|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2467/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ, NÂNG CAO NĂNG LỰC HỆ THỐNG Y TẾ DỰ
PHÒNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày
25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh
lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số
60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số
165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Quyết định số
201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
02/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Chương trình hành động
số 07-CTr/TU ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa
triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân;
Căn cứ Đề án số 05-ĐA/TU
ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho Nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong tình
hình mới;
Căn cứ Quyết định số
2847/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 4866/TTr-SYT ngày 26 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Đề án “Củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế dự
phòng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: Lãnh đạo, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
ĐỀ ÁN
CỦNG CỐ, NÂNG CAO NĂNG LỰC HỆ THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH KHÁNH
HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
I. CƠ SỞ BAN
HÀNH ĐỀ ÁN
1. Căn cứ
pháp lý và sự cần thiết ban hành Đề án
1.1. Cơ sở pháp lý
Đề án được xây dựng trên cơ sở cụ
thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, trọng tâm là Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày
12/4/2025 và Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Đồng thời, Đề án bám sát Luật
Phòng bệnh số 114/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Nghị
định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng bệnh; Thông tư số 43/2025/TT-BYT và Thông tư số 53/2025/TT-BYT của
Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế cấp xã; cùng hệ thống
văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, tài chính, kiểm dịch y tế
biên giới và các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa liên quan đến kiện
toàn hệ thống y tế dự phòng sau hợp nhất.
Các căn cứ pháp lý chủ yếu gồm:
các chủ trương, nghị quyết của Trung ương Đảng; các nghị quyết của Quốc hội;
các luật, nghị định của Chính phủ; các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các
thông tư của các bộ, ngành Trung ương; các nghị quyết, quyết định, kế hoạch của
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về sắp xếp tổ chức
bộ máy, phát triển hệ thống y tế, y tế dự phòng, y tế cơ sở, chuyển đổi số, cơ
chế tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1.2. Sự cần thiết ban hành Đề
án
Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW
ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, tỉnh Khánh Hòa được tổ chức lại trên
cơ sở hợp nhất, hình thành đơn vị hành chính mới với quy mô diện tích, dân số
và địa bàn quản lý mở rộng đáng kể, trải dài từ đô thị, đồng bằng, ven biển đến
miền núi, hải đảo. Cùng với việc vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp,
hệ thống y tế dự phòng của tỉnh đã được sắp xếp lại: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
Khánh Hòa được tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất các đơn vị chuyên môn; Trung tâm
Kiểm dịch y tế quốc tế Khánh Hòa được kiện toàn để quản lý 13 cửa khẩu hàng hải
và Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; toàn bộ Trạm Y tế được chuyển giao về Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp.
Mô hình tổ chức mới đặt ra yêu
cầu phải có định hướng phát triển tổng thể, đồng bộ về tổ chức bộ máy, nhân lực,
cơ sở vật chất, năng lực chuyên môn và cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành,
bảo đảm không gián đoạn hoạt động phòng bệnh trong quá trình chuyển đổi. Đồng
thời, Quốc hội đã ban hành Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15, quy định nhiều nội
dung mới về Quỹ phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ miễn phí, an toàn - an ninh
sinh học phòng xét nghiệm và quản lý dữ liệu y tế dự phòng; các quy định về Điều
lệ Y tế quốc tế và kiểm dịch y tế biên giới cũng được cập nhật theo hướng nâng
cao năng lực giám sát, ứng phó nhanh tại cửa khẩu. Đây là những yêu cầu pháp lý
mới mà hệ thống y tế dự phòng của tỉnh phải đáp ứng.
Trong khi đó, thực tiễn hoạt động
của hệ thống y tế dự phòng tỉnh còn một số khó khăn, bất cập: nhân lực còn thiếu
và chưa đồng đều về chất lượng, nhất là tại tuyến xã sau khi tiếp nhận thêm chức
năng, nhiệm vụ; cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện chưa đáp ứng yêu cầu
công tác, đặc biệt tại các cửa khẩu phân bố rải rác trên địa bàn rộng; việc ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, liên thông dữ liệu y tế còn chưa đồng
bộ; cơ chế tài chính tự chủ tại một số đơn vị còn khó khăn. Nguy cơ dịch bệnh
truyền nhiễm, bệnh mới nổi, tái nổi và sự gia tăng nhanh của bệnh không lây nhiễm
trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đô thị hóa, giao thương quốc tế phát triển mạnh
càng đòi hỏi hệ thống phải được củng cố toàn diện.
