|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 39/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh
Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI
VỚI CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Xuất bản số 19/2012/QH13;
Căn cứ
Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí,
xuất bản;
Căn cứ
Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về
hoạt động thông tin cơ sở;
Căn cứ
Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Xét Tờ
trình số 609/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo Nghị quyết ban hành Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm
truyền thông cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân
dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các
sản phẩm truyền thông cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế
độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Trường
hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
5. Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này
đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM
TRUYỀN THÔNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2026/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định này
quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại khoản 4 Điều 37
Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định
về hoạt động thông tin cơ sở.
2. Đối tượng
áp dụng
a) Đối tượng
được hưởng nhuận bút: Tác giả hoặc đồng tác giả, chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu quyền
tác giả sản phẩm truyền thông cấp xã.
b) Đối tượng
được hưởng thù lao: Người thực hiện công việc có liên quan đến sản phẩm truyền
thông cấp xã, gồm: Ban biên tập, người kiểm duyệt tin, bài, hình ảnh, biên tập
viên, phát thanh viên, quản trị viên, chuyên viên kỹ thuật (vận hành), chuyên
viên kỹ thuật âm thanh thu, ghi; biên tập, người sưu tầm tài liệu, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc sáng tạo sản phẩm truyền thông và các đối tượng khác
theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến quy định chế độ nhuận bút, thù lao
đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Sản
phẩm truyền thông cấp xã là những sản phẩm của cấp xã sản xuất như tin, bài, ảnh,
video clip, đồ họa thông tin và các hình thức phù hợp khác để cung cấp, phổ biến
thông tin thiết yếu đến người dân thông qua các loại hình thông tin như: đài
truyền thanh cấp xã; bản tin công cộng; bản tin thông tin cơ sở; tài liệu không
kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở; cổng hoặc trang thông tin điện tử.
2. Nhuận
bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc đồng tác giả, chủ
sở hữu hoặc đồng sở hữu quyền tác giả khi các sản phẩm truyền thông cấp xã được
sử dụng.
3. Quỹ nhuận
bút là khoản tiền do Ủy ban nhân dân cấp xã trích lập theo dự toán được giao để
chi trả nhuận bút, thù lao.
4. Thù lao là khoản
tiền do bên sử dụng sản phẩm truyền thông cấp xã trả cho người thực hiện công
việc có liên quan đến sản phẩm truyền thông cấp xã theo quy định tại Quy định
này.
Điều 3. Nguyên tắc chi trả nhuận bút, thù lao
1. Đối với
sản phẩm đồng tác giả, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả thỏa thuận.
2. Sản phẩm
sử dụng nhiều lần hưởng nhuận bút theo thỏa thuận.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn
cứ vào quỹ nhuận bút, chất lượng, thể loại, khung hệ số nhuận bút quyết định mức
chi nhuận bút cho từng thể loại sản phẩm truyền thông cấp xã nhưng không vượt
quá hệ số tối đa tại khung nhuận bút quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 4 Quy định này.
4. Đối với thể loại sản phẩm không
quy định trong khung nhuận bút thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng sản phẩm
truyền thông căn cứ quỹ nhuận bút, tính chất, đặc trưng của sản phẩm, vận dụng
khung nhuận bút quy định tại Quy định này và quy định của pháp luật có liên
quan để quyết định mức chi nhuận bút cho phù hợp.
5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn
cứ vào quỹ nhuận bút, chất lượng, thể loại, mức độ đóng góp vào sản phẩm quyết
định mức chi thù lao cho những người tham gia thực hiện các công việc có liên
quan đến sản phẩm truyền thông cấp xã nhưng không vượt định mức thù lao tối đa
quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này.
6. Việc chi trả nhuận bút, thù lao
đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phải được
rà soát, đối chiếu để tránh sai sót và trùng lặp một tin bài chi trả nhiều lần
trong cùng một loại hình, một bản chi trả nhuận bút, thù lao.
Điều 4. Nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền thông cấp xã
1. Khung nhuận
bút đối với sản phẩm của đài truyền thanh cấp xã:
|
TT
|
Thể loại
|
Hệ số tối đa
|
|
1
|
Tin
Thông báo của
cấp ủy, chính quyền địa phương
|
0,5
|
|
2
|
Chương trình
phát thanh
|
4,0
|
2. Khung nhuận
bút đối với sản phẩm bản tin công cộng, bản tin thông tin cơ sở, cổng hoặc
trang thông tin điện tử cấp xã:
|
TT
|
Thể loại
|
Hệ số tối đa
|
|
1
|
Tin
|
0,5
|
|
2
|
Ảnh
|
0,5
|
|
3
|
Đồ họa
thông tin (tranh, ảnh, Infographic)
|
1,0
|
|
4
|
Bài, video clip
|
2,0
|
3. Cách tính nhuận bút cho các thể
loại sản phẩm truyền thông cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này như
sau:
Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x
Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
Trong đó, giá trị một đơn vị hệ số
nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang.
4. Chi trả thù lao: Tổng số thù
lao tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
5. Nhuận bút, thù lao đối với tài
liệu không kinh doanh: Áp dụng theo quy định tại Điều 12, Điều
13, Điều 14 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính
phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
Điều 5. Lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao
1. Việc lập dự toán ngân sách nhà
nước chi trả nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã theo
đúng trình tự và thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định
của pháp luật. Các đơn vị xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi nhuận bút, thù
lao hàng năm đối với các sản phẩm chi tiết theo từng thể loại và tổng hợp chung
dự toán chi nhuận bút, thù lao vào dự toán chi ngân sách của đơn vị mình gửi cơ
quan tài chính cùng cấp để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kinh phí thực hiện chi trả nhuận
bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông cấp xã được bố trí từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện
hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao thực hiện theo quy định của pháp luật.