|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1074/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU KHÍ
CÁC-BON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số
1658/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số
882/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
888/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án về
những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị COP26;
Căn cứ Quyết định số
385/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc
phê duyệt Đề án giảm thiểu khí các-bon trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số
6333-KL/TU ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng Đề
án giảm thiểu khí thải các - bon trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 538/TTr-SoNNMT ngày 05 tháng 12 năm
2025; Công văn số 3057/SNNMT-MT ngày 27 tháng 02 năm 2026; Công văn số
1188/SNNMT-MT ngày 19 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án giảm thiểu khí
các-bon trên địa bàn thành phố Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban
hành kèm theo Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) về việc phê duyệt Đề án giảm
thiểu khí các-bon trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung
sau:
1. Điều chỉnh thời gian triển
khai thực hiện tại phần IV của Đề án:
a) Thời gian triển khai thực hiện
nghiên cứu Đề án: Đến tháng 6 năm 2027.
b) Về thời kỳ triển khai thực
hiện: Giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Bổ sung nội dung kết quả thực
hiện của Hợp phần 2 tại phần VI, mục 2.3 của Đề án, cụ thể:
a) Báo cáo lộ trình giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính của từng ngành, lĩnh vực; bao gồm các nội dung: (1) mục
tiêu rõ ràng phù hợp với mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) và điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; (2) có thể đo lường được và có thời
hạn cụ thể cho các ngành kinh tế trọng điểm và toàn thành phố. Lộ trình sẽ là
cơ sở để đánh giá hiệu quả và theo dõi tiến độ của các hoạt động giảm phát thải
khí nhà kính (KNK).
b) Trách nhiệm triển khai xây dựng
và thực hiện các báo cáo lộ trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của từng
ngành, lĩnh vực như sau:
|
Cơ quan/đơn vị chịu trách nhiệm
|
Lĩnh vực
|
Ghi chú
|
|
Sở Công thương
|
- Công nghiệp sản xuất năng
lượng;
- Tiêu thụ năng lượng trong công
nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng;
- Các quá trình công nghiệp
và sử dụng sản phẩm thuộc ngành công thương.
|
|
|
Sở Xây dựng
|
- Giao thông vận tải;
- Tiêu thụ năng lượng trong
giao thông vận tải;
- Tiêu thụ năng lượng trong
ngành xây dựng;
- Tiêu thụ năng lượng trong
thương mại, dịch vụ và dân dụng (Tòa nhà, khu đô thị, …);
- Các quá trình công nghiệp
trong sản xuất vật liệu xây dựng.
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Xử lý chất thải;
- Nông nghiệp, Lâm nghiệp và
sử dụng đất.
|
|
3. Điều chỉnh tên của các cơ
quan/đơn vị được nêu trong Đề án như sau:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Điều
chỉnh thành Sở Tài chính.
b) Sở Giao thông vận tải: Điều
chỉnh thành Sở Xây dựng.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều chỉnh thành Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
d) Sở Thông tin và Truyền
thông: Điều chỉnh thành Sở Khoa học và Công nghệ.
đ) Ban Quản lý các khu công
nghiệp: Điều chỉnh thành Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế.
e) Chi cục Thủy sản: Điều chỉnh
thành Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản.
g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố thành Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Điều chỉnh trách nhiệm của
các Cơ quan/Đơn vị tại phần VI, mục 3.2 của Đề án được giao thực hiện như sau:
a) Sở Tài chính:
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo tăng trường xanh; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện
Đề án theo chức năng nhiệm vụ.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hoàn thiện các thông tin
về dự án đầu tư cũng như bổ sung các tiêu chí về giảm thiểu các-bon trong lựa
chọn nhà đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành và đơn vị tư vấn trong việc tham mưu đề xuất liên quan đến điều kiện và
phương thức phát hành trái phiếu địa phương liên quan đến tín chỉ các-bon khi
có hướng dẫn của Trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các Sở ngành có liên quan, phân bổ nguồn vốn ngân sách,
nguồn vốn tài trợ và các nguồn vốn huy động khác để triển khai thực hiện một số
nhiệm vụ của Đề án đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.
