm
mật mã dân sự sử dụng công nghệ TLS VPN chỉ được phép sử dụng giao thức phiên bản
TLS 1.2 trở lên.”
Thay thế mục
2.2.1.1 như sau:
“2.2.1.1 Thuật toán mật
mã đối xứng
- Sử dụng thuật toán
trong danh sách sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
|
2
|
AES
|
[TCVN
11367-3]
|
|
3
|
Kuznyechik
|
[GOSTR
34.12-2015],
[RFC 7801]
|
”
Thay thế mục
2.2.1.2 như sau:
“2.2.1.2 Thuật toán mật
mã phi đối xứng
- Sử dụng thuật toán
trong danh sách sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
RSA
|
[FIPS
186-5],
[SP
800-56B Rev. 2]
|
|
2
|
FFDH
|
[SP
800-56A Rev. 3],
[RFC
2631],
[RFC
3526],
[RFC
7919]
|
|
3
|
ECDSA
|
[FIPS
186-5],
[RFC
6090],
[SP
800-186]
|
|
4
|
ECDH
|
[FIPS
186-5],
[SP
800-56A Rev. 3],
[SP
800-56C Rev. 2]
|
|
5
|
GOST
R34.10-2012
|
[RFC
7091]
|
”
Thay thế mục
2.2.1.3 như sau:
“2.2.1.3 Thuật toán băm
- Sử dụng thuật toán trong
danh sách sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
SHA-256, SHA-384,
SHA-512/256, SHA-512
|
[FIPS
180-4],
[TCVN
11816-3]
|
|
2
|
SHA3-256, SHA3-384,
SHA3-512
|
[FIPS
202]
|
|
3
|
GOSTR 34.11-2012
|
[RFC
6986]
|
”
Thay thế mục
2.2.2.1 như sau:
“2.2.2.1 Thuật toán mật
mã đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Các
chế độ cho phép sử dụng
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
MKV
|
128
|
GCM,
CCM, CTR
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
2
|
AES
|
128
|
GCM,
CCM, CTR
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
3
|
Kuznyechik
|
256
|
MGM,
CTR
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với thuật toán MKV,
độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn này
áp dụng theo TCVN 14263:2024.
Đối với thuật toán
AES, độ dài tham số, cấu trúc thuật toán và các chu trình tạo khóa trong quy
chuẩn này áp dụng theo TCVN 11367-3:2016.
Đối với thuật toán
Kuznyechik, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong
quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.12-2015 (RFC 7801).
Các chế độ hoạt động
của mã khối trong quy chuẩn này áp dụng theo TCVN
12213:2018, SP 800-38C, SP 800-38D, SP 800-38E, SP 800-38F, RFC 9058.
|
”
Thay thế mục
2.2.2.2 như sau:
“2.2.2.2 Thuật toán mật
mã phi đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước tham số theo bit
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
RSA
|
2048
≤
nlen ≤ 3072
|
2028
|
|
nlen
= 3072
|
2030
|
|
2
|
FFDH
|
2048
≤ L
≤ 3072,
256
≤
N ≤ 384
|
2030
|
|
3
|
ECDH,
ECDSA
|
250
≤
nlen ≤ 384
|
2030
|
|
4
|
GOST
R 34.10-2012
|
nlen
≥
256
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với RSA và ECDSA,
các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số
cụ thể trong quy chuẩn áp dụng theo FIPS 186-5.
Đối với FFDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3.
Đối với ECDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3 và NIST SP 800-56C
Rev. 2.
Đối với GOST R
34.10-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và
các bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.10-2012 (RFC
7091).
|
”
Thay thế mục
2.2.2.3 như sau:
“2.2.2.3 Thuật toán băm
|
STT
|
Thuật
toán
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
SHA-256, SHA-384,
SHA-512/256, SHA-512
|
2030
|
|
2
|
SHA3-256, SHA3-384,
SHA3-512
|
2030
|
|
3
|
GOST R 34.11-2012
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với GOST R 34.11-2012,
các tiêu chuẩn cho tham số an toàn và các bộ tham số cụ thể áp dụng theo GOST
R 34.11-2012 (RFC 6986).
|
”
Sửa đổi mục
2.2.2.4 như sau:
Điều chỉnh thời hạn sử
dụng từ năm “2027” thành năm “2030”.
Thay thế mục
2.3.1 như sau:
“2.3.1 Quy định về an
toàn sử dụng trong giao thức IPSec
“- Không được phép sử dụng
giao thức AH.
- Không được phép sử dụng
giao thức ESP chỉ có cơ chế xác thực dữ liệu.
- Sử dụng giải pháp bảo
vệ khóa được lưu trữ dạng tệp trên thiết bị (nếu có).”
Thay thế mục
2.3.2 như sau:
“- Không được phép trao
đổi khóa dựa trên thuật toán Diffie-Hellman trên trường hữu hạn sử dụng khóa cố
định (Static Diffie-Hellman).
- Sử dụng định dạng chứng
thư số X.509 v3 cho TLS (nếu có).
- Sử dụng giải pháp bảo
vệ khóa được lưu trữ dạng tệp trên thiết bị (nếu có).
- Không được phép sử dụng
phần mở rộng Heartbeat.
- Yêu cầu bổ sung đối với
phiên bản TLS 1.3:
+ Không được phép sử dụng
chế độ MAC-then-Encrypt (Non-AHEAD Ciphers).
+ Không được phép trao
đổi khóa sử dụng thuật toán RSA.
+ Không được phép sử dụng
lược đồ ký số/ xác thực RSASSA-PKCS1-v1_5.”
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Thay thế mục
3 như sau:
“3.1 Các mức giới hạn của đặc
tính kỹ thuật mật mã quy định tại quy chuẩn này là các chỉ tiêu an toàn phục vụ
quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự được quy định
của pháp luật.
3.2 Công bố hợp quy, chứng
nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong quy chuẩn này được thực hiện theo phương
thức 1; Quản lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng
nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3.3 Dấu hợp quy được sử dụng
trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc
trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
3.4 Ban Cơ yếu Chính phủ
xem xét thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài thực hiện đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc trách nhiệm quản lý
theo quy định.”
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
Thay thế Điều
4 như sau:
“4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận
công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự.
4.2 Các tổ chức, cá nhân
có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh
của quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố
hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện
hành.”
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thay thế Điều
5 như sau:
“5.1 Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế
quy chuẩn này để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
5.2 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức triển khai quản lý kỹ thuật mật mã theo quy chuẩn này.
5.3 Thanh tra, kiểm tra sản
phẩm mật mã dân sự được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành định kỳ
hàng năm hoặc đột xuất.
5.4 Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng./.”
PHỤ LỤC A
Thay
thế Phụ lục A như sau:
“PHỤ LỤC
(Quy định)
QUY ĐỊNH VỀ MÃ HS CỦA SẢN
PHẨM BẢO MẬT LUỒNG IP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ TLS
|
STT
|
Tên
sản phẩm, hàng hóa theo QCVN
|
Mô
tả đặc tính kỹ thuật mật mã
|
Mã
HS
|
Mô
tả sản phẩm hàng hóa
|
|
01
|
Sản
phẩm bảo mật luồng IP
|
Sản phẩm sử dụng công
nghệ VPN có bảo mật (IPSec VPN, TLS VPN) để đảm bảo an toàn, bảo mật cho dữ
liệu truyền nhận trên môi trường mạng IP. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã
hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật
mã để bảo mật, xác thực các thông tin truyền nhận trên môi trường mạng IP.
|
8471.30.90
|
Máy xử lý dữ liệu tự
động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện
truyền dẫn dữ liệu dưới dạng hàng hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được
chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
- Loại khác của hàng
hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10
kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn
hình;
- Loại khác của hàng
hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;
- Loại khác, ở dạng hệ
thống.
|
|
02
|
8471.41.90
|
|
03
|
8471.49.90
|
|
04
|
8517.62.42
|
Thiết bị dùng cho hệ thống
hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy
thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể
cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:
- Bộ tập trung hoặc bộ
dồn kênh;
- Bộ điều khiển và bộ
thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị
tương tự được thiết kế để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm
84.71;
- Loại khác.
|
|
05
|
8517.62.43
|
|
06
|
8517.62.49
|
|
07
|
8517.62.51
|
Thiết bị truyền dẫn khác
kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm
thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị
định tuyến gồm:
- Thiết bị mạng nội bộ
không dây;
- Thiết bị phát khác
dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác.
|
|
08
|
8517.62.53
|
|
09
|
8517.62.59
|
|
10
|
8517.62.61
|
Thiết bị truyền dẫn
khác của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc
dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:
- Dùng cho điện báo
hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác với loại
dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác là thiết
bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhận tin và thiết bị cảnh báo bằng tin
nhắn, kể cả máy nhắn tin;
- Loại khác dùng cho
điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác với hàng
hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.
|
|
11
|
8517.62.69
|
|
12
|
8517.62.91
|
|
13
|
8517.62.92
|
|
14
|
8517.62.99
|
”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bổ sung tài liệu sau
vào mục Tài liệu tham khảo:
“[22] National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56A Revision 3
“Recommendation for Pair-Wise Key Establishment Using Schemes Using Discrete
Logarithm Cryptography”, April 2018.
[23] National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-56C Revision 2
“Recommendation for Key-Derivation Methods in Key-Establishment Schemes”,
August 2020.
[24] National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-186 “Recommendations for
Discrete Logarithm-based Cryptography: Elliptic Curve Domain Parameters”,
February 2023.
[25] Federal Office for
Information Security, Technical Guideline TR-02102-1 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths”. 2025.
[26] Federal Office for
Information Security, Technical Guideline TR-02102-2 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths”. 2025.
[27] Federal Office for
Information Security, Technical Guideline TR-02102-3 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths”, 2025.”
SỬA
ĐỔI 1:2026 QCVN 15:2023/BQP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT DỮ
LIỆU LƯU GIỮ
Amendment
1:2026 QCVN 15:2023/BQP
National
technical regulation on security of cryptographic used in civil cryptography
products belong to data storage security product group
Lời nói đầu
SỬA ĐỔI 1:2026 QCVN
15:2023/BQP do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông
tư số 07/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Sửa đổi 1:2026 QCVN
15:2023/BQP chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 15:2023/BQP. Các nội dung không được nêu tại
Sửa đổi 1:2026 này thì tiếp tục áp dụng QCVN
15:2023/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 96/2023/TT-BQP
ngày 29/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
SỬA ĐỔI
1:2026 QCVN 15:2023/BQP
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM
MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT DỮ LIỆU LƯU GIỮ
Amendment
1:2026 QCVN 15:2023/BQP
National
technical regulation on security of cryptographic used in civil cryptography
products belong to data storage security product group
1 QUY ĐỊNH CHUNG
Thay thế mục 1.3
Tài liệu viện dẫn như sau:
“1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN
12:2022/BQP
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản
phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec
và TLS”.
QCVN
15:2023/BQP
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản
phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ”.
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
TCVN
11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
TCVN
12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
TCVN
12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) “Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên”.
TCVN
11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3 With Amendment 1:2006) “Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng”.
TCVN
11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Mã xác nhận thông điệp - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối”.
ISO/IEC 27040:2015 “Information
technology - Security techniques - Storage security”.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 186-5 “Digital Signature standard (DSS)”,
February 2023.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 180-4 “Secure Hash Standard (SHS)”, August
2015.
National Institute of
Standards and Technology, FIPS 202 “SHA-3 standard: Permutation-Based Hash
and Extendable-Output Functions”, August 2015.
National Institute of
Standards and Technology, Special Publication 800-38E “Recommendation for
Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for Confidentiality on
storage Devices”, January 2010.
Internet Engineering
Task Force, “IEEE standard for Cryptographic Protection of Data on
Block-Oriented Storage Devices”, October 2018.
[RFC 7801]: “GOST R
34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force
(IETF), March 2016.
[RFC 9058]: “Multilinear
Galois Mode (MGM)”, Internet Engineering Task Force (IETF), June 2021.
[RFC 7091]: “GOST R
34.10-2012: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force
(IETF), December 2013.
[RFC 4868]: “Using
HMAC-SHA-256, HMAC-SHA-384, and HMAC-SHA-512 with IPsec”, Internet
Engineering Task Force (IETF), May 2007.
[RFC 9106]: “Argon2 Memory-Hard
Function for Password Hashing and Proof-of-Work Applications”, Internet
Engineering Task Force (IETF), September 2021.
[RFC 2631]: “Diffie-Hellman
Key Agreement Method”, Internet Engineering Task Force (IETF), June 1999.
[RFC 3526]: “More
Modular Exponential (MODP) Diffie-Hellman groups for Internet Key Exchange
(IKE)”, Internet Engineering Task Force (IETF), May 2003.
[RFC 7919]: “Negotiated
Finite Field Diffie-Hellman Ephemeral Parameters for Transport Layer Security
(TLS)”, Internet Engineering Task Force (IETF), August 2016.
[RFC 6090]: “Fundamental
Elliptic Curve Cryptography Algorithms”, Internet Engineering Task Force
(IETF), February 2011.
[RFC 6986]: “GOST R
34.11-2012: Hash Function”, Internet Engineering Task Force (IETF), August
2013.”
Thay thế mục 1.5
Chữ viết tắt như sau:
“1.5 Chữ viết tắt
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng Anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
Argon2
|
|
Tên gọi một hàm dẫn
xuất khóa được thiết kế bởi Alex Biryukov, Daniel Dinu và Dmitry Khovratovich
|
|
CBC
|
Cipher Block Chaining
Mode
|
Chế độ móc xích khối
mã
|
|
CCM
|
Counter with Cipher
Block Chaining Message Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với mã
xác thực thông báo kiểu CBC
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
CTR_DRBG
|
Counter -
Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên bộ đếm
|
|
DRBG
|
Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định
|
|
EC
|
Elliptic Curve
|
Đường cong Elliptic
|
|
ECDH
|
Elliptic Curve Diffie-Hellman
|
Trao đổi khóa
Diffie-Hellman dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ECDSA
|
Elliptic Curve
Digital Signature Algorithm
|
Thuật toán chữ ký số
dựa trên đường cong Elliptic
|
|
FFDH
|
Finite-Field
Diffie-Hellman
|
Trao đổi khóa
Diffie-Hellman dựa trên trường hữu hạn
|
|
FIPS
|
Federal Information
Processing Standards
|
Tiêu chuẩn xử lý
thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
FIPS PUB
|
Federal Information
Processing Standards Publication
|
Công bố tiêu chuẩn xử
lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm kiểu
Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvennyy
Standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
Hash_DRBG
|
Hash Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên hàm băm
|
|
HDD
|
Hard Disk Drive
|
Ổ đĩa cứng
|
|
HMAC
|
Hashed Message
Authentication Code
|
Mã xác thực thông báo
dựa trên hàm băm
|
|
HMAC_DRBG
|
HMAC - Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên HMAC
|
|
KW
|
Key Wrap
|
Bọc khóa
|
|
KWP
|
Key Wrap with Padding
|
Bọc khóa với đệm dữ
liệu
|
|
MGM
|
Multilinear Galois
Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
MQ_DRBG
|
Multivariate
Quadratic
Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định đa biến bậc hai
|
|
MS_DRBG
|
Micali-Schnorr
Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định Micali Schnorr
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và Kỹ
thuật quốc gia (Hoa Kỳ)
|
|
NRBG
|
Non-deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định
|
|
Oversampling-NRBG
|
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định theo cấu trúc Oversampling. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C
của NIST
|
|
PBKDF2
|
Password-Based Key
Derivation Function 2
|
Hàm dẫn xuất khóa dựa
trên mật khẩu 2
|
|
QCVN
|
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia
|
|
RFC
|
Request for Comments
|
Đặc tả kỹ thuật do tổ
chức IETF (Internet Engineering Task Force) công bố
|
|
RSA
|
Rivest - Shamir -
Adleman
|
Tên của hệ mã do ba
nhà toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh
|
|
SHA
|
Secure Hash Algorithm
|
Thuật toán băm an
toàn
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
|
|
XOR-NRBG
|
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định theo cấu trúc XOR, được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của
NIST.
|
|
XTS
|
XEX-based
tweaked-codebook mode with ciphertext stealing
|
Chế độ mã khối XTS
|
”
Thay thế mục 1.6
Ký hiệu như sau:
“1.6 Ký hiệu
|
Ký hiệu
|
Mô
tả
|
|
nlen
|
Độ dài modulo theo
bit hoặc độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh
|
|
L
|
Đối với thuật toán
FFDH: L là độ dài của tham số miền p theo bit
|
|
N
|
Đối với thuật toán
FFDH: N là độ dài của tham số miền q theo bit
|
”
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Thay thế Bảng 1 mục
2.1.1 bằng:
“Bảng 1 - Danh mục thuật
toán mã hóa đối xứng được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
|
2
|
AES
|
[TCVN
11367-3]
|
|
3
|
Kuznyechik
|
[GOST
R 34.12-2015],
[RFC 7801]
|
”
Thay thế Bảng 2 mục
2.1.2 bằng:
“Bảng 2 - Danh mục thuật
toán mật mã phi đối xứng được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
RSA
|
[FIPS
186-5],
[SP
800-56B Rev. 2]
|
|
2
|
FFDH
|
[SP
800-56A Rev. 3],
[RFC
2631],
[RFC
3526],
[RFC
7919]
|
|
3
|
ECDSA
|
[FIPS
186-5],
[RFC
6090],
[SP
800-186]
|
|
4
|
ECDH
|
[SP
800-56A Rev. 3],
[SP
800-56C Rev. 2]
|
|
5
|
GOST
R 34.10-2012
|
[RFC
7091]
|
”
Thay thế Bảng 3 mục
2.1.3 bằng:
“Bảng 3 - Danh mục thuật
toán băm được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
SHA-256, SHA-384,
SHA-512/256, SHA-512
|
[TCVN
11816-3], [FIPS 180-4]
|
|
2
|
SHA3-256, SHA3-384,
SHA3-512
|
[FIPS
202]
|
|
3
|
GOST R 34.11-2012
|
[RFC
6986]
|
”
Thay thế Bảng 7 mục
2.2.1 bằng:
“Bảng 7 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bít
|
Các
chế độ cho phép sử dụng
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
MKV
|
128
|
XTS,
CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
2
|
AES
|
128
|
XTS,
CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
3
|
Kuznyechik
|
256
|
XTS,
MGM
|
2030
|
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với thuật toán
MKV, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn
này áp dụng theo TCVN 14263:2024.
Đối với thuật toán
AES, độ dài tham số, cấu trúc thuật toán và các chu trình tạo khóa trong quy
chuẩn này áp dụng theo TCVN 11367-3:2016.
Đối với thuật toán
Kuznyechik, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong
quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.12-2015 (RFC 7801).
Các chế độ hoạt động
của mã khối trong quy chuẩn này áp dụng theo TCVN
12213:2018, SP 800-38C, SP 800-38D, SP 800-38E, SP 800-38F, RFC 9058.
|
”
Thay thế Bảng 8 mục
2.2.2 bằng:
“Bảng 8 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã phi đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước tham số theo bit
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
RSA
|
2048
≤ nlen ≤ 3072
|
2028
|
|
nlen
=
3072
|
2030
|
|
2
|
FFDH
|
2048
≤ L ≤ 3072,
256
≤ N ≤ 384
|
2030
|
|
3
|
ECDH,
ECDSA
|
250
≤ nlen ≤ 384
|
2030
|
|
4
|
GOST
R 34.10-2012
|
nlen
≥
256
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với RSA và ECDSA,
các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số
cụ thể trong quy chuẩn áp dụng theo FIPS 186-5.
Đối với FFDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3.
Đối với ECDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3 và NIST SP 800-56C
Rev. 2.
Đối với GOST R
34.10-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và
các bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.10-2012 (RFC
7091).
|
”
Thay thế Bảng 9 mục
2.2.3 bằng:
“Bảng 9 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán băm
|
STT
|
Thuật
toán
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
SHA-256, SHA-384,
SHA-512/256, SHA-512
|
2030
|
|
2
|
SHA3-256, SHA3-384,
SHA3-512
|
2030
|
|
3
|
GOST R 34.11-2012
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với GOST R
34.11-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn và các bộ tham số cụ thể áp dụng
theo trong quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.11-2012 (RFC 6986).
|
“
Thay thế thời gian được
phép sử dụng tại cột “Sử dụng đến năm” trong các bảng 10 mục
2.2.4, bảng 11 mục 2.2.5 và bảng 12 mục
2.2.6 như sau:
Sửa năm “2027” thành
năm “2030”.
Thay thế các quy định tại mục 2.3
Quy định về an toàn trong sử dụng như sau:
“- Trong mã hóa/giải mã
dữ liệu bằng thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau:
XTS, CCM, GCM, MGM.
- Trong bọc khóa bằng
thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau: KW, KWP, CCM,
GCM.
- Đối với chế độ CBC,
chỉ được phép sử dụng để giải mã dữ liệu cũ, không dùng để mã hóa dữ liệu mới.
- Các khóa mật mã chỉ
được sử dụng cho một mục đích, không được phép sử dụng chung khóa để mã hóa
khóa và mã hóa dữ liệu
- Đối với thuật toán
RSA, chỉ được phép sử dụng lược đồ KTS-OAEP và KTS-KEM-KWS cho vận chuyển khóa.
- Trong mã hóa dữ liệu
được truyền tải, áp dụng hai giao thức IPSec và TLS (phiên bản TLS 1.2 và TLS
1.3) để cung cấp khả năng bảo vệ bổ sung (nếu có).”
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Thay thế Điều
3 như sau:
“3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Các mức giới hạn của đặc
tính kỹ thuật mật mã quy định tại quy chuẩn này là các chỉ tiêu an toàn phục vụ
quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự được quy định
của pháp luật.
3.2 Công bố hợp quy, chứng
nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong quy chuẩn này được thực hiện theo phương
thức 1; Quản lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng
nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3.3 Dấu hợp quy được sử dụng
trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc
trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
3.4 Ban Cơ yếu Chính phủ
xem xét thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài thực hiện đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc trách nhiệm quản lý
theo quy định.”
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
Thay thế Điều
4 như sau:
“4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận
công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự.
4.2 Các tổ chức, cá nhân
có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh
của quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố
hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện
hành.”
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bổ sung mục 5.4 vào Điều 5 như sau:
“5.4 Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.”
PHỤ LỤC
Thay
thế bảng Phụ lục Quy định về mã HS của sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
bằng:
“PHỤ
LỤC
(Quy
định)
Quy
định về mã HS của sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
|
STT
|
Tên
sản phẩm
|
Mô
tả đặc tính kỹ thuật mật mã
|
Mã
HS
|
Mô
tả hàng hóa
|
|
01
|
Sản phẩm bảo mật dữ
liệu lưu giữ
|
Sản phẩm sử dụng các
thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu trữ trên thiết bị
|
8523.51.11
|
Các thiết bị lưu trữ
bền vững, thể rắn của hàng hóa là đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững,
thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm
thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản
khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm
của vật liệu ảnh hoặc điện ảnh gồm:
- Loại dùng cho máy
vi tính của loại chưa ghi;
- Loại dùng cho máy
vi tính của loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh;
- Loại khác với hàng
hóa thuộc nhóm 8523.51.11, 8523.51.21.
|
|
02
|
8523.51.21
|
|
03
|
8523.51.99
|
|
04
|
8523.52.00
|
- “Thẻ thông minh”.
|
|
05
|
8525.81.10
|
Thiết bị phát dùng
cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị
thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và
camera ghi hình ảnh gồm:
- Camera ghi hình ảnh;
- Camera truyền hình;
- Loại khác.
|
|
06
|
8525.81.20
|
|
07
|
8525.81.90
|
|
08
|
8542.32.00
|
Bộ nhớ của mạch điện
tử tích hợp.
|
|
09
|
8471.30.90
|
Máy xử lý dữ liệu tự
động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học,
máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy
xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:
- Loại khác của hàng
hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10
kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn
hình;
- Loại khác của hàng
hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;
- Loại khác, ở dạng hệ
thống;
- Loại khác của hàng
hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.
|
|
10
|
8471.41.90
|
|
11
|
8471.49.90
|
|
12
|
8471.80.90
|
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bổ sung tài liệu sau
vào mục Tài liệu tham khảo:
“[11] National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56A Revision 3
“Recommendation for Pair-Wise Key Establishment Using Schemes Using Discrete
Logarithm Cryptography”, April 2018.
[12] National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-56C Revision 2
“Recommendation for Key-Derivation Methods in Key-Establishment Schemes”,
August 2020.
[13] National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-186 “Recommendations for
Discrete Logarithm-based Cryptography: Elliptic Curve Domain Parameters”,
February 2023.”
MỤC
LỤC
1 Tên gọi và ký hiệu
của QCVN
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
2.3 Sự cần thiết xây dựng
thay thế Quy chuẩn
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.2.1. Cơ sở cho việc
quy định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự
3.2.2. Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã theo các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất.
3.3 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
4 Nội dung Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2026/BQP
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
4.2 Nội dung Quy chuẩn
kỹ thuật
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
6 Đánh giá tác động
áp dụng Sửa đổi QCVN
7 Tài liệu tham khảo
1 Tên gọi và ký hiệu của
QCVN
Tên gọi: Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng thay thế QCVN 4:2016/BQP.
Ký hiệu: QCVN 4:2026/BQP.
2 Đặt vấn đề
Tình hình thực tiễn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 4:2016/BQP ban hành và có hiệu lực
từ ngày 09/12/2016. Tuy nhiên trong quá trình triển khai, Cơ quan quản lý
chuyên ngành nhận thấy một số hạn chế như sau:
- Ngày 31/12/2024, Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN về việc công bố tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối
MKV. Đây là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, do Ban Cơ yếu Chính phủ
nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành. Thuật toán này hiện đang được cộng đồng
doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm. Tuy nhiên trong quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 161/2016/TT-BQP chưa cập nhật yêu cầu sử dụng
với thuật toán mã khối MKV, cần thiết phải bổ sung đáp ứng yêu cầu thực tiễn sử
dụng của xã hội;
- Một số nội dung kỹ
thuật (chế độ sử dụng, thời hạn sử dụng, kích thước khối) trong quy chuẩn
hiện hành đã không còn đáp ứng được các yêu cầu an toàn theo khuyến nghị từ các
tổ chức quốc tế uy tín như NIST hay BSI, đặc biệt liên quan đến chế độ sử dụng
và thời hạn sử dụng của sản phẩm hoặc hệ thống. Các quy định cũ có thể dẫn đến
rủi ro cao hơn trong điều kiện vận hành thực tế, không đảm bảo an toàn thông
tin.
- Bên cạnh đó, tại kỳ họp
thứ 9 Quốc hội Khóa XIII thông qua Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành
ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trong đó sửa đổi khoản
2 Điều 57 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 với quy định về
thoả thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
như sau:
“2. Thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự
phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;
b) Kết quả đánh giá sự
phù hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ
chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công
nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ
chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công
nhận về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;
Theo yêu cầu thực tiễn
của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được
xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ
chức đánh giá sự phù hợp ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản
này.”
Căn cứ quy định trên, để
phù hợp với yêu cầu thực tiễn của quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự tại
Việt Nam, dự thảo Thông tư bổ sung quy định về thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm mật mã
dân sự.
Do đó, việc thay thế và
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực
ngân hàng là cần thiết để khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng sản phẩm
MMDS, đảm bảo an toàn và đồng bộ với các văn bản pháp luật liên quan. Quy chuẩn
sửa đổi đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc
đẩy hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam và
bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, góp phần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa bền vững
theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
quy chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
QCVN
4:2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016
|
|
2
|
QCVN
5:2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
3
|
QCVN
6:2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quản lý khóa sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
4
|
QCVN
12:2022/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022
|
|
5
|
QCVN
15:2023/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
tiêu chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
TCVN
7635:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
|
|
|
2
|
TCVN
7816:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES
|
Phiên bản mới nhất TCVN 11367-3:2016
|
|
3
|
TCVN
7817-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
4
|
TCVN 7817-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-2:2018
|
|
5
|
TCVN
7817-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối
xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
6
|
TCVN 7817-4:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-4:2017
|
|
7
|
TCVN
7818-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-1:2008
|
|
8
|
TCVN
7818-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 2: Cơ chế token độc lập
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-2:2021
|
|
9
|
TCVN 7818-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-3:2009
|
|
10
|
TCVN
11295:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã
|
|
|
11
|
TCVN
11367-1:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 1: Tổng quan
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18033-1:2021
|
|
12
|
TCVN
11367-2:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 2: Mật mã phi đối xứng
|
|
|
13
|
TCVN
11367-3:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối
|
|
|
14
|
TCVN
11367-4:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 4: Mã dòng
|
|
|
15
|
TCVN
11816-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
16
|
TCVN
11816-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối n-bit.
|
|
|
17
|
TCVN
11816-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
|
|
|
18
|
TCVN
11816-4:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
|
|
|
19
|
TCVN
11817-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
20
|
TCVN
11817-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng
|
|
|
21
|
TCVN
11817-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ
ký số
|
|
|
22
|
TCVN
12214-1:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
23
|
TCVN
12214-2:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên
phân tích số nguyên
|
|
|
24
|
TCVN
12214-3:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên
logarit rời rạc
|
|
|
25
|
TCVN
11367-5:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 5: Mật mã dựa trên định danh
|
|
|
26
|
TCVN
12211:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô đun mật mã
|
|
|
27
|
TCVN
12212:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không
xâm lấn chống lại các mô đun mật mã
|
|
|
28
|
TCVN
12213:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động cho mã khối n-bit
|
|
|
29
|
TCVN
12852-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 1: Tổng
quan
|
|
|
30
|
TCVN
12852-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 5: Các
kỹ thuật tạo đường cong elliptic
|
|
|
31
|
TCVN
12853:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
|
|
|
32
|
TCVN
12855-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ
chế dựa trên phân tích số nguyên
|
|
|
33
|
TCVN
12855-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 3: Các cơ
chế dựa trên bài toán Logarit rời rạc
|
|
|
34
|
TCVN
12854-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
35
|
TCVN
12854-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 2: Mã khối
|
|
|
36
|
TCVN
12854-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 3: Mã dòng
|
|
|
37
|
TCVN
12854-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối
xứng
|
|
|
38
|
TCVN
11817-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật
mã
|
|
|
39
|
TCVN
11817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 5: Cơ chế sử dụng kỹ thuật tri thức
không
|
|
|
40
|
TCVN
11817-6:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 6: Cơ chế sử dụng truyền dữ liệu
thủ công
|
|
|
41
|
TCVN 13175:2020
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa ký
|
|
|
42
|
TCVN 12854-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 5: Các hàm băm
|
|
|
43
|
TCVN 13176:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo số nguyên tố
|
|
|
44
|
TCVN 13177:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Các thuật toán mật mã và kiểm thử phù hợp các cơ chế an
toàn
|
|
|
45
|
TCVN 7817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Quản lý khóa - Phần 5: Nhóm quản lý khóa
|
|
|
46
|
TCVN 13178-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
47
|
TCVN 13178-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế dựa trên chữ
ký sử dụng một nhóm khóa công khai
|
|
|
48
|
TCVN 13178-4: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 4: Các cơ chế dựa trên bí
mật yếu
|
|
|
49
|
TCVN 11367-6:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 6: Mã hóa đồng cấu
|
|
|
50
|
TCVN 13460-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
51
|
TCVN 13460-2: 2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 2: Các cơ chế dựa trên logarit rời
rạc
|
|
|
52
|
TCVN 13461-1: 2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
53
|
TCVN 13461-2: 2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế sử dụng một
khóa công khai nhóm
|
|
|
54
|
TCVN 13462-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
55
|
TCVN 13462-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 2: Các cơ chế cơ bản
|
|
|
56
|
TCVN
13720:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Kiểm thử các mô-đun mật mã trong môi trường hoạt động,
|
|
|
57
|
TCVN
13721:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit
ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408),
|
|
|
58
|
TCVN
13722:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Khung xác thực viễn sinh trắc sử dụng mô-đun an toàn
phần cứng sinh trắc học
|
|
|
59
|
TCVN
13723-1:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 1: Giới thiệu, khái niệm và yêu cầu chung
|
|
|
60
|
TCVN
13723-2:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
|
|
|
61
|
TCVN
13723-3:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
|
|
|
62
|
TCVN
12197:2024
|
An toàn thông tin -
Mã hóa có xác thực (ISO/IEC 19772:2020)
|
|
|
63
|
TCVN
14190-1:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần
1: Khung (ISO/IEC 19989-1:2020)
|
|
|
64
|
TCVN
14190-2:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 2: Hiệu
suất nhận dạng sinh trắc học (ISO/IEC 19989-2:2020)
|
|
|
65
|
TCVN
14190-3:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 3:
Phát hiện tấn công trình diện (ISO/IEC 19989-3:2020)
|
|
|
66
|
TCVN
14191-1:2024
|
An toàn thông tin -
Biên tập lại dữ liệu xác thực - Phần 1: Yêu cầu chung (ISO/IEC 23263-1:2021)
|
|
|
67
|
TCVN
14192-1:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-1:2019)
|
|
|
68
|
TCVN
14192-2:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-2:2020)
|
|
|
69
|
TCVN 14263:2024
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
|
|
Sự cần thiết xây dựng
thay thế Quy chuẩn
a) Về căn cứ
- Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, tại khoản 7 Điều 38 giao “Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm giúp
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và hướng dẫn
thực hiện; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, chỉ định và quản lý hoạt động
của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự”; khoản 4 Điều 52
quy định về trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
“xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý mật mã dân sự”, “quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, quản lý
công tác đánh giá, công bố hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự”.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày
01/01/2026, trong đó một số quy định về thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp tại khoản 2 Điều 57 Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung, tạo điều
kiện cho việc thực hiện các quy định về đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực mật
mã dân sự. Theo đó, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động
quản lý nhà nước và “theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp ngoài
các kết quả đánh giá sự phù hợp...”.
