|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2804/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HỒ CHỨA TỈNH
GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày
22/11/2017 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-BNNMT
ngày 02/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Đề án phát triển nuôi
trồng thủy sản hồ chứa giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
547/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án
phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến
năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số
146/KH-UBND ngày 14/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 945/TTr- SNNMT ngày 30/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển
nuôi trồng thủy sản hồ chứa tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến
năm 2050.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình
thủy lợi, thủy điện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVPNN;
- Lưu: VT, N3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HỒ CHỨA TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN
2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ của Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2050 đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản hồ chứa.
b) Thu hút doanh nghiệp, hợp
tác xã và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nuôi cá lồng bè quy
mô công nghiệp; từng bước hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất giống, nuôi
thương phẩm, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2050; phù hợp với điều kiện thực tế và tiềm năng
phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa trên địa bàn tỉnh.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, lộ
trình thực hiện và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị quản lý hồ
chứa và các tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong
quá trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi trồng thủy sản
hồ chứa trở thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa trụ cột theo hướng hiện đại, hiệu
quả và bền vững; ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; nâng cao năng suất,
chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; sử dụng hiệu
quả tài nguyên mặt nước hồ chứa, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân.
2. Mục tiêu cụ thể a) Đến
năm 2030
- Phát triển nuôi trồng thủy sản
hồ chứa theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bảo đảm
phù hợp với sức tải môi trường và chức năng đa mục tiêu của hồ chứa.
- Mở rộng quy mô nuôi cá lồng bè, hình thành các vùng nuôi tập
trung tại các hồ chứa có tiềm năng; phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 3.800 lồng
nuôi, tổng thể tích 500.000 m3, bố trí trên 150 ha mặt nước và sản lượng 16.000
tấn/năm.
- Duy
trì và phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến trên các hồ chứa phù hợp,
gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường, bảo tồn và tái tạo nguồn lợi thủy
sản; phấn đấu đến năm 2030 diện tích nuôi quảng canh đạt 5.500 ha, sản lượng đạt
1.600 tấn.
- Từng
bước hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
hồ chứa; thực hiện đăng ký nuôi, cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định, khuyến
khích phát triển các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
b)
Đến năm 2050
- Phát
triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa trở thành lĩnh vực sản xuất thủy sản nước ngọt
quan trọng của tỉnh theo hướng hiện đại, ứng dụng rộng rãi công nghệ cao và
chuyển đổi số.
-
Nâng quy mô nuôi cá lồng bè lên khoảng 6.000 lồng với tổng thể tích khoảng 1.000.000
m3, phấn đấu sản lượng đạt khoảng 30.000 tấn/năm; hình thành các vùng sản xuất
tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ và du lịch sinh thái.
- Tiếp
tục nghiên cứu, thử nghiệm và từng bước nhân rộng mô hình nuôi cá nước lạnh ứng
dụng công nghệ cao tại những vùng có điều kiện khí hậu phù hợp, góp phần đa dạng
hóa đối tượng nuôi, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản hồ chứa
-
Phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng
khoa học công nghệ, phù hợp với điều kiện tự nhiên, sức tải môi trường và chức
năng đa mục tiêu của từng hồ chứa.
- Tập
trung phát triển nuôi cá lồng bè tại các hồ chứa có tiềm năng như Định Bình (xã
Vĩnh Thạnh), Ia Ly (xã Ia Ly), Sê San 4 (xã Ia O), An Khê (xã Cửu An),…; phấn đấu
đến năm 2030, nâng năng suất nuôi bình quân lên mức 32 kg/m3 với các đối tượng
nuôi chủ lực như cá điêu hồng, cá rô phi, cá lăng và các loài thủy sản có giá
trị kinh tế.
- Ưu
tiên phát triển nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao tại các hồ Vĩnh
Sơn A (xã Vĩnh Sơn), Vĩnh Sơn B (xã Sơn Lang) và Vĩnh Sơn C (xã Đăk Rong) với đối
tượng nuôi chủ yếu là cá tầm, cá hồi và các loài thủy sản nước lạnh phù hợp.
