Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2804/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Dương Mah Tiệp
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2804/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HỒ CHỨA TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 22/11/2017 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-BNNMT ngày 02/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050;

Căn cứ Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 14/4/2026 của Ủy ban nhân dân  tỉnh triển khai thực hiện Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 945/TTr- SNNMT ngày 30/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thủy điện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVPNN;
- Lưu: VT, N3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Mah Tiệp

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN HỒ CHỨA TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /   /2026 của UBND tỉnh Gia Lai)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050 đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản hồ chứa.

b) Thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nuôi cá lồng bè quy mô công nghiệp; từng bước hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất giống, nuôi thương phẩm, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.

2. Yêu cầu

a) Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án phát triển thủy sản bền vững tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050; phù hợp với điều kiện thực tế và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa trên địa bàn tỉnh.

b) Xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị quản lý hồ chứa và các tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa trở thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa trụ cột theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững; ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; sử dụng hiệu quả tài nguyên mặt nước hồ chứa, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân.

2. Mục tiêu cụ thể a) Đến năm 2030

- Phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bảo đảm phù hợp với sức tải môi trường và chức năng đa mục tiêu của hồ chứa.

- Mở rộng quy mô nuôi cá lồng bè, hình thành các vùng nuôi tập trung tại các hồ chứa có tiềm năng; phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 3.800 lồng nuôi, tổng thể tích 500.000 m3, bố trí trên 150 ha mặt nước và sản lượng 16.000 tấn/năm.

- Duy trì và phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến trên các hồ chứa phù hợp, gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường, bảo tồn và tái tạo nguồn lợi thủy sản; phấn đấu đến năm 2030 diện tích nuôi quảng canh đạt 5.500 ha, sản lượng đạt 1.600 tấn.

- Từng bước hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản hồ chứa; thực hiện đăng ký nuôi, cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định, khuyến khích phát triển các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

b) Đến năm 2050

- Phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa trở thành lĩnh vực sản xuất thủy sản nước ngọt quan trọng của tỉnh theo hướng hiện đại, ứng dụng rộng rãi công nghệ cao và chuyển đổi số.

- Nâng quy mô nuôi cá lồng bè lên khoảng 6.000 lồng với tổng thể tích khoảng 1.000.000 m3, phấn đấu sản lượng đạt khoảng 30.000 tấn/năm; hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ và du lịch sinh thái.

- Tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và từng bước nhân rộng mô hình nuôi cá nước lạnh ứng dụng công nghệ cao tại những vùng có điều kiện khí hậu phù hợp, góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản hồ chứa

- Phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ, phù hợp với điều kiện tự nhiên, sức tải môi trường và chức năng đa mục tiêu của từng hồ chứa.

- Tập trung phát triển nuôi cá lồng bè tại các hồ chứa có tiềm năng như Định Bình (xã Vĩnh Thạnh), Ia Ly (xã Ia Ly), Sê San 4 (xã Ia O), An Khê (xã Cửu An),…; phấn đấu đến năm 2030, nâng năng suất nuôi bình quân lên mức 32 kg/m3 với các đối tượng nuôi chủ lực như cá điêu hồng, cá rô phi, cá lăng và các loài thủy sản có giá trị kinh tế.

- Ưu tiên phát triển nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao tại các hồ Vĩnh Sơn A (xã Vĩnh Sơn), Vĩnh Sơn B (xã Sơn Lang) và Vĩnh Sơn C (xã Đăk Rong) với đối tượng nuôi chủ yếu là cá tầm, cá hồi và các loài thủy sản nước lạnh phù hợp.

- Duy trì và phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến trên khoảng 5.500 ha mặt nước hồ chứa lớn như Ayun Hạ (xã Ia Hrú), Ia Mơr (xã Ia Mơ), Plei Pai (xã Ia Lâu), Ka Nak (xã Kbang), Ia Mlah (xã Phú Túc),… gắn hoạt động nuôi với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản.