Từ những cơ sở nêu trên, việc
xây dựng và ban hành Đề án "Củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế dự
phòng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045" là cần
thiết, nhằm cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; kiện toàn tổ
chức bộ máy, nâng cao năng lực dự báo, giám sát, cảnh báo sớm và khống chế kịp
thời dịch bệnh; bảo đảm an ninh y tế trước nguy cơ dịch bệnh xuyên biên giới;
góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Hiện
trạng hệ thống y tế dự phòng tỉnh Khánh Hòa
2.1. Về tổ chức bộ máy và
nguồn nhân lực
Hệ thống y tế dự phòng tỉnh
Khánh Hòa hiện được tổ chức theo mô hình thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, gồm
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Khánh
Hòa và mạng lưới Trạm Y tế cấp xã.
Trong thời gian qua, tổ chức bộ
máy y tế dự phòng đã được kiện toàn theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính
và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh
Hòa được tổ chức lại theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động; Trung
tâm Kiểm dịch y tế quốc tế tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch tại Cảng hàng
không quốc tế Cam Ranh và các cửa khẩu hàng hải; các Trạm Y tế được chuyển giao
về Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên
môn của ngành Y tế.
Đội ngũ nhân lực y tế dự phòng
cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, góp phần duy trì hiệu quả các chương
trình y tế dự phòng trên địa bàn. Tuy nhiên, việc sắp xếp tổ chức bộ máy sau
sáp nhập và yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao đang đặt ra yêu cầu tiếp tục củng cố,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là tại tuyến cơ sở và các lĩnh vực
chuyên môn sâu.
2.2. Về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tài chính
Cơ sở vật chất và trang thiết bị
của hệ thống y tế dự phòng từng bước được quan tâm đầu tư, đáp ứng yêu cầu triển
khai các hoạt động chuyên môn. Nhiều hạng mục hạ tầng được cải tạo, nâng cấp;
công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số bước đầu được triển khai
tại các đơn vị.
Tuy nhiên, một số cơ sở y tế dự
phòng, đặc biệt là Trạm Y tế cấp xã, vẫn còn khó khăn về cơ sở vật chất, trang
thiết bị chuyên môn và hạ tầng công nghệ thông tin. Phương tiện phục vụ công
tác giám sát dịch bệnh, kiểm dịch y tế quốc tế và xử lý tình huống y tế công cộng
chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Nguồn lực đầu tư cho đổi mới trang thiết
bị, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế.
Các đơn vị sự nghiệp y tế dự
phòng đang từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định; tuy
nhiên, việc bảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên, đầu tư phát triển
và thực hiện các nhiệm vụ y tế công cộng vẫn còn nhiều khó khăn.
2.3. Kết quả hoạt động y tế
dự phòng giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025, hệ thống y
tế dự phòng tỉnh Khánh Hòa đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Công tác giám
sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh được triển khai kịp thời, không để xảy ra dịch
bệnh lớn trên địa bàn; tỷ lệ tiêm chủng mở rộng được duy trì ở mức cao; các
chương trình phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, HIV/AIDS,
dinh dưỡng cộng đồng, sức khỏe môi trường và chăm sóc sức khỏe sinh sản được thực
hiện hiệu quả.
Hoạt động kiểm dịch y tế quốc tế
được triển khai thường xuyên, góp phần kiểm soát nguy cơ dịch bệnh xâm nhập qua
biên giới. Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, quản lý sức khỏe cộng đồng
và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế dự phòng từng bước được đẩy mạnh, tạo nền
tảng nâng cao chất lượng quản lý và cung cấp dịch vụ y tế.