- Duy
trì và phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến trên khoảng 5.500 ha mặt
nước hồ chứa lớn như Ayun Hạ (xã Ia Hrú), Ia Mơr (xã Ia Mơ), Plei Pai (xã Ia
Lâu), Ka Nak (xã Kbang), Ia Mlah (xã Phú Túc),… gắn hoạt động nuôi với bảo vệ
và tái tạo nguồn lợi thủy sản.
-
Tăng cường quản lý chất lượng giống, thức ăn, chế phẩm sinh học và các vật tư đầu
vào phục vụ sản xuất; khuyến khích sử dụng thức ăn công nghiệp, giảm dần việc sử
dụng thức ăn tươi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường nước.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển giống
- Đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số nhằm hiện đại hóa nuôi trồng
thủy sản trên hồ chứa. Ưu tiên ứng dụng hệ thống công nghệ giám sát, quan trắc
môi trường tự động và quản lý nuôi thủy sản lồng bè trên hồ chứa, bao gồm hệ thống
quan trắc, cảnh báo các chỉ tiêu môi trường (DO, pH, nhiệt độ, tốc độ dòng chảy),
hệ thống camera giám sát, phần mềm quản lý dữ liệu và các giải pháp công nghệ
phục vụ quản lý, điều hành sản xuất.
- Ứng
dụng công nghệ nuôi các đối tượng thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao như
cá tầm, cá chình, tôm càng xanh, cá lăng nha, cá chép giòn; đầu tư hệ thống
cung cấp oxy, thiết bị điều tiết nhiệt độ nước, máy cho ăn thông minh và các
thiết bị tích hợp công nghệ IoT, AI nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu
quả sản xuất. Khuyến khích sử dụng lồng nuôi vật liệu mới (HDPE); triển khai
truy xuất nguồn gốc sản phẩm ứng dụng công nghệ Blockchain; đầu tư phần mềm quản
lý vùng nuôi và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số.
- Xây
dựng và triển khai lộ trình ứng dụng công nghệ số trong nuôi lồng bè trên hồ chứa
theo 02 giai đoạn: giai đoạn 2026-2027 triển khai thí điểm hệ thống IoT, camera
giám sát và cảm biến quan trắc môi trường tại các vùng nuôi trọng điểm; giai đoạn
2028-2030 đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng. Phấn đấu đến năm 2030 có từ 40-60%
số lồng nuôi mới tích hợp thiết bị giám sát tự động.
-
Nâng cao năng lực sản xuất, ương dưỡng và cung ứng giống thủy sản chất lượng phục
vụ nuôi thương phẩm, trong đó sản xuất giống cá rô phi, điêu hồng hàng hóa đạt
70 triệu con/năm để cung ứng cho các vùng nuôi lồng bè và dự án trọng điểm nâng
cấp Trạm Thực nghiệm nuôi trồng thủy sản (xã Phù Mỹ Bắc) với quy mô sản xuất
khoảng 4,6 triệu con giống/năm chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong tỉnh.
3. Tổ chức sản xuất, quản lý môi trường và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản
-
Tăng cường quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên hồ chứa; thực hiện cấp
phép, đăng ký nuôi lồng bè, cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định; tổ chức bố trí
vùng nuôi phù hợp với sức tải môi trường và bảo đảm an toàn công trình.
- Từng
bước đánh giá sức tải môi trường đối với các hồ chứa trọng điểm làm cơ sở xác định
quy mô nuôi phù hợp, hạn chế nguy cơ ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng
nguồn nước.
-
Tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, chủ động phòng chống dịch bệnh, ứng
phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; thực hiện bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy
sản gắn với khai thác hợp lý tiềm năng mặt nước hồ chứa.
4. Thực hiện cơ chế, chính sách và phát triển thị trường
- Tổ
chức triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản của
Trung ương và của tỉnh, đặc biệt là chính sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy
sản ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030 sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động các nguồn lực hợp pháp, tạo điều
kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần kinh tế đầu
tư phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa.
-
Khuyến khích phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, chuỗi liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm; xây dựng thương hiệu thủy sản nước ngọt của tỉnh, phát triển
các sản phẩm OCOP từ thủy sản hồ chứa, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường; từng bước gắn phát triển nuôi trồng thủy sản
với du lịch sinh thái và dịch vụ trải nghiệm tại các hồ chứa có tiềm năng.
5. Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án ưu tiên
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong nuôi trồng
thủy sản, chú trọng kỹ thuật nuôi ứng dụng công nghệ cao, vận hành hệ thống
quan trắc môi trường, thiết bị tự động hóa, công nghệ IoT, AI và các mô hình
nuôi thủy sản đặc sản; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện công tác thủy sản và các tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động nuôi trồng thủy sản.
- Ưu
tiên triển khai các chương trình, dự án về phát triển vùng nuôi, đánh giá sức tải
môi trường hồ chứa, ứng dụng công nghệ cao, phát triển giống thủy sản và xây dựng
chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Lồng
ghép các nguồn vốn hợp pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản hồ chứa của tỉnh đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Các
Phụ lục cụ thể kèm theo:
- Phụ
lục I. Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa đến năm 2030.
- Phụ
lục II. Quy mô bố trí và quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa
đến năm 2030.
- Phụ
lục III. Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản lồng bè
trên hồ chứa giai đoạn 2026-2030.
- Phụ
lục IV. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2026-2030.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hằng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương lập
dự toán nhu cầu kinh phí trong dự toán chung của đơn vị hoặc kinh phí thực hiện
chương trình, dự án riêng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường có hồ chứa tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và tình
hình thực hiện các nhiệm vụ.
- Kịp
thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch phù hợp với
tình hình thực tế và định hướng phát triển thủy sản của tỉnh.
- Tổ
chức quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản hồ chứa; hướng dẫn cấp giấy xác nhận
đăng ký nuôi lồng bè, cấp mã số cơ sở nuôi; tham mưu giao, cho thuê khu vực mặt
nước phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định.
- Tổ chức
quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi; hướng dẫn phòng chống dịch bệnh, bảo
vệ môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nuôi và các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản.
2.
Sở Công Thương
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản
hồ chứa.
- Hỗ
trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu và phát triển các sản phẩm thủy sản đặc
trưng của tỉnh.
3.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối
hợp phát triển du lịch sinh thái gắn với nuôi trồng thủy sản tại các hồ chứa có
tiềm năng; tăng cường quảng bá hình ảnh thủy sản gắn với du lịch địa phương.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương và
đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa; ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng
công nghệ cao, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, bảo hộ và phát triển tài sản
trí tuệ, thương hiệu sản phẩm thủy sản hồ chứa của tỉnh; theo dõi, đánh giá việc
thực hiện các chỉ tiêu ứng dụng công nghệ số trong nuôi trồng thủy sản.
5.
Sở Tài chính
- Hằng
năm, trên cơ sở dự toán do các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, căn cứ khả
năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Hướng
dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của pháp luật.
6.
Các sở, ngành liên quan
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và
UBND các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ và
hiệu quả.
7.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia phát
triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường
và phát triển nguồn lợi thủy sản.
8.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Tăng
cường thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách, mô hình nuôi trồng
thủy sản hiệu quả, ứng dụng công nghệ cao và phát triển bền vững trên hồ chứa.
9.
UBND các xã, phường có hồ chứa
- Xây
dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
- Tổ
chức quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; phối hợp thực hiện
công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và bảo đảm an toàn công trình
hồ chứa.
-
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và hợp tác xã tham
gia phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững.
- Lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức thực hiện.
10.
Các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thủy sản
-
Tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện đúng khu vực, quy mô nuôi được cấp
có thẩm quyền cho phép.