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ quy
định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số
vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày
27/01/2022 của Chính phủ, tại Điều 10 quy định về thừa nhận kết quả đánh giá sự
phù hợp sản phẩm mật mã dân sự “Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản
phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự
phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về mật mã dân sự”.
b) Về mục đích
Việc xây dựng, thay thế
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân
hàng” là rất cần thiết nhằm:
- Đảm bảo chất lượng
cho các sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
- Thống nhất về đặc
tính kỹ thuật mật mã sử dụng sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
- Là cơ sở kỹ thuật để
các cơ quan quản lý tham chiếu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng
sản phẩm mật mã sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
c) Về phạm vi áp dụng
Trên cơ sở phân tích lý
do và mục đích xây dựng quy chuẩn, cơ quan soạn thảo quy chuẩn nhận thấy việc
xây dựng bộ chỉ tiêu kỹ thuật quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực
ngân hàng là rất cần thiết và phù hợp trong điều kiện hiện nay.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này thay thế QCVN 4:2016/BQP quy định mức
giới hạn các đặc tính kỹ thuật mật mã của các thuật toán mã hóa dữ liệu dùng
trong các sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
Cơ sở văn bản kỹ thuật
trong nước
Khi xây dựng dự thảo
quy chuẩn, cơ quan soạn thảo đã tham khảo các tài liệu sau:
- Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14263:2024 Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
- Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mật mã dân sự sử dụng
trong lĩnh vực ngân hàng.
Trên cơ sở các tài liệu
kỹ thuật tham khảo, cơ quan soạn thảo đã bổ sung, sửa đổi Quy chuẩn đáp ứng yêu
cầu sử dụng thuật toán MKV, đáp ứng điều kiện thực tế đối với các sản phẩm đang
được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ biến của quốc
tế.
Cơ sở kinh nghiệm quốc
tế
3.2.1. Cơ sở cho việc quy
định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự.
Thực tiễn quốc tế cho
thấy mức độ an toàn của các thuật toán mật mã và các tham số kỹ thuật liên quan
có xu hướng thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học
công nghệ và năng lực tính toán. Các thuật toán và độ dài khóa hiện đang được sử
dụng có thể không còn đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin trong trung và
dài hạn, đặc biệt đối với các thông tin có yêu cầu bảo mật cao hoặc thời gian bảo
vệ kéo dài.
Trong bối cảnh đó, nhiều
quốc gia và tổ chức tiêu chuẩn hóa đã ban hành các quy định và khuyến nghị nhằm
quản lý việc lựa chọn, sử dụng và thay thế các thuật toán mật mã, trên cơ sở
đánh giá định kỳ mức độ an toàn và phù hợp của các giải pháp kỹ thuật. Việc quy
định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự được xem là một biện
pháp cần thiết nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng các thuật
toán hoặc tham số kỹ thuật không còn đáp ứng yêu cầu bảo mật.
Các biện pháp quản lý
được áp dụng phổ biến trong thực tiễn quốc tế bao gồm:
- Quy định thời hạn sử
dụng hoặc chu kỳ rà soát đối với thuật toán và độ dài khóa, làm cơ sở để các tổ
chức, cá nhân chủ động cập nhật, nâng cấp hoặc thay thế các giải pháp mật mã
phù hợp với mức độ nhạy cảm của thông tin được bảo vệ;
- Tham chiếu và áp dụng
các tiêu chuẩn, khuyến nghị mật mã do các tổ chức tiêu chuẩn hóa uy tín ban
hành (như NIST, BSI), nhằm bảo đảm sự phù hợp với thông lệ quốc tế và hạn chế
nguy cơ triển khai các thuật toán hoặc tham số kỹ thuật đã được đánh giá là
không còn an toàn;
- Đối với dữ liệu có mức
độ nhạy cảm cao hoặc có yêu cầu bảo vệ trong thời gian dài, định hướng sử dụng
các thuật toán và độ dài khóa có mức an toàn cao hơn, đáp ứng yêu cầu bảo mật
trong dài hạn và có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ;
- Xây dựng lộ trình
chuyển đổi phù hợp từ các thuật toán mật mã khóa công khai truyền thống sang
các thuật toán mới có mức độ an toàn cao hơn, bao gồm các thuật toán có khả
năng chống chịu trước các tiến bộ về năng lực tính toán, trên cơ sở đánh giá rủi
ro, mức độ nhạy cảm của dữ liệu và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn.
3.2.2. Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã theo các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất.
Bảng tổng hợp dưới đây một
vài thuật toán mật mã đối xứng và các tấn công đã biết đối với từng thuật toán
đó.
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Kích
thước khối theo bit
|
Các
tấn công đã biết
|
Mô
tả
|
|
AES
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có các tấn công
thám mã đã biết
|
Được mô tả trong FIPS
197. Đây là thuật toán mã khối công bố năm 1998 được chính phủ Mỹ làm chuẩn
mã hóa, sau đó được NIST chấp thuận làm tiêu chuẩn và được sử dụng rộng rãi đến
nay.
|
|
DES
|
56
|
64
|
Kích thước khối và
khóa nhỏ, dễ bị tấn công bởi các phương pháp vét cạn, ngày sinh, vi sai, tuyến
tính, khóa yếu.
|
Được mô tả trong FIPS
46-3. Đây là thuật toán mà khối được IBM phát triển, công bố năm 1975, và được
chuẩn hóa năm 1976.
|
|
TDEA
|
128,
192
|
64
|
Vào năm 2016 một lỗ hổng
lớn đã được phát hiện đối với thuật toán này sử dụng trong giao thức TLS,
IPsec, SSH, được công bố tại CVE-2016-2183. Cuộc tấn công thực thi với thuật
toán này là tấn công ngày sinh (Birthday attack).
|
Được mô tả trong SP
800-67. Đây là thuật toán mã khối, TDEA (còn biết đến với tên gọi Triple-DES)
được công bố lần đầu năm 1981. Do lỗ hổng lớn được phát hiện nên NIST hạn chế
và tiến tới loại bỏ trong các ứng dụng mới.
|
|
IDEA
|
128
|
64
|
Hạn chế của mã pháp
này là kích thước khối nhỏ, lược đồ khóa đơn giản và chứa các lớp khóa yếu.
Không có các tấn công thực tế, tuy nhiên có các tấn công lên số vòng nhỏ và
khóa yếu. Tấn công tốt nhất lên IDEA là tấn công Bicliques.
• Khovratovich,
Dmitry; Leurent, Gaëtan; Rechberger, Christian (2012). Narrow-Bicliques:
Cryptanalysis of Full IDEA. Advances in Cryptology - EUROCRYPT 2012. Lecture
Notes in Computer Science. 7237. pp. 392-410
• Daemen, Joan;
Govaerts, Rene; Vandewalle, Joos (1993), “Weak Keys for IDEA”, Advances in
Cryptology, CRYPTO 93 Proceedings: 224-231
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi James Massey của ETH Zurich và Xuejia Lai và được mô tả lần đầu
tiên vào năm 1991. Thuật toán này ra đời nhằm thay cho thuật toán DES.
|
|
RC2
|
40
|
64
|
Kích thước khóa quá
nhỏ, kích thước khối nhỏ. Dễ tổn thương trước các dạng tấn công khác nhau.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế năm 1987 bởi Ron Rivest của hãng bảo mật RSA Data Security. RC2 còn
được biết đến với tên gọi ARC2.
|
|
RC5
|
0-2040
|
32,
64, 128
|
Tồn tại một số tấn
công lên phiên bản rút gọn 12-vòng với phiên bản kích thước khối 64-bit (thám
mã vi sai) với độ phức tạp 244 bản rõ chọn lọc.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi Ronald Rivest vào năm 1994.
|
|
RC6
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có tấn công ảnh
hưởng tới phiên bản đầy đủ
|
Thuật toán mã khối có
nguồn gốc từ RC5 và được thiết kế bởi Ron Rivest, Matt Robshaw, Ray Sidney và
Yiqun Lisa Yin để đáp ứng các yêu cầu của cuộc thi Tiêu chuẩn mã hóa nâng cao
(AES).
|
|
ARIA
|
128,
192, 256
|
128
|
• Wenling Wu; Wentao
Zhang; Dengguo Feng (2006). “Impossible Differential Cryptanalysis of ARIA
and Camellia”. Retrieved January 19, 2007.
• Xuehai Tang; Bing
Sun; Ruilin Li; Chao Li (March 30, 2010). “A Meet-in-the-Middle Attack on
ARIA”. Retrieved April 24, 2010.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế vào năm 2003 bởi một nhóm lớn các nhà nghiên cứu của Hàn Quốc. Năm
2004 thuật toán này được chuẩn hóa và sử dụng tại Hàn Quốc.
|
|
Blowfish
|
32-448
|
64
|
Tấn công ngày sinh
(vì kích thước khối nhỏ).
Tồn tại các khóa yếu.
|
Thuật toán mã khối do
Bruce Schneier thiết kế năm 1993 như một giải pháp thay thế miễn phí, nhanh
chóng cho các thuật toán mã hóa hiện có tại thời điểm đó.
|
|
Camellia
|
128,
192, 256
|
128
|
Được đánh giá có mức
độ an toàn tương đương trong các tiêu chuẩn quốc tế.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi Mitsubishi Electric và NTT của Nhật Bản. Được công nhận trong
chuẩn ISO/IEC. Thuật toán có mức độ bảo mật và khả năng xử lý tương đương với
thuật toán AES.
|
|
SEED
|
128
|
128
|
Chưa có các tấn công
đã biết với phiên bản đầy đủ.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi KISA (Hàn Quốc) và được công bố trong chuẩn ISO/IEC
18033-3:2010 và nhiều RFC khác (như RFC 4010, RFC 4162, RFC 4196).
|
|
CAST
|
64
|
64
|
Kích thước khóa/khối
quá nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
Thuật toán mã khối.
Không có bản quyền, được mô tả trong RFC 2144.
|
|
CAST-128
(còn gọi là CAST5)
|
40-128
|
64
|
Kích thước khối quá
nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
Thuật toán được công
bố vào năm 1996 bởi Carlisle Adams và Stafford Tavares. Thuật toán này cũng
đã được Cơ quan An ninh Truyền thông phê duyệt cho Chính phủ Canada sử dụng.
|
|
CAST-256
(còn gọi là CAST6)
|
128,
192, 256
|
128
|
Tấn công tốt nhất là tấn
công tương quan không (zero-correlation) với độ phức tạp thời gian là 2246.9
và dữ liệu là 298.8. Tấn công này không ảnh hưởng tới độ an toàn của
thuật toán.
Bogdanov, Andrey;
Leander, Gregor; Nyberg, Kaisa; Wang, Meiqin (2012). Integral and
multidimensional linear distinguishers with correlation zero. Lecture Notes
in Computer Science. 7658. pp. 244-261.
|
Thuật toán mã khối,
có nguồn gốc từ CAST-128. CAST-256 được xuất bản vào 6/1998. Được thiết kế
theo thiết kế “CAST” do Carlisle Adams, Stafford Tavares phát minh và Howard
Heys, Michael Wiener đóng góp vào thiết kế. CAST-256 được mô tả trong RFC
2612.
|
|
SM4
|
128
|
128
|
Chưa có tấn công đã
biết nào được công bố.
|
Thuật toán mã khối,
nó được nhiều cơ quan đầu ngành tại Trung Quốc phát triển nhưng chủ yếu được
phát triển bởi Lü Shuwang. Tháng 8/2016 được chuẩn hóa tại Trung Quốc.
|
Dựa vào bảng trên, có
thể thấy hầu hết các thuật toán có kích thước khối 128 bit giúp hạn chế các rủi
ro liên quan đến tấn công ngày sinh, phù hợp với khuyến nghị của các tổ chức quốc
tế, trong đó AES là thuật toán được nhắc đến nhiều nhất trong các tài liệu của
tổ chức quốc tế uy tín (NIST, BSI, ANSI), được coi là chuẩn mặc định để đánh
giá độ an toàn của các thuật toán khác. Hầu hết các tài liệu kỹ thuật
(Whitepaper) và cấu hình mặc định đều chỉ liệt kê AES (Advanced Encryption
Standard) với các độ dài khóa 128-bit hoặc 256-bit là lựa chọn duy nhất cho mã
hóa đối xứng.
Qua rà soát danh mục sản
phẩm mật mã dân sự và khảo sát thị trường tại Việt Nam, cơ quan soạn thảo nhận
thấy đa số sản phẩm được khảo sát có tích hợp thuật toán mã hóa AES, hiếm thấy
sản phẩm tích hợp tùy chọn các thuật toán quốc tế hoặc nội địa khác (như
Camellia, CAST, SEED, SM4), các thư viện mã nguồn mở mặc định sử dụng thuật
toán AES hoặc không có các tùy chọn thuật toán khác, nếu có nhu cầu sử dụng, phải
tùy biến, tích hợp vào mã nguồn.
Về mặt hỗ trợ phần cứng,
hầu hết các CPU hiện đại (Intel, AMD, ARM) đều có tập lệnh hỗ trợ AES-NI, giúp
việc mã hóa/giải mã bằng AES có tốc độ cực nhanh mà không tốn nhiều tài nguyên.
Do vậy, việc sử dụng AES là đảm bảo tính tương thích cao, tiết kiệm chi phí khi
sản phẩm cần giao tiếp, phổ biến rộng rãi với hệ thống quốc tế.
Để đảm bảo tính an toàn
và hội nhập cùng thế giới, các sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được kinh doanh,
sử dụng tại thị trường Việt Nam cần có tính an toàn, ổn định, tương thích cao,
đồng thời định hướng phát triển mật mã Việt Nam đảm bảo tự chủ bền vững. Do đó,
cần xây dựng quy định chặt chẽ cho việc sử dụng các thuật toán mật mã phổ biến
và thuật toán mật mã của Việt Nam. Cơ quan soạn thảo đã tham khảo các khuyến
nghị quốc tế về an toàn mật mã để đưa ra các sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều
kiện sử dụng sản phẩm mật mã dân sự tại Việt Nam, đảm bảo cân bằng giữa bảo mật,
hiệu suất, và khả năng triển khai thực tế.
Các giải pháp này đảm bảo
rằng mật mã dân sự đáp ứng được yêu cầu bảo mật ngắn hạn, đồng thời phù hợp với
lộ trình cập nhật công nghệ để bảo vệ dữ liệu trong dài hạn, như đã đề cập
trong các quy định của Việt Nam (QCVN 4:2016/BQP)
và khuyến nghị quốc tế.
a) Đối với thuật toán
TDEA
Tài liệu NIST SP
800-131A Rev 2 "Transitions: Recommendation for Transitioning the Use of
Cryptographic Algorithms and Key Lengths", của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ
Quốc gia Hoa Kỳ (NIST) cung cấp các quy định về khuyến nghị sử dụng và lộ trình
chuyển đổi đối với các thuật toán mật mã và độ dài khóa như sau:
|
Thuật
toán
|
Khuyến
nghị sử dụng
|
|
3TDEA cho Mã hóa
|
Không
được chấp nhận đến năm 2023
Không
được phép sau năm 2023
|
|
3TDEA cho Giải mã
|
Sử
dụng kế thừa
|
|
AES-128 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-192 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-256 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
Tại đây NIST đặt ra giới
hạn và lộ trình sử dụng thuật toán TDEA:
- Việc sử dụng đối với các
biện pháp bảo vệ mật mã mới (như mã hóa, đóng gói khóa, tạo MAC) được khuyến
nghị chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2023 và sẽ bị ngừng phê duyệt từ
ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- Tuy nhiên, TDEA vẫn
được phép dùng cho chức năng giải mã, mở gói khóa và xác minh MAC đối với dữ liệu
đã được bảo vệ trước đó, nhằm hỗ trợ các hệ thống kế thừa trong quá trình chuyển
đổi.
Thực hiện theo lộ trình
này, NIST đã công bố thông báo ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc rút lại NIST SP
800-67 Rev.2 - Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA)
Block Cipher, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
b) Đối với chế độ XTS
Chế độ XTS (XEX-based
Tweaked CodeBook mode with ciphertext stealing) được thiết kế chuyên biệt cho
mã hóa dữ liệu lưu giữ theo khối, đặc biệt là mã hóa ổ đĩa và vùng lưu giữ dung
lượng lớn.
XTS cho phép mã hóa độc
lập từng đơn vị dữ liệu (sector hoặc block), hỗ trợ hiệu quả truy cập ngẫu
nhiên mà không cần duy trì trạng thái giữa các khối. Việc sử dụng tham số tweak
được dẫn xuất từ chỉ số vị trí lưu giữ giúp ngăn chặn các tấn công hoán đổi khối
và sao chép dữ liệu giữa các vị trí khác nhau trong không gian lưu giữ. Ngoài
ra, XTS không làm thay đổi kích thước dữ liệu và không phát sinh dữ liệu phụ
cho mục đích xác thực, phù hợp với các hệ thống lưu giữ hiệu năng cao.
Với các đặc tính trên,
XTS hiện là chế độ được khuyến nghị rộng rãi cho mã hóa dữ liệu lưu giữ và đã
được triển khai trong nhiều hệ thống thực tế.
c) Đối với chế độ KW,
KWP
Trong các hệ thống bảo
mật dữ liệu lưu giữ, khóa mã hóa dữ liệu không được lưu giữ ở dạng rõ ràng mà
phải được bảo vệ bằng các cơ chế bọc khóa chuyên dụng. Các chế độ KW (Key Wrap)
và KWP (Key Wrap with Padding) được lựa chọn nhằm bảo đảm an toàn cho quá trình
lưu giữ và vận chuyển khóa mã hóa dữ liệu.
KW và KWP cung cấp cơ
chế bảo vệ khóa có kiểm soát, cho phép phát hiện thay đổi trái phép và bảo đảm
tính toàn vẹn của khóa được bọc. Việc sử dụng các chế độ này phù hợp với các
khuyến nghị quốc tế về quản lý khóa và đáp ứng yêu cầu phân tách mục đích sử dụng
khóa, theo đó khóa dùng để bọc khóa không được sử dụng cho mã hóa dữ liệu và
ngược lại.
Do đó, KW và KWP giữ
vai trò thiết yếu trong kiến trúc bảo mật tổng thể của các sản phẩm bảo mật dữ
liệu lưu giữ, mặc dù không trực tiếp tham gia vào quá trình mã hóa dữ liệu người
dùng.
d) Đối với thuật toán
Kuznyechik
Đối với thuật toán
Kuznyechik, chế độ XTS được cho phép sử dụng do phù hợp với mục tiêu mã hóa dữ
liệu lưu giữ theo khối, đáp ứng yêu cầu bảo mật dữ liệu lưu giữ và có phạm vi
áp dụng rõ ràng.
Ngoài ra, chế độ MGM là
chế độ mã hóa xác thực được quy định trong hệ tiêu chuẩn GOST, được thiết kế đồng
bộ với thuật toán Kuznyechik, cho phép bảo đảm đồng thời tính bí mật và toàn vẹn
dữ liệu. Việc lựa chọn MGM thay cho các chế độ AEAD khác nhằm bảo đảm tính nhất
quán về hệ tiêu chuẩn và thuận lợi trong triển khai, đánh giá hợp chuẩn đối với
các sản phẩm sử dụng thuật toán Kuznyechik.
Các chế độ CCM và GCM
không được áp dụng cho thuật toán Kuznyechik trong Bảng 7 do không thuộc hệ chế
độ được chuẩn hóa đồng bộ với thuật toán này. Việc không lựa chọn CCM và GCM đối
với Kuznyechik không làm giảm mức độ an toàn của quy chuẩn, đồng thời bảo đảm
tính rõ ràng, nhất quán và khả thi trong áp dụng.
e) Đối với chế độ CFB,
OFB
Các chế độ CFB và OFB
biến thuật toán mã hóa khối thành dạng mã hóa dòng, phụ thuộc vào trạng thái
trước đó. Trong môi trường lưu giữ, các chế độ này không hỗ trợ tốt truy cập ngẫu
nhiên theo khối và dễ bị ảnh hưởng bởi lỗi lan truyền hoặc các tấn công thao
túng dữ liệu (bit-flipping attack) ở mức bit.
Ngoài ra, CFB và OFB
không cung cấp cơ chế xác thực dữ liệu và yêu cầu quản lý chặt chẽ vector khởi
tạo (IV), làm gia tăng rủi ro triển khai sai trong các hệ thống lưu giữ dung lượng
lớn. Vì các lý do này, các chế độ CFB và OFB không đáp ứng được yêu cầu an toàn
trong triển khai đối với một số dòng sản phẩm mật mã dân sự cụ thể (ví dụ như sản
phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ).
f) Đối với chế độ CBC
Chế độ Cipher Block
Chaining (CBC) là chế độ hoạt động truyền thống của các thuật toán mã hóa khối
đối xứng như AES và Kuznyechik (GOST R 34.12-2015). Tuy nhiên, trong bối cảnh bảo
mật dữ liệu lưu giữ dài hạn, chế độ CBC không còn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về
an toàn và khả năng triển khai, do đó không được khuyến nghị sử dụng cho các hệ
thống mã hóa dữ liệu lưu giữ mới.
CBC chỉ cung cấp tính
bí mật mà không tích hợp cơ chế bảo đảm toàn vẹn và xác thực dữ liệu. Trong môi
trường lưu giữ, điều này dẫn đến nguy cơ bị thao túng dữ liệu, bao gồm thay đổi
nội dung hoặc hoán đổi các khối dữ liệu đã mã hóa mà hệ thống không thể phát hiện
nếu không triển khai thêm các cơ chế bảo vệ bổ sung. Việc kết hợp CBC với các
cơ chế xác thực bên ngoài làm tăng độ phức tạp triển khai và không phù hợp với
yêu cầu đơn giản, tin cậy của các hệ thống lưu giữ dung lượng lớn.
Bên cạnh đó, CBC không hỗ
trợ hiệu quả truy cập ngẫu nhiên theo khối và không có cơ chế ràng buộc dữ liệu
với vị trí lưu giữ. Do mỗi khối dữ liệu phụ thuộc vào khối liền trước, việc giải
mã hoặc cập nhật dữ liệu tại một vị trí bất kỳ trở nên kém hiệu quả. Đồng thời,
chế độ này không chống được các tấn công sao chép, hoán đổi hoặc phục hồi dữ liệu
ban đầu, vốn là các mối đe dọa phổ biến trong môi trường lưu giữ.
Ngoài ra, việc quản lý
vector khởi tạo (IV) trong CBC gặp nhiều khó khăn trong môi trường lưu giữ dữ
liệu dài hạn. Yêu cầu IV không lặp lại và được quản lý chặt chẽ khó bảo đảm
trong các hệ thống có hoạt động ghi đè, sao lưu và phục hồi dữ liệu, làm gia
tăng nguy cơ suy giảm mức độ an toàn.
Trên cơ sở các phân
tích nêu trên và theo các khuyến nghị hiện hành, chế độ CBC không được lựa chọn
cho mã hóa dữ liệu mới. Chế độ này chỉ được dùng để giải mã dữ liệu đã được mã
hóa trước đó trên hệ thống nhằm bảo đảm khả năng tương thích ngược, không khuyến
nghị triển khai trong các hệ thống mới.
g) Đối với thuật toán
CAMELLIA
Mặc dù được coi là một
thuật toán mã hóa hiện đại và bảo mật, thuật toán Camellia dễ bị tổn thương trước
các tấn công kênh kề (side-channel attacks), chẳng hạn như tấn công cache
timing, và các lỗi cụ thể trong triển khai (implementation-specific flaws), tấn
công phân tích lỗi (fault analysis attack). Những cuộc tấn công này khai thác sự
khác biệt về thời gian hoặc đưa lỗi vào trong quá trình mã hóa để suy luận ra
khóa bí mật, nhưng chúng không phải là phá vỡ thiết kế toán học cơ bản của thuật
toán.
Các điểm yếu theo loại
tấn công:
- Tấn công lỗi vi sai
(Differential Fault Attack):
• Kẻ tấn công có thể
đưa lỗi vào bản mã trong quá trình mã hóa.
• Bằng cách phân tích
các bản mã bị lỗi, chúng có thể khôi phục khóa bí mật, theo ScienceDirect.com.
https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0164121209003331#:~:text=rights%20and%20content,Abstract,of%20software%20(cryptographic%20algorithms).
- Tấn công Cache
Timing:
• Các nhà nghiên cứu đã
chứng minh rằng các triển khai của Camellia dễ bị tấn công hẹn giờ bộ nhớ đệm.
• Những cuộc tấn công
này khai thác thời gian cần thiết để hoàn thành các thao tác mật mã, thời gian
này có thể thay đổi tùy thuộc vào phần nào của bộ nhớ đệm được sử dụng.
• Sự thành công của cuộc
tấn công này phụ thuộc nhiều vào việc triển khai cụ thể, chứ không phải bản
thân thuật toán, theo Cryptology ePrint Archive.
M. Joye et al. (Eds.):
InfoSecHiComNet 2011, LNCS 7011, pp. 144-156, 2011.
- Phân tích vi sai
(Differential Analysis) và bộ phân biệt (Distinguishers):
• Phân tích vi sai là một
phương pháp tấn công phổ biến đối với các thuật toán mã hóa đối xứng.
• Mặc dù Camellia được
thiết kế để chống lại các cuộc tấn công này, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra
rằng các triển khai cụ thể có thể dễ bị tổn thương trước một số loại phân tích
vi sai, chẳng hạn như những loại khai thác các đặc tính của hộp S-box.
- Các cân nhắc về bảo mật
• Tính bảo mật của
Camellia phụ thuộc vào một triển khai chính xác và an toàn, giống như bất kỳ
thuật toán mật mã nào khác.
• Những sai sót phổ biến
như xử lý không đúng cách Vector khởi tạo (IV) trong một số chế độ hoạt động có
thể làm tổn hại nghiêm trọng đến bảo mật, ngay cả với một thuật toán mạnh, theo
ghi nhận của MojoAuth.
https://mojoauth.com/compare-encryption-algorithms/chacha20-256-vs-camellia-256/
• Một số nhà nghiên cứu
đã chỉ ra rằng một số lượng vòng nhất định có thể bị làm yếu trước các cuộc tấn
công cụ thể, nhưng điều này thường không làm tổn hại đến bảo mật tổng thể.
Mặc dù thuật toán
Camellia sở hữu thiết kế mật mã mạnh mẽ và đã được chứng minh chống lại các tấn
công vét cạn và phân tích vi sai, nhưng việc đánh giá tính an toàn thực tế của
nó cần xem xét hai yếu tố quan trọng: tính dễ bị tổn thương trong triển khai và
tính phổ biến trên thị trường.
1. Tính dễ bị tổn
thương trong triển khai: Camellia đã được chứng minh là dễ bị tổn thương trước
các tấn công kênh kề (side-channel attacks), đặc biệt là tấn công cache timing.
Những lỗ hổng này không phải là lỗi toán học, nhưng chúng đòi hỏi các biện pháp
phòng vệ và triển khai cực kỳ cẩn thận. Việc này làm tăng độ phức tạp và nguy
cơ lỗi trong quá trình tích hợp vào ứng dụng.
2. Tính phổ biến thấp:
So với các tiêu chuẩn đã được chấp nhận rộng rãi và được hỗ trợ mạnh mẽ như AES
(Advanced Encryption Standard), Camellia có mức độ phổ biến và sự hỗ trợ công cụ
(tooling support) thấp hơn nhiều.
Do sự kết hợp của rủi
ro bảo mật liên quan đến triển khai (đòi hỏi kỹ thuật chuyên sâu để vá lỗi kênh
kề) và tính thiếu phổ biến (dẫn đến ít sự giám sát của cộng đồng và ít công cụ
tối ưu), việc ưu tiên sử dụng Camellia so với các thuật toán đã được thiết lập
tốt như AES là không thực tế.
3.3 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
Công tác quản lý chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật
mã dân sự trong nước gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai do thực trạng
hiện nay ở Việt Nam chưa có tổ chức thử nghiệm đạt các chứng chỉ về thử nghiệm
sản phẩm mật mã dân sự và được chỉ định (ISO/IEC 17025). Các quy chuẩn kỹ thuật
trong lĩnh vực mật mã dân sự tại Việt Nam được xây dựng được xây dựng trên cơ sở
hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế. Cùng với đó, đa số các sản phẩm mật mã dân sự
hiện nay được nhập khẩu từ nước ngoài và đã được đánh giá bởi các tổ chức uy
tín, có năng lực. Về cơ bản, đối với sản phẩm có chung tiêu chuẩn kỹ thuật, kết
quả đánh giá từ các tổ chức quốc tế có năng lực được công nhận không có sai lệch,
khác biệt và đảm bảo rằng việc đánh giá tuân thủ quy chuẩn là nhất quán và công
bằng. Do vậy, việc chấp nhận kết quả thử nghiệm từ tổ chức được chỉ định và tổ
chức nước ngoài được công nhận theo ISO/IEC 17025 trong khi điều kiện trong nước
chưa thực hiện được là phù hợp để triển khai công tác quản lý nhà nước, quản lý
chất lượng sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời tạo thuận lợi cho thương mại quốc
tế, tránh kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng
các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất
lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
4 Nội dung Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 4:2025/BQP
Căn cứ vào quá trình rà
soát các sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng đã được Ban Cơ
yếu Chính phủ cấp phép; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật yêu cầu sử dụng
với thuật toán mã khối MKV; Xem xét từ những yêu cầu, khuyến nghị được nêu ra
trong các tài liệu tham khảo từ các tổ chức NIST, CC, BSI, Cơ quan soạn thảo đề
xuất xây dựng quy chuẩn như sau:
Nguyên tắc xây dựng nội
dung
- Các tham số an toàn
được lựa chọn theo các khuyến nghị của ISO/IEC, NIST, CC, BSI và các tổ chức quốc
tế khác để đảm bảo an toàn và phù hợp nhất;
- Phù hợp với điều kiện
thực tế đối với các sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
đang được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ biến của
quốc tế;
- Đáp ứng được sự phát
triển của công nghệ trong vòng 5 năm tới.
Nội dung Quy chuẩn kỹ
thuật
Chuẩn hóa từ ngữ, thuật
ngữ, bổ sung các nội dung về thuật toán MKV, lược bỏ các nội dung chi tiết của
các thuật toán tại mục 1 “Quy định chung”, cụ thể như sau:
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật mật mã của các thuật toán
mã hóa dữ liệu dùng trong các sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực
ngân hàng.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong lĩnh
vực ngân hàng.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các Tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
TCVN
11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
TCVN
12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn
- Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
[RFC7801]: “GOST R
34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force (IETF),
March 2016.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Thông tin không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước
Là thông tin không thuộc
nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11
năm 2018.
1.4.2. Mật mã
Là những quy tắc, quy ước
riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác
thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.
1.4.3. Mật mã dân sự
Là kỹ thuật mật mã và sản
phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước.
1.4.4. Sản phẩm mật mã dân
sự
Là các tài liệu, trang
thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi
bí mật nhà nước.