3. Tồn tại,
hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được,
hệ thống y tế dự phòng vẫn còn một số hạn chế cần tập trung khắc phục:
- Tổ chức bộ máy và phương thức
hoạt động của một số đơn vị chưa thực sự đồng bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển
trong giai đoạn mới.
- Nguồn nhân lực y tế dự phòng
còn thiếu và chưa đồng đều về chất lượng; năng lực dự báo, giám sát, cảnh báo sớm
và ứng phó với các tình huống y tế công cộng còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị
chuyên môn, phương tiện phục vụ giám sát dịch bệnh và kiểm dịch y tế quốc tế
chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn.
- Hạ tầng số, cơ sở dữ liệu và mức
độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng còn chưa đồng bộ.
- Nguồn lực tài chính dành cho
đầu tư phát triển còn hạn chế, trong khi yêu cầu hiện đại hóa hệ thống y tế dự
phòng ngày càng cao.
4. Cơ hội
và yêu cầu đặt ra
Luật Phòng bệnh năm 2025 cùng
các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để đổi mới toàn
diện công tác y tế dự phòng theo hướng chủ động, hiện đại và lấy phòng bệnh làm
trọng tâm. Đồng thời, quá trình chuyển đổi số quốc gia, sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các yêu cầu mới của Điều lệ
Y tế quốc tế đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với năng lực của hệ thống y
tế dự phòng.
Với vị thế là trung tâm du lịch,
dịch vụ và giao thương quốc tế của khu vực Nam Trung Bộ, có Cảng hàng không quốc
tế Cam Ranh và hệ thống cảng biển quốc tế, tỉnh Khánh Hòa cần xây dựng hệ thống
y tế dự phòng hiện đại, đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, phát hiện và xử lý
kịp thời các nguy cơ dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế, góp phần bảo vệ sức khỏe
nhân dân và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh
trong giai đoạn mới.
II. MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Củng cố, nâng cao năng lực hệ
thống y tế dự phòng tỉnh Khánh Hòa theo hướng hiện đại, chuyển tư duy từ
"chữa bệnh" sang "phòng bệnh", lấy người dân làm trung tâm;
bảo đảm đủ năng lực dự báo, giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh
và chủ động tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh, quản lý sức
khỏe toàn diện, nâng cao thể lực, tuổi thọ và chất lượng sống của Nhân dân; gắn
kết chặt chẽ y tế dự phòng với khám bệnh, chữa bệnh, kết hợp y tế với quốc
phòng và mở rộng hợp tác quốc tế để bảo đảm an ninh y tế trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
giai đoạn 2026 - 2030
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo
đảm cơ chế phối hợp thông suốt giữa Sở Y tế, các đơn vị y tế dự phòng và Ủy ban
nhân dân cấp xã; hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị trong năm 2026
- 2027.
- Bảo đảm 100% cơ sở y tế thực
hiện báo cáo bệnh truyền nhiễm điện tử, phát hiện và xử lý ổ dịch trong thời
gian dưới 24 giờ đến năm 2030.
- Duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy
đủ các loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt trên 90 - 95%; kiểm
soát các bệnh truyền nhiễm lưu hành (sốt xuất huyết, tay chân miệng, sởi) theo
lộ trình giảm dần.
- Mở rộng sàng lọc, quản lý bệnh
không lây nhiễm tại cộng đồng; 100% Trạm Y tế triển khai mô hình quản lý sức khỏe
hộ gia đình trên nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử đến năm 2030.
- Bảo đảm 100% người, phương tiện,
hàng hóa xuất nhập cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu được kiểm dịch y tế theo quy
định; từng bước số hóa toàn bộ quy trình kiểm dịch y tế quốc tế.