- Phối hợp tổ chức các hội nghị
xúc tiến đầu tư xanh, kêu gọi các nguồn vốn tín dụng xanh cho thành phố.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì triển khai thực hiện
Đề án; phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Sở Tài chính - Cơ quan thường trực Ban
chỉ đạo về Tăng trưởng xanh thành phố Đồng Nai và các cơ quan liên quan trong
công tác tham mưu, đề xuất các nội dung của Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương có liên quan trong việc tổng hợp, thống kê các số liệu về chất
thải (khí, rắn, lỏng, bùn) và quản lý chất thải, thông tin về quản lý sử dụng đất.
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao trong việc huy động vốn vay nước ngoài, vốn viện trợ từ các tổ chức
quốc tế, các đối tác song phương và đa phương đầu tư cho ứng phó với biến đổi
khí hậu theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương các dự án liên quan chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn
(tái chế chất thải, tuần hoàn nước thải).
- Chủ trì tổ chức đào tạo, tập
huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý
doanh nghiệp và thực hiện tốt các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức
cho doanh nghiệp, người dân hiểu về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu
phát thải khí nhà kính để triển khai thực hiện cam kết.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham mưu UBND thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các
nhiệm vụ theo lộ trình, tiến độ của các hợp phần của Đề án, bao gồm cả đề xuất
kinh phí cụ thể để thực hiện Đề án.
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thống kê hiện trạng liên quan đến tài nguyên rừng và quản lý rừng, quản
lý nông nghiệp và chăn nuôi và định hướng, quy hoạch phát triển trong tương
lai.
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ có liên quan, trong đó tập trung vào nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần
hoàn, phát thải các-bon thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp, hỗ trợ các việc
liên quan việc xây dựng đề án phát triển các dự án ngành nông nghiệp.
c) Sở Công Thương:
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ có liên quan, trong đó tập trung vào số liệu về vấn đề sử dụng năng lượng,
sử dụng nhiên liệu trên địa bàn, kho chứa sản phẩm dầu khí, nhiên liệu, tình
hình phát triển các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
- Triển khai thực hiện nhiệm vụ
được giao liên quan đến chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng sạch, các khu
công nghiệp giảm phát thải, hoặc dự án liên quan đến cơ sở hạ tầng năng lượng,
logistics, các dự án quản lý bởi ngành Công Thương.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương các dự án liên quan chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn
(sử dụng tiết kiệm năng lượng, sử dụng nhiệt tuần hoàn).
- Phối hợp với Ban Quản lý các
Khu công nghiệp, Khu kinh tế thực hiện báo cáo chi tiết chuyển đổi xanh trong
việc phát triển trung tâm logistics trên địa bàn thành phố theo hướng đạt mục
tiêu phát thải ròng Net-zero năm 2050 đối với hạng mục về “Các trung tâm logistics
đóng góp gần 20% phát thải trong hệ thống phân phối hàng hóa (vận chuyển chiếm
80%). Việc xây dựng trung tâm logistics giảm phát thải sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu trong việc giảm tổng sản lượng KNK trên một đơn vị sản phẩm
thông qua hợp phần 3 (scope 3 - indirect) của việc kiểm kê KNK theo tiêu chuẩn
quốc tế hiện hành. Ngoài ra, các hãng tàu, cảng biển sẽ lựa chọn các trung tâm
logistics phát thải thấp là đối tác chính trong chuỗi cung ứng nhằm tránh phát
sinh các phí phạt về phát thải, qua đó tăng chỉ số Logistics Performance Index
(LPI)”.
d) Sở Xây dựng:
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thống kê liên quan đến khu dân cư, chiếu sáng công cộng, quy hoạch xây
dựng cũng như tình hình sử dụng vật liệu xây dựng.
- Phối hợp hỗ trợ việc phát triển
đô thị, công trình xây dựng, chiếu sáng xanh và phát thải các-bon thấp.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành về nghiên cứu chính sách cho phép tái chế/tái sử dụng nước thải và cách
thức chuyển sang phương pháp tiếp cận dựa trên giá trị để tạo nguồn thu cho các
nhà máy xử lý nước thải.
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thống kê liên quan đến ngành giao thông như số lượng phương tiện giao
thông đường bộ, đường thủy và số liệu về các tuyến đường giao thông và quy hoạch
phát triển giao thông.