1.4.5. Kỹ thuật mật mã
Là phương pháp, phương
tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.
1.4.6. Mã hóa
Là quá trình dùng kỹ
thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.
1.4.7. Giải mã
Là phép biến đổi ngược
của quá trình mã hóa tương ứng.
1.4.8. Mã khối
Hệ mật đối xứng với
tính chất là thuật toán mã hóa thao tác trên một khối của bản rõ, nghĩa là trên
một xâu bit có độ dài xác định, kết quả cho ra một khối của bản mã.
1.4.9. Mã dòng
Hệ mật đối xứng với
tính chất là thuật toán mã hóa bao gồm tổ hợp một dãy các ký tự của bản rõ với
dãy các ký tự của khóa dòng, mỗi lần một ký tự, sử dụng một hàm khả nghịch.
1.4.10. Khóa
Là dãy ký tự điều khiển
hoạt động của biến đổi mật mã.
1.4.11. Khóa dòng
Là dãy các ký tự giả ngẫu
nhiên bí mật, được sử dụng bởi các thuật toán mã hóa và giải mã của mã dòng.
1.4.12. Mật mã đối xứng
Là mật mã trong đó khóa
được sử dụng cho các phép mã hóa, giải mã là trùng nhau hoặc dễ dàng tính toán
được khóa mã hóa khi biết khóa giải mã và ngược lại.
1.5 Chữ viết tắt
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng Anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
CBC
|
Cipher Block Chaining
Mode
|
Chế độ móc xích khối
mã
|
|
CCM
|
Counter with Cipher
Block
Chaining Message
Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với xác
thực thông báo kiểu CBC
|
|
CFB
|
Cipher Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi bản
mã
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
FIPS
|
Federal Information
Processing Standards
|
Tiêu chuẩn xử lý
thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
FIPS PUB
|
Federal Information
Processing Standards
Publication
|
Công bố tiêu chuẩn xử
lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvennyy
Standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
KW
|
Key Wrap
|
Bọc khóa
|
|
KWP
|
Key Wrap with Padding
|
Bọc khóa với đệm dữ
liệu
|
|
MGM
|
Multilinear Galois
Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và Kỹ
thuật quốc gia) (Hoa Kỳ)
|
|
OFB
|
Output Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi đầu
ra
|
|
QCVN
|
|
Quy chuẩn quốc gia Việt
Nam
|
|
RFC
|
Request for Comments
|
Đặc tả kỹ thuật do tổ
chức IETF (Internet Engineering Task Force) công bố
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Việt Nam
|
|
XTS
|
XEX-based
tweaked-codebook mode with ciphertext stealing
|
Chế độ mã khối XTS
|
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Các sản phẩm mật mã dân
sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng tuân thủ các quy định về thuật toán mã hóa
đối xứng sau:
2.1 Quy định về thuật
toán mật mã
Sử dụng thuật toán
trong danh sách sau:
Bảng
1 - Danh mục thuật toán mã hóa đối xứng được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
|
2
|
AES
|
[TCVN
11367-3]
|
|
3
|
Kuznyechik
|
[GOST
R 34.12-2015]
[RFC
7801]
|
2.2 Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian sử dụng
Việc sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng phải tuân thủ các quy định sau:
Bảng 2 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mã hóa đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Các
chế độ cho phép sử dụng
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
MKV
|
128
|
XTS,
CTR, CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
2
|
AES
|
128
|
XTS,
CTR, CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
3
|
Kuznyechik
|
256
|
XTS,
CTR, MGM
|
2030
|
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với thuật toán
MKV, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn
này áp dụng theo TCVN 14263:2024.
Đối với thuật toán
AES, độ dài tham số, cấu trúc thuật toán và các chu trình tạo khóa trong quy
chuẩn này áp dụng theo FIPS 197 hoặc TCVN
11367-3:2016.
Đối với thuật toán
Kuznyechik, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong
quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.12-2015 (RFC 7801).
Các chế độ hoạt động
của mã khối trong quy chuẩn này áp dụng theo TCVN 12213, SP 800-38C, SP
800-38D, SP 800-38E, SP 800-38F, RFC 9058.
|
2.3 Quy định về an toàn
trong sử dụng
- Trong bọc khóa bằng
thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau: KW, KWP, CCM,
GCM.
- Các khóa mật mã chỉ
được sử dụng cho một mục đích, không được phép sử dụng chung khóa để mã hóa
khóa và mã hóa dữ liệu.
- Đối với chế độ CBC,
chỉ được phép sử dụng để giải mã dữ liệu cũ, không dùng để mã hóa dữ liệu mới.
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Các mức giới hạn của đặc
tính kỹ thuật mật mã nêu tại quy chuẩn này là các chỉ tiêu an toàn phục vụ quản
lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3.2 Công bố hợp quy, chứng
nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong quy chuẩn này được thực
hiện theo phương thức 1; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012. Quản
lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ
định theo quy định của pháp luật.
3.3 Dấu hợp quy được sử dụng
trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc
trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
3.4 Ban Cơ yếu Chính phủ
xem xét thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài thực hiện đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc trách nhiệm quản lý.
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận
công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự.
4.2 Các tổ chức sử dụng sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ quy chuẩn này và chịu
sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện
hành.
4.3 Các tổ chức có hoạt động
sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của
quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp
quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định của pháp
luật hiện hành.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế
quy chuẩn này để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
5.2 Cục Quản lý mật mã dân
sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn,
tổ chức triển khai quản lý kỹ thuật mật mã theo quy chuẩn này.
5.3 Thanh tra, kiểm tra sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến
hành định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
5.4 Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng./.
6 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
|
Tên
nội dung
|
Tài
liệu tham khảo
|
Phương
án xây dựng
|
|
Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
|
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Dừng đề xuất sử dụng
thuật toán TDEA
|
NIST SP 800-131A
Rev.2 (2019)
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Bổ sung quy định về
an toàn đối với các thuật toán mật mã sử dụng chế độ CBC tại bảng 2 và mục
2.3
|
NIST Special
Publication 800-38A, Recommendation for Block Cipher Modes of Operation.
NIST Special
Publication 800-38E, Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: The
XTS-AES Mode.
NIST Special
Publication 800-57, Recommendation for Key Management.
IEEE Std 1619,
Standard for Cryptographic Protection of Data on Block-Oriented Storage
Devices.
BSI TR-02102-1,
Cryptographic Mechanisms: Recommendations and Key Lengths.
Common Criteria
Portal, Supporting Documents and Guidance.
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán Kuznyechik
|
RFC 7801
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định về
chế độ MGM
|
RFC 9058
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
GOST R 34.10-2001
|
GOST R 34.10-2012
(RFC 7091)
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Chấp nhận kết quả thử
nghiệm
|
Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (2025)
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
7 Đánh giá tác động áp
dụng Sửa đổi QCVN
Việc triển khai thay thế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân
hàng tại thời điểm này là vấn đề cấp thiết, liên quan trực tiếp đến công
tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ quyền riêng tư và lợi ích của người
sử dụng. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự trong lĩnh vực ngân hàng; các tổ chức
tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có tài sản dưới 10 tỷ đồng, tổ chức
tài chính vi mô) sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Các đối tượng chịu tác
động khi QCVN được ban hành:
- Doanh nghiệp sản xuất/kinh
doanh/nhập khẩu: phải đảm bảo đáp ứng QCVN và phải chứng nhận, công bố hợp quy
khi kinh doanh sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
- Người sử dụng (cơ
quan, tổ chức): Mức độ ảnh hưởng thấp do là đối tượng thụ hưởng cuối cùng. Các
yếu tố an toàn được đảm bảo, bảo vệ lợi ích của người dùng cuối.
7.1. Tác động đến thị
trường sản phẩm
* Tác động tích cực:
- Người sử dụng cuối (đối
tượng áp dụng): Tăng cảm giác an tâm và tin tưởng khi sử dụng các sản phẩm mật
mã dân sự đã được công bố hợp quy. Bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân của
họ trước các rủi ro mất an toàn thông tin. Giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu quan
trọng và thông tin nhạy cảm. Tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu
và quyền riêng tư từ phía khách hàng và cơ quan quản lý. Tăng cảm giác an toàn
và hỗ trợ cho việc xây dựng một môi trường sống và làm việc an toàn hơn.
- Nhà sản xuất: Nâng
cao uy tín và niềm tin của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm được
chứng nhận hợp quy. Các sản phẩm nội địa chất lượng cao có cơ hội tiếp cận thị
trường nước ngoài có yêu cầu cao.
- Nhà phân phối và bán
lẻ: Có thể sử dụng chứng nhận hợp quy của sản phẩm làm lợi thế bán hàng để thu
hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
- Tổ chức đánh giá sự
phù hợp và cấp chứng nhận: thuận lợi trong việc triển khai công tác đánh giá chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, giảm thời gian kiểm định, đánh giá, tránh kiểm
tra chồng chéo mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng
đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Tăng chi phí: Quá
trình cấp chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy có thể đòi hỏi đầu tư lớn vào
việc nâng cấp và thay đổi công nghệ, làm tăng chi phí sản xuất và phân phối các
sản phẩm mật mã dân sự sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
- Phức tạp hóa quy
trình sản xuất: Việc tuân thủ các yêu cầu tại Sửa đổi Quy chuẩn có thể đòi hỏi
các quy trình và thủ tục phức tạp hơn trong quá trình sản xuất, làm tăng chi
phí và thời gian sản xuất.
- Giảm hiệu suất sản xuất:
Tích hợp các biện pháp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật có thể làm giảm hiệu suất sản
xuất do tăng thời gian kiểm tra và thử nghiệm, cũng như việc áp dụng các quy
trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn.
- Tăng thời gian tiến
hành kiểm định và cấp chứng nhận: Quá trình đạt được chứng nhận hợp quy có thể
đòi hỏi thời gian dài và tốn kém để thực hiện kiểm định, đánh giá sự phù hợp,
làm trì hoãn việc tung ra thị trường và làm chậm quá trình phát triển sản phẩm
mới.
7.2. Tác động đến cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành
* Tác động tích cực:
- Góp phần vào việc
nâng cao an toàn và quản lý rủi ro trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực mật
mã dân sự.
- Thuận lợi triển khai
công tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời
tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, tránh kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí
cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp
ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Cần hoàn thiện, nâng
cao năng lực đo kiểm, đánh giá để thực hiện công tác đánh giá, cấp chứng nhận hợp
quy cho sản phẩm.
- Cần hoàn thiện cơ chế
hợp tác quốc tế, danh sách tổ chức được chỉ định, tổ chức quốc tế có năng lực
được công nhận.
7.3. Tác động đến người
sử dụng đầu cuối
- Người sử dụng đầu cuối
là đối tượng được thụ hưởng tích cực khi sản phẩm được quản lý, bảo mật, đáp ứng
các quy định của QCVN./.
Tài liệu tham khảo
[1]. QCVN 04:2016/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng”.
[2]. TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
[3]. TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
[4]. TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment
1:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu
nhiên”.
[5]. TCVN 11816 (ISO/IEC
10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm
băm chuyên dụng”.
[6]. TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác nhận thông điệp”.
[7]. ISO/IEC 27040:2015
“Information technology - Security techniques – Storage security”.
[8]. Federal Office for
Information Security, BSI TR-02102-1 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths”, January 2022.
[9]. National
Information Assurance Partnership, “PP-Module for File Encryption Enterprise
Management v1.0”, 2019.
[10]. Common Criteria, “collaborative
Protection Profile for USB Portable Storage Devices Version: 1.0”, January
2015.
[11]. Common Criteria, “collaborative
Protection Profile for Full Drive Encryption - Encryption Engine Version 2.0”,
September 2016.
[12]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning
the Use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.
[13]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-132 “Recommendation
for Password-Based Key Derivation: Part 1: Storage Applications”, December
2010.
[14]. National
Institute of Standards and Technology, FIPS 180-4 “Secure Hash Standard
(SHS)”, August 2015.
[15]. National
Institute of Standards and Technology, FIPS 202 “SHA-3 Standard:
Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions”, August 2015.
[16]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38E “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for Confidentiality on
Storage Devices”, January 2010.
[17]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-57 Part 1 Rev. 5
“Recommendation for Key Management: Part 1 - General”, May 2020.
[18]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56B Revision 2 “Recommendation
for Pair-Wise Key Establishment Using Integer Factorization Cryptography”,
March 2019.
[19]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38F, “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: Methods for Key Wrapping”, December
2012.
[20]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38D, “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: Galois/Counter Mode (GCM) and GMAC”,
November 2007.
[21]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38C “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: the CCM Mode for Authentication and
Confidentiality”, July 2007.
[22]. Internet
Engineering Task Force, “IEEE Standard for Cryptographic Protection of Data
on Block-Oriented Storage Devices”, October 2018.
[23]. [RFC 9106]: “Argon2
Memory-Hard Function for Password Hashing and Proof-of-Work Applications”,
Internet Engineering Task Force (IETF), September 2021.
[24]. Bài báo “Argon2:
the memory-hard function for password hashing and other applications”,
March 2017. https://www.password-hashing.net/argon2-specs.pdf
[25]. Bài báo “Password-Hashing
Status”, George Hatzivasilis, June 2017.
https://www.researchgate.net/publication/317936505_Password-Hashing_Status
[26]. Bài báo “Towards
Practical Attacks on Argon2i and Balloon Hashing”, Joel Alwen và Jeremiah
Blocki, 2017. https://ieeexplore.ieee.org/document/7961977
MỤC
LỤC
1 Tên gọi
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
2.3 Sự cần thiết về việc
thay thế danh mục
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.2.1 Cơ sở cho việc
quy định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự
3.2.2 Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã
3.3 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
4 Nội dung Sửa đổi
Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô đun an toàn phần cứng
trong hoạt động định danh và xác thực điện tử
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
4.2 Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
4.3 Sửa đổi quy định áp
dụng đối với Mật mã đối xứng và chế độ hoạt động
4.4 Sửa đổi quy định áp
dụng đối với Mật mã phi đối xứng và chữ ký số
4.5 Bổ sung Quy định áp
dụng đối với thuật toán băm
4.6 Bổ sung, thay thế
Giải thích chữ viết tắt và ký hiệu
4.7 Cập nhật quy định về
mã HS của mô-đun an toàn phần cứng
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
6 Đánh giá tác động
áp dụng thay thế danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật
6.1 Tác động đến thị
trường sản phẩm
6.2 Tác động đến cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành
6.3 Tác động đến người
sử dụng đầu cuối
Tài liệu tham khảo
1 Tên gọi
"Danh mục tiêu chuẩn
kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định
danh và xác thực điện tử".
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
Thông tư số 87/2024/TT-BQP của Bộ Quốc phòng ban hành và
có hiệu lực từ ngày 11/11/2024. Tuy nhiên trong quá trình triển khai, Cơ quan
quản lý chuyên ngành nhận thấy một số hạn chế như sau:
- Ngày 31/12/2024, Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN về việc công bố tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối
MKV. Đây là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, do Ban Cơ yếu Chính phủ
nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành. Thuật toán này hiện đang được cộng đồng
doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm. Tuy nhiên trong các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng ban hành kèm
theo Thông tư 96/2023/TT-BQP chưa cập nhật
yêu cầu sử dụng với thuật toán mã khối MKV, cần thiết phải bổ sung đáp ứng yêu
cầu thực tiễn sử dụng của xã hội;
- Một số nội dung kỹ
thuật (chế độ sử dụng, thời hạn sử dụng, kích thước khối) trong quy chuẩn
hiện hành đã không còn đáp ứng được các yêu cầu an toàn theo khuyến nghị từ các
tổ chức quốc tế uy tín như NIST hay BSI, đặc biệt liên quan đến chế độ sử dụng
và thời hạn sử dụng của sản phẩm hoặc hệ thống. Các quy định cũ có thể dẫn đến
rủi ro cao hơn trong điều kiện vận hành thực tế, không đảm bảo an toàn thông
tin.
- Bên cạnh đó, tại kỳ họp
thứ 9 Quốc hội Khóa XIII thông qua Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành
ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trong đó sửa đổi khoản
2 Điều 57 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 với quy định về thỏa
thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp như
sau:
“2. Thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự
phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;
b) Kết quả đánh giá sự
phù hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ
chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công
nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ
chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công
nhận về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;
Theo yêu cầu thực tiễn
của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được
xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ
chức đánh giá sự phù hợp ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản
này.”
Căn cứ quy định trên, để
phù hợp với yêu cầu thực tiễn của quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự tại
Việt Nam, dự thảo Thông tư bổ sung quy định về thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm mật mã
dân sự.
Do đó, việc sửa đổi
Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng
trong hoạt động định danh và xác thực điện tử là cần thiết để khắc phục các hạn
chế, nâng cao chất lượng sản phẩm MMDS, đảm bảo an toàn và đồng bộ với các văn
bản pháp luật liên quan. Thay thế danh mục đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với
tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp Việt Nam và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, góp phần xây
dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa bền vững theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
quy chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
QCVN
4 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016
|
|
2
|
QCVN
5 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
3
|
QCVN
6 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quản lý khóa sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
4
|
QCVN
12 : 2022/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022
|
|
5
|
QCVN
15 : 2023/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
tiêu chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
TCVN
7635:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
|
|
|
2
|
TCVN
7816:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES
|
Phiên bản mới nhất TCVN 11367-3:2016
|
|
3
|
TCVN
7817-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
4
|
TCVN 7817-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-2:2018
|
|
5
|
TCVN
7817-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối
xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
6
|
TCVN 7817-4:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-4:2017
|
|
7
|
TCVN
7818-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-1:2008
|
|
8
|
TCVN
7818-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 2: Cơ chế token độc lập
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-2:2021
|
|
9
|
TCVN 7818-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-3:2009
|
|
10
|
TCVN
11295:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã
|
|
|
11
|
TCVN
11367-1:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 1: Tổng quan
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18033-1:2021
|
|
12
|
TCVN
11367-2:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 2: Mật mã phi đối xứng
|
|
|
13
|
TCVN
11367-3:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối
|
|
|
14
|
TCVN
11367-4:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 4: Mã dòng
|
|
|
15
|
TCVN
11816-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
16
|
TCVN
11816-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối n-bit.
|
|
|
17
|
TCVN
11816-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
|
|
|
18
|
TCVN
11816-4:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
|
|
|
19
|
TCVN
11817-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
20
|
TCVN
11817-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng
|
|
|
21
|
TCVN
11817-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ
ký số
|
|
|
22
|
TCVN
12214-1:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
23
|
TCVN
12214-2:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên
phân tích số nguyên
|
|
|
24
|
TCVN
12214-3:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit
rời rạc
|
|
|
25
|
TCVN
11367-5:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 5: Mật mã dựa trên định danh
|
|
|
26
|
TCVN
12211:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô đun mật mã
|
|
|
27
|
TCVN
12212:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không
xâm lấn chống lại các mô đun mật mã
|
|
|
28
|
TCVN
12213:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động cho mã khối n-bit
|
|
|
29
|
TCVN
12852-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 1: Tổng
quan
|
|
|
30
|
TCVN
12852-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 5: Các
kỹ thuật tạo đường cong elliptic
|
|
|
31
|
TCVN
12853:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
|
|
|
32
|
TCVN
12855-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ
chế dựa trên phân tích số nguyên
|
|
|
33
|
TCVN
12855-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 3: Các cơ
chế dựa trên bài toán Logarit rời rạc
|
|
|
34
|
TCVN
12854-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
35
|
TCVN
12854-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 2: Mã khối
|
|
|
36
|
TCVN
12854-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 3: Mã dòng
|
|
|
37
|
TCVN
12854-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối
xứng
|
|
|
38
|
TCVN
11817-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật
mã
|
|
|
39
|
TCVN
11817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 5: Cơ chế sử dụng kỹ thuật tri thức
không
|
|
|
40
|
TCVN
11817-6:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 6: Cơ chế sử dụng truyền dữ liệu
thủ công
|
|
|
41
|
TCVN 13175:2020
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa ký
|
|
|
42
|
TCVN 12854-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 5: Các hàm băm
|
|
|
43
|
TCVN 13176:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo số nguyên tố
|
|
|
44
|
TCVN 13177:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Các thuật toán mật mã và kiểm thử phù hợp các cơ chế an
toàn
|
|
|
45
|
TCVN 7817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Quản lý khóa - Phần 5: Nhóm quản lý khóa
|
|
|
46
|
TCVN 13178-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
47
|
TCVN 13178-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế dựa trên chữ
ký sử dụng một nhóm khóa công khai
|
|
|
48
|
TCVN 13178-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 4: Các cơ chế dựa trên bí
mật yếu
|
|
|
49
|
TCVN 11367-6:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 6: Mã hóa đồng cấu
|
|
|
50
|
TCVN 13460-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
51
|
TCVN 13460-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 2: Các cơ chế dựa trên logarit rời
rạc
|
|
|
52
|
TCVN 13461-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
53
|
TCVN 13461-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế sử dụng một
khóa công khai nhóm
|
|
|
54
|
TCVN 13462-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
55
|
TCVN 13462-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 2: Các cơ chế cơ bản
|
|
|
56
|
TCVN
13720:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Kiểm thử các mô-đun mật mã trong môi trường hoạt động,
|
|
|
57
|
TCVN
13721:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit
ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408),
|
|
|
58
|
TCVN
13722:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Khung xác thực viễn sinh trắc sử dụng mô-đun an toàn
phần cứng sinh trắc học
|
|
|
59
|
TCVN
13723-1:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 1: Giới thiệu, khái niệm và yêu cầu chung
|
|
|
60
|
TCVN
13723-2:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
|
|
|
61
|
TCVN
13723-3:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
|
|
|
62
|
TCVN
12197:2024
|
An toàn thông tin -
Mã hóa có xác thực (ISO/IEC 19772:2020)
|
|
|
63
|
TCVN
14190-1:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần
1: Khung (ISO/IEC 19989-1:2020)
|
|
|
64
|
TCVN
14190-2:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 2: Hiệu
suất nhận dạng sinh trắc học (ISO/IEC 19989-2:2020)
|
|
|
65
|
TCVN
14190-3:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 3:
Phát hiện tấn công trình diện (ISO/IEC 19989-3:2020)
|
|
|
66
|
TCVN
14191-1:2024
|
An toàn thông tin -
Biên tập lại dữ liệu xác thực - Phần 1: Yêu cầu chung (ISO/IEC 23263-1:2021)
|
|
|
67
|
TCVN
14192-1:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-1:2019)
|
|
|
68
|
TCVN
14192-2:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-2:2020)
|
|
|
69
|
TCVN 14263:2024
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
|
|
2.3 Sự cần thiết về việc
thay thế danh mục
a) Về căn cứ
- Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, tại khoản 7 Điều 38 giao “Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm giúp
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và hướng dẫn
thực hiện; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, chỉ định và quản lý hoạt động
của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự”; khoản 4 Điều 52
quy định về trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
“xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý mật mã dân sự”, “quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, quản lý
công tác đánh giá, công bố hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự”.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày
01/01/2026, trong đó một số quy định về thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp tại khoản 2 Điều 57 Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung, tạo điều
kiện cho việc thực hiện các quy định về đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực mật
mã dân sự. Theo đó, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động
quản lý nhà nước và “theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp ngoài
các kết quả đánh giá sự phù hợp...”.
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần
số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP
ngày 27/01/2022 của Chính phủ, tại Điều 10 quy định về thừa
nhận kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự “Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc
tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước
về mật mã dân sự”.
b) Về mục đích
Việc thay thế danh mục
tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong
hoạt động định danh và xác thực điện tử là rất cần thiết nhằm:
- Đảm bảo chất lượng
cho các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động
định danh và xác thực điện tử.
- Thống nhất về đặc
tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mô-đun an toàn phần cứng trong
hoạt động định danh và xác thực điện tử trên phạm vi toàn quốc.
- Là cơ sở kỹ thuật để
các cơ quan quản lý tham chiếu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng
sản phẩm mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử
sử dụng trong lĩnh vực mật mã dân sự.
c) Về phạm vi áp dụng
Giới hạn phạm vi xây dựng
thay thế danh mục
Trên cơ sở phân tích lý
do và mục đích sửa đổi danh mục, cơ quan soạn thảo nhận thấy việc sửa đổi, thay
thế danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần
cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử là rất cần thiết và phù hợp
trong điều kiện hiện nay.
Danh mục tiêu chuẩn kỹ
thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định
danh và xác thực điện tử tại sửa đổi này thay thế cho danh mục ban hành kèm
theo Thông tư 87/2024/TT-BQP của Bộ Quốc
phòng ban hành ngày 26/10/2024.
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
Khi xây dựng dự thảo
quy chuẩn, cơ quan soạn thảo đã tham khảo các tài liệu sau:
- Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14263:2024 Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
- Thông tư 87/2024/TT-BQP của Bộ Quốc phòng Quy định Danh
mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng cho hoạt động
định danh và xác thực điện tử ban hành ngày 26/10/2024.
Trên cơ sở các tài liệu
kỹ thuật tham khảo, cơ quan soạn thảo đã bổ sung, thay thế danh mục đáp ứng yêu
cầu sử dụng thuật toán MKV, đáp ứng điều kiện thực tế đối với các sản phẩm đang
được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ biến của quốc
tế.
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.2.1 Cơ sở cho việc
quy định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự.
Thực tiễn quốc tế cho
thấy mức độ an toàn của các thuật toán mật mã và các tham số kỹ thuật liên quan
có xu hướng thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học
công nghệ và năng lực tính toán. Các thuật toán và độ dài khóa hiện đang được sử
dụng có thể không còn đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin trong trung và
dài hạn, đặc biệt đối với các thông tin có yêu cầu bảo mật cao hoặc thời gian bảo
vệ kéo dài.
Trong bối cảnh đó, nhiều
quốc gia và tổ chức tiêu chuẩn hóa đã ban hành các quy định và khuyến nghị nhằm
quản lý việc lựa chọn, sử dụng và thay thế các thuật toán mật mã, trên cơ sở
đánh giá định kỳ mức độ an toàn và phù hợp của các giải pháp kỹ thuật. Việc quy
định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự được xem là một biện
pháp cần thiết nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng các thuật
toán hoặc tham số kỹ thuật không còn đáp ứng yêu cầu bảo mật.
Các biện pháp quản lý
được áp dụng phổ biến trong thực tiễn quốc tế bao gồm:
- Quy định thời hạn sử
dụng hoặc chu kỳ rà soát đối với thuật toán và độ dài khóa, làm cơ sở để các tổ
chức, cá nhân chủ động cập nhật, nâng cấp hoặc thay thế các giải pháp mật mã
phù hợp với mức độ nhạy cảm của thông tin được bảo vệ;
- Tham chiếu và áp dụng
các tiêu chuẩn, khuyến nghị mật mã do các tổ chức tiêu chuẩn hóa uy tín ban
hành (như NIST, BSI), nhằm bảo đảm sự phù hợp với thông lệ quốc tế và hạn chế
nguy cơ triển khai các thuật toán hoặc tham số kỹ thuật đã được đánh giá là
không còn an toàn;
- Đối với dữ liệu có mức
độ nhạy cảm cao hoặc có yêu cầu bảo vệ trong thời gian dài, định hướng sử dụng
các thuật toán và độ dài khóa có mức an toàn cao hơn, đáp ứng yêu cầu bảo mật
trong dài hạn và có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ;
- Xây dựng lộ trình
chuyển đổi phù hợp từ các thuật toán mật mã khóa công khai truyền thống sang
các thuật toán mới có mức độ an toàn cao hơn, bao gồm các thuật toán có khả
năng chống chịu trước các tiến bộ về năng lực tính toán, trên cơ sở đánh giá rủi
ro, mức độ nhạy cảm của dữ liệu và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn.
3.2.2 Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã
Bảng tổng hợp dưới đây
một vài thuật toán mật mã đối xứng và các tấn công đã biết đối với từng thuật
toán đó.
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Kích
thước khối theo bit
|
Các
tấn công đã biết
|
Mô
tả
|
|
AES
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có các tấn công
thám mã đã biết
|
Được mô tả trong FIPS
197. Đây là thuật toán mã khối công bố năm 1998 được chính phủ Mỹ làm chuẩn
mã hóa, sau đó được NIST chấp thuận làm tiêu chuẩn và được sử dụng rộng rãi đến
nay.
|
|
DES
|
56
|
64
|
Kích thước khối và khóa
nhỏ, dễ bị tấn công bởi các phương pháp vét cạn, ngày sinh, vi sai, tuyến
tính, khóa yếu.
|
Được mô tả trong FIPS
46-3. Đây là thuật toán mã khối được IBM phát triển, công bố năm 1975, và được
chuẩn hóa năm 1976.
|
|
TDEA
|
128,192
|
64
|
Vào năm 2016 một lỗ hổng
lớn đã được phát hiện đối với thuật toán này sử dụng trong giao thức TLS,
IPsec, SSH, được công bố tại CVE-2016-2183. Cuộc tấn công thực thi với thuật
toán này là tấn công ngày sinh (Birthday attack).
|
Được mô tả trong SP
800-67. Đây là thuật toán mã khối, TDEA (còn biết đến với tên gọi Triple-DES)
được công bố lần đầu năm 1981. Do lỗ hổng lớn được phát hiện nên NIST hạn chế
và tiến tới loại bỏ trong các ứng dụng mới.
|
|
IDEA
|
128
|
64
|
Hạn chế của mã pháp
này là kích thước khối nhỏ, lược đồ khóa đơn giản và chứa các lớp khóa yếu.
Không có các tấn công thực tế, tuy nhiên có các tấn công lên số vòng nhỏ và
khóa yếu. Tấn công tốt nhất lên IDEA là tấn công Bicliques.
• Khovratovich,
Dmitry; Leurent, Gaëtan; Rechberger, Christian (2012). Narrow-Bicliques:
Cryptanalysis of Full IDEA. Advances in Cryptology -EUROCRYPT 2012. Lecture
Notes in Computer Science. 7237. pp. 392-410
• Daemen, Joan;
Govaerts, Rene; Vandewalle, Joos (1993), “Weak Keys for IDEA”, Advances in
Cryptology, CRYPTO 93 Proceedings: 224-231
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi James Massey của ETH Zurich và Xuejia Lai và được mô tả lần đầu
tiên vào năm 1991. Thuật toán này ra đời nhằm thay cho thuật toán DES.
|
|
RC2
|
40
|
64
|
Kích thước khóa quá
nhỏ, kích thước khối nhỏ. Dễ tổn thương trước các dạng tấn công khác nhau.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế năm 1987 bởi Ron Rivest của hãng bảo mật RSA Data Security. RC2 còn
được biết đến với tên gọi ARC2.
|
|
RC5
|
0-2040
|
32,
64, 128
|
Tồn tại một số tấn
công lên phiên bản rút gọn 12-vòng với phiên bản kích thước khối 64-bit (thám
mã vi sai) với độ phức tạp 244 bản rõ chọn lọc.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi Ronald Rivest vào năm 1994.
|
|
RC6
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có tấn công ảnh
hưởng tới phiên bản đầy đủ
|
Thuật toán mã khối có
nguồn gốc từ RC5 và được thiết kế bởi Ron Rivest, Matt Robshaw, Ray Sidney và
Yiqun Lisa Yin để đáp ứng các yêu cầu của cuộc thi Tiêu chuẩn mã hóa nâng cao
(AES).
|
|
ARIA
|
128,
192, 256
|
128
|
• Wenling Wu; Wentao
Zhang; Dengguo Feng (2006). “Impossible Differential Cryptanalysis of ARIA
and Camellia”. Retrieved January 19, 2007.
• Xuehai Tang; Bing
Sun; Ruilin Li; Chao Li (March 30, 2010). “A Meet-in-the-Middle Attack on
ARIA”. Retrieved April 24, 2010.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế vào năm 2003 bởi một nhóm lớn các nhà nghiên cứu của Hàn Quốc. Năm
2004 thuật toán này được chuẩn hóa và sử dụng tại Hàn Quốc.
|
|
Blowfish
|
32-448
|
64
|
Tấn công ngày sinh
(vì kích thước khối nhỏ). Tồn tại các khóa yếu.
|
Thuật toán mã khối do
Bruce Schneier thiết kế năm 1993 như một giải pháp thay thế miễn phí, nhanh
chóng cho các thuật toán mã hóa hiện có tại thời điểm đó.
|
|
Camellia
|
128,
192, 256
|
128
|
Được đánh giá có mức
độ an toàn tương đương trong các tiêu chuẩn quốc tế.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi Mitsubishi Electric và NTT của Nhật Bản. Được công nhận trong
chuẩn ISO/IEC. Thuật toán có mức độ bảo mật và khả năng xử lý tương đương với
thuật toán AES.
|
|
SEED
|
128
|
128
|
Chưa có các tấn công
đã biết với phiên bản đầy đủ.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi KISA (Hàn Quốc) và được công bố trong chuẩn ISO/IEC
18033-3:2010 và nhiều RFC khác (như RFC 4010, RFC 4162, RFC 4196).
|
|
CAST
|
64
|
64
|
Kích thước khóa/khối
quá nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
Thuật toán mã khối. Không
có bản quyền, được mô tả trong RFC2144.