- Từng bước đầu tư hoàn thiện
cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểm
dịch y tế quốc tế và Trạm Y tế cấp xã theo lộ trình 2026 - 2030.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, hệ thống y tế dự
phòng tỉnh Khánh Hòa trở thành mô hình quản lý bệnh không lây nhiễm hiện đại, với
100% Trạm Y tế xã triển khai quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường, COPD và sức
khỏe tâm thần trên nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử liên thông toàn tỉnh; tỷ lệ
người dân từ 40 tuổi trở lên được sàng lọc định kỳ bệnh không lây nhiễm đạt
trên 90%, tỷ lệ tử vong sớm do bệnh không lây nhiễm giảm ít nhất 30% so với năm
2025. Duy trì chấm dứt dịch AIDS theo mục tiêu 98-98-98, tỷ lệ lây truyền HIV từ
mẹ sang con giảm về mức 0%. Hệ thống đủ năng lực giám sát, quản lý toàn diện
các yếu tố nguy cơ từ môi trường, ứng phó chủ động trước biến đổi khí hậu,
thiên tai; 100% người dân trên địa bàn tỉnh đạt tình trạng dinh dưỡng tối ưu,
được bảo vệ trước các bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm, góp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm an ninh y tế bền vững của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN
Trên cơ sở các căn cứ pháp lý
và cơ sở thực tiễn nêu trên, Đề án tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
sau:
Trên cơ sở các căn cứ pháp lý
và cơ sở thực tiễn nêu trên, Đề án tập trung triển khai 09 nhóm nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm sau đây:
1. Kiện
toàn tổ chức bộ máy
Tiếp tục kiện toàn Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật Khánh Hòa và Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Khánh Hòa theo các
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm phân định rõ trách nhiệm giữa Ủy
ban nhân dân cấp xã (quản lý địa bàn, nhân lực, huy động lực lượng tại chỗ) và
Sở Y tế (chỉ đạo chuyên môn, hỗ trợ khẩn cấp, kiểm tra giám sát) đối với hoạt động
của Trạm Y tế cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm
nguyên tắc kịp thời, thống nhất, không chồng chéo, rõ thẩm quyền; xây dựng cơ
chế thông tin, báo cáo khẩn cấp khi phát hiện ca bệnh truyền nhiễm thuộc diện
phải khai báo.
2. Phát
triển nguồn nhân lực y tế dự phòng
Xây dựng kế hoạch nhân lực chi
tiết hằng năm gắn với Đề án vị trí việc làm, bao gồm: tuyển dụng theo nhu cầu
thực tế; đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa) nhằm nâng cao năng
lực nghiên cứu khoa học và quản lý chuyên môn; đào tạo y khoa liên tục, cập nhật
kiến thức chuyên môn thường xuyên cho viên chức, người lao động; thực hiện chính
sách thu hút nhân tài theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chú trọng
đào tạo dịch tễ học thực địa, kỹ năng điều tra, xử lý ổ dịch và kiểm dịch viên
theo chuẩn quốc tế.
3. Nâng
cao năng lực phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng mở rộng
Triển khai hệ thống giám sát bệnh
truyền nhiễm điện tử thống nhất toàn tỉnh, liên thông từ tuyến xã đến tuyến tỉnh
và kết nối hệ thống giám sát quốc gia; 100% Trạm Y tế được cấp tài khoản, đào tạo
sử dụng phần mềm báo cáo dịch, bảo đảm phát hiện và báo cáo ổ dịch dưới 24 giờ.
Kiện toàn hệ thống đội đáp ứng nhanh từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, đủ nhân lực,
trang thiết bị, sẵn sàng xử lý ổ dịch; tăng cường giám sát trọng điểm, giám sát
dựa vào sự kiện tại khu vực nguy cơ cao. Củng cố hệ thống tiêm chủng mở rộng,
ưu tiên vùng khó khăn nhằm duy trì tỷ lệ bao phủ vắc xin cao, bảo vệ miễn dịch
cộng đồng.
4. Tăng
cường năng lực kiểm dịch y tế quốc tế
Hiện đại hóa quy trình kiểm dịch
y tế đối với người, phương tiện, hàng hóa xuất nhập cảnh, quá cảnh tại các cửa
khẩu; tổ chức nghiêm túc giám sát thường xuyên, giám sát trọng điểm, giám sát dựa
vào sự kiện, phân luồng hành khách có yếu tố dịch tễ. Nâng cao năng lực xét
nghiệm nhanh, xây dựng hệ thống giám sát véc tơ, chuột tại cửa khẩu theo chuẩn
quốc tế; đầu tư trang thiết bị, phương tiện phù hợp với đặc thù địa bàn nhiều cảng
biển phân tán. Đào tạo kiểm dịch viên theo Điều lệ Y tế Quốc tế; tăng cường cơ
chế phối hợp liên ngành với Biên phòng, Hải quan, Cảng vụ và hợp tác quốc tế
trong chia sẻ thông tin dịch bệnh qua cửa khẩu.