- Chủ
động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh
và liên kết tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Các
sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo
quý, 6 tháng và năm hoặc đột xuất về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC I
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NUÔI THỦY
SẢN LỒNG BÈ TRÊN CÁC HỒ CHỨA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
1. Nhóm hồ ưu tiên phát triển nuôi lồng bè quy mô lớn theo
hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, gắn với du lịch sinh thái
|
STT
|
Tên hồ
|
Địa phương
|
Loại hồ
|
Đối tượng nuôi chủ yếu
|
|
1
|
Định Bình
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
Hồ thủy lợi
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị
kinh tế
|
|
2
|
Đồng Mít
|
Xã An Vinh
|
Hồ thủy lợi
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị
kinh tế
|
|
3
|
Núi Một
|
Xã An Nhơn Tây
|
Hồ thủy lợi
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị
kinh tế
|
|
4
|
An Khê
|
Xã Cửu An
|
Hồ thủy điện
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính,
cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế
|
|
5
|
Ia Ly
|
Xã Ia Ly
|
Hồ thủy điện
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị
kinh tế
|
|
6
|
Sê San 4
|
Xã Ia O
|
Hồ thủy điện
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị
kinh tế
|
Định hướng: Ưu tiên phát
triển nuôi lồng bè quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ
cao; khuyến khích kết hợp với du lịch sinh thái, dịch vụ trải nghiệm và tiêu thụ
sản phẩm tại chỗ.
2. Nhóm hồ
ưu tiên phát triển nuôi lồng bè tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa
|
STT
|
Tên hồ
|
Địa phương
|
Loại hồ
|
Đối tượng nuôi chủ yếu
|
|
1
|
Hội Sơn
|
Xã Hội Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính
và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp
|
|
2
|
Mỹ Thuận
|
Xã Ngô Mây
|
Hồ thủy lợi
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp
|
|
3
|
Suối Tre
|
Xã Hội Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp
|
|
4
|
Đak Đoa
|
Xã Kon Gang
|
Hồ thủy điện
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn
tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp
|
|
5
|
Ia Grai 1
|
Xã Ia Grai
|
Hồ thủy điện
|
Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính
và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp
|
Định hướng: Phát triển
nuôi lồng bè tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa; từng bước ứng dụng công
nghệ cao phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Nhóm hồ
ưu tiên phát triển nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao
|
STT
|
Tên hồ
|
Địa phương
|
Loại hồ
|
Đối tượng nuôi chủ yếu
|
|
1
|
Vĩnh Sơn A
|
Xã Vĩnh Sơn
|
Hồ thủy điện
|
Cá tầm, cá hồi và các đối tượng
thủy sản nước lạnh phù hợp
|
|
2
|
Vĩnh Sơn B
|
Xã Sơn Lang
|
Hồ thủy điện
|
Cá tầm, cá hồi và các đối tượng
thủy sản nước lạnh phù hợp
|
|
3
|
Vĩnh Sơn C
|
Xã Đak Rong
|
Hồ thủy điện
|
Cá tầm, cá hồi và các đối tượng
thủy sản nước lạnh phù hợp
|
Định hướng: Phát triển
nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao, khai thác lợi thế khí hậu và điều
kiện sinh thái đặc thù.
4. Nhóm hồ
ưu tiên phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến và nuôi lồng bè phù hợp
|
STT
|
Tên hồ
|
Địa phương
|
Loại hồ
|
Đối tượng nuôi chủ yếu
|
|
1
|
Ayun Hạ
|
Các xã: Chư A Thai, Al Bá, Ia Hrú
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá
chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
2
|
Đăk Srông 2
|
Xã Kông Chro
|
Hồ thủy điện
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
3
|
Đăk Srông 3A
|
Xã Uar
|
Hồ thủy điện
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
4
|
Hà Tây
|
Xã Ia Khươl
|
Hồ thủy điện
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
5
|
Đội 9
|
Xã Ia Phí
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
6
|
Ia Mlah
|
Xã Phú Túc
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
7
|
Ia Mơr
|
Xã Ia Mơ
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
8
|
Ia Năng
|
Xã Ia Grai
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
9
|
Ka Nak
|
Xã Kbang
|
Hồ thủy điện
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
10
|
Phú Cần
|
Xã Phú Túc
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
11
|
Plei Pai
|
Xã Ia Lâu
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá
chép và một số loài thủy sản bản địa
|
|
12
|
Plei Thơ Ga
|
Xã Chư Pưh
|
Hồ thủy lợi
|
Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè,
cá chép và một số loài thủy sản bản địa
|
Định hướng: Phát triển
nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến theo hướng bền vững; căn cứ điều kiện thực
tế, sức tải môi trường và hiệu quả kinh tế để xem xét phát triển nuôi lồng bè
phù hợp.