Thuật toán được công
bố vào năm 1996 bởi Carlisle Adams và Stafford Tavares. Thuật toán này cũng
đã được Cơ quan An ninh Truyền thông phê duyệt cho Chính phủ Canada sử dụng.
|
|
CAST-
128 (còn gọi là CAST5)
|
40-128
|
64
|
Kích thước khối quá
nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
|
CAST-256
(còn gọi là CAST6)
|
128,
192, 256
|
128
|
Tấn công tốt nhất là
tấn công tương quan không (zero-correlation) với độ phức tạp thời gian là 2246.9
và dữ liệu là 298.8. Tấn công này không ảnh hưởng tới độ an toàn của
thuật toán.
Bogdanov, Andrey;
Leander, Gregor; Nyberg, Kaisa; Wang, Meiqin (2012). Integral and
multidimensional linear distinguishers with correlation zero. Lecture Notes
in Computer Science. 7658. pp. 244-261.
|
Thuật toán mã khối,
có nguồn gốc từ CAST-128. CAST-256 được xuất bản vào 6/1998. Được thiết kế
theo thiết kế “CAST” do Carlisle Adams, Stafford Tavares phát minh và Howard
Heys, Michael Wiener đóng góp vào thiết kế. CAST-256 được mô tả trong RFC
2612.
|
|
SM4
|
128
|
128
|
Chưa có tấn công đã
biết nào được công bố.
|
Thuật toán mã khối,
nó được nhiều cơ quan đầu ngành tại Trung Quốc phát triển nhưng chủ yếu được
phát triển bởi Lü Shuwang. Tháng 8/2016 được chuẩn hóa tại Trung Quốc.
|
Dựa vào bảng trên, có
thể thấy hầu hết các thuật toán có kích thước khối 128 bit giúp hạn chế các rủi
ro liên quan đến tấn công ngày sinh, phù hợp với khuyến nghị của các tổ chức quốc
tế, trong đó AES là thuật toán được nhắc đến nhiều nhất trong các tài liệu của
tổ chức quốc tế uy tín (NIST, BSI, ANSI), được coi là chuẩn mặc định để đánh
giá độ an toàn của các thuật toán khác. Hầu hết các tài liệu kỹ thuật
(Whitepaper) và cấu hình mặc định đều chỉ liệt kê AES (Advanced Encryption
Standard) với các độ dài khóa 128-bit hoặc 256-bit là lựa chọn duy nhất cho mã
hóa đối xứng.
Qua rà soát danh mục sản
phẩm mật mã dân sự và khảo sát thị trường tại Việt Nam, cơ quan soạn thảo nhận
thấy đa số sản phẩm được khảo sát có tích hợp thuật toán mã hóa AES, hiếm thấy
sản phẩm tích hợp tùy chọn các thuật toán quốc tế hoặc nội địa khác (như
Camellia, CAST, SEED, SM4), các thư viện mã nguồn mở mặc định sử dụng thuật
toán AES hoặc không có các tùy chọn thuật toán khác, nếu có nhu cầu sử dụng, phải
tùy biến, tích hợp vào mã nguồn.
Về mặt hỗ trợ phần cứng,
hầu hết các CPU hiện đại (Intel, AMD, ARM) đều có tập lệnh hỗ trợ AES-NI, giúp
việc mã hóa/giải mã bằng AES có tốc độ cực nhanh mà không tốn nhiều tài nguyên.
Do vậy, việc sử dụng AES là đảm bảo tính tương thích cao, tiết kiệm chi phí khi
sản phẩm cần giao tiếp, phổ biến rộng rãi với hệ thống quốc tế.
Để đảm bảo tính an toàn
và hội nhập cùng thế giới, các sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được kinh doanh,
sử dụng tại thị trường Việt Nam cần có tính an toàn, ổn định, tương thích cao, đồng
thời định hướng phát triển mật mã nội địa đảm bảo tự chủ bền vững. Do đó, cần
xây dựng quy định chặt chẽ cho việc sử dụng các thuật toán mật mã phổ biến và
thuật toán mật mã của Việt Nam. Cơ quan soạn thảo đã tham khảo các khuyến nghị
quốc tế về an toàn mật mã để đưa ra các sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều kiện
sử dụng sản phẩm mật mã dân sự tại Việt Nam, đảm bảo cân bằng giữa bảo mật, hiệu
suất, và khả năng triển khai thực tế. Các giải pháp này đảm bảo rằng mật mã dân
sự đáp ứng được yêu cầu bảo mật ngắn hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình cập nhật
công nghệ để bảo vệ dữ liệu trong dài hạn.
a) Đối với thuật toán
TDEA
Tài liệu NIST SP
800-131A Rev 2 "Transitions: Recommendation for Transitioning the Use of
Cryptographic Algorithms and Key Lengths", của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ
Quốc gia Hoa Kỳ (NIST) cung cấp các quy định về khuyến nghị sử dụng và lộ trình
chuyển đổi đối với các thuật toán mật mã và độ dài khóa như sau:
|
Thuật
toán
|
Khuyến
nghị sử dụng
|
|
3TDEA cho Mã hóa
|
Không
được chấp nhận đến năm 2023
Không
được phép sau năm 2023
|
|
3TDEA cho Giải mã
|
Sử
dụng kế thừa
|
|
AES-128 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-192 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-256 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
Tại đây NIST đặt ra giới
hạn và lộ trình sử dụng thuật toán TDEA:
- Việc sử dụng đối với
các biện pháp bảo vệ mật mã mới (như mã hóa, đóng gói khóa, tạo MAC) được khuyến
nghị chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2023 và sẽ bị ngừng phê duyệt từ
ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- Tuy nhiên, TDEA vẫn
được phép dùng cho chức năng giải mã, mở gói khóa và xác minh MAC đối với dữ liệu
đã được bảo vệ trước đó, nhằm hỗ trợ các hệ thống kế thừa trong quá trình chuyển
đổi.
Thực hiện theo lộ trình
này, NIST đã công bố thông báo ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc rút lại NIST SP
800-67 Rev.2 - Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA)
Block Cipher, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.
b) Đối với thuật toán
DSA
- Hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI trình bày khuyến nghị về kích thước khóa an toàn tối thiểu
(công bố vào tháng 3 năm 2025), BSI đã nhấn mạnh rằng các thuật toán cổ điển
(RSA, DSA, ECDSA, ECDH) có thể không còn đủ an toàn trước các cuộc tấn công lượng
tử trong tương lai. Nhóm biên soạn tổng hợp lại khuyến nghị của BSI như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Năm
sử dụng
|
|
1
|
RSA
|
2000
|
2022
|
|
≥
3000
|
2023
trở đi
|
|
2
|
DSA
|
2000
|
2022
|
|
≥
3000
|
2023
trở đi
|
|
4
|
ECDSA
|
≥
250
|
2023
trở đi
|
|
5
|
ECDH
|
≥
250
|
2023
trở đi
|
Ngày 03/02/2023, tổ chức
NIST công bố tiêu chuẩn FIPS 186-5 Digital Signature Standard (DSS). Tiêu chuẩn
này không còn chấp thuận DSA cho việc tạo chữ ký số. Tuy nhiên, DSA có thể được
sử dụng để xác minh chữ ký được tạo trước ngày triển khai tiêu chuẩn này.
c) Đối với thuật toán Kuznyechik
Đối với thuật toán
Kuznyechik, chế độ XTS được cho phép sử dụng do phù hợp với mục tiêu mã hóa dữ
liệu lưu giữ theo khối, đáp ứng yêu cầu bảo mật dữ liệu lưu giữ và có phạm vi
áp dụng rõ ràng.
Ngoài ra, chế độ MGM là
chế độ mã hóa xác thực được quy định trong hệ tiêu chuẩn GOST, được thiết kế đồng
bộ với thuật toán Kuznyechik, cho phép bảo đảm đồng thời tính bí mật và toàn vẹn
dữ liệu. Việc lựa chọn MGM thay cho các chế độ AEAD khác nhằm bảo đảm tính nhất
quán về hệ tiêu chuẩn và thuận lợi trong triển khai, đánh giá hợp chuẩn đối với
các sản phẩm sử dụng thuật toán Kuznyechik.
Các chế độ CCM và GCM
không được áp dụng cho thuật toán Kuznyechik trong Bảng 7 do không thuộc hệ chế
độ được chuẩn hóa đồng bộ với thuật toán này. Việc không lựa chọn CCM và GCM đối
với Kuznyechik không làm giảm mức độ an toàn của quy chuẩn, đồng thời bảo đảm
tính rõ ràng, nhất quán và khả thi trong áp dụng.
d) Đối với chế độ XTS
Chế độ XTS (XEX-based
Tweaked CodeBook mode with ciphertext stealing) được thiết kế chuyên biệt cho
mã hóa dữ liệu lưu giữ theo khối, đặc biệt là mã hóa ổ đĩa và vùng lưu giữ dung
lượng lớn.
XTS cho phép mã hóa độc
lập từng đơn vị dữ liệu (sector hoặc block), hỗ trợ hiệu quả truy cập ngẫu
nhiên mà không cần duy trì trạng thái giữa các khối. Việc sử dụng tham số tweak
được dẫn xuất từ chỉ số vị trí lưu giữ giúp ngăn chặn các tấn công hoán đổi khối
và sao chép dữ liệu giữa các vị trí khác nhau trong không gian lưu giữ. Ngoài
ra, XTS không làm thay đổi kích thước dữ liệu và không phát sinh overhead xác thực,
phù hợp với các hệ thống lưu giữ hiệu năng cao.
Với các đặc tính trên,
XTS hiện là chế độ được khuyến nghị rộng rãi cho mã hóa dữ liệu lưu giữ và đã
được triển khai trong nhiều hệ thống thực tế.
e) Đối với chế độ CBC
Chế độ Cipher Block Chaining
(CBC) là chế độ hoạt động truyền thống của các thuật toán mã hóa khối đối xứng
như AES và Kuznyechik (GOST R 34.12-2015). Tuy nhiên, trong bối cảnh bảo mật dữ
liệu lưu giữ dài hạn, chế độ CBC không còn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an
toàn và khả năng triển khai, do đó không được khuyến nghị sử dụng cho các hệ thống
mã hóa dữ liệu lưu giữ mới.
CBC chỉ cung cấp tính
bí mật mà không tích hợp cơ chế bảo đảm toàn vẹn và xác thực dữ liệu. Trong môi
trường lưu giữ, điều này dẫn đến nguy cơ bị thao túng dữ liệu, bao gồm thay đổi
nội dung hoặc hoán đổi các khối dữ liệu đã mã hóa mà hệ thống không thể phát hiện
nếu không triển khai thêm các cơ chế bảo vệ bổ sung. Việc kết hợp CBC với các
cơ chế xác thực bên ngoài làm tăng độ phức tạp triển khai và không phù hợp với
yêu cầu đơn giản, tin cậy của các hệ thống lưu giữ dung lượng lớn.
Bên cạnh đó, CBC không
hỗ trợ hiệu quả truy cập ngẫu nhiên theo khối và không có cơ chế ràng buộc dữ
liệu với vị trí lưu giữ. Do mỗi khối dữ liệu phụ thuộc vào khối liền trước, việc
giải mã hoặc cập nhật dữ liệu tại một vị trí bất kỳ trở nên kém hiệu quả. Đồng
thời, chế độ này không chống được các tấn công sao chép, hoán đổi hoặc phục hồi
dữ liệu ban đầu, vốn là các mối đe dọa phổ biến trong môi trường lưu giữ.
Ngoài ra, việc quản lý
vector khởi tạo (IV) trong CBC gặp nhiều khó khăn trong môi trường lưu giữ dữ
liệu dài hạn. Yêu cầu IV không lặp lại và được quản lý chặt chẽ khó bảo đảm
trong các hệ thống có hoạt động ghi đè, sao lưu và phục hồi dữ liệu, làm gia
tăng nguy cơ suy giảm mức độ an toàn.
Trên cơ sở các phân
tích nêu trên và theo các khuyến nghị hiện hành, chế độ CBC không được lựa chọn
cho mã hóa dữ liệu mới. Chế độ này chỉ được dùng để giải mã dữ liệu đã được mã
hóa trước đó trên hệ thống nhằm bảo đảm khả năng tương thích ngược, không khuyến
nghị triển khai trong các hệ thống mới.
f) Đối với thuật toán
băm
- Theo hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI các cơ chế băm được khuyến nghị trong tài liệu này đều có
độ dài mã băm (digest length) ≥ 256 bit, tuy nhiên đối với các ứng dụng yêu cầu
bảo mật cao, dài hạn, hoặc các hệ thống có tuổi thọ dài, nên sử dụng các hàm
băm có đầu ra ít nhất 384 bit.
- Năm 2012, Liên bang
Nga ban hành tiêu chuẩn GOST R 34.11-2012 (còn gọi là Streebog) để thay thế
GOST R 34.11-94, nhằm nâng cao cường độ bảo mật cho thuật toán hàm băm mật mã,
khắc phục các hạn chế về độ mạnh toán học và khả năng chống tấn công của phiên
bản cũ (theo RFC 6986 và các chỉ đạo từ Cơ quan Tiêu chuẩn Kỹ thuật Nga -
Rosstandart).
3.3 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
Công tác quản lý chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật
mã dân sự trong nước gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai do thực trạng
hiện nay ở Việt Nam chưa có tổ chức thử nghiệm đạt các chứng chỉ về thử nghiệm
sản phẩm mật mã dân sự và được chỉ định (ISO/IEC 17025). Các quy chuẩn kỹ thuật
trong lĩnh vực mật mã dân sự tại Việt Nam được xây dựng trên cơ sở hài hòa với
tiêu chuẩn quốc tế. Cùng với đó, đa số các sản phẩm mật mã dân sự hiện nay được
nhập khẩu từ nước ngoài và đã được đánh giá bởi các tổ chức uy tín, có năng lực.
Về cơ bản, đối với sản phẩm có chung tiêu chuẩn kỹ thuật, kết quả đánh giá từ
các tổ chức quốc tế có năng lực được công nhận không có sai lệch, khác biệt và
đảm bảo rằng việc đánh giá tuân thủ quy chuẩn là nhất quán và công bằng. Do vậy,
việc chấp nhận kết quả thử nghiệm từ tổ chức được chỉ định và tổ chức nước
ngoài được công nhận theo ISO/IEC 17025 trong khi điều kiện trong nước chưa thực
hiện được là phù hợp để triển khai công tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng
sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, tránh
kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng các sản
phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và
bảo vệ người tiêu dùng.
4 Nội dung thay thế
danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô đun an toàn phần cứng
trong hoạt động định danh và xác thực điện tử
Căn cứ vào quá trình rà
soát các sản phẩm mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực
điện tử đang lưu thông trong nước; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật yêu
cầu sử dụng với thuật toán mã khối MKV; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật
yêu cầu sử dụng các thuật toán mật mã nhằm bảo đảm an toàn thông tin trong bối
cảnh xuất hiện các nguy cơ từ máy tính lượng tử; Căn cứ vào tình hình triển
khai thực tế của các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và định hướng chuyển đổi sang
các thuật toán mật mã hậu lượng tử; Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế của
tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng; Xem
xét từ những yêu cầu, khuyến nghị được nêu ra trong các tài liệu tham khảo từ tổ
chức NIST, CC, BSI. Cơ quan soạn thảo đề xuất như sau:
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
- Các tham số an toàn
được lựa chọn theo các khuyến nghị của ISO/IEC, NIST, CC, BSI và các tổ chức quốc
tế khác để đảm bảo an toàn và phù hợp;
- Phù hợp với điều kiện
thực tế đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm mô-đun an toàn phần
cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử đang được lưu thông, sử dụng
tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ biến của quốc tế;
- Đáp ứng được sự phát
triển của công nghệ trong vòng 5 năm tới.
4.2 Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
- Bổ sung tại Mục I.1 Mật
mã đối xứng và chế độ hoạt động:
+ Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN
14263:2024
+ Tên đầy đủ của tiêu
chuẩn: Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
+ Quy định áp dụng:
“- Đối với thuật toán
MKV:
+ Sử dụng khóa có kích
thước là 128 bit, 192 bit hoặc 256 bit;
+ Sử dụng một trong các
chế độ: CFB, OFB, GCM, CCM, CTR, XTS.”
- Tại mục II:
+ Bổ sung chữ viết tắt
như sau:
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng Anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
4.3 Sửa đổi quy định áp
dụng đối với Mật mã đối xứng và chế độ hoạt động
- Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV tại mục I.1.
- Loại bỏ thuật toán
TDEA khỏi danh mục.
- Loại bỏ chế độ CBC đối
với thuật toán AES tại mục Quy định áp dụng;
- Bổ sung Quy định áp dụng:
“- Đối với thuật toán
Kuznyechik:
+ Sử dụng khóa có kích
thước là 256 bit;
+ Sử dụng một trong các
chế độ: CFB, OFB, MGM, CTR.”
- Bổ sung Ký hiệu tiêu
chuẩn: RFC 7801, RFC 9058;
- Bổ sung Tên đầy đủ của
tiêu chuẩn: GOST R 34.12-2015: Block Cipher "Kuznyechik", Multilinear
Galois Mode (MGM).
4.4 Sửa đổi quy định áp
dụng đối với Mật mã phi đối xứng và chữ ký số
- Đối với thuật toán
RSA:
+ Sửa đổi kích thước
tham số theo bit từ nlen ≥ 2048 thành 2048 ≤ nlen ≤ 3072.
- Bổ sung thuật toán
ECDH, ECIES.
- Đối với thuật toán
ECDH, ECDSA và ECIES:
+ Sửa đổi kích thước
tham số theo bit từ nlen ≥ 256 thành 250 ≤ nlen ≤ 384.
- Đổi tên thuật toán DH
thành FFDH.
+ Sửa đổi kích thước
tham số theo bit từ L ≥ 3072, N ≥ 256 thành 2048 ≤ L ≤ 3072, 256 ≤ N ≤ 384.
- Loại bỏ thuật toán
DSA ra khỏi danh mục.
4.5 Bổ sung Quy định áp
dụng đối với thuật toán băm
Bổ sung tại Mục I.3:
- Ký hiệu tiêu chuẩn:
RFC 6986;
- Tên đầy đủ của tiêu
chuẩn: GOST R 34.11-2012: Hash Function;
- Quy định áp dụng: bổ
sung thuật toán băm: GOST R 34.11-2012.
4.6 Bổ sung, thay thế
Giải thích chữ viết tắt và ký hiệu
- Thay thế như sau:
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng Anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
CCM
|
Counter with Cipher
Block
Chaining Message
Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với xác
thực thông báo kiểu CBC
|
|
CFB
|
Cipher Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi bản
mã
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
CTR_DRBG
|
Counter -
Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên bộ đếm
|
|
DRBG
|
Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định
|
|
ECDSA
|
Elliptic Curve
Digital Signature Algorithm
|
Thuật toán chữ ký số
dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ECIES
|
Elliptic Curve
Integrated Encryption Scheme
|
Lược đồ mã hóa tích hợp
đường cong Elliptic
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvenny
Standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
Hash_DRBG
|
Hash Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên hàm băm
|
|
HMAC
|
Hashed Message Authentication
Code
|
Mã xác thực thông báo
dựa trên hàm băm
|
|
HMAC_DRBG
|
HMAC - Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên HMAC
|
|
HS
|
Harmonized Commodity
Description and
Coding
System
|
Hệ thống hài hòa mô tả
và mã hóa hàng hóa
|
|
KW
|
Key Wrap
|
Bọc khóa
|
|
KWP
|
Key Wrap with Padding
|
Bọc khóa với đệm dữ
liệu
|
|
MGM
|
Multilinear Galois
Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
MQ_DRBG
|
Multivariate
Quadratic
Deterministic Random
Bit
Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định đa biến bậc hai
|
|
MS_DRBG
|
Micali-Schnorr
Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định Micali-Schnorr
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và Kỹ
thuật quốc gia (Hoa Kỳ)
|
|
NRBG
|
Non-deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định
|
|
OFB
|
Output Feedback Mode
|
Chế độ phản hồi đầu
ra
|
|
Oversampling-NRBG
|
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định theo cấu trúc Oversampling. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C
của NIST.
|
|
PBKDF2
|
Password-Based Key
Derivation Function 2
|
Hàm dẫn xuất khóa dựa
trên mật khẩu 2
|
|
PKCS
|
Public Key
Cryptography Standards
|
Các tiêu chuẩn mật mã
khóa công khai
|
|
QCVN
|
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia
|
|
RSA
|
Rivest - Shamir -
Adleman
|
Tên của hệ mã do ba
nhà toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh
|
|
SHA
|
Secure Hash Algorithm
|
Thuật toán băm an
toàn
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Việt Nam
|
|
XOR-NRBG
|
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định theo cấu trúc XOR. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của
NIST.
|
|
XTS
|
XEX-based
tweaked-codebook mode with ciphertext stealing
|
Chế độ mã khối XTS
|
4.7 Cập nhật quy định về
mã HS của mô-đun an toàn phần cứng
Tại mục II, cập nhật bố
cục và nội dung theo Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25/7/2025 của Chính phủ, như sau:
|
STT
|
Tên
sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Thông tư
|
Mô
tả đặc tính kỹ thuật mật mã
|
Mã
HS
|
Mô
tả sản phẩm hàng hóa
|
|
1
|
Sản phẩm mật mã dân sự
thuộc nhóm sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu giữ khóa mật mã.
|
- Các sản phẩm trong
hệ thống PKI sử dụng mật mã bao gồm:
-- Module bảo mật phần
cứng HSM (Hardware Security Module): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu giữ
và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số.
-- PKI Token (PKI
USBToken, PKI Smartcard, SimPKI): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu giữ và
quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số.
- Các sản phẩm có chức
năng sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu giữ khóa mật mã không thuộc hệ thống
PKI.
|
8471.30.90
8471.41.90
8471.49.90
8471.80.90
|
Máy xử lý dữ liệu tự
động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học,
máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy
xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:
- Loại khác của hàng
hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10
kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn
hình;
- Loại khác của hàng
hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;
- Loại khác, ở dạng hệ
thống;
- Loại khác của hàng
hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.
|
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
|
Tên
nội dung
|
Tài
liệu tham khảo
|
Phương
án xây dựng
|
|
Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
|
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Bổ sung quy định đối
với thuật toán Kuznyechik
|
RFC 7801: GOST R
34.12-2015: Block Cipher "Kuznyechik";
RFC 9058: Multilinear
Galois Mode (MGM)
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
TDEA
|
NIST SP 800-131A
Rev.2 (2019)
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ việc sử dụng
chế độ CBC đối với thuật toán AES
|
https://supportportal.juniper.net/s/article/End-of-support-for-cipher-suites-using-the-CBC-mode.
https://learn.microsoft.com/en-us/dotnet/
standard/security/vulnerabilities-cbc-mode.
https://cryptography.io/en/3.4.3/hazmat/
primitives/symmetric-encryption.html
https://www.mdpi.com/2227-7390/13/9/1383
https://ieeexplore.ieee.org/stamp/stamp.jsp?ar
number=10184306
https://learn.microsoft.com/en-us/security-updates/securityadvisories/2018/4338110
https://www.mdpi.com/2079-3197/8/2/51
https://blog.ise.io/blog/the-dangers-of-cbc-mode
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
|
Loại bỏ thuật toán
DSA
|
FIPS 186-5
|
Căn cứ theo khuyến
nghị của tổ chức NIST
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán RSA
|
FIPS 186-5; TR-02102-1;
NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5, NIST SP 800-56B Rev. 2
|
Căn cứ ngưỡng dưới của
quy định đối với các sản phẩm mật mã thuộc phạm vi bí mật nhà nước; Dựa theo
khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán FFDH
|
NIST SP 800-56A Rev.
3; TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5, NIST SP
800-56C Rev. 2, RFC 2631, RFC 3526, RFC 7919
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECDH
|
NIST SP 800-186, NIST
SP 800-56A Rev. 3; NIST SP 800-56C Rev. 2; TR-02102-1; NIST Special Publication
800-57 Part 1 Revision 5
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECDSA
|
FIPS 186-5; NIST SP
800-186, TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5, RFC
6090
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECIES
|
NIST SP 800-186, NIST
SP 800-56A Rev. 3; NIST SP 800-56C Rev. 2; TR-02102-1; NIST Special
Publication 800-57 Part 1 Revision 5
|
|
Bổ sung thuật toán
băm R34.11-2012
|
RFC 6986 GOST R
34.11-2012: Hash Function
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Chấp nhận kết quả thử
nghiệm
|
Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (2025)
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
|
Cập nhật mã HS tại Phụ
lục
|
Nghị định 211/2025/NĐ-CP
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
6 Đánh giá tác động áp
dụng thay thế danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật
Việc triển khai sửa đổi
Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mô-đun an toàn phần cứng phục vụ định
danh và xác thực điện tử tại thời điểm này là vấn đề cấp thiết, liên quan trực
tiếp đến công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ quyền riêng tư và lợi
ích của người sử dụng trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.
Quy định này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng thiết bị
HSM để bảo vệ các hệ thống xác thực và thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà
nước
Các đối tượng chịu tác
động khi QCVN được ban hành:
- Doanh nghiệp sản xuất/kinh
doanh/nhập khẩu và các đơn vị cung cấp dịch vụ tin cậy (CA, TVAN): Phải đảm bảo
thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới trong Danh mục và phải chứng nhận,
công bố hợp quy khi kinh doanh hoặc vận hành sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Người sử dụng (cơ
quan, tổ chức, người tiêu dùng): Mức độ ảnh hưởng trực tiếp thấp do là đối tượng
thụ hưởng cuối cùng của hạ tầng xác thực an toàn
6.1 Tác động đến thị
trường sản phẩm
* Tác động tích cực:
- Người sử dụng cuối (đối
tượng áp dụng): Tăng cảm giác an tâm và tin tưởng khi sử dụng các sản phẩm mật
mã dân sự đã được công bố hợp quy. Bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân của
họ trước các rủi ro mất an toàn thông tin. Giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu quan
trọng và thông tin nhạy cảm; Giảm thiểu rủi ro lộ lọt khóa bí mật và thông tin
nhạy cảm trong giao dịch điện tử.
- Nhà sản xuất: Nâng
cao uy tín và niềm tin của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm được
chứng nhận hợp quy. Các sản phẩm nội địa chất lượng cao có cơ hội tiếp cận thị
trường nước ngoài có yêu cầu cao.
- Nhà phân phối và bán
lẻ: Có thể sử dụng chứng nhận hợp quy của sản phẩm làm lợi thế bán hàng để thu
hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
- Tổ chức đánh giá sự
phù hợp và cấp chứng nhận: thuận lợi trong việc triển khai công tác đánh giá chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, giảm thời gian kiểm định, đánh giá, tránh kiểm
tra chồng chéo mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng
đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Tăng chi phí: Quá
trình cấp chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy có thể đòi hỏi đầu tư lớn vào
việc nâng cấp và thay đổi công nghệ, làm tăng chi phí sản xuất và phân phối các
sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.
- Phức tạp hóa quy
trình sản xuất: Việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật mới trong Danh mục sửa đổi
có thể đòi hỏi các quy trình quản lý khóa và sản xuất phần cứng phức tạp hơn,
làm tăng chi phí và thời gian sản xuất.
- Giảm hiệu suất sản xuất:
Tích hợp các biện pháp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật có thể làm giảm hiệu suất sản
xuất do tăng thời gian kiểm tra và thử nghiệm, cũng như việc áp dụng các quy
trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn.
- Tăng thời gian tiến
hành kiểm định và cấp chứng nhận: Quá trình đạt được chứng nhận hợp quy có thể
đòi hỏi thời gian dài và tốn kém để thực hiện kiểm định, đánh giá sự phù hợp,
làm trì hoãn việc tung ra thị trường và làm chậm quá trình phát triển sản phẩm
mới.
6.2 Tác động đến cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành
* Tác động tích cực:
- Góp phần vào việc
nâng cao an toàn và quản lý rủi ro trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực mật
mã dân sự.
- Thuận lợi triển khai
công tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời
tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, tránh kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí
cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp
ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Cần hoàn thiện, nâng
cao năng lực đo kiểm, đánh giá để thực hiện công tác đánh giá, cấp chứng nhận hợp
quy cho sản phẩm.
- Cần hoàn thiện cơ chế
hợp tác quốc tế, danh sách tổ chức được chỉ định, tổ chức quốc tế có năng lực
được công nhận.
6.3 Tác động đến người
sử dụng đầu cuối
Người sử dụng đầu cuối
là đối tượng được thụ hưởng tích cực khi sản phẩm được quản lý, bảo mật, đáp ứng
các quy định của QCVN./.
Tài liệu tham khảo
[1]. Thông tư 87/2024/TT-BQP của Bộ Quốc phòng: Quy định Danh
mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng
trong hoạt động định danh và xác thực điện tử”.
[2]. TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
[3]. TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công
nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
[4]. TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
[5]. Federal Office for
Information Security, BSI TR-02102-1 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths” Version: 2025-1, January 2025.
[6]. National Institute
of Standards and Technology, Federal Information Processing Standards
Publication FIPS 186-5 “Digital Signature Standard (DSS) , February 2023.
[7]. National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning the
Use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.
[8]. National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-56A Revision 3 “Recommendation
for Pair-Wise Key-Establishment Schemes Using Discrete Logarithm Cryptography”,
April 2018.
[9]. National institute
of Standards and Technology, Special Publication SP 800-56C Revision 2 “Recommendation
for Key-Derivation Methods in Key-Establishment Schemes”, August 2020.
[10]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-186 “Recommendation
for Discrete Logarithm-based Cryptography: Elliptic Curve Domain Parameters”,
April 2018
[11]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-57 Part 1 Rev. 5
“Recommendation for Key Management: Part 1 - General”, May 2020.
[12]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56B Revision 2 “Recommendation
for Pair-Wise Key Establishment Using Integer Factorization Cryptography”,
March 2019.
[13] . [RFC7801]: “GOST
R 34.12-2015: Block Cipher "Kuznyechik"”, Internet Engineering
Task Force (IETF), March 2016.
[14]. [RFC 2631]: “Diffie-Hellman
Key Agreement Method”, Internet Engineering Task Force (IETF), December
2013.
[15]. [RFC 3526]: “More
Modular Exponential (MODP) Diffie-Hellman groups for Internet Key Exchange
(IKE)”, Internet Engineering Task Force (IETF), May 2003
[16]. [RFC 7919]:
“Negotiated Finite Field Diffie-Hellman Ephemeral Parameters for Transport
Layer Security (TLS)”, Internet Engineering Task Force (IETF), August 2016.
[17]. [RFC 6090]:
“Fundamental Elliptic Curve Cryptography Algorithms”, Internet Engineering Task
Force (IETF), February 2011.
[18]. [RFC7801]: “GOST
R 34.12-2015: Block Cipher "Kuznyechik"”, Internet
Engineering Task Force (IETF), March 2016.
[19]. https://supportportal.juniper.net/s/article/End-of-support-for-cipher-suites-using-the-CBC-mode.
[20]. https://learn.microsoft.com/en-us/dotnet/standard/security/vulnerabilities-cbc-mode.