5. Kiểm
soát bệnh không lây nhiễm và nâng cao sức khỏe cộng đồng
Tổ chức sàng lọc định kỳ tăng
huyết áp, đái tháo đường, COPD, ung thư phổ biến và rối loạn sức khỏe tâm thần
cho người từ 40 tuổi trở lên và nhóm nguy cơ cao tại Trạm Y tế, cơ quan, doanh
nghiệp, trường học; triển khai mô hình quản lý sức khỏe hộ gia đình gắn với hồ
sơ sức khỏe điện tử liên thông. Chuẩn hóa quy trình phát hiện sớm, quản lý điều
trị bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở; phát triển mạng lưới tư vấn, hỗ trợ sức
khỏe tâm thần tại cộng đồng, trường học, nơi làm việc; nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe sinh sản, bà mẹ, trẻ em và dinh dưỡng cộng đồng.
6. Ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Xây dựng lộ trình phát triển hệ
thống thông tin y tế dự phòng tỉnh (bao gồm cấu phần kiểm dịch y tế), bảo đảm số
hóa, đồng bộ dữ liệu, sử dụng mã định danh y tế theo Số định danh cá nhân, liên
thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế theo Nghị định số 102/2025/NĐ-CP. Xây
dựng hệ thống hỗ trợ báo cáo nhanh, ra quyết định quản lý; từng bước nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ chuyển đổi số (máy đo thân nhiệt
từ xa, máy quét mã QR...); bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định.
7. Truyền
thông giáo dục sức khỏe
Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 05 năm theo hướng đồng bộ, chủ động, lấy
người dân làm trung tâm, tổ chức theo các chuyên đề ưu tiên về phòng, chống dịch
bệnh, bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng, sức khỏe môi trường, sức khỏe học đường.
Nâng cao năng lực truyền thông nguy cơ cho cán bộ y tế; đẩy mạnh truyền thông số
trên mạng xã hội, website, hệ thống truyền thanh cơ sở; củng cố mạng lưới cộng
tác viên truyền thông y tế tại cộng đồng và đánh giá hiệu quả truyền thông định
kỳ.
8. Đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng
trụ sở làm việc mới cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa; bổ sung phương
tiện, trang thiết bị chuyên dùng cho Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế phù hợp đặc
thù địa bàn nhiều cảng biển phân tán và khu vực phao số 0; đầu tư sửa chữa,
nâng cấp trụ sở, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin cho các Trạm Y tế
cấp xã theo lộ trình phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, ưu tiên các địa
bàn khó khăn, xã đảo, đặc khu.
9. Huy động
xã hội hóa và hợp tác quốc tế
Huy động sự tham gia của các lực
lượng tại cửa khẩu (Biên phòng, Hải quan, Cảng vụ), doanh nghiệp cảng, hãng
hàng không, doanh nghiệp vận tải, du lịch, logistics trong công tác phòng chống
dịch bệnh và đầu tư cơ sở vật chất; đẩy mạnh truyền thông, khuyến khích cộng đồng
và hành khách quốc tế hợp tác khai báo y tế. Tăng cường hợp tác với Tổ chức Y tế
thế giới và các tổ chức quốc tế (Quỹ Toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS, Lao và Sốt
rét; các dự án phòng chống sốt rét RAI4E, HPA, CHAI, PATH...) nhằm tiếp cận
thông tin dịch bệnh sớm, học hỏi kinh nghiệm, công nghệ và đáp ứng yêu cầu của
Điều lệ Y tế Quốc tế.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo
đảm từ các nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên trong lĩnh vực
y tế dự phòng, đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị,
phương tiện và các nhiệm vụ chuyên môn khác của Đề án.