- Phối hợp hướng dẫn hành lang
pháp lý liên quan việc xây dựng các đề án giao thông, đặc biệt là các dự án
chuyển đổi sang phương tiện giao thông điện.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan tổ chức đánh giá nhu cầu công nghệ sạch, phát thải các-bon thấp
theo quy định để thực hiện cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm
2050.
- Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo phát triển các-bon thấp trong các
ngành, lĩnh vực.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổ chức triển khai các
hoạt động thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển tài nguyên số phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội phù hợp với mục tiêu cam kết.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các đơn vị, tổ chức có liên quan, tổ chức Hội nghị triển
khai trực tuyến về các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án đến các xã phường
trên địa bàn thành phố. Đồng thời, tổ chức hội nghị trao đổi và cung cấp kiến
thức về giảm thiểu khí nhà kính, lộ trình tiến tới thải ròng bằng 0 cũng như
các thông tin liên quan đến tăng trưởng xanh.
e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông thông tin, tuyên truyền kịp thời đến các tổ chức, doanh nghiệp và
người dân tham gia thực hiện mục tiêu cam kết giảm thiểu khí các-bon trên địa
bàn thành phố.
- Chú trọng đa dạng hóa các sản
phẩm du lịch, sản phẩm trọng tâm là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, cộng đồng kết
hợp với các ngành nông nghiệp... theo phương án phát triển trong quy hoạch
thành phố Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Nghiên cứu đề xuất xây dựng
và áp dụng thí điểm mô hình phát triển du lịch theo hướng tăng trưởng xanh tại
các khu, điểm du lịch. Đồng thời, lồng ghép tuyên truyền, nâng cao nhận thức tại
các khóa tập huấn, trên các hệ thống thông tin đại chúng cho tổ chức, cá nhân về
phát triển mô hình theo hướng tăng trưởng xanh tại các khu, điểm du lịch.
- Đẩy mạnh các hoạt động quảng
bá du lịch xanh trên các nền tảng mạng xã hội Facebook, Youtube, Zalo, ... tăng
hiệu quả quảng bá, xúc tiến du lịch xanh. Đa dạng hóa các hình thức truyền tải
thông tin tuyên truyền đến gần hơn với người dân, tổ chức trong và ngoài nước.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan cung cấp các thông tin về thông tin các tuyến du lịch trên địa
bàn thành phố. Các thông tin trong đề án phát triển du lịch thành phố, đặc biệt
là các dự án phát triển du lịch dựa trên định hướng “Nền kinh tế tuần hoàn -
sinh học - xanh”; các chương trình du lịch liên quan bảo vệ đa dạng sinh học, sử
dụng năng lượng tái tạo và phát huy các di sản thiên nhiên và văn hóa, phát triển
các sản phẩm thân thiện với môi trường.
g) Các Sở: Ngoại vụ, Tư pháp;
các đơn vị: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng thành phố Đồng Nai; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Bộ chỉ huy
quân sự thành phố, Công an thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức
chính trị - xã hội tiếp tục triển khai thực hiện các trách nhiệm được giao tại
Đề án.
h) Ban Quản lý các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các Sở, ban ngành
liên quan xây dựng Báo cáo chi tiết chuyển đổi xanh trong việc phát triển khu
công nghiệp trên địa bàn thành phố theo hướng đạt mục tiêu phát thải ròng
Net-Zero năm 2050 (chi tiết tại phần VI, mục
2.3 của Đề án).
i) Các Sở, ban ngành và Ủy ban
nhân dân các phường/xã trên địa bàn thành phố nghiên cứu các nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện đề ra tại phần VI, mục 2 của Đề án; căn cứ chức năng, nhiệm vụ
quản lý của đơn vị và tình hình phát triển kinh tế tại địa phương để đề xuất
các giải pháp thực hiện cụ thể có thể làm ngay, tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra tại hợp phần 2 của Đề
án.
5. Các nội dung khác của Đề án
đã được phê duyệt tại Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (nay là UBND thành phố Đồng Nai) được giữ nguyên, tiếp
tục thực hiện.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Giám đốc, Thủ trưởng, Lãnh đạo các Sở ban ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các phường/xã trên địa bàn thành phố, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và các thành viên Ban Chỉ đạo về Tăng trưởng xanh thành phố Đồng Nai chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Thường vụ Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Các Sở, ban ngành;
- UBND các phường/xã trên địa bàn thành phố;
- Các cơ quan tổ chức, đoàn thể của thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, Thu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|