[21]. https://cryptography.io/en/3.4.3/hazmat/primitives/symmetric-encryption.html
[22]. https://www.mdpi.com/2227-7390/13/9/1383
[23]. https://ieeexplore.ieee.org/stamp/stamp.jsp?amumber=10184306
[24]. https://learn.microsoft.com/en-us/security-updates/security-updates/securityadvisories/2018/4338110
[25]. https://www.mdpi.com/2079-3197/8/2/51
[26]. https://blog.ise.io/blog/the-dangers-of-cbc-mode
MỤC
LỤC
1 Tên gọi và ký hiệu
của QCVN
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
2.3 Sự cần thiết xây dựng
Sửa đổi Quy chuẩn
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.3 Thực trạng sử dụng
đối với một số thuật toán mật mã
3.4 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
4 Nội dung Sửa đổi
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Sửa đổi 1:2026 QCVN 12:2022/BQP bao gồm các nội dung
bổ sung, thay thế các quy định của QCVN 12:2022/BQP
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
4.2 Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
4.3 Thuật toán mật mã đối
xứng
4.4 Thuật toán mật mã
phi đối xứng
4.5 Thuật toán băm
4.6 Thời hạn sử dụng
4.7 Quy định chung
4.8 Quy định về an toàn
sử dụng trong giao thức
4.9 Quy định về quản lý
4.10 Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân
4.11 Tổ chức thực hiện
4.12 Cập nhật mã HS tại
Phụ lục
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
6 Đánh giá tác động áp
dụng Sửa đổi QCVN
7 Tài liệu tham khảo
1 Tên gọi và ký hiệu của
QCVN
Tên gọi: Sửa đổi Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm
mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và
TLS.
Ký hiệu: SỬA ĐỔI 1:2026
QCVN 12:2022/BQP.
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 12:2022/BQP ban hành và có hiệu lực
từ ngày 04/4/2022. Tuy nhiên trong quá trình triển khai, Cơ quan quản lý chuyên
ngành nhận thấy một số hạn chế như sau:
- Ngày 31/12/2024, Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN về việc công bố tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối
MKV. Đây là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, do Ban Cơ yếu Chính phủ
nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành. Thuật toán này hiện đang được cộng đồng
doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm. Tuy nhiên trong các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng ban hành kèm
theo Thông tư 23/2022/TT-BQP chưa cập nhật
yêu cầu sử dụng với thuật toán mã khối MKV, cần thiết phải bổ sung đáp ứng yêu
cầu thực tiễn sử dụng của xã hội;
- Một số nội dung kỹ
thuật (chế độ sử dụng, thời hạn sử dụng, kích thước khối) trong quy chuẩn
hiện hành đã không còn đáp ứng được các yêu cầu an toàn theo khuyến nghị từ các
tổ chức quốc tế uy tín như NIST hay BSI, đặc biệt liên quan đến chế độ sử dụng
và thời hạn sử dụng của sản phẩm hoặc hệ thống. Các quy định cũ có thể dẫn đến
rủi ro cao hơn trong điều kiện vận hành thực tế, không đảm bảo an toàn thông
tin.
- Bên cạnh đó, tại kỳ họp
thứ 9 Quốc hội Khóa XIII thông qua Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành
ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trong đó sửa đổi khoản
2 Điều 57 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 với quy định về thỏa
thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp như
sau:
“2. Thừa nhận đơn phương
kết quả đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự
phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;
b) Kết quả đánh giá sự
phù hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ
chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công
nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ
chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công
nhận về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;
Theo yêu cầu thực tiễn
của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được
xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ
chức đánh giá sự phù hợp ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản
này.”
Căn cứ quy định trên, để
phù hợp với yêu cầu thực tiễn của quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự tại
Việt Nam, dự thảo Thông tư bổ sung quy định về thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm mật mã
dân sự.
Do đó, việc sửa đổi và
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong
các sản phẩm mật mã dân bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS là cần
thiết để khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng sản phẩm MMDS, đảm bảo an
toàn và đồng bộ với các văn bản pháp luật liên quan. Quy chuẩn sửa đổi đáp ứng
yêu cầu thực tiễn, phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy hội nhập quốc
tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam và bảo vệ lợi ích
người tiêu dùng, góp phần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa bền vững theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
quy chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
QCVN
4 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016
|
|
2
|
QCVN
5 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
3
|
QCVN
6 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quản lý khóa sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
4
|
QCVN
12 : 2022/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022
|
|
5
|
QCVN
15 : 2023/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
tiêu chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
TCVN
7635:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
|
|
|
2
|
TCVN
7816:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES
|
Phiên bản mới nhất TCVN 11367-3:2016
|
|
3
|
TCVN
7817-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
4
|
TCVN 7817-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-2:2018
|
|
5
|
TCVN
7817-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối
xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
6
|
TCVN 7817-4:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
|
Phiên bản mới nhất ISO/IEC
11770-4:2017
|
|
7
|
TCVN
7818-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-1:2008
|
|
8
|
TCVN
7818-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 2: Cơ chế token độc lập
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-2:2021
|
|
9
|
TCVN 7818-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-3:2009
|
|
10
|
TCVN
11295:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã
|
|
|
11
|
TCVN
11367-1:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 1: Tổng quan
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18033-1:2021
|
|
12
|
TCVN
11367-2:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 2: Mật mã phi đối xứng
|
|
|
13
|
TCVN
11367-3:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối
|
|
|
14
|
TCVN
11367-4:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 4: Mã dòng
|
|
|
15
|
TCVN
11816-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
16
|
TCVN
11816-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối n-bit.
|
|
|
17
|
TCVN
11816-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
|
|
|
18
|
TCVN
11816-4:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
|
|
|
19
|
TCVN
11817-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
20
|
TCVN
11817-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng
|
|
|
21
|
TCVN
11817-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ
ký số
|
|
|
22
|
TCVN
12214-1:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
23
|
TCVN
12214-2:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên
phân tích số nguyên
|
|
|
24
|
TCVN
12214-3:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên
logarit rời rạc
|
|
|
25
|
TCVN
11367-5:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 5: Mật mã dựa trên định danh
|
|
|
26
|
TCVN
12211:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô đun mật mã
|
|
|
27
|
TCVN
12212:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không
xâm lấn chống lại các mô đun mật mã
|
|
|
28
|
TCVN
12213:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động cho mã khối n-bit
|
|
|
29
|
TCVN
12852-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 1: Tổng
quan
|
|
|
30
|
TCVN
12852-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 5: Các
kỹ thuật tạo đường cong elliptic
|
|
|
31
|
TCVN
12853:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
|
|
|
32
|
TCVN
12855-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ
chế dựa trên phân tích số nguyên
|
|
|
33
|
TCVN
12855-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 3: Các cơ
chế dựa trên bài toán Logarit rời rạc
|
|
|
34
|
TCVN
12854-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ -Phần 1: Tổng quan
|
|
|
35
|
TCVN
12854-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 2: Mã khối
|
|
|
36
|
TCVN
12854-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 3: Mã dòng
|
|
|
37
|
TCVN
12854-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối
xứng
|
|
|
38
|
TCVN
11817-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật
mã
|
|
|
39
|
TCVN
11817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 5: Cơ chế sử dụng kỹ thuật tri thức
không
|
|
|
40
|
TCVN
11817-6:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 6: Cơ chế sử dụng truyền dữ liệu
thủ công
|
|
|
41
|
TCVN 13175:2020
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa ký
|
|
|
42
|
TCVN 12854-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 5: Các hàm băm
|
|
|
43
|
TCVN 13176:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo số nguyên tố
|
|
|
44
|
TCVN 13177:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Các thuật toán mật mã và kiểm thử phù hợp các cơ chế an
toàn
|
|
|
45
|
TCVN 7817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Quản lý khóa - Phần 5: Nhóm quản lý khóa
|
|
|
46
|
TCVN 13178-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
47
|
TCVN 13178-2: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế dựa trên chữ
ký sử dụng một nhóm khóa công khai
|
|
|
48
|
TCVN 13178-4: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 4: Các cơ chế dựa trên bí
mật yếu
|
|
|
49
|
TCVN 11367-6:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 6: Mã hóa đồng cấu
|
|
|
50
|
TCVN 13460-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
51
|
TCVN 13460-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 2: Các cơ chế dựa trên logarit rời
rạc
|
|
|
52
|
TCVN 13461-1: 2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
53
|
TCVN 13461-2: 2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế sử dụng một
khóa công khai nhóm
|
|
|
54
|
TCVN 13462-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
55
|
TCVN 13462-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 2: Các cơ chế cơ bản
|
|
|
56
|
TCVN
13720:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Kiểm thử các mô-đun mật mã trong môi trường hoạt động,
|
|
|
57
|
TCVN
13721:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit
ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408),
|
|
|
58
|
TCVN
13722:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Khung xác thực viễn sinh trắc sử dụng mô-đun an toàn
phần cứng sinh trắc học
|
|
|
59
|
TCVN
13723-1:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 1: Giới thiệu, khái niệm và yêu cầu chung
|
|
|
60
|
TCVN
13723-2:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
|
|
|
61
|
TCVN
13723-3:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
|
|
|
62
|
TCVN
12197:2024
|
An toàn thông tin -
Mã hóa có xác thực (ISO/IEC 19772:2020)
|
|
|
63
|
TCVN
14190-1:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần
1: Khung (ISO/IEC 19989-1:2020)
|
|
|
64
|
TCVN
14190-2:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 2: Hiệu
suất nhận dạng sinh trắc học (ISO/IEC 19989-2:2020)
|
|
|
65
|
TCVN
14190-3:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 3:
Phát hiện tấn công trình diện (ISO/IEC 19989-3:2020)
|
|
|
66
|
TCVN
14191-1:2024
|
An toàn thông tin -
Biên tập lại dữ liệu xác thực - Phần 1: Yêu cầu chung (ISO/IEC 23263-1:2021)
|
|
|
67
|
TCVN
14192-1:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-1:2019)
|
|
|
68
|
TCVN
14192-2:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-2:2020)
|
|
|
69
|
TCVN 14263:2024
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
|
|
2.3 Sự cần thiết xây dựng
Sửa đổi Quy chuẩn
a) Về căn cứ
- Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, tại khoản 7 Điều 38 giao “Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm giúp
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và hướng dẫn
thực hiện; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, chỉ định và quản lý hoạt động
của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự”; khoản 4 Điều 52
quy định về trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
“xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý mật mã dân sự”, “quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, quản lý
công tác đánh giá, công bố hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự”.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày
01/01/2026, trong đó một số quy định về thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp tại khoản 2 Điều 57 Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung, tạo điều
kiện cho việc thực hiện các quy định về đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực mật
mã dân sự. Theo đó, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động
quản lý nhà nước và “theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp ngoài
các kết quả đánh giá sự phù hợp...”.
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần
số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP
ngày 27/01/2022 của Chính phủ, tại Điều 10 quy định về thừa
nhận kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự “Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc
tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước
về mật mã dân sự”.
b) Về mục đích
Việc xây dựng chuẩn hóa
“Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong
các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công
nghệ IPsec và TLS” là rất cần thiết nhằm:
- Đảm bảo chất lượng
cho các sản phẩm mật mã dân sự bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS.
- Thống nhất về đặc
tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công
nghệ IPsec và TLS trên phạm vi toàn quốc.
- Là cơ sở kỹ thuật để
các cơ quan quản lý tham chiếu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng
sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS sử dụng trong lĩnh vực
mật mã dân sự.
c) Về phạm vi áp dụng
Trên cơ sở phân tích lý
do và mục đích xây dựng Sửa đổi quy chuẩn, nhóm biên tập quy chuẩn nhận thấy việc
sửa đổi một số chỉ tiêu kỹ thuật cho sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ
IPsec và TLS phục vụ bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước là rất
cần thiết và phù hợp trong điều kiện hiện nay.
Nội dung Sửa đổi Quy
chuẩn chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 12:2022/BQP. Các nội dung không được nêu
tại Sửa đổi Quy chuẩn này thì tiếp tục áp dụng QCVN
12:2022/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BQP
ngày 04/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
Khi xây dựng dự thảo
quy chuẩn, cơ quan soạn thảo đã tham khảo các tài liệu sau:
- Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14263:2024 Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
- Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử
dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng ip sử dụng
công nghệ IPsec và TLS.
Trên cơ sở các tài liệu
kỹ thuật tham khảo, cơ quan soạn thảo đã bổ sung, sửa đổi quy chuẩn đáp ứng yêu
cầu sử dụng thuật toán MKV, đáp ứng điều kiện thực tế đối với các sản phẩm đang
được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ biến của quốc
tế.
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.2.1 Cơ sở cho việc
quy định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự
Thực tiễn quốc tế cho
thấy mức độ an toàn của các thuật toán mật mã và các tham số kỹ thuật liên quan
có xu hướng thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học
công nghệ và năng lực tính toán. Các thuật toán và độ dài khóa hiện đang được sử
dụng có thể không còn đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin trong trung và
dài hạn, đặc biệt đối với các thông tin có yêu cầu bảo mật cao hoặc thời gian bảo
vệ kéo dài.
Trong bối cảnh đó, nhiều
quốc gia và tổ chức tiêu chuẩn hóa đã ban hành các quy định và khuyến nghị nhằm
quản lý việc lựa chọn, sử dụng và thay thế các thuật toán mật mã, trên cơ sở
đánh giá định kỳ mức độ an toàn và phù hợp của các giải pháp kỹ thuật. Việc quy
định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự được xem là một biện
pháp cần thiết nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng các thuật
toán hoặc tham số kỹ thuật không còn đáp ứng yêu cầu bảo mật.
Các biện pháp quản lý
được áp dụng phổ biến trong thực tiễn quốc tế bao gồm:
- Quy định thời hạn sử
dụng hoặc chu kỳ rà soát đối với thuật toán và độ dài khóa, làm cơ sở để các tổ
chức, cá nhân chủ động cập nhật, nâng cấp hoặc thay thế các giải pháp mật mã
phù hợp với mức độ nhạy cảm của thông tin được bảo vệ;
- Tham chiếu và áp dụng
các tiêu chuẩn, khuyến nghị mật mã do các tổ chức tiêu chuẩn hóa uy tín ban
hành (như NIST, BSI), nhằm bảo đảm sự phù hợp với thông lệ quốc tế và hạn chế
nguy cơ triển khai các thuật toán hoặc tham số kỹ thuật đã được đánh giá là
không còn an toàn;
- Đối với dữ liệu có mức
độ nhạy cảm cao hoặc có yêu cầu bảo vệ trong thời gian dài, định hướng sử dụng
các thuật toán và độ dài khóa có mức an toàn cao hơn, đáp ứng yêu cầu bảo mật
trong dài hạn và có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ;
- Xây dựng lộ trình
chuyển đổi phù hợp từ các thuật toán mật mã khóa công khai truyền thống sang
các thuật toán mới có mức độ an toàn cao hơn, bao gồm các thuật toán có khả
năng chống chịu trước các tiến bộ về năng lực tính toán, trên cơ sở đánh giá rủi
ro, mức độ nhạy cảm của dữ liệu và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn.
3.2.2 Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã theo các tiêu chuẩn quốc tế mới nhất
Cơ quan soạn thảo đã
tham khảo các khuyến nghị quốc tế về an toàn mật mã để đưa ra các sửa đổi, bổ
sung phù hợp với điều kiện sử dụng sản phẩm mật mã dân sự tại Việt Nam, đảm bảo
cân bằng giữa bảo mật, hiệu suất, và khả năng triển khai thực tế. Các giải pháp
này đảm bảo rằng mật mã dân sự đáp ứng được yêu cầu bảo mật ngắn hạn, đồng thời
phù hợp với lộ trình cập nhật công nghệ để bảo vệ dữ liệu trong dài hạn, như đã
đề cập trong các quy định của Việt Nam (QCVN
12:2022/BQP) và khuyến nghị quốc tế.
a) Đối với thuật toán
TDEA
Tài liệu NIST SP
800-131A Rev 2 "Transitions: Recommendation for Transitioning the use of
Cryptographic Algorithms and Key Lengths", của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ
Quốc gia Hoa Kỳ (NIST) cung cấp các quy định về khuyến nghị sử dụng và lộ trình
chuyển đổi đối với các thuật toán mật mã và độ dài khóa như sau:
|
Thuật
toán
|
Khuyến
nghị sử dụng
|
|
3TDEA cho Mã hóa
|
Không
được chấp nhận đến năm 2023
Không
được phép sau năm 2023
|
|
3TDEA cho Giải mã
|
Sử
dụng kế thừa
|
|
AES-128 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-192 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-256 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
Tại đây NIST đặt ra giới
hạn và lộ trình sử dụng thuật toán TDEA:
- Việc sử dụng đối với
các biện pháp bảo vệ mật mã mới (như mã hóa, đóng gói khóa, tạo MAC) được khuyến
nghị chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2023 và sẽ bị ngừng phê duyệt từ
ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- Tuy nhiên, TDEA vẫn
được phép dùng cho chức năng giải mã, mở gói khóa và xác minh MAC đối với dữ liệu
đã được bảo vệ trước đó, nhằm hỗ trợ các hệ thống kế thừa trong quá trình chuyển
đổi.
Thực hiện theo lộ trình
này, NIST đã công bố thông báo ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc rút lại NIST SP
800-67 Rev.2 - Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA)
Block Cipher, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.
b) Đối với chế độ CBC
Một số tổ chức có các
nghiên cứu và khuyến nghị không sử dụng chế độ Cipher Block Chaining (CBC) cho
các thuật toán mã khối đối xứng (AES, Camellia, SEED, CAST và GOST R
34.12-2015). Do CBC có một số hạn chế bảo mật chung:
+ Chế độ CBC không tích
hợp tính toàn vẹn (authentication), khiến nó dễ bị tấn công thay đổi dữ liệu
(malleability) nếu không sử dụng kèm mã xác thực thông điệp (MAC).
+ Trong các phiên bản
TLS cũ (TLS 1.0/1.1), CBC dễ bị tấn công vào phần đệm oracle đệm - Padding
Oracle Attacks (như BEAST hoặc POODLE) do cách xử lý Vector Khởi tạo (IV) và phần
đệm (padding). Các hãng công nghệ lớn như Juniper, Microsoft cho rằng các dữ liệu
được mã hóa bằng chế độ CBC của các thuật toán mật mã khóa đối xứng không còn
an toàn, và kết thúc hỗ trợ đối với chế độ CBC của các thuật toán mật mã sử dụng
trong các sản phẩm của hãng, khuyến nghị sử dụng các chế độ hoạt động an toàn
hơn, chẳng hạn như GCM, CTR/CCM. Tài liệu tham chiếu:
https://supportportal.juniper.net/s/article/End-of-support-for-cipher-suites-using-the-CBC-mode.
https://learn.microsoft.com/en-us/dotnet/standard/security/vulnerabilities-cbc-mode.
https://cryptography.io/en/3.4.3/hazmat/primitives/symmetric-encryption.html
https://ieeexplore.ieee.org/stamp/stamp.jsp?arnumber=10184306
+ TLS 1.3 đã loại bỏ
hoàn toàn CBC, ưu tiên sử dụng các chế độ mã hóa có xác thực dữ liệu kèm theo
(AEAD) như GCM. Trong IPsec, CBC vẫn được hỗ trợ thông qua ESP (Encapsulating
Security Payload), nhưng khuyến nghị chuyển sang GCM để đảm bảo tính toàn vẹn tốt
hơn. Tài liệu tham chiếu:
https://learn.microsoft.com/en-us/securityupdates/securityadvisories/2018/4338110
https://blog.ise.io/blog/the-dangers-of-cbc-mode
https://www.cyber.gc.ca/en/guidance/guidance-securely-configuring-network-protocols-itsp40062
c) Đối với thuật toán
Kuznyechik
Đối với thuật toán
Kuznyechik, chế độ MGM là chế độ mã hóa xác thực được quy định trong hệ tiêu
chuẩn GOST, được thiết kế đồng bộ với thuật toán Kuznyechik, cho phép bảo đảm đồng
thời tính bí mật và toàn vẹn dữ liệu. Việc lựa chọn MGM thay cho các chế độ AEAD
khác nhằm bảo đảm tính nhất quán về hệ tiêu chuẩn và thuận lợi trong triển
khai, đánh giá hợp chuẩn đối với các sản phẩm sử dụng thuật toán Kuznyechik.
Các chế độ CCM và GCM
không được áp dụng cho thuật toán Kuznyechik do không thuộc hệ chế độ được chuẩn
hóa đồng bộ với thuật toán này. Việc không lựa chọn CCM và GCM đối với
Kuznyechik không làm giảm mức độ an toàn của quy chuẩn, đồng thời bảo đảm tính
rõ ràng, nhất quán và khả thi trong áp dụng.
d) Đối với chế độ CFB,
OFB
Các chế độ CFB, OFB tuy
là các chế độ hợp lệ về mặt lý thuyết (định nghĩa FIPS/NIST), tuy nhiên không
được dùng phổ biến trong Ipsec VPN, TLS VPN do:
- Tại hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-2” và “TR-02102-3” của tổ chức BSI, các chế độ CFB, OFB không có
trong danh sách khuyến nghị sử dụng.
- CFB và OFB chỉ cung cấp
tính bí mật (Confidentiality), tức là mã hóa dữ liệu để người khác không đọc được.
Tuy nhiên, chúng không đảm bảo tính toàn vẹn (Integrity). Kẻ tấn công có thể
thay đổi các bit trong bản mã (ciphertext) và khi giải mã, bản rõ (plaintext) sẽ
bị thay đổi theo một cách dự đoán được mà không bị phát hiện nếu không có thêm
cơ chế kiểm tra (như HMAC).
- Hiệu suất sử dụng
không tận dụng tối đa sức mạnh của CPU đa nhân hiện đại, điều này cực kỳ quan
trọng đối với đường truyền VPN tốc độ cao. CFB mã hóa không thể song song hóa
(parallelize) vì khối sau phụ thuộc vào kết quả của khối trước. Còn với OFB mặc
dù có thể tính toán trước dòng khóa (keystream), nhưng nó cũng hoạt động tuần tự.
- Cả CFB và OFB (đặc biệt
là OFB vì nó hoạt động như stream cipher) rất nhạy cảm với việc bị tấn công
thay đổi bit (bit-flipping attacks) nếu không có Message Authentication Code
(MAC) đi kèm.
e) Đối với thuật toán
DSA
- Hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI trình bày khuyến nghị về kích thước khóa an toàn tối thiểu
(công bố vào tháng 3 năm 2025), BSI đã nhấn mạnh rằng các thuật toán cổ điển
(RSA, DSA, ECDSA, ECDH) có thể không còn đủ an toàn trước các cuộc tấn công lượng
tử trong tương lai. Cơ quan soạn thảo tổng hợp lại khuyến nghị của BSI như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Năm
sử dụng
|
|
1
|
RSA
|
2000
|
2022
|
|
≥
3000
|
2023
trở đi
|
|
2
|
DSA
|
2000
|
2022
|
|
≥
3000
|
2023
trở đi
|
|
4
|
ECDSA
|
≥
250
|
2023
trở đi
|
|
5
|
ECDH
|
≥
250
|
2023
trở đi
|
Ngày 03/02/2023, tổ chức
NIST công bố tiêu chuẩn FIPS 186-5 Digital Signature Standard (DSS). Tiêu chuẩn
này không còn chấp thuận DSA cho việc tạo chữ ký số. Tuy nhiên, DSA có thể được
sử dụng để xác minh chữ ký được tạo trước ngày triển khai tiêu chuẩn này.
f) Đối với thuật toán GOST
R 34.10-2001
Năm 2012, Liên bang Nga
ban hành tiêu chuẩn GOST R 34.10-2012 để thay thế GOST R 34.10-2001, nhằm nâng
cao cường độ bảo mật cho thuật toán chữ ký số dựa trên đường cong elliptic, khắc
phục các hạn chế về độ mạnh toán học và khả năng chống tấn công của phiên bản
cũ (theo RFC 7091 và các chỉ đạo từ Cơ quan Tiêu chuẩn Kỹ thuật Nga). GOST R
34.10-2001 sau đó bị coi là lỗi thời, bị loại khỏi các ứng dụng mới trong các
tiêu chuẩn quốc tế như DNSSEC (IETF chuyển trạng thái histori năm 2024) và không
còn được khuyến nghị sử dụng do rủi ro bảo mật tiềm ẩn so với các thuật toán hiện
đại.
g) Đối với thuật toán
SEED, CAST, Camellia
Ba thuật toán SEED,
CAST, Camellia đều không có trong danh sách thuật toán được khuyến nghị sử dụng
cho các hệ thống mới bởi NIST (NIST SP 800-52 Revision 2; NIST SP 800-131A
Revision 2), BSI (BSI-TR-02102-1; BSI-TR-02102-2; BSI-TR-02102-3)
Theo hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI để đảm bảo bảo vệ dài hạn cho các ứng dụng có yêu cầu bảo
mật cao, nên sử dụng khóa có độ dài ít nhất 256 bit cho các cơ chế mã hóa đối xứng
và chỉ nên sử dụng các thuật toán mã khối có kích thước khối ít nhất là 128 bit
(3. Symmetric Encryption Schemes - BSI TR-02102-1).
h) Đối với thuật toán
băm
- Theo hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI các cơ chế băm được khuyến nghị trong tài liệu này đều có
độ dài mã băm (digest length) ≥ 256 bit, tuy nhiên đối với các ứng dụng yêu cầu
bảo mật cao, dài hạn, hoặc các hệ thống có tuổi thọ dài, nên sử dụng các hàm
băm có đầu ra ít nhất 384 bit.
- Năm 2012, Liên bang
Nga ban hành tiêu chuẩn GOST R 34.11-2012 (còn gọi là Streebog) để thay thế
GOST R 34.11-94, nhằm nâng cao cường độ bảo mật cho thuật toán hàm băm mật mã,
khắc phục các hạn chế về độ mạnh toán học và khả năng chống tấn công của phiên
bản cũ (theo RFC 6986 và các chỉ đạo từ Cơ quan Tiêu chuẩn Kỹ thuật Nga -
Rosstandart).
i) Đối với thuật toán
xác thực thông điệp
Theo hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI kích thước khóa được khuyến nghị trong tài liệu này cho việc
sử dụng trong các hệ thống mật mã mới được dựa trên mức an toàn tối thiểu đó
(≥120 bit).
|
Thuật
toán
|
CMAC
|
HMAC
|
|
Kích
thước khóa theo bit
|
≥
128
|
≥
128
|
|
Kích
thước thẻ (tag) được khuyến nghị theo bit
|
≥
96
|
≥
128
|
Theo hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-3” của BSI bảng sau liệt kê các thuật toán được khuyến nghị để bảo vệ
tính toàn vẹn của các gói ESP:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
AUTH-AES-XCBC-96
|
[RFC
3566]
|
2031+
|
|
2
|
AUTH_AES_CMAC_96
|
[RFC
4494]
|
2031+
|
|
3
|
AUTH_HMAC_SHA2_256_128
|
[RFC
4868]
|
2031+
|
|
4
|
AUTH_HMAC_SHA2_384_192
|
2031+
|
|
5
|
AUTH_HMAC_SHA2_512_256
|
2031+
|
3.3 Thực trạng sử dụng
đối với một số thuật toán mật mã
Bảng tổng hợp dưới đây
một vài thuật toán mật mã đối xứng và các tấn công đã biết đối với từng thuật
toán đó.
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Kích
thước khối theo bit
|
Các
tấn công đã biết
|
Mô
tả
|
|
AES
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có các tấn công
thám mã đã biết
|
Được mô tả trong FIPS
197. Đây là thuật toán mã khối công bố năm 1998 được chính phủ Mỹ làm chuẩn
mã hóa, sau đó được NIST chấp thuận làm tiêu chuẩn và được sử dụng rộng rãi đến
nay.
|
|
DES
|
56
|
64
|
Kích thước khối và
khóa nhỏ, dễ bị tấn công bởi các phương pháp vét cạn, ngày sinh, vi sai, tuyến
tính, khóa yếu.
|
Được mô tả trong FIPS
46-3. Đây là thuật toán mã khối được IBM phát triển, công bố năm 1975, và được
chuẩn hóa năm 1/1976.
|
|
TDEA
|
128,
192
|
64
|
Vào năm 2016 một lỗ hổng
lớn đã được phát hiện đối với thuật toán này sử dụng trong giao thức TLS,
IPsec, SSH, được công bố tại CVE-2016-2183. Cuộc tấn công thực thi với thuật
toán này là tấn công ngày sinh (Birthday attack).
|
Được mô tả trong SP
800-67. Đây là thuật toán mã khối, TDEA (còn biết đến với tên gọi Triple-DES)
được công bố lần đầu năm 1981. Do lỗ hổng lớn được phát hiện nên NIST khuyến
nghị ngừng sử dụng cho các ứng dụng từ năm 2017.
|
|
IDEA
|
128
|
64
|
Hạn chế của mã pháp
này là kích thước khối nhỏ, lược đồ khóa đơn giản và chứa các lớp khóa yếu.
Không có các tấn công thực tế, tuy nhiên có các tấn công lên số vòng nhỏ và
khóa yếu. Tấn công tốt nhất lên IDEA là tấn công Bicliques.
● Khovratovich,
Dmitry; Leurent, Gaëtan; Rechberger, Christian (2012). Narrow-Bicliques:
Cryptanalysis of Full IDEA. Advances in Cryptology - EUROCRYPT 2012. Lecture
Notes in Computer Science. 7237. pp. 392-410
● Daemen, Joan;
Govaerts, Rene; Vandewalle, Joos (1993), “Weak Keys for IDEA”, Advances in
Cryptology, CRYPTO 93 Proceedings: 224-231
|
Thuật toán mã khối được
được thiết kế bởi James Massey của ETH Zurich và Xuejia Lai và được mô tả lần
đầu tiên vào năm 1991. Thuật toán này ra đời nhằm thay cho thuật toán DES.
|
|
RC2
|
40
|
64
|
Kích thước khóa quá
nhỏ, kích thước khối nhỏ. Dễ tổn thương trước các dạng tấn công khác nhau.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế năm 1987 bởi Ron Rivest của hãng bảo mật RSA Data Security. RC2 còn
được biết đến với tên gọi ARC2.
|
|
RC5
|
0-2040
|
32,
64, 128
|
Tồn tại một số tấn
công lên phiên bản rút gọn 12- vòng với phiên bản kích thước khối 64-bit
(thám mã vi sai) với độ phức tạp 244 bản rõ chọn lọc.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi Ronald Rivest vào năm 1994.
|
|
RC6
|
128,
192, 256
|
128
|
Không tồn tại các tấn
công thám mã đã biết.
|
Thuật toán mã khối có
nguồn gốc từ RC5 và được thiết kế bởi Ron Rivest, Matt Robshaw, Ray Sidney và
Yiqun Lisa Yin để đáp ứng các yêu cầu của cuộc thi Tiêu chuẩn mã hóa nâng cao
(AES).
|
|
ARIA
|
128,
192, 256
|
128
|
● Wenling Wu; Wentao
Zhang; Dengguo Feng (2006). “Impossible Differential Cryptanalysis of ARIA
and Camellia”. Retrieved January 19, 2007.
● Xuehai Tang; Bing
Sun; Ruilin Li; Chao Li (March 30, 2010). “A Meet-in-the-Middle Attack on
ARIA’’. Retrieved April 24, 2010.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế vào năm 2003 bởi một nhóm lớn các nhà nghiên cứu của Hàn Quốc. Năm
2004 thuật toán này được chuẩn hóa và sử dụng tại Hàn Quốc.
|
|
Blowfish
|
32-448
|
64
|
Tấn công ngày sinh
(vì kích thước khối nhỏ).
Tồn tại các khóa yếu.
|
Thuật toán mã khối do
Bruce Schneier thiết kế năm 1993 như một giải pháp thay thế miễn phí, nhanh
chóng cho các thuật toán mã hóa hiện có tại thời điểm đó.
|
|
Camellia
|
128,
192, 256
|
128
|
Có độ an toàn được
xem là tương đương với AES.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi Mitsubishi Electric và NTT của Nhật Bản. Được công nhận trong
chuẩn ISO/IEC. Thuật toán có mức độ bảo mật và khả năng xử lý tương đương với
thuật toán AES.
|
|
SEED
|
128
|
128
|
Chưa có các tấn công
đã biết với phiên bản đầy đủ.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi KISA (Hàn Quốc) và được công bố trong chuẩn ISO/IEC
18033-3:2010 và nhiều RFC khác (như RFC 4010, RFC 4162, RFC 4196).
|
|
CAST
|
64
|
64
|
Kích thước khóa/khối
quá nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
Thuật toán mã khối.
Không có bản quyền, được mô tả trong RFC 2144.