5. Nhóm hồ
phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến gắn với bảo vệ và tái tạo nguồn
lợi thủy sản
Gồm các hồ: An Đỗ, An Đôn, An
Tường, Bàu Dồn, Bờ Sề, Buôn Lưới, Cẩn Hậu, Cây Da, Cây Khế, Cây Sung, Cây
Thích, Chánh Hùng, Chánh Thuận (đập Thiết Đính), Cứa Khâu, Cự Lễ, Đại Sơn, Đăk
Sơ Mei, Diêm Tiêu, Đá Bàn, Đập Ký, Đội 10, Đồng Tranh, Giao Hội, Hà Nhe, Hòa
Nghĩa (Đập Phố), Hoàng Ân, Hóc Cau (Phường Bồng Sơn), Hóc Cau, Hồ C5, Hồ Đội 7,
Hố Giang, Hố Xoài, Hòn Lập, Hội Khánh, Ia Thông, Ia Hrung (hồ thủy điện), Ia
Hrung (hồ thủy lợi), Lòng Bong, Ông Lành, Ông Trĩ, Phú Thuận (Hóc Sấu), Plei Tơ
Kon, Quang Hiển, Suối Chay, Suối Đuốc, Suối Mới, Tam Sơn, Tầu Dầu 2, Tây Dâu,
Thạch Khê, Thiết Đính, Thuận Ninh, Trung Sơn, Tường Sơn, Vạn Định,... Đối tượng
nuôi chủ yếu: Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản nước
ngọt truyền thống, thủy sản bản địa phù hợp với điều kiện từng hồ chứa.
Định hướng: Phát triển
nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến gắn với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản;
khai thác hợp lý tiềm năng mặt nước, phù hợp với điều kiện sinh thái, chức năng
công trình và hiệu quả kinh tế của từng hồ chứa.
PHỤ LỤC II
QUY MÔ BỐ TRÍ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRÊN CÁC HỒ CHỨA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Tên hồ
|
Loại hồ
|
Định hướng vùng nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến (ha)
|
Định hướng vùng nuôi lồng bè (ha)
|
|
1
|
An Đỗ
|
Hồ thủy lợi
|
1
|
0,01
|
|
2
|
An Đôn
|
Hồ thủy lợi
|
1
|
0,01
|
|
3
|
An Khê
|
Hồ thủy điện
|
1.360
|
17
|
|
4
|
An Tường
|
Hồ thủy lợi
|
12
|
0,08
|
|
5
|
Ayun Hạ
|
Hồ thủy lợi
|
2.960
|
18,5
|
|
6
|
Bàu Dồn
|
Hồ thủy lợi
|
8
|
0,05
|
|
7
|
Bờ Sề
|
Hồ thủy lợi
|
8
|
0,05
|
|
8
|
Buôn Lưới
|
Hồ thủy lợi
|
21
|
0,13
|
|
9
|
Cẩn Hậu
|
Hồ thủy lợi
|
37
|
0,23
|
|
10
|
Cây Da
|
Hồ thủy lợi
|
19
|
0,12
|
|
11
|
Cây Khế
|
Hồ thủy lợi
|
32
|
0,2
|
|
12
|
Cây Sung
|
Hồ thủy lợi
|
22
|
0,14
|
|
13
|
Cây Thích
|
Hồ thủy lợi
|
12
|
0,08
|
|
14
|
Cự Lễ
|
Hồ thủy lợi
|
30
|
0,19
|
|
15
|
Cứa Khâu
|
Hồ thủy lợi
|
14
|
0,09
|
|
16
|
Chánh Hùng
|
Hồ thủy lợi
|
30
|
0,19
|
|
17
|
Chánh Thuận (đập Thiết Đính)
|
Hồ thủy lợi
|
22
|
0,14
|
|
18
|
Chư Prông
|
Hồ thủy lợi
|
48
|
0,3
|
|
19
|
Diêm Tiêu
|
Hồ thủy lợi
|
90
|
0,56
|
|
20
|
Đá Bàn
|
Hồ thủy lợi
|
10
|
0,06
|
|
21
|
Đại Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
53
|
0,33
|
|
22
|
Đak Đoa
|
Hồ thủy điện
|
182
|
1,14
|
|
23
|
Đăk Sơ Mei
|
Hồ thủy lợi
|
66
|
0,42
|
|
24
|
Đăk Srông 2
|
Hồ thủy điện
|
2.146
|
13,41
|
|
25
|
Đăk Srông 3A
|
Hồ thủy điện
|
107
|
0,67
|
|
26
|
Đập Ký
|
Hồ thủy lợi
|
13
|
0,08
|
|
27
|
Định Bình
|
Hồ thủy lợi
|
1.033
|
12,91
|
|
28
|
Đội 10