- Nguồn kinh phí từ Quỹ phòng bệnh
theo quy định của Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi
hành để triển khai các hoạt động phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc,
phát hiện sớm bệnh tật và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Nguồn thu từ hoạt động sự
nghiệp của các đơn vị y tế theo cơ chế tự chủ tài chính, bao gồm dịch vụ kiểm dịch
y tế, xét nghiệm, khám sức khỏe và các dịch vụ khác theo quy định.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), hợp tác quốc tế và các chương trình, dự án
của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế và phát triển cộng
đồng.
- Nguồn xã hội hóa từ tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước cùng các nguồn vốn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Việc bố trí kinh phí thực hiện
Đề án phải căn cứ nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng
cân đối ngân sách hằng năm, đúng phân cấp ngân sách và không làm phát sinh nhiệm
vụ chi khi chưa xác định rõ nguồn kinh phí. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ
và tiến độ thực hiện Đề án, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh
phí, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ chuyên môn được
giao để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chủ trì tham
mưu tổ chức triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương và đơn vị liên quan để bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Chủ trì xây dựng, ban hành và
triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án theo từng giai đoạn và hằng năm; chủ động
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị.
- Chủ trì rà soát, đề xuất các
cơ chế, chính sách, chương trình, dự án nhằm phát triển hệ thống y tế dự phòng
trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật Khánh Hòa, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế và các đơn vị y tế liên quan tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của Đề án; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và
cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với tình
hình thực tiễn và yêu cầu phát triển của ngành y tế.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn tổ chức bộ
máy hệ thống y tế dự phòng theo quy định.
- Hướng dẫn, thẩm định các nội dung
liên quan đến tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức và nhân lực của
các đơn vị y tế dự phòng.
- Tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh về biên chế, số lượng người làm việc và các chính sách phát triển
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn
kinh phí thực hiện Đề án theo khả năng ngân sách và quy định của pháp luật.
- Tham mưu phân bổ vốn đầu tư
công, nguồn kinh phí sự nghiệp và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để thực
hiện các chương trình, dự án thuộc Đề án.
- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu
huy động, lồng ghép các nguồn lực tài chính để nâng cao hiệu quả thực hiện Đề
án.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan nghiên cứu triển khai nâng cao hiệu quả khai thác các
thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không gian công cộng phục vụ nhu cầu rèn
luyện sức khỏe của Nhân dân.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
các phong trào thể dục, thể thao quần chúng; xây dựng nếp sống văn hóa, lành mạnh
gắn với bảo vệ, nâng cao sức khỏe; nhân rộng mô hình cộng đồng, khu dân cư an
toàn, khỏe mạnh.
- Lồng ghép nội dung chăm sóc sức
khỏe, giảm căng thẳng, áp lực trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cộng
đồng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo lồng ghép giáo dục thể
chất, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần học sinh và phòng, chống
tác hại của thuốc lá, rượu, bia vào chương trình giáo dục các cấp.
- Phối hợp với ngành Y tế tổ chức
khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc bệnh học đường; xây dựng mô hình trường học an
toàn, khỏe mạnh, môi trường học tập cân bằng, giảm áp lực, căng thẳng cho học
sinh.
- Phối hợp đầu tư, khai thác hiệu
quả cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và rèn luyện sức khỏe trong nhà
trường.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Chủ động phối hợp với ngành y tế
tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao ý thức tự giác, xây dựng nếp sống lành
mạnh; giám sát việc thực hiện Đề án tại cộng đồng.
7. Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp xây dựng mô hình nơi
làm việc an toàn, khỏe mạnh; tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe
tâm thần, giảm áp lực, căng thẳng cho người lao động tại doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp
chặt chẽ với ngành y tế trong công tác phòng bệnh, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
- Chỉ đạo, tạo điều kiện để Trạm
Y tế cấp xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chuyên môn về y tế dự phòng, phòng chống
dịch bệnh, quản lý sức khỏe cộng đồng và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở
vật chất, trang thiết bị, nhân lực và kinh phí hoạt động của Trạm Y tế thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề
án tại địa phương; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc phát sinh để xem
xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 1
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
1. Chỉ tiêu tiêm chủng mở rộng
giai đoạn 2026 - 2028
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B
sơ sinh trong 24 giờ
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
2
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin
DPT-VGB-Hib
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
4
|
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt
(OPV)
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
5
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt
(IPV)
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
6
|
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
7
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
8
|
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho
PNCT
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
9
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi -
Rubella
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
10
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não
Nhật Bản
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
2. Chỉ tiêu phòng, chống một
số dịch bệnh truyền nhiễm
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Năm 2025
|
Năm 2028
|
Năm 2030
|
|
Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết/100.000
dân
|
1/100.000
|
559,2
|
503,3
|
453
|
|
Tỷ lệ chết/mắc sốt xuất huyết
|
%
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
Tỷ lệ ổ dịch tay chân miệng được
phát hiện, xử lý kịp thời
|
%
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỷ lệ mắc sởi/100.000 dân
|
1/100.000
|
<26
|
<23
|
<21
|
3. Chỉ tiêu kiểm soát bệnh
không lây nhiễm
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Năm 2025
|
Năm 2028
|
Năm 2030
|
|
Tỷ lệ người được sàng lọc
tăng huyết áp
|
%
|
85,7
|
50
|
60
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân THA được phát
hiện
|
%
|
63,4
|
65
|
70
|
|
Tỷ lệ bệnh nhân THA được quản
lý
|
%
|
54,4
|
55
|
60
|
|
Tỷ lệ người được sàng lọc đái
tháo đường
|
%
|
78,4
|
50
|
60
|
|
Tỷ lệ bướu cổ học sinh
|
%
|
4,9
|
<6,5
|
<6,5
|
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế
|
%
|
>96
|
>98
|
100
|
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi
trẻ em dưới 5 tuổi
|
%
|
-
|
-
|
<8,5
|
4. Chỉ tiêu kiểm dịch y tế
quốc tế
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Năm 2025
|
Năm 2028
|
Năm 2030
|
|
1
|
Kiểm dịch y tế quốc tế tại cảng
biển, cảng hàng không
|
Lượt
|
24.700
|
26.000
|
27.000
|
|
2
|
Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
vệ sinh tàu, thi thể, hài cốt, tro cốt
|
Lượt
|
87
|
90
|
100
|
|
3
|
Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận
hàng hóa, thực phẩm cung ứng cho tàu
|
Lượt
|
6.188
|
6.500
|
7.500
|
|
4
|
Giám sát bệnh truyền nhiễm kiểm
dịch và điều tra côn trùng tại cửa khẩu
|
Lượt
|
133
|
150
|
170
|
|
5
|
Giám sát, xử lý y tế phương
tiện nghi ngờ có người mắc bệnh truyền nhiễm
|
Lượt
|
281
|
300
|
320
|
|
6
|
Giám sát an toàn vệ sinh thực
phẩm, xét nghiệm mẫu tại cửa khẩu
|
Lượt
|
309
|
320
|
340
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN TỈNH
KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Ban hành kèm theo Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
tuyển dụng, đào tạo sau đại học, đào tạo liên tục, đào tạo chuyên sâu nhằm
phát triển nguồn nhân lực y tế dự phòng đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; CDC Khánh Hòa; Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế; các cơ sở
đào tạo
|
Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực được triển khai hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tổ chức đưa vào hoạt động và
khai thác hiệu quả trụ sở mới của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa;
hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống
phòng xét nghiệm và các điều kiện bảo đảm hoạt động chuyên môn.
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa
|
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan
|
Trụ sở mới vận hành đồng bộ, hiện đại, nâng cao năng lực y tế dự phòng
|
2026 - 2027
|
|
3
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị y tế dự phòng, dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin, hạ tầng công
nghệ thông tin cho Trạm Y tế cấp xã theo lộ trình.