Thuật toán được công
bố vào năm 1996 bởi Carlisle Adams và Stafford Tavares. Thuật toán này cũng
đã được Cơ quan An ninh Truyền thông phê duyệt cho Chính phủ Canada sử dụng.
|
|
CAST-128
(còn gọi là CAST5)
|
40-128
|
64
|
Kích thước khối quá
nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
|
CAST-256
(còn gọi là CAST6)
|
128,
192, 256
|
128
|
Tấn công tốt nhất là tấn
công tương quan không (zero-correlation) với độ phức tạp thời gian là 2246.9
và dữ liệu là 298.8. Tấn công này không ảnh hưởng tới độ an toàn của
thuật toán.
Bogdanov, Andrey;
Leander, Gregor; Nyberg, Kaisa; Wang, Meiqin (2012). Integral and
multidimensional linear distinguishers with correlation zero. Lecture Notes
in Computer Science. 7658. pp. 244-261.
|
Thuật toán mã khối,
có nguồn gốc từ CAST-128. CAST-256 được xuất bản vào 6/1998. Được thiết kế
theo thiết kế “CAST” do Carlisle Adams, Stafford Tavares phát minh và Howard
Heys, Michael Wiener đóng góp vào thiết kế. CAST-256 được mô tả trong RFC
2612.
|
|
SM4
|
128
|
128
|
Chưa có tấn công đã
biết nào được công bố.
|
Thuật toán mã khối,
nó được nhiều cơ quan đầu ngành tại Trung Quốc phát triển nhưng chủ yếu được
phát triển bởi Lü Shuwang. Tháng 8/2016 được chuẩn hóa tại Trung Quốc.
|
Dựa vào bảng trên, có
thể thấy hầu hết các thuật toán có kích thước khối 128 bit giúp hạn chế các rủi
ro liên quan đến tấn công ngày sinh, phù hợp với khuyến nghị của các tổ chức quốc
tế, trong đó AES là thuật toán được nhắc đến nhiều nhất trong các tài liệu của
tổ chức quốc tế uy tín (NIST, BSI, ANSI), được coi là chuẩn mặc định để đánh
giá độ an toàn của các thuật toán khác. Hầu hết các tài liệu kỹ thuật
(Whitepaper) và cấu hình mặc định đều chỉ liệt kê AES (Advanced Encryption
Standard) với các độ dài khóa 128-bit hoặc 256-bit là lựa chọn duy nhất cho mã
hóa đối xứng.
Qua rà soát danh mục sản
phẩm mật mã dân sự và khảo sát thị trường tại Việt Nam, cơ quan soạn thảo nhận
thấy đa số sản phẩm được khảo sát có tích hợp thuật toán mã hóa AES, hiếm thấy
sản phẩm tích hợp tùy chọn các thuật toán quốc tế hoặc nội địa khác (như
Camellia, CAST, SEED, SM4), các thư viện mã nguồn mở mặc định sử dụng thuật
toán AES hoặc không có các tùy chọn thuật toán khác, nếu có nhu cầu sử dụng, phải
tùy biến, tích hợp vào mã nguồn.
Về mặt hỗ trợ phần cứng,
hầu hết các CPU hiện đại (Intel, AMD, ARM) đều có tập lệnh hỗ trợ AES-NI, giúp
việc mã hóa/giải mã bằng AES có tốc độ cực nhanh mà không tốn nhiều tài nguyên.
Do vậy, việc sử dụng AES là đảm bảo tính tương thích cao, tiết kiệm chi phí khi
sản phẩm cần giao tiếp, phổ biến rộng rãi với hệ thống quốc tế.
Để đảm bảo tính an toàn
và hội nhập cùng thế giới, các sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được kinh doanh,
sử dụng tại thị trường Việt Nam cần có tính an toàn, ổn định, tương thích cao,
đồng thời định hướng phát triển mật mã Việt Nam đảm bảo tự chủ bền vững. Do đó,
cần xây dựng quy định chặt chẽ cho việc sử dụng các thuật toán mật mã phổ biến
và thuật toán mật mã của Việt Nam. Cơ quan soạn thảo đã tham khảo các khuyến
nghị quốc tế về an toàn mật mã để đưa ra các sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều
kiện sử dụng sản phẩm mật mã dân sự tại Việt Nam, đảm bảo cân bằng giữa bảo mật,
hiệu suất, và khả năng triển khai thực tế. Các giải pháp này đảm bảo rằng mật
mã dân sự đáp ứng được yêu cầu bảo mật ngắn hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình
cập nhật công nghệ để bảo vệ dữ liệu trong dài hạn.
3.4. Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
Công tác quản lý chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật
mã dân sự trong nước gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai do thực trạng
hiện nay ở Việt Nam chưa có tổ chức thử nghiệm đạt các chứng chỉ về thử nghiệm
sản phẩm mật mã dân sự và được chỉ định (ISO/IEC 17025). Các quy chuẩn kỹ thuật
trong lĩnh vực mật mã dân sự tại Việt Nam được xây dựng được xây dựng trên cơ sở
hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế. Cùng với đó, đa số các sản phẩm mật mã dân sự
hiện nay được nhập khẩu từ nước ngoài và đã được đánh giá bởi các tổ chức uy
tín, có năng lực. Về cơ bản, đối với sản phẩm có chung tiêu chuẩn kỹ thuật, kết
quả đánh giá từ các tổ chức quốc tế có năng lực được công nhận không có sai lệch,
khác biệt và đảm bảo rằng việc đánh giá tuân thủ quy chuẩn là nhất quán và công
bằng. Do vậy, việc chấp nhận kết quả thử nghiệm từ tổ chức được chỉ định và tổ
chức nước ngoài được công nhận theo ISO/IEC 17025 trong khi điều kiện trong nước
chưa thực hiện được là phù hợp để triển khai công tác quản lý nhà nước, quản lý
chất lượng sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời tạo thuận lợi cho thương mại quốc
tế, tránh kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng
các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng
và bảo vệ người tiêu dùng.
4 Nội dung Sửa đổi Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia Sửa đổi 1:2025 QCVN 12:2022/BQP bao gồm các nội dung bổ
sung, thay thế các quy định của QCVN 12:2022/BQP
Căn cứ vào quá trình rà
soát các sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS đã được Ban
Cơ yếu Chính phủ cấp phép; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật yêu cầu sử dụng
với thuật toán mã khối MKV; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật yêu cầu sử
dụng các thuật toán mật mã nhằm bảo đảm an toàn thông tin trong bối cảnh xuất
hiện các nguy cơ từ máy tính lượng tử; Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế
của các Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và định hướng chuyển đổi sang các thuật
toán mật mã hậu lượng tử; Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế của Quy chuẩn
kỹ thuật đã được ban hành; Xem xét từ những yêu cầu, khuyến nghị được nêu ra
trong các tài liệu tham khảo từ các tổ chức NIST, CC, BSI, cơ quan soạn thảo đề
xuất sửa đổi như sau:
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
- Các tham số an toàn
được lựa chọn theo các khuyến nghị của ISO/IEC, NIST, CC, BSI và các tổ chức quốc
tế khác để đảm bảo an toàn và phù hợp;
- Phù hợp với điều kiện
thực tế đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP
sử dụng công nghệ IPsec và TLS đang được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các
sản phẩm thương mại phổ biến của quốc tế;
- Đáp ứng được sự phát
triển của công nghệ trong vòng 5 năm tới.
4.2 Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
Tại mục
1.3 Tài liệu viện dẫn,
- Bổ sung vào dòng sau
tiêu đề mục 1.3 Tài liệu viện dẫn nội dung sau:
“Các Tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các Tài liệu viện dẫn
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.”
- Bổ sung các tài liệu
viện dẫn vào sau dòng “TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC
9797-1:2011) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác nhận
thông điệp”” như sau:
“QCVN 12:2022/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm
sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSec và TLS.”
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.”
- Thay thế mục 1.5 Chữ viết tắt như sau như sau:
|
Chữ viết tắt
|
Tên tiếng Anh
|
Tên tiếng Việt
|
|
AES
|
Advanced Encryption
Standard
|
Tiêu chuẩn mã hóa
tiên tiến
|
|
AH
|
Authentication Header
|
Xác thực header
|
|
CCM
|
Counter with Cipher
Block Chaining Message Authentication Code
|
Chế độ bộ đếm với xác
thực thông báo kiểu CBC
|
|
CTR
|
Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm
|
|
CTR_DRBG
|
Counter -
Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên bộ đếm
|
|
DH
|
Diffie-Hellman
|
Thuật toán trao đổi
khóa Diffie-Hellman
|
|
DRBG
|
Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định
|
|
EC
|
Elliptic Curve
|
Đường cong Elliptic
|
|
ECDH
|
Elliptic Curve
Diffie-Hellman
|
Trao đổi khóa
Diffie-Hellman dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ECDSA
|
Elliptic Curve
Digital Signature Algorithm
|
Thuật toán chữ ký số
dựa trên đường cong Elliptic
|
|
ESP
|
Encapsulating
Security Payload
|
Đóng gói an toàn dữ
liệu
|
|
FFDH
|
Finite-Field
Diffie-Hellman
|
Trao đổi khóa
Diffie-Hellman dựa trên trường hữu hạn
|
|
FIPS
|
Federal Information
Processing Standards
|
Tiêu chuẩn xử lý
thông tin liên bang (Hoa Kỳ)
|
|
GCM
|
Galois/Counter Mode
|
Chế độ bộ đếm Galois
|
|
GOST
|
Gosudarstvenny
standart
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Liên bang Nga
|
|
Hash_DRBG
|
Hash Deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên hàm băm
|
|
HMAC
|
Hashed Message
Authentication Code
|
Mã xác thực thông báo
dựa trên hàm băm
|
|
HMAC_DRBG
|
HMAC - Deterministic Random
Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định dựa trên HMAC
|
|
IKE
|
Internet Key Exchange
|
Giao thức trao đổi
khóa trên Internet
|
|
IP
|
Internet Protocol
|
Giao thức Internet
|
|
IPsec
|
Internet Protocol
Security
|
Giao thức bảo mật mạng
IP
|
|
MGM
|
Multilinear Galois Mode
|
Chế độ Galois đa tuyến
tính
|
|
MKV
|
|
Mã khối Việt Nam
|
|
MQ_DRBG
|
Multivariate
Quadratic Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định đa biến bậc hai
|
|
MS_DRBG
|
Micali-Schnorr
Deterministic Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
tất định Micali-Schnorr
|
|
NIST
|
National Institute of
Standards and Technology
|
Viện Tiêu chuẩn và
Công nghệ quốc gia (Hoa Kỳ)
|
|
NRBG
|
Non-deterministic
Random Bit Generator
|
Bộ tạo bit ngẫu nhiên
bất định
|
|
QCVN
|
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia
|
|
RFC
|
Request for Comments
|
Đặc tả kỹ thuật do tổ
chức IETF công bố
|
|
RSA
|
Rivest - Shamir -
Adleman
|
Tên của hệ mã do ba
nhà toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh
|
|
SHA
|
Secure Hash Algorithm
|
Thuật toán băm an
toàn
|
|
SP
|
Special Publication
|
Ấn phẩm đặc biệt (Viện
Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)
|
|
TLS
|
Transport Layer
Security
|
Bảo mật tầng giao vận
|
|
TCVN
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia
Việt Nam
|
|
VPN
|
Virtual Private
Network
|
Mạng riêng ảo
|
- Thay thế mục 1.6 Ký hiệu như sau:
|
Ký hiệu
|
Mô
tả
|
|
nlen
|
Độ dài modulo theo
bit hoặc độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh
|
|
L
|
Đối với thuật toán
FFDH: L là độ dài của tham số miền p theo bit
|
|
N
|
Đối với thuật toán
FFDH: N là độ dài của tham số miền q theo bit
|
4.3 Thuật toán mật mã đối
xứng
Tại mục
2.2.1.1:
- Loại bỏ thuật toán
TDEA, SEED, CAST, Camellia khỏi danh mục;
- Bổ sung thuật toán
MKV;
- Đổi tên GOST
34.12-2015 thành tên “Kuznyechik”.
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
|
2
|
AES
|
[TCVN
11367-3]
|
|
3
|
Kuznyechik
|
[GOST
R 34.12-2015]
[RFC
7801]
|
Tại mục
2.2.2.1:
- Loại bỏ chế độ CBC đối
với thuật toán mật mã đối xứng;
- Bổ sung quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán MKV: Thời hạn sử dụng đến
năm 2028 đối với kích thước khóa theo bit 128; Đối với kích thước khóa theo bit
là 192 và 256 thời hạn sử dụng đến năm 2030;
- Loại bỏ thuật toán
TDEA, CAST, SEED, Camellia;
- Đối với thuật toán
AES: Điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2028 đối với kích thước khóa theo bit
128; Đối với kích thước khóa theo bit là 192 và 256 điều chỉnh thời hạn sử dụng
đến năm 2030; Loại bỏ chế độ OFB, CFB.
- Đối với thuật toán
GOST R 34.12-2015 chỉnh sửa tên thành “Kuznyechik”:
+ Loại bỏ chế độ CFB, bổ
sung chế độ MGM;
+ Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đối với chế độ (CTR, MGM) đến năm 2030.
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Các
chế độ cho phép sử dụng
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
MKV
|
128
|
GCM,
CCM, CTR
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
2
|
AES
|
128
|
GCM,
CCM, CTR
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
3
|
Kuznyechik
|
256
|
MGM,
CTR
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với thuật toán
MKV, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn
này áp dụng theo TCVN 14263:2024.
Đối với thuật toán
AES, độ dài tham số, cấu trúc thuật toán và các chu trình tạo khóa trong quy
chuẩn này áp dụng theo FIPS 197 hoặc TCVN
11367-3:2016.
Đối với thuật toán
Kuznyechik, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong
quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.12-2015 (RFC 7801).
Các chế độ hoạt động
của mã khối trong quy chuẩn này áp dụng theo TCVN 12213, SP 800-38A, SP
800-38C, SP 800-38D, GOST R 34.13-2015, RFC 9058.
|
4.4 Thuật toán mật mã
phi đối xứng
Tại Mục
2.2.1.2:
- Loại bỏ thuật toán
DSA và GOST R34.10-2001;
- Bổ sung, cập nhật các
tài liệu, tiêu chuẩn tham chiếu mới nhất đối với các thuật toán mật mã phi đối
xứng.
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
RSA
|
[FIPS
186-5],
[SP
800-56B Rev. 2]
|
|
2
|
FFDH
|
[SP
800-56A Rev. 3],
[RFC
2631],
[RFC
3526],
[RFC
7919]
|
|
3
|
ECDSA
|
[FIPS
186-5],
[RFC
6090],
[SP
800-186]
|
|
4
|
ECDH
|
[FIPS
186-5],
[SP
800-56A Rev. 3],
[SP
800-56C Rev. 2]
|
|
5
|
GOST
R34.10-2012
|
[RFC
7091]
|
Tại Mục
2.2.2.2:
- Loại bỏ thuật toán
DSA và GOST R34.10-2001 khỏi danh mục;
- Đối với thuật toán
RSA: Điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2028 đối với kích thước tham số theo
bit 2048 ≤ nlen < 3072; Trường hợp kích thước tham số theo bit nlen =
3072 thời hạn sử dụng đến năm 2030 (để phù hợp với lộ trình cập nhật công nghệ);
- Đối với thuật toán DH
đổi tên chi tiết thành FFDH:
+ Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đến năm 2030 đối với kích thước tham số mật mã L (độ dài tham số miền p
theo bit) 2048 ≤ L ≤ 3072, N (độ dài tham số miền q theo bit) 256 ≤ N
≤ 384 (để phù hợp với lộ trình cập nhật công nghệ);
- Đối với thuật toán
ECDH, ECDSA:
+ Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đến năm 2030, sửa đổi kích thước tham số theo bit thành 250 ≤ nlen ≤ 384
(để phù hợp với lộ trình cập nhật công nghệ);
- Đối với thuật toán
GOST R 34.10-2012: Điều chỉnh thời hạn sử dụng từ 2027 lên 2030 (theo các khuyến
nghị chung về mật mã hậu lượng tử).
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước tham số theo bit
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
RSA
|
2048
≤ nlen < 3072
|
2028
|
|
nlen
= 3072
|
2030
|
|
2
|
FFDH
|
2048
≤ L ≤ 3072,
256
≤ N ≤ 384
|
2030
|
|
3
|
ECDH,
ECDSA
|
250
< nlen ≤ 384
|
2030
|
|
4
|
GOST
R 34.10-2012
|
nlen
≥ 256
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với RSA và ECDSA,
các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số
cụ thể trong quy chuẩn áp dụng theo FIPS 186-5.
Đối với FFDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3.
Đối với ECDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3 và NIST SP 800-56C
Rev. 2.
Đối với GOST R
34.10-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và
các bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.10-2012 (RFC
7091).
|
4.5 Thuật toán băm
Tại mục
2.2.1.3 bổ sung thuật toán băm GOST R 34.11-2012 vào danh sách sử dụng thuật
toán băm như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
SHA-256, SHA-384,
SHA-512/256, SHA-512
|
[FIPS
180-4],
[TCVN
11816-3]
|
|
2
|
SHA3-256, SHA3-384,
SHA3-512
|
[FIPS
202]
|
|
3
|
GOST R 34.11-2012
|
[RFC
6986]
|
4.6 Thời hạn sử dụng
- Tại mục
2.2.2.3 Thuật toán băm điều chỉnh thời hạn sử dụng từ năm “2027” thành năm
“2030” và bổ sung thuật toán hàm băm GOST R 34.11-2012 (RFC 6986) như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
SHA-256, SHA-384,
SHA-512/256, SHA-512
|
2030
|
|
2
|
SHA3-256, SHA3-384,
SHA3-512
|
2030
|
|
3
|
GOST R 34.11-2012
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với GOST R
34.11-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn và các bộ tham số cụ thể áp dụng
theo GOST R 34.11-2012 (RFC 6986).
|
- Sửa đổi mục 2.2.2.4 như sau: Điều chỉnh thời hạn sử dụng từ năm “2027”
thành năm “2030”.
4.7 Quy định chung
Thay thế mục
2.1 Quy định chung như sau:
“- Đối với các sản phẩm
mật mã dân sự sử dụng công nghệ IPsec VPN chỉ được phép sử dụng giao thức trao
đổi khóa IKE phiên bản 2 (IKEv2) trở lên, giao thức đóng gói ESP.
- Đối với các sản phẩm
mật mã dân sự sử dụng công nghệ TLS VPN chỉ được phép sử dụng giao thức phiên bản
TLS 1.2 trở lên.”
4.8 Quy định về an toàn
sử dụng trong giao thức
- Thay thế mục 2.3.1 như sau:
"2.3.1 Quy định về
an toàn sử dụng trong giao thức IPSec
“- Không được phép sử dụng
giao thức AH.
- Không được phép sử dụng
giao thức ESP chỉ có cơ chế xác thực dữ liệu.
- Sử dụng giải pháp bảo
vệ khóa được lưu trữ dạng tệp trên thiết bị (nếu có).”
- Thay thế mục 2.3.2 như sau:
“- Không được phép trao
đổi khóa dựa trên thuật toán Diffie-Hellman trên trường hữu hạn sử dụng khóa cố
định (Static Diffie-Hellman).
- Sử dụng định dạng chứng
thư số X.509 v3 cho TLS (nếu có).
- Sử dụng giải pháp bảo
vệ khóa được lưu trữ dạng tệp trên thiết bị (nếu có).
- Không được phép sử dụng
phần mở rộng Heartbeat.
- Yêu cầu bổ sung đối với
phiên bản TLS 1.3:
+ Không được phép sử dụng
chế độ MAC-then-Encrypt (Non-AHEAD Ciphers).
+ Không được phép trao
đổi khóa sử dụng thuật toán RSA.
+ Không được phép sử dụng
lược đồ ký số/xác thực RSASSA-PKCS1-v1_5.”
4.9 Quy định về quản lý
Thay thế mục
3 như sau:
“3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Các mức giới hạn của
đặc tính kỹ thuật mật mã nêu tại quy chuẩn này là các chỉ tiêu an toàn phục vụ
quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự được quy định
của pháp luật.
3.2 Công bố hợp quy, chứng
nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong quy chuẩn này được thực
hiện theo phương thức 1; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012. Quản
lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ
định theo quy định của pháp luật.
3.3 Dấu hợp quy được sử
dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm
hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
3.4 Ban Cơ yếu Chính phủ
xem xét thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài thực hiện đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc trách nhiệm quản lý.”
4.10 Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân
Thay thế Điều
4 như sau:
“4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Cục Quản lý mật mã
dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận
công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự.
4.2 Các tổ chức, cá
nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận,
công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định
hiện hành.”
4.11 Tổ chức thực hiện
Thay thế Điều
5 như sau:
“5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế
quy chuẩn này để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
5.2 Cục Quản lý mật mã
dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng
dẫn, tổ chức triển khai quản lý kỹ thuật mật mã theo quy chuẩn này.
5.3 Thanh tra, kiểm tra
sản phẩm mật mã dân sự được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành định
kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
5.4 Trong trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng./.”
4.12 Cập nhật mã HS tại
Phụ lục
Thay thế bảng PHỤ LỤC A
(Quy định) Quy định về mã HS của sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ
IPsec và TLS như sau:
PHỤ
LỤC
(Quy
định)
QUY
ĐỊNH VỀ MÃ HS CỦA SẢN PHẨM BẢO MẬT LUỒNG IP SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ IPSEC VÀ TLS
|
STT
|
Tên
sản phẩm, hàng hóa theo QCVN
|
Mô
tả đặc tính kỹ thuật mật mã
|
Mã
HS
|
Mô
tả sản phẩm hàng hóa
|
|
01
|
Sản
phẩm bảo mật luồng IP
|
Sản phẩm sử dụng công
nghệ VPN có bảo mật (IPSec VPN, TLS VPN) để đảm bảo an toàn, bảo mật cho dữ
liệu truyền nhận trên môi trường mạng IP. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã
hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật
mã để bảo mật, xác thực các thông tin truyền nhận trên môi trường mạng IP.
|
8471.30.90
|
Máy xử lý dữ liệu tự
động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện
truyền dẫn dữ liệu dưới dạng hàng hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được
chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:
- Loại khác của hàng
hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10
kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn
hình;
- Loại khác của hàng
hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;
- Loại khác, ở dạng hệ
thống.
Thiết bị dùng cho hệ
thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là
máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu
khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:
- Bộ tập trung hoặc bộ
dồn kênh;
- Bộ điều khiển và bộ
thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị
tương tự được thiết kế để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm
84.71;
- Loại khác.
|
|
02
|
8471.41.90
|
|
03
|
8471.49.90
|
|
04
|
8517.62.42
|
|
05
|
8517.62.43
|
|
06
|
8517.62.49
|
|
07
|
8517.62.51
|
Thiết bị truyền dẫn khác
kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm
thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị
định tuyến gồm:
- Thiết bị mạng nội bộ
không dây;
- Thiết bị phát khác
dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác.
|
|
08
|
8517.62.53
|
|
09
|
8517.62.59
|
|
10
|
8517.62.61
|
Thiết bị truyền dẫn
khác của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc
dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:
- Dùng cho điện báo
hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác với loại
dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác là thiết
bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhận tin và thiết bị cảnh báo bằng tin
nhắn, kể cả máy nhắn tin;
- Loại khác dùng cho
điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;
- Loại khác với hàng
hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.
|
|
11
|
8517.62.69
|
|
12
|
8517.62.91
|
|
13
|
8517.62.92
|
|
14
|
8517.62.99
|
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
|
Tên
nội dung
|
Tài
liệu tham khảo
|
Phương
án xây dựng
|
|
Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
|
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV
|
Chấp
nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
TDEA
|
NIST SP 800-131A
Rev.2 (2019)
|
Chấp
nhận toàn vẹn
|
|
Bổ sung quy định về
an toàn đối với các thuật toán mật mã sử dụng chế độ CBC tại bảng 7 và mục
2.3
|
https://supportportal.juniper.net/s/article/End-of-support-for-cipher-suites-using-the-CBC-mode.
https://learn.microsoft.com/en-us/dotnet/standard/security/vulnerabilities-cbc-mode.
https://cryptography.io/en/3.4.3/hazmat/primitives/symmetric-encryption.html
https://ieeexplore.ieee.org/stamp/stamp.jsp?arnumber=10184306
https://learn.microsoft.com/en-us/security-updates/securityadvisories/2018/4338110
https://blog.ise.io/blog/the-dangers-of-cbc-mode
https://www.cyber.gc.ca/en/guidance/guidance-securely-configuring-network-protocols-itsp40062
|
Dựa
theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Loại bỏ thuật toán
DSA
|
FIPS 186-5
|
Chấp
nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
GOST R 34.10-2001
|
GOST R 34.10-2012
(RFC 7091)
|
Chấp
nhận toàn vẹn
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán RSA
|
FIPS 186-5;
TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5
|
Căn
cứ ngưỡng dưới của quy định đối với các sản phẩm mật mã thuộc phạm vi bí mật
nhà nước; Dựa theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán DH
|
NIST SP 800-56A Rev.
3; TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECDH
|
NIST SP 800-56A Rev.
3; TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECDSA
|
FIPS 186-5;
TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5
|
|
Loại bỏ thuật toán
CAST
|
NIST SP 800-52
Revision 2; NIST SP 800-131A Revision 2; TR-02102-1; TR-02102-2; TR-02102-3
|
Dựa
theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Loại bỏ thuật toán
SEED
|
|
Loại bỏ thuật toán
Camellia
|
|
Bổ sung quy định các
thuật toán băm
|
TR-02102-1
|
Dựa
theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định các
thuật xác thực thông điệp
|
TR-02102-1;
TR-02102-2; TR-02102-3
|
Dựa
theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán băm GOST R 34.11-2012
|
RFC 6986
|
Dựa
theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Chấp nhận kết quả thử
nghiệm
|
Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (2025)
|
Dựa
theo khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Cập nhật mã HS tại Phụ
lục
|
Nghị định 211/2025/NĐ-CP
|
Chấp
nhận toàn vẹn
|
6 Đánh giá tác động áp
dụng Sửa đổi QCVN
Việc triển khai sửa đổi
QCVN đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng ip
sử dụng công nghệ IPsec và TLS tại thời điểm này là vấn đề cấp thiết, liên
quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ quyền riêng
tư và lợi ích của người sử dụng. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự để bảo vệ thông tin
không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Các đối tượng chịu tác
động khi QCVN được ban hành:
- Doanh nghiệp sản xuất/kinh
doanh/nhập khẩu: phải đảm bảo đáp ứng QCVN và phải chứng nhận, công bố hợp quy
khi kinh doanh sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Người sử dụng (cơ
quan, tổ chức, người tiêu dùng): Mức độ ảnh hưởng thấp do là đối tượng thụ hưởng
cuối cùng. Các yếu tố an toàn được đảm bảo, bảo vệ lợi ích của người dùng cuối.
6.1. Tác động đến thị
trường sản phẩm
* Tác động tích cực:
- Người sử dụng cuối (đối
tượng áp dụng): Tăng cảm giác an tâm và tin tưởng khi sử dụng các sản phẩm mật
mã dân sự đã được công bố hợp quy. Bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân của
họ trước các rủi ro mất an toàn thông tin. Giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu quan
trọng và thông tin nhạy cảm. Tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu
và quyền riêng tư từ phía khách hàng và cơ quan quản lý. Tăng cảm giác an toàn
và hỗ trợ cho việc xây dựng một môi trường sống và làm việc an toàn hơn.
- Nhà sản xuất: Nâng
cao uy tín và niềm tin của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm được
chứng nhận hợp quy. Các sản phẩm nội địa chất lượng cao có cơ hội tiếp cận thị
trường nước ngoài có yêu cầu cao.
- Nhà phân phối và bán
lẻ: Có thể sử dụng chứng nhận hợp quy của sản phẩm làm lợi thế bán hàng để thu
hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
- Tổ chức đánh giá sự
phù hợp và cấp chứng nhận: thuận lợi trong việc triển khai công tác đánh giá chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, giảm thời gian kiểm định, đánh giá, tránh kiểm
tra chồng chéo mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng
đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Tăng chi phí: Quá
trình cấp chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy có thể đòi hỏi đầu tư lớn vào
việc nâng cấp và thay đổi công nghệ, làm tăng chi phí sản xuất và phân phối các
sản phẩm bảo mật dữ liệu bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS.
- Phức tạp hóa quy
trình sản xuất: Việc tuân thủ các yêu cầu tại Sửa đổi Quy chuẩn có thể đòi hỏi
các quy trình và thủ tục phức tạp hơn trong quá trình sản xuất, làm tăng chi
phí và thời gian sản xuất.
- Giảm hiệu suất sản xuất:
Tích hợp các biện pháp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật có thể làm giảm hiệu suất sản
xuất do tăng thời gian kiểm tra và thử nghiệm, cũng như việc áp dụng các quy
trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn.
- Tăng thời gian tiến
hành kiểm định và cấp chứng nhận: Quá trình đạt được chứng nhận hợp quy có thể
đòi hỏi thời gian dài và tốn kém để thực hiện kiểm định, đánh giá sự phù hợp,
làm trì hoãn việc tung ra thị trường và làm chậm quá trình phát triển sản phẩm
mới.
6.2. Tác động đến cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành
* Tác động tích cực:
- Góp phần vào việc
nâng cao an toàn và quản lý rủi ro trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực mật
mã dân sự.
- Thuận lợi triển khai
công tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời
tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, tránh kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí
cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp
ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Cần hoàn thiện, nâng
cao năng lực đo kiểm, đánh giá để thực hiện công tác đánh giá, cấp chứng nhận hợp
quy cho sản phẩm.
- Cần hoàn thiện cơ chế
hợp tác quốc tế, danh sách tổ chức được chỉ định, tổ chức quốc tế có năng lực
được công nhận.
6.3. Tác động đến người
sử dụng đầu cuối
- Người sử dụng đầu cuối
là đối tượng được thụ hưởng tích cực khi sản phẩm được quản lý, bảo mật, đáp ứng
các quy định của QCVN./.
7 Tài liệu tham khảo
[1]. QCVN 12:2022/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm
sản phẩm bảo mật luồng ip sử dụng công nghệ IPsec và TLS”.
[2]. TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010)
“Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
[3]. TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.
[4]. TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment
1:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu
nhiên”.
[5]. TCVN 11816 (ISO/IEC
10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm
chuyên dụng”.
[6]. TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác nhận thông điệp”.
[7]. ISO/IEC 27040:2015
“Information technology - Security techniques - Storage security”.
[8]. Federal Office for
Information Security, BSI TR-02102-1 “Cryptographic Mechanisms: Recommendations
and Key Lengths”, January 2022.
[9]. National
Information Assurance Partnership, “PP-Module for File Encryption Enterprise
Management v1.0”, 2019.
[10]. Common Criteria,
“Collaborative Protection Profile for USB Portable Storage Devices Version:
1.0”, January 2015.
[11]. Common Criteria,
“Collaborative Protection Profile for Full Drive Encryption - Encryption Engine
Version 2.0”, September 2016.
[12]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning
the use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.
[13]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-132
“Recommendation for Password-Based Key Derivation: Part 1: Storage
Applications”, December 2010.
[14]. National
Institute of Standards and Technology, FIPS 186-4 “Digital Signature Standard
(DSS)”, July 2013.
[15]. National
Institute of Standards and Technology, FIPS 180-4 “Secure Hash Standard (SHS)”,
August 2015.
[16]. National
Institute of Standards and Technology, FIPS 202 “SHA-3 Standard:
Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions”, August 2015.
[17]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38E
“Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for
Confidentiality on Storage Devices”, January 2010.
[18]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-90A
“Recommendation for Random Number Generation Using Deterministic Random Bit
Generators”, June 2015.
[19]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-57 Part 1 Rev. 5
“Recommendation for Key Management: Part 1 - General”, May 2020.
[20]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56B Revision 2
“Recommendation for Pair-Wise Key Establishment Using Integer Factorization
Cryptography”, March 2019.
[21]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38F,
“Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: Methods for Key Wrapping”,
December 2012.
[22]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38D,
“Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: Galois/Counter Mode (GCM)
and GMAC”, November 2007.
[23]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38C
“Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: the CCM Mode for
Authentication and Confidentiality”, July 2007.
[24]. Internet
Engineering Task Force, “IEEE Standard for Cryptographic Protection of Data on
Block-Oriented Storage Devices”, October 2018.
[25]. [RFC7801]: “GOST
R 34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force
(IETF), March 2016.
[26]. [RFC 6986]:
"GOST R 34.11-2012: Hash Function”, Internet Engineering Task Force
(IETF), December 2013.
[27]. [RFC7091]: “GOST
R 34.10-2012: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force
(IETF), December 2013.