|
Hồ thủy lợi
|
5
|
0,03
|
|
29
|
Đồng Mít
|
Hồ thủy lợi
|
362
|
2,49
|
|
30
|
Đồng Tranh
|
Hồ thủy lợi
|
32
|
0,2
|
|
31
|
Giao Hội
|
Hồ thủy lợi
|
11
|
0,07
|
|
32
|
Hà Nhe
|
Hồ thủy lợi
|
35
|
0,22
|
|
33
|
Hà Tây
|
Hồ thủy điện
|
540
|
3,38
|
|
34
|
Hoà Nghĩa (Đập Phố)
|
Hồ thủy lợi
|
13
|
0,08
|
|
35
|
Hoàng Ân
|
Hồ thủy lợi
|
89
|
0,56
|
|
36
|
Hóc Cau (Phường Bồng Sơn)
|
Hồ thủy lợi
|
9
|
0,06
|
|
37
|
Hóc Cau
|
Hồ thủy lợi
|
12
|
0,08
|
|
38
|
Hòn Lập
|
Hồ thủy lợi
|
39
|
0,25
|
|
39
|
Hồ C5
|
Hồ thủy lợi
|
12
|
0,08
|
|
40
|
Hồ đội 7
|
Hồ thủy lợi
|
9
|
0,06
|
|
41
|
Hồ đội 9
|
Hồ thủy lợi
|
8
|
0,05
|
|
42
|
Hố Giang
|
Hồ thủy lợi
|
21
|
0,13
|
|
43
|
Hồ Ia Thông
|
Hồ thủy lợi
|
8
|
0,05
|
|
44
|
Hố Xoài
|
Hồ thủy lợi
|
11
|
0,07
|
|
45
|
Hội Khánh
|
Hồ thủy lợi
|
78
|
0,49
|
|
46
|
Hội Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
392
|
2,7
|
|
47
|
Ia Dreh
|
Hồ thủy lợi
|
88
|
0,55
|
|
48
|
Ia Glai
|
Hồ thủy lợi
|
32
|
0,2
|
|
49
|
Ia Grai 1
|
Hồ thủy điện
|
262
|
1,8
|
|
50
|
Ia Hrung
|
Hồ thủy điện
|
9
|
0,06
|
|
51
|
Ia Ly
|
Hồ thủy điện
|
1.600
|
11
|
|
52
|
Ia MLah
|
Hồ thủy lợi
|
323
|
2,02
|
|
53
|
Ia Năng
|
Hồ thủy lợi
|
4
|
0,03
|
|
54
|
Ia Ring
|
Hồ thủy lợi
|
89
|
0,56
|
|
55
|
Ia Rtô
|
Hồ thủy lợi
|
35
|
0,21
|
|
56
|
Ka Nak
|
Hồ thủy điện
|
272
|
1,7
|
|
57
|
la Hrung
|
Hồ thủy lợi
|
32
|
0,2
|
|
58
|
Ia Mơr
|
Hồ thủy lợi
|
2.008
|
12,55
|
|
59
|
Lòng Bong
|
Hồ thủy lợi
|
6
|
0,04
|
|
60
|
Mỹ Thuận
|
Hồ thủy lợi
|
78
|
0,98
|
|
61
|
Núi Một
|
Hồ thủy lợi
|
404
|
2,77
|
|
62
|
Ông Lành
|
Hồ thủy lợi
|
32
|
0,2
|
|
63
|
Ông Trĩ
|
Hồ thủy lợi
|
5
|
0,03
|
|
64
|
Plei Pai
|
Hồ thủy lợi
|
484
|
3,02
|
|
65
|
Plei Tơ Kon
|
Hồ thủy lợi
|
26
|
0,16
|
|
66
|
Plei Thơ Ga
|
Hồ thủy lợi
|
82
|
0,51
|
|
67
|
Phú Cần
|
Hồ thủy lợi
|
33
|
0,21
|
|
68
|
Phú Thuận (Hóc Sấu)
|
Hồ thủy lợi
|
14
|
0,09
|
|
69
|
Quang Hiển
|
Hồ thủy lợi
|
45
|
0,28
|
|
70
|
Sê San 4
|
Hồ thủy điện
|
2.337
|
16,07
|
|
71
|
Suối Chay
|
Hồ thủy lợi
|
37
|
0,23
|
|
72
|
Suối Đuốc
|
Hồ thủy lợi
|
16
|
0,1
|
|
73
|
Suối Mới
|
Hồ thủy lợi
|
12
|
0,08
|
|
74
|
Suối Tre
|
Hồ thủy lợi
|
58
|
0,73
|
|
75
|
Tam Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
24
|
0,15
|
|
76
|
Tân Thắng
|
Hồ thủy lợi
|
15
|
0,09
|
|
77
|
Tân Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
33
|
0,21
|
|
78
|
Tầu Dầu 2
|
Hồ thủy lợi
|
39
|
0,25
|
|
79
|
Tây Dâu
|
Hồ thủy lợi
|
24
|
0,15
|
|
80
|
Tường Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
36
|
0,23
|
|
81
|
Thạch Khê
|
Hồ thủy lợi
|
6
|
0,04
|
|
82
|
Thiết Đính
|
Hồ thủy lợi
|
16
|
0,1
|
|
83
|
Thuận Ninh
|
Hồ thủy lợi
|
397
|
2,48
|
|
84
|
Trung Sơn
|
Hồ thủy lợi
|
20
|
0,13
|
|
85
|
Vạn Định
|
Hồ thủy lợi
|
50
|
0,31
|
|
86
|