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế; Sở Tài chính
|
Trạm Y tế được đầu tư, nâng cấp theo tiêu chuẩn
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
thông tin y tế dự phòng; kết nối với hồ sơ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu
ngành Y tế và Trung tâm điều hành y tế thông minh của tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; CDC; Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
|
Hệ thống dữ liệu y tế dự phòng liên thông, phục vụ quản lý, điều hành
|
2026 - 2028
|
|
5
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực y tế dự phòng; ứng dụng AI, Big Data, GIS và các nền tảng số trong
giám sát, dự báo, cảnh báo sớm dịch bệnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; CDC; Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
|
Hệ thống y tế dự phòng được chuyển đổi số đồng bộ
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Triển khai hệ thống giám sát
bệnh truyền nhiễm điện tử đồng bộ từ tỉnh đến xã; kết nối hệ thống giám sát
quốc gia.
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa
|
Sở Y tế; UBND cấp xã; các cơ sở y tế
|
Hệ thống giám sát hoạt động liên thông toàn tỉnh
|
2026 - 2027
|
|
7
|
Kiện toàn và nâng cao năng lực
đội đáp ứng nhanh phòng, chống dịch bệnh từ tuyến tỉnh đến tuyến xã; tổ chức
diễn tập, tập huấn định kỳ.
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa
|
Trung tâm Y tế khu vực; UBND cấp xã
|
100% Trung tâm Y tế khu vực và Trạm Y tế duy trì đội đáp ứng nhanh
|
2026 - 2028
|
|
8
|
Nâng cao năng lực hệ thống
xét nghiệm y tế công cộng; chuẩn hóa phòng xét nghiệm an toàn sinh học; mở rộng
danh mục kỹ thuật xét nghiệm.
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa
|
Sở Y tế; các bệnh viện
|
Hệ thống xét nghiệm đáp ứng yêu cầu giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Củng cố và nâng cao chất lượng
Chương trình Tiêm chủng mở rộng; bảo đảm an toàn tiêm chủng và duy trì tỷ lệ
bao phủ theo quy định.
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa
|
Trung tâm Y tế khu vực; UBND cấp xã
|
Duy trì tỷ lệ tiêm chủng đạt từ 90 - 95%
|
Hằng năm
|
|
10
|
Tổ chức sàng lọc, phát hiện sớm
và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng; triển khai mô hình quản lý sức
khỏe hộ gia đình.
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khánh Hòa
|
Trung tâm Y tế khu vực; UBND cấp xã
|
Tăng tỷ lệ người dân được sàng lọc và quản lý bệnh
|
Hằng năm
|
|
11
|
Hiện đại hóa hoạt động kiểm dịch
y tế; đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện và hạ tầng kỹ thuật tại cửa
khẩu theo Điều lệ Y tế quốc tế (IHR 2005).
|
Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Khánh Hòa
|
Sở Y tế; Bộ đội Biên phòng; Hải quan; Cảng vụ; Cảng hàng không quốc tế
Cam Ranh
|
100% cửa khẩu thực hiện kiểm dịch theo quy định
|
2026 - 2030
|
|
12
|
Đào tạo, bồi dưỡng kiểm dịch
viên; tập huấn về giám sát véc tơ, an toàn sinh học và ứng phó sự kiện y tế
công cộng.
|
Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế Khánh Hòa
|
Sở Y tế
|
Đội ngũ kiểm dịch viên đạt chuẩn chuyên môn
|
Hằng năm
|
|
13
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
truyền thông, giáo dục sức khỏe; đổi mới nội dung, phương thức truyền thông
và tăng cường ứng dụng công nghệ số.
|
Sở Y tế
|
CDC; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; các tổ chức
chính trị - xã hội
|
Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân
|
2026 - 2030
|
|
14
|
Huy động nguồn lực xã hội
hóa; mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế dự phòng, kiểm dịch y tế,
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
|
Sở Y tế
|
CDC; Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế; các sở, ngành; doanh nghiệp; tổ
chức quốc tế
|
Tăng nguồn lực đầu tư và các chương trình hợp tác
|
Hằng năm
|
|
15
|
Theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh,
bổ sung phù hợp thực tiễn.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các đơn vị liên quan
|
Báo cáo hằng năm, sơ kết giữa kỳ, tổng kết năm 2030
|
Hằng năm; tổng kết năm 2030
|