[28]. [RFC 9106]:
“Argon2 Memory-Hard Function for Password Hashing and Proof-of-Work
Applications”, Internet Engineering Task Force (IETF), September 2021.
[29]. [RFC 9058]:
“Multilinear Galois Mode (MGM)”, Internet Engineering Task Force (IETF), June
2021.
[30]. Bài báo “Argon2:
the memory-hard function for password hashing and other applications”, March
2017. https://www.password-hashing.net/argon2-specs.pdf
[31]. Bài báo
“Password-Hashing Status”, George Hatzivasilis, June 2017. https://www.researchgate.net/publication/317936505_Password-Hashing_Status
[32]. Bài báo “Towards
Practical Attacks on Argon2i and Balloon Hashing”, Joel Alwen và Jeremiah
Blocki, 2017. https://ieeexplore.ieee.org/document/7961977
[33]. https://nvlpubs.nist.gov/nistpubs/FIPS/NIST.FIPS.186-5.pdf
[34]. https://nvlpubs.nist.gov/nistpubs/SpecialPublications/NIST.SP.800-52r2.pdf?utm_source
[35]. https://nvlpubs.nist.gov/nistpubs/SpecialPublications/NIST.SP.800-131Ar2.pdf
[36]. https://www.rfc-editor.org/rfc/rfc6986.html
MỤC
LỤC
1 Tên gọi và ký hiệu
của QCVN
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
2.3 Sự cần thiết xây dựng
Sửa đổi Quy chuẩn
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.2.1 Cơ sở cho việc
quy định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự
3.2.2 Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã
3.3 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
4 Nội dung Sửa đổi
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Sửa đổi 1:2026 QCVN 15:2023/BQP bao gồm các nội
dung bổ sung, thay thế các quy định của QCVN
15:2023/BQP
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
4.2 Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
4.3 Sửa đổi danh mục
thuật toán mật mã đối xứng
4.4 Thuật toán mật mã
phi đối xứng
4.5 Thời hạn sử dụng
4.6 Quy định về an toàn
trong sử dụng:
4.7 Chấp nhận kết quả
thử nghiệm
4.8 Cập nhật mã HS tại
Phụ lục
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
6 Đánh giá tác động
áp dụng Sửa đổi QCVN
1 Tên gọi và ký hiệu của
QCVN
Tên gọi: Sửa đổi Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm
mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.
Ký hiệu: SỬA ĐỔI 1:2026
QCVN 15:2023/BQP.
2 Đặt vấn đề
2.1 Tình hình thực tiễn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN 15:2023/BQP ban hành và có hiệu lực
từ ngày 15/01/2024. Tuy nhiên trong quá trình triển khai, Cơ quan quản lý
chuyên ngành nhận thấy một số hạn chế như sau:
- Ngày 31/12/2024, Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN về việc công bố tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối
MKV. Đây là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, do Ban Cơ yếu Chính phủ
nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành. Thuật toán này hiện đang được cộng đồng
doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm. Tuy nhiên trong các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng ban hành kèm
theo Thông tư 96/2023/TT-BQP chưa cập nhật
yêu cầu sử dụng với thuật toán mã khối MKV, cần thiết phải bổ sung đáp ứng yêu
cầu thực tiễn sử dụng của xã hội;
- Một số nội dung kỹ
thuật (chế độ sử dụng, thời hạn sử dụng, kích thước khối) trong quy chuẩn
hiện hành đã không còn đáp ứng được các yêu cầu an toàn theo khuyến nghị từ các
tổ chức quốc tế uy tín như NIST hay BSI, đặc biệt liên quan đến chế độ sử dụng
và thời hạn sử dụng của sản phẩm hoặc hệ thống. Các quy định cũ có thể dẫn đến
rủi ro cao hơn trong điều kiện vận hành thực tế, không đảm bảo an toàn thông
tin.
- Bên cạnh đó, tại kỳ họp
thứ 9 Quốc hội Khóa XIII thông qua Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành
ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trong đó sửa đổi khoản
2 Điều 57 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 với quy định về thỏa
thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp như
sau:
“2. Thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự
phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;
b) Kết quả đánh giá sự
phù hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ
chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công
nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ
chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công
nhận về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;
Theo yêu cầu thực tiễn
của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được
xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ
chức đánh giá sự phù hợp ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản
này.”
Căn cứ quy định trên, để
phù hợp với yêu cầu thực tiễn của quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự tại
Việt Nam, dự thảo Thông tư bổ sung quy định về thừa nhận đơn phương kết quả đánh
giá sự phù hợp của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm mật mã dân sự.
Do đó, việc sửa đổi và
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các
sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm bảo mật dữ liệu lưu giữ là cần thiết để khắc
phục các hạn chế, nâng cao chất lượng sản phẩm MMDS, đảm bảo an toàn và đồng bộ
với các văn bản pháp luật liên quan. Quy chuẩn sửa đổi đáp ứng yêu cầu thực tiễn,
phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy hội nhập quốc tế, nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, góp
phần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa bền vững theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
2.2 Tình hình tiêu chuẩn
hóa tại Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
quy chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
QCVN
4 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016
|
|
2
|
QCVN
5 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
3
|
QCVN
6 : 2016/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quản lý khóa sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
|
|
4
|
QCVN
12: 2022/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022
|
|
5
|
QCVN
15 : 2023/BQP
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
|
Ban hành kèm theo Thông
tư 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia trong lĩnh vực mật mã dân sự
|
TT
|
Ký
hiệu
|
Tên
tiêu chuẩn
|
Ghi
chú
|
|
1
|
TCVN
7635:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
|
|
|
2
|
TCVN
7816:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES
|
Phiên bản mới nhất TCVN 11367-3:2016
|
|
3
|
TCVN
7817-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
4
|
TCVN 7817-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-2:2018
|
|
5
|
TCVN
7817-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối
xứng
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-3:2021
|
|
6
|
TCVN 7817-4:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã quản lý khóa - Phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 11770-4:2017
|
|
7
|
TCVN
7818-1:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-1:2008
|
|
8
|
TCVN
7818-2:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 2: Cơ chế token độc lập
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-2:2021
|
|
9
|
TCVN 7818-3:2007
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18014-3:2009
|
|
10
|
TCVN
11295:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã
|
|
|
11
|
TCVN
11367-1:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 1: Tổng quan
|
Phiên bản mới nhất
ISO/IEC 18033-1:2021
|
|
12
|
TCVN
11367-2:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 2: Mật mã phi đối xứng
|
|
|
13
|
TCVN
11367-3:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối
|
|
|
14
|
TCVN
11367-4:2016
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 4: Mã dòng
|
|
|
15
|
TCVN
11816-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
16
|
TCVN
11816-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối n-bit.
|
|
|
17
|
TCVN
11816-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
|
|
|
18
|
TCVN
11816-4:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
|
|
|
19
|
TCVN
11817-1:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
20
|
TCVN
11817-2:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán
mã hóa đối xứng
|
|
|
21
|
TCVN
11817-3:2017
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ
ký số
|
|
|
22
|
TCVN
12214-1:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
23
|
TCVN
12214-2:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên
phân tích số nguyên
|
|
|
24
|
TCVN
12214-3:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên
logarit rời rạc
|
|
|
25
|
TCVN
11367-5:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 5: Mật mã dựa trên định danh
|
|
|
26
|
TCVN
12211:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô đun mật mã
|
|
|
27
|
TCVN
12212:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không
xâm lấn chống lại các mô đun mật mã
|
|
|
28
|
TCVN
12213:2018
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động cho mã khối n-bit
|
|
|
29
|
TCVN
12852-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 1: Tổng
quan
|
|
|
30
|
TCVN
12852-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 5: Các
kỹ thuật tạo đường cong elliptic
|
|
|
31
|
TCVN
12853:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên
|
|
|
32
|
TCVN
12855-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 2: Các cơ
chế dựa trên phân tích số nguyên
|
|
|
33
|
TCVN
12855-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Lược đồ chữ ký số có khôi phục thông điệp - Phần 3: Các cơ
chế dựa trên bài toán Logarit rời rạc
|
|
|
34
|
TCVN
12854-1:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ -Phần 1: Tổng quan
|
|
|
35
|
TCVN
12854-2:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 2: Mã khối
|
|
|
36
|
TCVN
12854-3:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 3: Mã dòng
|
|
|
37
|
TCVN
12854-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 4: Cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối
xứng
|
|
|
38
|
TCVN
11817-4:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật
mã
|
|
|
39
|
TCVN
11817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 5: Cơ chế sử dụng kỹ thuật tri thức
không tiết lộ thông tin
|
|
|
40
|
TCVN
11817-6:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 6: Cơ chế sử dụng truyền dữ liệu
thủ công
|
|
|
41
|
TCVN 13175:2020
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa ký
|
|
|
42
|
TCVN 12854-5: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 5: Các hàm băm
|
|
|
43
|
TCVN 13176:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Bộ tạo số nguyên tố
|
|
|
44
|
TCVN 13177:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Các thuật toán mật mã và kiểm thử phù hợp các cơ chế an
toàn
|
|
|
45
|
TCVN 7817-5:2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Quản lý khóa - Phần 5: Nhóm quản lý khóa
|
|
|
46
|
TCVN 13178-1: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
47
|
TCVN 13178-2: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế dựa trên chữ
ký sử dụng một nhóm khóa công khai
|
|
|
48
|
TCVN 13178-4: 2020
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể ẩn danh - Phần 4: Các cơ chế dựa trên bí
mật yếu
|
|
|
49
|
TCVN 11367-6:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 6: Mã hóa đồng cấu
|
|
|
50
|
TCVN 13460-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
51
|
TCVN 13460-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số mù - Phần 2: Các cơ chế dựa trên logarit rời
rạc
|
|
|
52
|
TCVN 13461-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
53
|
TCVN 13461-2: 2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số ẩn danh - Phần 2: Các cơ chế sử dụng một
khóa công khai nhóm
|
|
|
54
|
TCVN 13462-1:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 1: Tổng quan
|
|
|
55
|
TCVN 13462-2:2022
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Chia sẻ bí mật - Phần 2: Các cơ chế cơ bản
|
|
|
56
|
TCVN
13720:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Kiểm thử các mô-đun mật mã trong môi trường hoạt động,
|
|
|
57
|
TCVN
13721:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit
ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408),
|
|
|
58
|
TCVN
13722:2023
|
Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Khung xác thực viễn sinh trắc sử dụng mô-đun an toàn
phần cứng sinh trắc học
|
|
|
59
|
TCVN
13723-1:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 1: Giới thiệu, khái niệm và yêu cầu chung
|
|
|
60
|
TCVN
13723-2:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
|
|
|
61
|
TCVN
13723-3:2023
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo
mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với
đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
|
|
|
62
|
TCVN
12197:2024
|
An toàn thông tin -
Mã hóa có xác thực (ISO/IEC 19772:2020)
|
|
|
63
|
TCVN
14190-1:2024
|
An toàn thông tin - Tiêu
chí và phương pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 1:
Khung (ISO/IEC 19989-1:2020)
|
|
|
64
|
TCVN
14190-2:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 2: Hiệu
suất nhận dạng sinh trắc học (ISO/IEC 19989-2:2020)
|
|
|
65
|
TCVN
14190-3:2024
|
An toàn thông tin -
Tiêu chí và phương pháp đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học - Phần 3:
Phát hiện tấn công trình diện (ISO/IEC 19989-3:2020)
|
|
|
66
|
TCVN
14191-1:2024
|
An toàn thông tin -
Biên tập lại dữ liệu xác thực - Phần 1: Yêu cầu chung (ISO/IEC 23263-1:2021)
|
|
|
67
|
TCVN
14192-1:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-1:2019)
|
|
|
68
|
TCVN
14192-2:2024
|
Kỹ thuật an toàn công
nghệ thông tin - Yêu cầu về công cụ kiểm thử và phương pháp hiệu chuẩn công cụ
kiểm thử để sử dụng trong kiểm thử các kỹ thuật giảm thiểu tấn công không xâm
lấn trong mô-đun mật mã - Phần 2: Phương pháp và phương tiện hiệu chuẩn kiểm
thử (ISO/IEC 20085-2:2020)
|
|
|
69
|
TCVN 14263:2024
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
|
|
2.3 Sự cần thiết xây dựng
Sửa đổi Quy chuẩn
a) Về căn cứ
- Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, tại khoản 7 Điều 38 giao “Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm giúp
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và hướng dẫn
thực hiện; xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, chỉ định và quản lý hoạt động
của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản
lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự”; khoản 4 Điều 52
quy định về trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
“xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý mật mã dân sự”, “quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, quản lý
công tác đánh giá, công bố hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự”.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày
01/01/2026, trong đó một số quy định về thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp tại khoản 2 Điều 57 Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung, tạo điều
kiện cho việc thực hiện các quy định về đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực mật
mã dân sự. Theo đó, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá
sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động
quản lý nhà nước và “theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp ngoài
các kết quả đánh giá sự phù hợp...”.
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần
số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP
ngày 27/01/2022 của Chính phủ, tại Điều 10 quy định về thừa
nhận kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự “Ban Cơ yếu Chính phủ
giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả
đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc
tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước
về mật mã dân sự”.
b) Về mục đích
Việc xây dựng chuẩn hóa
“Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong
các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ” là rất
cần thiết nhằm:
- Đảm bảo chất lượng
cho các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.
- Thống nhất về đặc
tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ trên phạm
vi toàn quốc.
- Là cơ sở kỹ thuật để
các cơ quan quản lý tham chiếu, phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng
sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ sử dụng trong lĩnh vực mật mã dân sự.
c) Về phạm vi áp dụng
Trên cơ sở phân tích lý
do và mục đích xây dựng Sửa đổi quy chuẩn, nhóm biên tập quy chuẩn nhận thấy việc
sửa đổi một số chỉ tiêu kỹ thuật cho sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ phục vụ bảo
vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước là rất cần thiết và phù hợp
trong điều kiện hiện nay.
Nội dung Sửa đổi Quy
chuẩn chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 15:2023/BQP. Các nội dung không được nêu
tại Sửa đổi Quy chuẩn này thì tiếp tục áp dụng QCVN
15:2023/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 96/2023/TT-BQP
ngày 21/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3 Cơ sở xây dựng các
yêu cầu kỹ thuật
3.1 Cơ sở văn bản kỹ
thuật trong nước
Khi xây dựng dự thảo
quy chuẩn, cơ quan soạn thảo đã tham khảo các tài liệu sau:
- Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14263:2024 Công nghệ
thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV.
- Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử
dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu
giữ.
Trên cơ sở các tài liệu
kỹ thuật tham khảo, cơ quan soạn thảo đã bổ sung, sửa đổi Quy chuẩn đáp ứng yêu
cầu sử dụng thuật toán MKV, đáp ứng điều kiện thực tế đối với các sản phẩm đang
được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ biến của quốc
tế.
3.2 Cơ sở kinh nghiệm
quốc tế
3.2.1 Cơ sở cho việc
quy định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự.
Thực tiễn quốc tế cho
thấy mức độ an toàn của các thuật toán mật mã và các tham số kỹ thuật liên quan
có xu hướng thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học
công nghệ và năng lực tính toán. Các thuật toán và độ dài khóa hiện đang được sử
dụng có thể không còn đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin trong trung và
dài hạn, đặc biệt đối với các thông tin có yêu cầu bảo mật cao hoặc thời gian bảo
vệ kéo dài.
Trong bối cảnh đó, nhiều
quốc gia và tổ chức tiêu chuẩn hóa đã ban hành các quy định và khuyến nghị nhằm
quản lý việc lựa chọn, sử dụng và thay thế các thuật toán mật mã, trên cơ sở
đánh giá định kỳ mức độ an toàn và phù hợp của các giải pháp kỹ thuật. Việc quy
định ngưỡng kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm mật mã dân sự được xem là một biện
pháp cần thiết nhằm hạn chế rủi ro phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng các thuật
toán hoặc tham số kỹ thuật không còn đáp ứng yêu cầu bảo mật.
Các biện pháp quản lý
được áp dụng phổ biến trong thực tiễn quốc tế bao gồm:
- Quy định thời hạn sử
dụng hoặc chu kỳ rà soát đối với thuật toán và độ dài khóa, làm cơ sở để các tổ
chức, cá nhân chủ động cập nhật, nâng cấp hoặc thay thế các giải pháp mật mã
phù hợp với mức độ nhạy cảm của thông tin được bảo vệ;
- Tham chiếu và áp dụng
các tiêu chuẩn, khuyến nghị mật mã do các tổ chức tiêu chuẩn hóa uy tín ban
hành (như NIST, BSI), nhằm bảo đảm sự phù hợp với thông lệ quốc tế và hạn chế
nguy cơ triển khai các thuật toán hoặc tham số kỹ thuật đã được đánh giá là
không còn an toàn;
- Đối với dữ liệu có mức
độ nhạy cảm cao hoặc có yêu cầu bảo vệ trong thời gian dài, định hướng sử dụng
các thuật toán và độ dài khóa có mức an toàn cao hơn, đáp ứng yêu cầu bảo mật
trong dài hạn và có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ;
- Xây dựng lộ trình
chuyển đổi phù hợp từ các thuật toán mật mã khóa công khai truyền thống sang
các thuật toán mới có mức độ an toàn cao hơn, bao gồm các thuật toán có khả
năng chống chịu trước các tiến bộ về năng lực tính toán, trên cơ sở đánh giá rủi
ro, mức độ nhạy cảm của dữ liệu và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn.
3.2.2 Rà soát, cập nhật
thuật toán mật mã
Bảng tổng hợp dưới đây
các thuật toán mật mã đối xứng và các tấn công đã biết đối với từng thuật toán
đó.
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Kích
thước khối theo bit
|
Các
tấn công đã biết
|
Mô
tả
|
|
AES
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có các tấn công
thám mã đã biết
|
Được mô tả trong FIPS
197. Đây là thuật toán mã khối công bố năm 1998 được chính phủ Mỹ làm chuẩn mã
hóa, sau đó được NIST chấp thuận làm tiêu chuẩn và được sử dụng rộng rãi đến
nay.
|
|
DES
|
56
|
64
|
Kích thước khối và
khóa nhỏ, dễ bị tấn công bởi các phương pháp vét cạn, ngày sinh, vi sai, tuyến
tính, khóa yếu.
|
Được mô tả trong FIPS
46-3. Đây là thuật toán mã khối được IBM phát triển, công bố năm 1975, và được
chuẩn hóa năm 1976.
|
|
TDEA
|
128,
192
|
64
|
Vào năm 2016 một lỗ hổng
lớn đã được phát hiện đối với thuật toán này sử dụng trong giao thức TLS,
IPsec, SSH, được công bố tại CVE-2016-2183. Cuộc tấn công thực thi với thuật
toán này là tấn công ngày sinh (Birthday attack).
|
Được mô tả trong SP
800-67. Đây là thuật toán mã khối, TDEA (còn biết đến với tên gọi Triple-DES)
được công bố lần đầu năm 1981. Do lỗ hổng lớn được phát hiện nên NIST hạn chế
và tiến tới loại bỏ trong các ứng dụng mới.
|
|
IDEA
|
128
|
64
|
Hạn chế của mã pháp
này là kích thước khối nhỏ, lược đồ khóa đơn giản và chứa các lớp khóa yếu.
Không có các tấn công thực tế, tuy nhiên có các tấn công lên số vòng nhỏ và khóa
yếu. Tấn công tốt nhất lên IDEA là tấn công Bicliques.
• Khovratovich,
Dmitry; Leurent, Gaëtan; Rechberger, Christian (2012). Narrow-Bicliques:
Cryptanalysis of Full IDEA. Advances in Cryptology EUROCRYPT 2012. Lecture
Notes in Computer Science. 7237. pp. 392-410
• Daemen, Joan;
Govaerts, Rene; Vandewalle, Joos (1993), “Weak Keys for IDEA”, Advances in
Cryptology, CRYPTO 93 Proceedings: 224-231
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi James Massey của ETH Zurich và Xuejia Lai và được mô tả lần đầu
tiên vào năm 1991. Thuật toán này ra đời nhằm thay cho thuật toán DES.
|
|
RC2
|
40
|
64
|
Kích thước khóa quá
nhỏ, kích thước khối nhỏ. Dễ tổn thương trước các dạng tấn công khác nhau.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế năm 1987 bởi Ron Rivest của hãng bảo mật RSA Data Security. RC2 còn
được biết đến với tên gọi ARC2.
|
|
RC5
|
0-2040
|
32,
64, 128
|
Tồn tại một số tấn
công lên phiên bản rút gọn 12-vòng với phiên bản kích thước khối 64-bit (thám
mã vi sai) với độ phức tạp 244 bản rõ chọn lọc.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế bởi Ronald Rivest vào năm 1994.
|
|
RC6
|
128,
192, 256
|
128
|
Chưa có tấn công ảnh
hưởng tới phiên bản đầy đủ
|
Thuật toán mã khối có
nguồn gốc từ RC5 và được thiết kế bởi Ron Rivest, Matt Robshaw, Ray Sidney và
Yiqun Lisa Yin để đáp ứng các yêu cầu của cuộc thi Tiêu chuẩn mã hóa nâng cao
(AES).
|
|
ARIA
|
128,
192, 256
|
128
|
• Wenling Wu; Wentao
Zhang; Dengguo Feng (2006). “Impossible Differential Cryptanalysis of ARIA
and Camellia”. Retrieved January 19, 2007.
• Xuehai Tang; Bing
Sun; Ruilin Li; Chao Li (March 30, 2010). “A Meet-in-the-Middle Attack on
ARIA”. Retrieved April 24, 2010.
|
Thuật toán mã khối được
thiết kế vào năm 2003 bởi một nhóm lớn các nhà nghiên cứu của Hàn Quốc. Năm
2004 thuật toán này được chuẩn hóa và sử dụng tại Hàn Quốc.
|
|
Blowfish
|
32-448
|
64
|
Tấn công ngày sinh
(vì kích thước khối nhỏ).
Tồn tại các khóa yếu.
|
Thuật toán mã khối do
Bruce Schneier thiết kế năm 1993 như một giải pháp thay thế miễn phí, nhanh chóng
cho các thuật toán mã hóa hiện có tại thời điểm đó.
|
|
Camellia
|
128,
192, 256
|
128
|
Được đánh giá có mức
độ an toàn tương đương trong các tiêu chuẩn quốc tế.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi Mitsubishi Electric và NTT của Nhật Bản. Được công nhận trong
chuẩn ISO/IEC. Thuật toán có mức độ bảo mật và khả năng xử lý tương đương với
thuật toán AES.
|
|
SEED
|
128
|
128
|
Chưa có các tấn công
đã biết với phiên bản đầy đủ.
|
Thuật toán mã khối được
phát triển bởi KISA (Hàn Quốc) và được công bố trong chuẩn ISO/IEC 18033-3:2010
và nhiều RFC khác (như RFC 4010, RFC 4162, RFC 4196).
|
|
CAST
|
64
|
64
|
Kích thước khóa/khối
quá nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
Thuật toán mã khối.
Không có bản quyền, được mô tả trong RFC 2144.
|
|
CAST-128
(còn gọi là CAST5)
|
40-128
|
64
|
Kích thước khối quá
nhỏ bị tấn công ngày sinh, các tấn công khác như vi sai tuyến tính.
|
Thuật toán được công
bố vào năm 1996 bởi Carlisle Adams và Stafford Tavares. Thuật toán này cũng
đã được Cơ quan An ninh Truyền thông phê duyệt cho Chính phủ Canada sử dụng.
|
|
CAST-256
(còn gọi là CAST6)
|
128,
192, 256
|
128
|
Tấn công tốt nhất là
tấn công tương quan không (zero-correlation) với độ phức tạp thời gian là 2246.9
dữ liệu là 298.8. Tấn công này không ảnh hưởng tới độ an toàn của
thuật toán.
Bogdanov, Andrey;
Leander, Gregor; Nyberg, Kaisa; Wang, Meiqin (2012). Integral and
multidimensional linear distinguishers with correlation zero. Lecture Notes
in Computer Science. 7658. pp. 244-261.
|
Thuật toán mã khối,
có nguồn gốc từ CAST-128. CAST-256 được xuất bản vào 6/1998. Được thiết kế
theo thiết kế “CAST” do Carlisle Adams, Stafford Tavares phát minh và Howard
Heys, Michael Wiener đóng góp vào thiết kế. CAST-256 được mô tả trong RFC
2612.
|
|
SM4
|
128
|
128
|
Chưa có tấn công đã biết
nào được công bố.
|
Thuật toán mã khối,
nó được nhiều cơ quan đầu ngành tại Trung Quốc phát triển nhưng chủ yếu được
phát triển bởi Lü Shuwang. Tháng 8/2016 được chuẩn hóa tại Trung Quốc.
|
Dựa vào bảng trên, có
thể thấy hầu hết các thuật toán có kích thước khối 128 bit giúp hạn chế các rủi
ro liên quan đến tấn công ngày sinh, phù hợp với khuyến nghị của các tổ chức quốc
tế, trong đó AES là thuật toán được nhắc đến nhiều nhất trong các tài liệu của
tổ chức quốc tế uy tín (NIST, BSI, ANSI), được coi là chuẩn mặc định để đánh
giá độ an toàn của các thuật toán khác. Hầu hết các tài liệu kỹ thuật
(Whitepaper) và cấu hình mặc định đều chỉ liệt kê AES (Advanced Encryption
Standard) với các độ dài khóa 128-bit hoặc 256-bit là lựa chọn duy nhất cho mã
hóa đối xứng.
Qua rà soát danh mục sản
phẩm mật mã dân sự và khảo sát thị trường tại Việt Nam, cơ quan soạn thảo nhận
thấy đa số sản phẩm được khảo sát có tích hợp thuật toán mã hóa AES, hiếm thấy sản
phẩm tích hợp tùy chọn các thuật toán quốc tế hoặc nội địa khác (như Camellia,
CAST, SEED, SM4), các thư viện mã nguồn mở mặc định sử dụng thuật toán AES hoặc
không có các tùy chọn thuật toán khác, nếu có nhu cầu sử dụng, phải tùy biến,
tích hợp vào mã nguồn.
Về mặt hỗ trợ phần cứng,
hầu hết các CPU hiện đại (Intel, AMD, ARM) đều có tập lệnh hỗ trợ AES-NI, giúp
việc mã hóa/giải mã bằng AES có tốc độ cực nhanh mà không tốn nhiều tài nguyên.
Do vậy, việc sử dụng AES là đảm bảo tính tương thích cao, tiết kiệm chi phí khi
sản phẩm cần giao tiếp, phổ biến rộng rãi với hệ thống quốc tế.
Để đảm bảo tính an toàn
và hội nhập cùng thế giới, các sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được kinh doanh,
sử dụng tại thị trường Việt Nam cần có tính an toàn, ổn định, tương thích cao,
đồng thời định hướng phát triển mật mã nội địa đảm bảo tự chủ bền vững. Do đó,
cần xây dựng quy định chặt chẽ cho việc sử dụng các thuật toán mật mã phổ biến
và thuật toán mật mã của Việt Nam. Cơ quan soạn thảo đã tham khảo các khuyến
nghị quốc tế về an toàn mật mã để đưa ra các sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều
kiện sử dụng sản phẩm mật mã dân sự tại Việt Nam, đảm bảo cân bằng giữa bảo mật,
hiệu suất, và khả năng triển khai thực tế. Các giải pháp này đảm bảo rằng mật
mã dân sự đáp ứng được yêu cầu bảo mật ngắn hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình
cập nhật công nghệ để bảo vệ dữ liệu trong dài hạn.
a) Đối với thuật toán
TDEA
Tài liệu NIST SP
800-131A Rev 2 “Transitions: Recommendation for Transitioning the Use of
Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc
gia Hoa Kỳ (NIST) cung cấp các quy định về khuyến nghị sử dụng và lộ trình chuyển
đổi đối với các thuật toán mật mã và độ dài khóa như sau:
|
Thuật
toán
|
Khuyến
nghị sử dụng
|
|
3TDEA cho Mã hóa
|
Không
được chấp nhận đến năm 2023
Không
được phép sau năm 2023
|
|
3TDEA cho Giải mã
|
Sử
dụng kế thừa
|
|
AES-128 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-192 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
|
AES-256 cho Mã hóa và
Giải mã
|
Được
chấp nhận
|
Tại đây NIST đặt ra giới
hạn và lộ trình sử dụng thuật toán TDEA:
- Việc sử dụng đối với
các biện pháp bảo vệ mật mã mới (như mã hóa, đóng gói khóa, tạo MAC) được khuyến
nghị chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2023 và sẽ bị ngừng phê duyệt từ
ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- Tuy nhiên, TDEA vẫn
được phép dùng cho chức năng giải mã, mở gói khóa và xác minh MAC đối với dữ liệu
đã được bảo vệ trước đó, nhằm hỗ trợ các hệ thống kế thừa trong quá trình chuyển
đổi.
Thực hiện theo lộ trình
này, NIST đã công bố thông báo ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc rút lại NIST SP
800-67 Rev.2 - Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA)
Block Cipher, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.
b) Đối với chế độ XTS
Chế độ XTS (XEX-based
Tweaked CodeBook mode with ciphertext stealing) được thiết kế chuyên biệt cho
mã hóa dữ liệu lưu giữ theo khối, đặc biệt là mã hóa ổ đĩa và vùng lưu giữ dung
lượng lớn.
XTS cho phép mã hóa độc
lập từng đơn vị dữ liệu (sector hoặc block), hỗ trợ hiệu quả truy cập ngẫu
nhiên mà không cần duy trì trạng thái giữa các khối. Việc sử dụng tham số tweak
được dẫn xuất từ chỉ số vị trí lưu giữ giúp ngăn chặn các tấn công hoán đổi khối
và sao chép dữ liệu giữa các vị trí khác nhau trong không gian lưu giữ. Ngoài
ra, XTS không làm thay đổi kích thước dữ liệu và không phát sinh dữ liệu phụ
cho mục đích xác thực, phù hợp với các hệ thống lưu giữ hiệu năng cao.
Với các đặc tính trên,
XTS hiện là chế độ được khuyến nghị rộng rãi cho mã hóa dữ liệu lưu giữ và đã
được triển khai trong nhiều hệ thống thực tế.
c) Đối với chế độ KW,
KWP
Trong các hệ thống bảo
mật dữ liệu lưu giữ, khóa mã hóa dữ liệu không được lưu giữ ở dạng rõ ràng mà
phải được bảo vệ bằng các cơ chế bọc khóa chuyên dụng. Các chế độ KW (Key Wrap)
và KWP (Key Wrap with Padding) được lựa chọn nhằm bảo đảm an toàn cho quá trình
lưu giữ và vận chuyển khóa mã hóa dữ liệu.
KW và KWP cung cấp cơ
chế bảo vệ khóa có kiểm soát, cho phép phát hiện thay đổi trái phép và bảo đảm
tính toàn vẹn của khóa được bọc. Việc sử dụng các chế độ này phù hợp với các
khuyến nghị quốc tế về quản lý khóa và đáp ứng yêu cầu phân tách mục đích sử dụng
khóa, theo đó khóa dùng để bọc khóa không được sử dụng cho mã hóa dữ liệu và
ngược lại.
Do đó, KW và KWP giữ
vai trò thiết yếu trong kiến trúc bảo mật tổng thể của các sản phẩm bảo mật dữ
liệu lưu giữ, mặc dù không trực tiếp tham gia vào quá trình mã hóa dữ liệu người
dùng.
d) Đối với thuật toán
Kuznyechik
Đối với thuật toán
Kuznyechik, chế độ XTS được cho phép sử dụng do phù hợp với mục tiêu mã hóa dữ liệu
lưu giữ theo khối, đáp ứng yêu cầu bảo mật dữ liệu lưu giữ và có phạm vi áp dụng
rõ ràng.
Ngoài ra, chế độ MGM là
chế độ mã hóa xác thực được quy định trong hệ tiêu chuẩn GOST, được thiết kế đồng
bộ với thuật toán Kuznyechik, cho phép bảo đảm đồng thời tính bí mật và toàn vẹn
dữ liệu. Việc lựa chọn MGM thay cho các chế độ AEAD khác nhằm bảo đảm tính nhất
quán về hệ tiêu chuẩn và thuận lợi trong triển khai, đánh giá hợp chuẩn đối với
các sản phẩm sử dụng thuật toán Kuznyechik.