Vĩnh Sơn A
|
Hồ thủy điện
|
240
|
3
|
|
87
|
Vĩnh Sơn B
|
Hồ thủy điện
|
661
|
4,13
|
|
88
|
Vĩnh Sơn C
|
Hồ thủy điện
|
353
|
4,41
|
|
TỔNG CỘNG
|
20.360
|
150
|
(Danh mục các hồ chứa nêu trên
mang tính định hướng. Căn cứ điều kiện thực tế, tiềm năng mặt nước, sức tải môi
trường và nhu cầu phát triển, các hồ chứa khác trên địa bàn tỉnh có thể được
xem xét bổ sung để phát triển nuôi trồng thủy sản phù hợp theo quy định. Đối với
các hồ chứa liên tỉnh, quy mô và diện tích bố trí nuôi trồng thủy sản được xác
định theo phần diện tích mặt nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai hoặc
theo kết quả xác định của cơ quan có thẩm quyền).
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN LỒNG BÈ TRÊN HỒ CHỨA GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
CHỈ TIÊU VỀ QUY MÔ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vùng quy hoạch nuôi lồng bè
|
ha
|
50
|
70
|
90
|
120
|
150
|
|
2
|
Tổng số lồng nuôi cá hồ chứa
|
lồng
|
1.400
|
1.800
|
2.400
|
3.000
|
3.800
|
|
3
|
Tổng thể tích lồng nuôi
|
m3
|
180.000
|
240.000
|
300.000
|
400.000
|
500.000
|
|
4
|
Diện tích nuôi quảng canh
|
ha
|
4.300
|
4.400
|
4.500
|
4.900
|
5.500
|
|
II
|
CHỈ TIÊU VỀ SẢN LƯỢNG
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sản lượng nuôi lồng bè
|
tấn
|
4.800
|
6.000
|
8.600
|
12.000
|
16.000
|
|
2
|
Sản lượng nuôi quảng canh
|
tấn
|
1.200
|
1.240
|
1.280
|
1.400
|
1.600
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Tên chương trình, dự án
|
Địa điểm thực hiện
|
Quy mô
|
Thời gian thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tổng nhu cầu vốn (tỷ đồng)
|
Vốn NSTW
|
Vốn NSĐP
|
Vốn huy động các thành phần kinh tế
|
|
1
|
Dự án Nghi Sơn Gia Lai (Xây dựng
chuỗi nuôi - Thức ăn thủy sản - Chế biến, xuất khẩu cá Catfish & cá Rô
phi)
|
Hồ Sê San 4 (xã Ia O), hồ Định Bình (xã Vĩnh Thạnh), hồ An Khê (xã Cửu
An)
|
1.000 ha
|
2027
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành; UBND các xã, tổ chức, cá nhân liên quan và Công ty Cổ phần
Tập đoàn Thực phẩm Nghi Sơn
|
781,53
|
0
|
0
|
781,53
|
|
2
|
Nuôi lồng bè kết hợp quảng
canh tại hồ Ia Mơr
|
Hồ Ia Mơr (xã Ia Mơ)
|
02 ha (lồng bè) 2.000 ha (quảng canh)
|
2026-2030
|
Công ty TNHH Đông Bình Gia Lai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã Ia Mơ, Công ty TNHH MTV Khai thác
công trình thủy lợi Gia Lai và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
25
|
0
|
0
|
25
|
|
3
|
Nuôi lồng bè kết hợp quảng
canh hồ Ayun Hạ
|
Hồ Ayun Hạ (các xã: Chư A Thai, Al Bá, Ia Hrú)
|
02 ha (lồng bè) 2.400 ha (quảng canh)
|
2026-2030
|
Hợp tác xã Hợp Nhất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã: Chư A Thai, Al Bá, Ia Hrú,
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
25,55
|
0
|
0
|