Các chế độ CCM và GCM
không được áp dụng cho thuật toán Kuznyechik trong Bảng 7 do không thuộc hệ chế
độ được chuẩn hóa đồng bộ với thuật toán này. Việc không lựa chọn CCM và GCM đối
với Kuznyechik không làm giảm mức độ an toàn của quy chuẩn, đồng thời bảo đảm
tính rõ ràng, nhất quán và khả thi trong áp dụng.
e) Đối với chế độ CFB,
OFB
Các chế độ CFB và OFB
biến thuật toán mã hóa khối thành dạng mã hóa dòng, phụ thuộc vào trạng thái
trước đó. Trong môi trường lưu giữ, các chế độ này không hỗ trợ tốt truy cập ngẫu
nhiên theo khối và dễ bị ảnh hưởng bởi lỗi lan truyền hoặc các tấn công thao
túng dữ liệu (bit-flipping attack) ở mức bit.
Ngoài ra, CFB và OFB
không cung cấp cơ chế xác thực dữ liệu và yêu cầu quản lý chặt chẽ vector khởi
tạo (IV), làm gia tăng rủi ro triển khai sai trong các hệ thống lưu giữ dung lượng
lớn. Vì các lý do này, các chế độ CFB và OFB không đáp ứng được yêu cầu an toàn
trong triển khai đối với một số dòng sản phẩm mật mã dân sự.
i) Đối với chế độ CBC
Chế độ Cipher Block
Chaining (CBC) là chế độ hoạt động truyền thống của các thuật toán mã hóa khối
đối xứng như AES và Kuznyechik (GOST R 34.12-2015). Tuy nhiên, trong bối cảnh bảo
mật dữ liệu lưu giữ dài hạn, chế độ CBC không còn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về
an toàn và khả năng triển khai, do đó không được khuyến nghị sử dụng cho các hệ
thống mã hóa dữ liệu lưu giữ mới.
CBC chỉ cung cấp tính
bí mật mà không tích hợp cơ chế bảo đảm toàn vẹn và xác thực dữ liệu. Trong môi
trường lưu giữ, điều này dẫn đến nguy cơ bị thao túng dữ liệu, bao gồm thay đổi
nội dung hoặc hoán đổi các khối dữ liệu đã mã hóa mà hệ thống không thể phát hiện
nếu không triển khai thêm các cơ chế bảo vệ bổ sung. Việc kết hợp CBC với các
cơ chế xác thực bên ngoài làm tăng độ phức tạp triển khai và không phù hợp với
yêu cầu đơn giản, tin cậy của các hệ thống lưu giữ dung lượng lớn.
Bên cạnh đó, CBC không
hỗ trợ hiệu quả truy cập ngẫu nhiên theo khối và không có cơ chế ràng buộc dữ
liệu với vị trí lưu giữ. Do mỗi khối dữ liệu phụ thuộc vào khối liền trước, việc
giải mã hoặc cập nhật dữ liệu tại một vị trí bất kỳ trở nên kém hiệu quả. Đồng
thời, chế độ này không chống được các tấn công sao chép, hoán đổi hoặc phục hồi
dữ liệu ban đầu, vốn là các mối đe dọa phổ biến trong môi trường lưu giữ.
Ngoài ra, việc quản lý
vector khởi tạo (IV) trong CBC gặp nhiều khó khăn trong môi trường lưu giữ dữ
liệu dài hạn. Yêu cầu IV không lặp lại và được quản lý chặt chẽ khó bảo đảm
trong các hệ thống có hoạt động ghi đè, sao lưu và phục hồi dữ liệu, làm gia
tăng nguy cơ suy giảm mức độ an toàn.
Trên cơ sở các phân
tích nêu trên và theo các khuyến nghị hiện hành, chế độ CBC không được lựa chọn
cho mã hóa dữ liệu mới. Chế độ này chỉ được dùng để giải mã dữ liệu đã được mã
hóa trước đó trên hệ thống nhằm bảo đảm khả năng tương thích ngược, không khuyến
nghị triển khai trong các hệ thống mới.
g) Đối với thuật toán
DSA
- Hướng dẫn kỹ thuật
“TR-02102-1” của BSI trình bày khuyến nghị về kích thước khóa an toàn tối thiểu
(công bố vào tháng 3 năm 2025), BSI đã nhấn mạnh rằng các thuật toán cổ điển
(RSA, DSA, ECDSA, ECDH) có thể không còn đủ an toàn trước các cuộc tấn công lượng
tử trong tương lai. Cơ quan soạn thảo tổng hợp lại khuyến nghị của BSI như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Năm
sử dụng
|
|
1
|
RSA
|
2000
|
2022
|
|
≥
3000
|
2023
trở đi
|
|
2
|
DSA
|
2000
|
2022
|
|
≥
3000
|
2023
trở đi
|
|
4
|
ECDSA
|
≥
250
|
2023
trở đi
|
|
5
|
ECDH
|
≥
250
|
2023
trở đi
|
Ngày 03/02/2023, tổ chức
NIST công bố tiêu chuẩn FIPS 186-5 Digital Signature Standard (DSS). Tiêu chuẩn
này không còn chấp thuận DSA cho việc tạo chữ ký số. Tuy nhiên, DSA có thể được
sử dụng để xác minh chữ ký được tạo trước ngày triển khai tiêu chuẩn này.
h) Đối với thuật toán
GOST R 34.10-2001
Năm 2012, Liên bang Nga
ban hành tiêu chuẩn GOST R 34.10-2012 để thay thế GOST R 34.10-2001, nhằm nâng
cao cường độ bảo mật cho thuật toán chữ ký số dựa trên đường cong elliptic, khắc
phục các hạn chế về độ mạnh toán học và khả năng chống tấn công của phiên bản
cũ (theo RFC 7091 và các chỉ đạo từ Cơ quan Tiêu chuẩn Kỹ thuật Nga). GOST R
34.10-2001 sau đó bị coi là lỗi thời, bị loại khỏi các ứng dụng mới trong các
tiêu chuẩn quốc tế như DNSSEC (IETF chuyển trạng thái historic năm 2024) và
không còn được khuyến nghị sử dụng do rủi ro bảo mật tiềm ẩn so với các thuật
toán hiện đại.
e) Đối với thuật toán
GOST R 34.11-2012
Năm 2012, Liên bang Nga
ban hành tiêu chuẩn GOST R 34.11-2012 (còn gọi là Streebog) để thay thế GOST R
34.11-94, nhằm nâng cao cường độ bảo mật cho thuật toán hàm băm mật mã, khắc phục
các hạn chế về độ mạnh toán học và khả năng chống tấn công của phiên bản cũ
(theo RFC 6986 và các chỉ đạo từ Cơ quan Tiêu chuẩn Kỹ thuật Nga -
Rosstandart).
f) Đối với việc điều
chỉnh thời hạn sử dụng thuật toán băm, thuật toán xác thực thông điệp, hàm dẫn
xuất khóa và bộ tạo số ngẫu nhiên
Việc điều chỉnh thời hạn
sử dụng các thuật toán băm, thuật toán xác thực thông điệp, hàm dẫn xuất khóa
và bộ tạo số ngẫu nhiên từ mốc năm 2027 kéo dài đến hết năm 2030 được đề xuất
trên cơ sở rà soát các khuyến nghị hiện hành của các tổ chức chuẩn hóa uy tín
như NIST, BSI và ANSI, đồng thời đối chiếu với thực tiễn triển khai và áp dụng
trong nước.
Theo các khuyến nghị
nêu trên, các thuật toán băm thuộc họ SHA-2 và SHA-3; các cơ chế xác thực thông
điệp dựa trên HMAC tương ứng; các hàm dẫn xuất khóa PBKDF2 và Argon2; cũng như
các bộ tạo số ngẫu nhiên xác định (DRBG) và không xác định (NRBG) như
Hash_DRBG, HMAC_DRBG, CTR_DRBG (AES), XOR-NRBG và Oversampling-NRBG hiện vẫn được
đánh giá đáp ứng mức an toàn mật mã tương đương từ 128 bit trở lên. Các thuật
toán và cơ chế này do đó vẫn phù hợp để tiếp tục sử dụng an toàn trong các hệ
thống mật mã đến sau năm 2030 đối với đa số kịch bản ứng dụng.
Bên cạnh đó, một số thuật
toán và cơ chế nêu trên, đặc biệt là Argon2 và các bộ tạo số DRBG/NRBG, vẫn
đang được các tổ chức chuẩn hóa quốc tế tiếp tục cập nhật và hoàn thiện trong
các tài liệu hướng dẫn mới, cho thấy chúng chưa bị xem là lỗi thời hoặc cần loại
bỏ trong giai đoạn hiện tại.
Trên cơ sở các phân
tích nêu trên, việc kéo dài thời hạn áp dụng các thuật toán này đến hết năm
2030 nhằm bảo đảm tính liên tục và ổn định của hệ thống tiêu chuẩn, đồng thời
không làm suy giảm mức độ an toàn mật mã. Việc rà soát, điều chỉnh tiếp theo sẽ
được thực hiện căn cứ vào các đánh giá và khuyến nghị quốc tế mới được ban hành
sau mốc thời gian này.
3.3 Cơ sở thực tiễn và
căn cứ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
Công tác quản lý chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật
mã dân sự trong nước gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai do thực trạng
hiện nay ở Việt Nam chưa có tổ chức thử nghiệm đạt các chứng chỉ về thử nghiệm
sản phẩm mật mã dân sự và được chỉ định (ISO/IEC 17025). Các quy chuẩn kỹ thuật
trong lĩnh vực mật mã dân sự tại Việt Nam được xây dựng trên cơ sở hài hòa với
tiêu chuẩn quốc tế. Cùng với đó, đa số các sản phẩm mật mã dân sự hiện nay được
nhập khẩu từ nước ngoài và đã được đánh giá bởi các tổ chức uy tín, có năng lực.
Về cơ bản, đối với sản phẩm có chung tiêu chuẩn kỹ thuật, kết quả đánh giá từ
các tổ chức quốc tế có năng lực được công nhận không có sai lệch, khác biệt và
đảm bảo rằng việc đánh giá tuân thủ quy chuẩn là nhất quán và công bằng. Do vậy,
việc chấp nhận kết quả thử nghiệm từ tổ chức được chỉ định và tổ chức nước
ngoài được công nhận theo ISO/IEC 17025 trong khi điều kiện trong nước chưa thực
hiện được là phù hợp để triển khai công tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng
sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, tránh
kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng các sản
phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và
bảo vệ người tiêu dùng.
4 Nội dung Sửa đổi Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia Sửa đổi 1:2025 QCVN 15:2023/BQP bao gồm các nội dung bổ
sung, thay thế các quy định của QCVN 15:2023/BQP
Căn cứ vào quá trình rà
soát các sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ đã được Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
phép; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật yêu cầu sử dụng với thuật toán mã
khối MKV; Căn cứ vào tính cấp thiết phải cập nhật yêu cầu sử dụng các thuật
toán mật mã nhằm bảo đảm an toàn thông tin trong bối cảnh xuất hiện các nguy cơ
từ máy tính lượng tử; Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế của Quy chuẩn kỹ
thuật đã được ban hành; Xem xét từ những yêu cầu, khuyến nghị được nêu ra trong
các tài liệu tham khảo từ các tổ chức NIST, CC, BSI, cơ quan soạn thảo đề xuất
sửa đổi như sau:
4.1 Nguyên tắc xây dựng
nội dung
- Các tham số an toàn
được lựa chọn theo các khuyến nghị của ISO/IEC, NIST, CC, BSI và các tổ chức quốc
tế khác để đảm bảo an toàn và phù hợp;
- Phù hợp với điều kiện
thực tế đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu
lưu giữ đang được lưu thông, sử dụng tại Việt Nam và các sản phẩm thương mại phổ
biến của quốc tế;
- Đáp ứng được sự phát
triển của công nghệ trong vòng 5 năm tới.
4.2 Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
- Bổ sung vào tài liệu
viện dẫn (Mục 1.3);
“TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
- Bổ sung chữ viết tắt
tại mục 1.5 như sau:
|
Chữ
viết tắt
|
Tên
tiếng anh
|
Tên
tiếng Việt
|
|
MKV
|
|
Mã
khối Việt Nam
|
- Bổ sung thuật toán
MKV vào danh mục thuật toán mật mã đối xứng được phép sử dụng như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
4.3 Sửa đổi danh mục
thuật toán mã hóa đối xứng
Tại Bảng 1 mục 2.1.1:
- Loại bỏ thuật toán
TDEA (tại cả bảng chữ viết tắt mục 1.5);
- Bổ sung thuật toán
MKV;
- Thay thế tên thuật
toán GOST R 34.12-2015 bằng thuật toán Kuznyechik.
- Sửa đổi tài liệu tham
chiếu tới các thuật toán mã hóa
Bảng 1 - Danh mục thuật
toán mã hóa đối xứng được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
MKV
|
[TCVN
14263:2024]
|
|
2
|
AES
|
[TCVN
11367-3]
|
|
3
|
Kuznyechik
|
[GOST
R 34.12-2015]
[REC
7801]
|
Tại Bảng 7 mục 2.2.1:
- Bổ sung quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán MKV;
- Loại bỏ thuật toán
TDEA;
- Đối với thuật toán
AES:
+ Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đến năm 2028 đối với kích thước khóa theo bit 128; Đối với kích thước khóa
theo bit là 192, 256, điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2030;
- Đối với thuật toán
GOST R 34.12-2015:
+ Thay thế tên thuật
toán GOST R 34.12-2015 bằng thuật toán Kuznyechik;
+ Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đến năm 2030;
- Bổ sung chế độ MGM;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2030;
- Quy định chế độ CBC
chỉ để giải mã đối với toàn bộ thuật toán, điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm
2028.
Bảng 7 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước khóa theo bit
|
Các
chế độ cho phép sử dụng
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
MKV
|
128
|
XTS,
CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
2
|
AES
|
128
|
XTS,
CCM, GCM, KW, KWP
|
2028
|
|
192,
256
|
2030
|
|
128,
192, 256
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
3
|
Kuznyechik
|
256
|
XTS,
MGM
|
2030
|
|
CBC
(chỉ để giải mã)
|
2028
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với thuật toán
MKV, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong quy chuẩn
này áp dụng theo TCVN 14263:2024.
Đối với thuật toán
AES, độ dài tham số, cấu trúc thuật toán và các chu trình tạo khóa trong quy
chuẩn này áp dụng theo FIPS 197 hoặc TCVN
11367-3:2016.
Đối với thuật toán
Kuznyechik, độ dài tham số, các chu trình tạo khóa, bộ tham số cụ thể trong
quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.12-2015 (RFC 7801).
Các chế độ của mã khối
trong quy chuẩn này áp dụng theo TCVN 12213, SP 800-38C, SP 800-38D, SP
800-38E, SP 800-38F, RFC 9058.
|
4.4 Thuật toán mật mã
phi đối xứng
Tại Mục
1.6 Ký hiệu:
- Cập nhật mô tả của ký
hiệu nlen;
- Loại bỏ thuật toán DSA
(tại cả bảng chữ viết tắt) và GOST R34.10-2001;
- Bổ sung ký hiệu và mô
tả đối với thuật toán FFDH (bổ sung tại bằng chữ viết tắt).
|
Ký
hiệu
|
Mô
tả
|
|
nlen
|
Độ dài modulo theo
bit hoặc độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh
|
|
L
|
Đối với thuật toán
FFDH: L là độ dài của tham số miền p theo bit
|
|
N
|
Đối với thuật toán
FFDH: N là độ dài của tham số miền q theo bit
|
Tại Bảng 2 Mục 2.1.2:
- Loại bỏ thuật toán
DSA và GOST R34.10-2001;
- Bổ sung, cập nhật các
tài liệu, tiêu chuẩn tham chiếu mới nhất đối với các thuật toán mật mã phi đối
xứng.
Bảng
2 - Danh mục thuật toán mật mã phi đối xứng được phép sử dụng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
RSA
|
[FIPS
186-5],
[SP
800-56B Rev. 2]
|
|
2
|
FFDH
|
[SP
800-56A Rev. 3],
[RFC
2631],
[RFC
3526],
[RFC
7919]
|
|
3
|
ECDSA
|
[FIPS
186-5],
[RFC
6090],
[SP
800-186]
|
|
4
|
ECDH
|
[SP
800-56A Rev. 3],
[SP
800-56C Rev. 2]
|
|
5
|
GOST
R34.10-2012
|
[RFC
7091]
|
Tại Bảng 8 Mục 2.2.2:
- Loại bỏ thuật toán
DSA và GOST R34.10-2001;
- Đối với thuật toán RSA:
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2028 đối với kích thước tham số theo bit
2048 ≤ nlen < 3072, đến năm 2030 với nlen = 3072 (để phù hợp với lộ trình cập
nhật công nghệ);
- Bổ sung thuật toán
FFDH, ECDH (dựa trên khuyến nghị của tổ chức BSI).
- Đối với thuật toán
FFDH: Điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2030, sửa đổi kích thước tham số theo
bit 2048 ≤ L ≤ 3072, 256 ≤ N ≤ 384 (để phù hợp với lộ trình cập nhật công nghệ);
- Đối với thuật toán
ECDH, ECDSA: Điều chỉnh thời hạn sử dụng đến năm 2030, sửa đổi kích thước tham
số theo bit thành 250 ≤ nlen ≤ 384 (để phù hợp với lộ trình cập nhật công nghệ);
- Đối với thuật toán
GOST R 34.10-2012: Điều chỉnh thời hạn sử dụng từ 2027 lên 2030 (theo các khuyến
nghị chung về mật mã hậu lượng tử).
Bảng 8 - Quy định về đặc
tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã phi đối xứng
|
STT
|
Thuật
toán
|
Kích
thước tham số theo bit
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
RSA
|
2048
≤ nlen < 3072
|
2028
|
|
nlen
=
3072
|
2030
|
|
2
|
FFDH
|
2048
≤ L ≤ 3072,
256
≤ N ≤ 384
|
2030
|
|
3
|
ECDH,
ECDSA
|
250
≤ nlen ≤ 384
|
2030
|
|
4
|
GOST
R 34.10-2012
|
nlen
≥
256
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với RSA và ECDSA,
các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số
cụ thể trong quy chuẩn áp dụng theo FIPS 186-5.
Đối với FFDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev. 3.
Đối với ECDH, các
tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và các bộ tham số cụ
thể trong quy chuẩn áp dụng theo NIST SP 800-56A Rev.3.SP 800-56C Rev. 2.
Đối với GOST R
34.10-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh khóa và
các bộ tham số cụ thể áp dụng theo trong quy chuẩn này áp dụng theo GOST R
34.10-2012 (RFC 7091).
|
4.5 Thuật toán băm
Tại Bảng 3: Bổ sung thuật
toán băm như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Tham
chiếu
|
|
1
|
GOST R 34.11-2012
|
[RFC
6986]
|
Tại bảng 9: Bổ sung quy
định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán băm như sau:
|
STT
|
Thuật
toán
|
Sử
dụng đến năm
|
|
1
|
GOST
R 34.11-2012
|
2030
|
|
CHÚ THÍCH:
Đối với GOST R
34.11-2012, các tiêu chuẩn cho tham số an toàn và các bộ tham số cụ thể áp dụng
theo trong quy chuẩn này áp dụng theo GOST R 34.11-2012 (RFC 6986).
|
4.6 Thời hạn sử dụng
Điều chỉnh thời gian được
phép sử dụng tại cột “Sử dụng đến năm” trong các bảng 10 mục
2.2.4, bảng 11 mục 2.2.5 và bảng 12 mục
2.2.6 như sau:
Sửa năm “2027” thành
năm “2030”.
4.7 Quy định về an toàn
trong sử dụng
Tại mục
2.3 Quy định về an toàn trong sử dụng, cập nhật mục 2.3:
- Trong mã hóa/giải mã
dữ liệu bằng thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau:
XTS, CCM, GCM, MGM.
- Trong bọc khóa bằng
thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau: KW, KWP, CCM,
GCM.
- Đối với chế độ CBC,
chỉ được phép sử dụng để giải mã dữ liệu cũ, không dùng để mã hóa dữ liệu mới.
- Các khóa mật mã chỉ
được sử dụng cho một mục đích, không được phép sử dụng chung khóa để mã hóa
khóa và mã hóa dữ liệu
- Đối với thuật toán RSA,
chỉ được phép sử dụng lược đồ KTS-OAEP và KTS-KEM-KWS cho vận chuyển khóa.
- Trong mã hóa dữ liệu
được truyền tải, áp dụng hai giao thức IPSec và TLS (phiên bản TLS 1.2 và TLS
1.3) để cung cấp khả năng bảo vệ bổ sung (nếu có).
4.8 Quy định về quản
lý, chấp nhận kết quả thử nghiệm
- Thay thế mục 3.1 bằng:
“Các mức giới hạn của đặc
tính kỹ thuật mật mã nêu tại Quy chuẩn này là các chỉ tiêu an toàn phục
vụ quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự được quy
định của pháp luật.”
- Thay thế mục 3.2 bằng:
“Công bố hợp quy, chứng
nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong Quy chuẩn này được
thực hiện theo phương thức 1; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012. Quản
lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ
định theo quy định của pháp luật.”
- Thay thế mục 3.4 bằng:
“Ban Cơ yếu Chính phủ
xem xét thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp nước
ngoài thực hiện đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc trách nhiệm quản lý.”
4.9 Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân
Chuyển mục
3.5 thành mục 4.1, thay thế như sau:
“4.1 Cục Quản lý mật mã
dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận
công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự.
4.2 Các tổ chức, cá
nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận,
công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định
hiện hành.”
4.10 Tổ chức thực hiện:
Bổ sung mục 5.4 vào Điều 5 như sau:
“5.4 Trong trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.”
4.11 Cập nhật mã HS tại
Phụ lục
Cập nhật các thay đổi tại
Nghị định 211/2025/NĐ-CP của Chính phủ,
thay thế bảng Phụ lục Quy định về mã HS của sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
như sau
|
STT
|
Tên
sản phẩm
|
Mô
tả đặc tính kỹ thuật mật mã
|
Mã
HS
|
Mô
tả hàng hóa
|
|
01
|
Sản phẩm bảo mật dữ
liệu lưu giữ
|
Sản phẩm sử dụng các
thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị
|
8523.51.11
|
Các thiết bị lưu trữ
bền vững, thể rắn của hàng hóa là đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững,
thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm
thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản
khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm
của vật liệu ảnh hoặc điện ảnh gồm:
- Loại dùng cho máy
vi tính của loại chưa ghi;
- Loại dùng cho máy
vi tính của loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh;
- Loại khác với hàng
hóa thuộc nhóm 8523.51.11, 8523.51.21.
- “Thẻ thông minh”.
|
|
02
|
8523.51.21
|
|
03
|
8523.51.99
|
|
04
|
8523.52.00
|
|
05
|
8525.81.10
|
Thiết bị phát dùng
cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị
thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và
camera ghi hình ảnh gồm:
- Camera ghi hình ảnh;
- Camera truyền hình;
- Loại khác.
|
|
06
|
8525.81.20
|
|
07
|
8525.81.90
|
|
08
|
8542.32.00
|
Bộ nhớ của mạch điện
tử tích hợp.
|
|
09
|
8471.30.90
|
Máy xử lý dữ liệu tự
động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học,
máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy
xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:
- Loại khác của hàng
hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10
kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn
hình;
- Loại khác của hàng
hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị
nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;
- Loại khác, ở dạng hệ
thống;
- Loại khác của hàng
hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.
|
|
10
|
8471.41.90
|
|
11
|
8471.49.90
|
|
12
|
8471.80.90
|
5 Bảng đối chiếu nội
dung QCVN với các tài liệu tham khảo
|
Tên
nội dung
|
Tài
liệu tham khảo
|
Phương
án xây dựng
|
|
Bổ sung quy định đối
với thuật toán MKV
|
TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
TDEA
|
NIST SP 800-131A
Rev.2 (2019)
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Bổ sung quy định về
an toàn đối với các thuật toán mật mã sử dụng chế độ CBC tại bảng 7 và mục
2.3
|
NIST Special
Publication 800-38A, Recommendation for Block Cipher Modes of Operation.
NIST Special
Publication 800-38E, Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: The
XTS-AES Mode.
NIST Special
Publication 800-57, Recommendation for Key Management.
IEEE Std 1619,
Standard for Cryptographic Protection of Data on Block-Oriented Storage
Devices.
BSI TR-02102-1,
Cryptographic Mechanisms: Recommendations and Key Lengths.
Common Criteria
Portal, Supporting Documents and Guidance.
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định về
chế độ MGM
|
RFC 9058
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
DSA
|
FIPS 186-5
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Loại bỏ thuật toán
GOST R 34.10-2001
|
GOST R 34.10-2012
(RFC 7091)
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán RSA
|
FIPS 186-5;
TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5, NIST SP
800-56B Rev. 2
|
Căn cứ ngưỡng dưới của
quy định đối với các sản phẩm mật mã thuộc phạm vi bí mật nhà nước; Dựa theo
khuyến nghị của các tổ chức
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán FFDH
|
NIST SP 800-56A Rev.
3; TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5, NIST SP
800-56C Rev 2, RFC 2631, RFC 3526, RFC 7919
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECDH
|
NIST SP 800-186, NIST
SP 800-56A Rev. 3; NIST SP 800-56C Rev. 2; TR-02102-1; NIST Special
Publication 800-57 Part 1 Revision 5
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán ECDSA
|
FIPS 186-5; NIST SP
800-186, TR-02102-1; NIST Special Publication 800-57 Part 1 Revision 5, RFC
6090
|
|
Bổ sung quy định thuật
toán GOST R 34.10-2012
|
RFC 7091
|
|
Chấp nhận kết quả thử
nghiệm
|
Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (2025)
|
Dựa theo khuyến nghị
của các tổ chức
|
|
Cập nhật mã HS tại Phụ
lục
|
Nghị định 211/2025/NĐ-CP
|
Chấp nhận toàn vẹn
|
6 Đánh giá tác động áp
dụng Sửa đổi QCVN
Việc triển khai sửa đổi
QCVN đối với các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu
lưu giữ tại thời điểm này là vấn đề cấp thiết, liên quan trực tiếp đến công
tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ quyền riêng tư và lợi ích của người
sử dụng. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi
bí mật nhà nước.
Các đối tượng chịu tác
động khi QCVN được ban hành:
- Doanh nghiệp sản xuất/kinh
doanh/nhập khẩu: phải đảm bảo đáp ứng QCVN và phải chứng nhận, công bố hợp quy
khi kinh doanh sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Người sử dụng (cơ
quan, tổ chức, người tiêu dùng): Mức độ ảnh hưởng thấp do là đối tượng thụ hưởng
cuối cùng. Các yếu tố an toàn được đảm bảo, bảo vệ lợi ích của người dùng cuối.
6.1. Tác động đến thị
trường sản phẩm
* Tác động tích cực:
- Người sử dụng cuối (đối
tượng áp dụng): Tăng cảm giác an tâm và tin tưởng khi sử dụng các sản phẩm mật
mã dân sự đã được công bố hợp quy. Bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân của
họ trước các rủi ro mất an toàn thông tin. Giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu quan
trọng và thông tin nhạy cảm. Tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ dữ liệu
và quyền riêng tư từ phía khách hàng và cơ quan quản lý. Tăng cảm giác an toàn
và hỗ trợ cho việc xây dựng một môi trường sống và làm việc an toàn hơn.
- Nhà sản xuất: Nâng
cao uy tín và niềm tin của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm được
chứng nhận hợp quy. Các sản phẩm nội địa chất lượng cao có cơ hội tiếp cận thị
trường nước ngoài có yêu cầu cao.
- Nhà phân phối và bán
lẻ: Có thể sử dụng chứng nhận hợp quy của sản phẩm làm lợi thế bán hàng để thu
hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
- Tổ chức đánh giá sự
phù hợp và cấp chứng nhận: thuận lợi trong việc triển khai công tác đánh giá chất
lượng sản phẩm mật mã dân sự, giảm thời gian kiểm định, đánh giá, tránh kiểm
tra chồng chéo mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp ứng
đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Tăng chi phí: Quá
trình cấp chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy có thể đòi hỏi đầu tư lớn vào
việc nâng cấp và thay đổi công nghệ, làm tăng chi phí sản xuất và phân phối các
sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.
- Phức tạp hóa quy
trình sản xuất: Việc tuân thủ các yêu cầu tại Sửa đổi Quy chuẩn có thể đòi hỏi
các quy trình và thủ tục phức tạp hơn trong quá trình sản xuất, làm tăng chi
phí và thời gian sản xuất.
- Giảm hiệu suất sản xuất:
Tích hợp các biện pháp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật có thể làm giảm hiệu suất sản
xuất do tăng thời gian kiểm tra và thử nghiệm, cũng như việc áp dụng các quy
trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn.
- Tăng thời gian tiến
hành kiểm định và cấp chứng nhận: Quá trình đạt được chứng nhận hợp quy có thể
đòi hỏi thời gian dài và tốn kém để thực hiện kiểm định, đánh giá sự phù hợp,
làm trì hoãn việc tung ra thị trường và làm chậm quá trình phát triển sản phẩm
mới.
6.2. Tác động đến cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành
* Tác động tích cực:
- Góp phần vào việc
nâng cao an toàn và quản lý rủi ro trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực mật
mã dân sự.
- Thuận lợi triển khai
công tác quản lý nhà nước, quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự, đồng thời
tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, tránh kiểm tra chồng chéo, giảm chi phí
cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo rằng các sản phẩm, hàng hóa trên thị trường đáp
ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn, chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng.
* Tác động không tích cực:
- Cần hoàn thiện, nâng
cao năng lực đo kiểm, đánh giá để thực hiện công tác đánh giá, cấp chứng nhận hợp
quy cho sản phẩm.
- Cần hoàn thiện cơ chế
hợp tác quốc tế, danh sách tổ chức được chỉ định, tổ chức quốc tế có năng lực
được công nhận.
6.3. Tác động đến người
sử dụng đầu cuối
Người sử dụng đầu cuối
là đối tượng được thụ hưởng tích cực khi sản phẩm được quản lý, bảo mật, đáp ứng
các quy định của QCVN./.
Tài liệu tham khảo
[1]. QCVN 15:2023/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc
nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ”.
[2]. TCVN 14263:2024 “Công
nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV”.
[3]. TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.
[4]. TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối
n-bit”.
[5]. Federal Office for
Information Security, BSI TR-02102-1 “Cryptographic Mechanisms:
Recommendations and Key Lengths” Version: 2025-1, January 2025.
[6]. National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning the
Use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.
[7]. National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-38E “Recommendation for
Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for Confidentiality on Storage
Devices”, January 2010.
[8]. National Institute
of Standards and Technology, Special Publication 800-56A Revision 3 “Recommendation
for Pair-Wise Key-Establishment Schemes Using Discrete Logarithm Cryptography”,
April 2018.
[9]. National Institute
of Standards and Technology, Special Publication SP 800-56C Revision 2 “Recommendation
for Key-Derivation Methods in Key-Establishment Schemes”, August 2020.
[10]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-186 “Recommendation
for Discrete Logarithm-based Cryptography: Elliptic Curve Domain Parameters”,
April 2018
[11]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-57 Part 1 Rev. 5
“Recommendation for Key Management: Part 1 - General”, May 2020.
[12]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56B Revision 2 “Recommendation
for Pair-Wise Key Establishment Using Integer Factorization Cryptography”,
March 2019.
[13]. National
Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38D, “Recommendation
for Block Cipher Modes of Operation: Galois/Counter Mode (GCM) and GMAC”,
November 2007.
[14]. [RFC7801]: “GOST
R 34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik’””, Internet Engineering Task Force
(IETF), March 2016.
[15]. [RFC 2631]: “Diffie-Hellman
Key Agreement Method”, Internet Engineering Task Force (IETF), December
2013.
[16]. [RFC 3526]: “More
Modular Exponential (MODP) Diffie-Hellman groups for Internet Key Exchange
(IKE)”, Internet Engineering Task Force (IETF), May 2003
[17]. [RFC 7919]:
“Negotiated Finite Field Diffie-Hellman Ephemeral Parameters for Transport
Layer Security (TLS)”, Internet Engineering Task Force (IETF), August 2016.
[18]. [RFC 6090]:
‘Fundamental Elliptic Curve Cryptography Algorithms”, Internet Engineering Task
Force (IETF), February 2011.
[19]. [RFC 7091]: “GOST
R 34.10-2012: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force
(IETF), December 2013.