25,55
|
|
4
|
Dự án nuôi cá nước ngọt trên
hồ chứa tại khu vực phía Tây Gia Lai
|
Các hồ: Ia Ly (xã Ia Ly), Ka Nak (xã Kbang)
|
1.000 ha
|
2027-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành; UBND các xã: Ia Ly, Kbang; các tổ chức, cá nhân liên
quan
|
150
|
0
|
0
|
150
|
|
5
|
Dự án phát triển nuôi thủy sản
nước lạnh ứng dụng công nghệ cao
|
Hồ Vĩnh Sơn A (xã Vĩnh Sơn), Vĩnh Sơn B (xã Sơn Lang), Vĩnh Sơn C (xã
Đak Rong)
|
400 lồng
|
2026-2030
|
Chủ đầu tư (Doanh nghiệp, HTX,…)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính; Sở Công Thương; UBND các xã
Vĩnh Sơn, Sơn Lang, Đak Rong; đơn vị quản lý hồ và các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có liên quan
|
Theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
0
|
0
|
Theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
6
|
Đề án Mô hình liên kết đầu tư
nuôi cá lồng bè kết hợp phát triển du lịch sinh thái hồ Đồng Mít giai đoạn
2026-2030
|
Hồ Đồng Mít (xã An Vinh)
|
03 ha
|
2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã An Vinh; doanh nghiệp
|
11,87
|
0
|
1,8
|
10,07
|
|
7
|
Chương trình thả giống tái tạo
nguồn lợi
|
Các hồ chứa phù hợp trên toàn tỉnh
|
01 lần/năm
|
Hàng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã, phường, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Theo dự toán hằng năm và nguồn huy động hợp pháp khác
|
0
|
Theo dự toán hằng năm
|
Huy động nguồn hợp pháp khác.
|
|
8
|
Chương trình quan trắc môi
trường, cảnh báo dịch bệnh phục vụ nuôi trồng thủy sản hồ chứa
|
Các vùng nuôi trọng điểm
|
Quan trắc định kỳ, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường
|
Hàng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND xã, phường, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Thực hiện theo kế hoạch hằng năm
|
0
|
Thực hiện theo kế hoạch hằng năm
|
0
|
|
9
|
Nâng cấp Trạm Thực nghiệm
nuôi trồng thủy sản Phù Mỹ Bắc
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
4,6 triệu con giống/năm
|
2026-2028
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính; Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Gia Lai; tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
0
|
Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
0
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
993,95
|
0
|
1,8
|
992,15
|
Ngoài các chương trình, dự án ưu
tiên nêu tại Phụ lục này, căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực
và Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2026-2030 thuộc
Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm
theo Quyết định số 707/QĐ-BNNMT ngày 02/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động
đề xuất, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phù hợp theo quy định.