- Tăng cường quản lý chất lượng giống, thức ăn, chế phẩm sinh học và các vật tư đầu vào phục vụ sản xuất; khuyến khích sử dụng thức ăn công nghiệp, giảm dần việc sử dụng thức ăn tươi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường nước.

2. Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển giống

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số nhằm hiện đại hóa nuôi trồng thủy sản trên hồ chứa. Ưu tiên ứng dụng hệ thống công nghệ giám sát, quan trắc môi trường tự động và quản lý nuôi thủy sản lồng bè trên hồ chứa, bao gồm hệ thống quan trắc, cảnh báo các chỉ tiêu môi trường (DO, pH, nhiệt độ, tốc độ dòng chảy), hệ thống camera giám sát, phần mềm quản lý dữ liệu và các giải pháp công nghệ phục vụ quản lý, điều hành sản xuất.

- Ứng dụng công nghệ nuôi các đối tượng thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao như cá tầm, cá chình, tôm càng xanh, cá lăng nha, cá chép giòn; đầu tư hệ thống cung cấp oxy, thiết bị điều tiết nhiệt độ nước, máy cho ăn thông minh và các thiết bị tích hợp công nghệ IoT, AI nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Khuyến khích sử dụng lồng nuôi vật liệu mới (HDPE); triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm ứng dụng công nghệ Blockchain; đầu tư phần mềm quản lý vùng nuôi và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số.

- Xây dựng và triển khai lộ trình ứng dụng công nghệ số trong nuôi lồng bè trên hồ chứa theo 02 giai đoạn: giai đoạn 2026-2027 triển khai thí điểm hệ thống IoT, camera giám sát và cảm biến quan trắc môi trường tại các vùng nuôi trọng điểm; giai đoạn 2028-2030 đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng. Phấn đấu đến năm 2030 có từ 40-60% số lồng nuôi mới tích hợp thiết bị giám sát tự động.

- Nâng cao năng lực sản xuất, ương dưỡng và cung ứng giống thủy sản chất lượng phục vụ nuôi thương phẩm, trong đó sản xuất giống cá rô phi, điêu hồng hàng hóa đạt 70 triệu con/năm để cung ứng cho các vùng nuôi lồng bè và dự án trọng điểm nâng cấp Trạm Thực nghiệm nuôi trồng thủy sản (xã Phù Mỹ Bắc) với quy mô sản xuất khoảng 4,6 triệu con giống/năm chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong tỉnh.

3. Tổ chức sản xuất, quản lý môi trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- Tăng cường quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên hồ chứa; thực hiện cấp phép, đăng ký nuôi lồng bè, cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định; tổ chức bố trí vùng nuôi phù hợp với sức tải môi trường và bảo đảm an toàn công trình.

- Từng bước đánh giá sức tải môi trường đối với các hồ chứa trọng điểm làm cơ sở xác định quy mô nuôi phù hợp, hạn chế nguy cơ ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng nguồn nước.

- Tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, chủ động phòng chống dịch bệnh, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; thực hiện bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản gắn với khai thác hợp lý tiềm năng mặt nước hồ chứa.

4. Thực hiện cơ chế, chính sách và phát triển thị trường

- Tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản của Trung ương và của tỉnh, đặc biệt là chính sách hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động các nguồn lực hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã và các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa.

- Khuyến khích phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng thương hiệu thủy sản nước ngọt của tỉnh, phát triển các sản phẩm OCOP từ thủy sản hồ chứa, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; từng bước gắn phát triển nuôi trồng thủy sản với du lịch sinh thái và dịch vụ trải nghiệm tại các hồ chứa có tiềm năng.

5. Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên

- Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản, chú trọng kỹ thuật nuôi ứng dụng công nghệ cao, vận hành hệ thống quan trắc môi trường, thiết bị tự động hóa, công nghệ IoT, AI và các mô hình nuôi thủy sản đặc sản; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện công tác thủy sản và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản.

- Ưu tiên triển khai các chương trình, dự án về phát triển vùng nuôi, đánh giá sức tải môi trường hồ chứa, ứng dụng công nghệ cao, phát triển giống thủy sản và xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.

- Lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản hồ chứa của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Các Phụ lục cụ thể kèm theo:

- Phụ lục I. Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa đến năm 2030.

- Phụ lục II. Quy mô bố trí và quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa đến năm 2030.

- Phụ lục III. Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản lồng bè trên hồ chứa giai đoạn 2026-2030.

- Phụ lục IV. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2026-2030.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hằng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán nhu cầu kinh phí trong dự toán chung của đơn vị hoặc kinh phí thực hiện chương trình, dự án riêng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường có hồ chứa tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và tình hình thực hiện các nhiệm vụ.

- Kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển thủy sản của tỉnh.

- Tổ chức quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản hồ chứa; hướng dẫn cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi lồng bè, cấp mã số cơ sở nuôi; tham mưu giao, cho thuê khu vực mặt nước phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định.

- Tổ chức quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi; hướng dẫn phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nuôi và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản.

2. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản hồ chứa.

- Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu và phát triển các sản phẩm thủy sản đặc trưng của tỉnh.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp phát triển du lịch sinh thái gắn với nuôi trồng thủy sản tại các hồ chứa có tiềm năng; tăng cường quảng bá hình ảnh thủy sản gắn với du lịch địa phương.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa; ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ, thương hiệu sản phẩm thủy sản hồ chứa của tỉnh; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu ứng dụng công nghệ số trong nuôi trồng thủy sản.

5. Sở Tài chính

- Hằng năm, trên cơ sở dự toán do các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.

- Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.

6. Các sở, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ và hiệu quả.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản.

8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai

Tăng cường thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách, mô hình nuôi trồng thủy sản hiệu quả, ứng dụng công nghệ cao và phát triển bền vững trên hồ chứa.

9. UBND các xã, phường có hồ chứa

- Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Tổ chức quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; phối hợp thực hiện công tác bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và bảo đảm an toàn công trình hồ chứa.

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và hợp tác xã tham gia phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững.

- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức thực hiện.

10. Các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thủy sản

- Tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện đúng khu vực, quy mô nuôi được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Chủ động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và liên kết tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

- Các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo quý, 6 tháng và năm hoặc đột xuất về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, chỉ đạo./.

 

PHỤ LỤC I

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NUÔI THỦY SẢN LỒNG BÈ TRÊN CÁC HỒ CHỨA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /   /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

1. Nhóm hồ ưu tiên phát triển nuôi lồng bè quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, gắn với du lịch sinh thái

STT

Tên hồ

Địa phương

Loại hồ

Đối tượng nuôi chủ yếu

1

Định Bình

Xã Vĩnh Thạnh

Hồ thủy lợi

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế

2

Đồng Mít

Xã An Vinh

Hồ thủy lợi

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế

3

Núi Một

Xã An Nhơn Tây

Hồ thủy lợi

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế

4

An Khê

Xã Cửu An

Hồ thủy điện

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế

5

Ia Ly

Xã Ia Ly

Hồ thủy điện

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế

6

Sê San 4

Xã Ia O

Hồ thủy điện

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính, cá lăng nha, cá thát lát và một số loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế

Định hướng: Ưu tiên phát triển nuôi lồng bè quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích kết hợp với du lịch sinh thái, dịch vụ trải nghiệm và tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.

2. Nhóm hồ ưu tiên phát triển nuôi lồng bè tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa

STT

Tên hồ

Địa phương

Loại hồ

Đối tượng nuôi chủ yếu

1

Hội Sơn

Xã Hội Sơn

Hồ thủy lợi

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp

2

Mỹ Thuận

Xã Ngô Mây

Hồ thủy lợi

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp

3

Suối Tre

Xã Hội Sơn

Hồ thủy lợi

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp

4

Đak Đoa

Xã Kon Gang

Hồ thủy điện

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp

5

Ia Grai 1

Xã Ia Grai

Hồ thủy điện

Cá điêu hồng, cá rô phi đơn tính và các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế phù hợp

Định hướng: Phát triển nuôi lồng bè tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa; từng bước ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Nhóm hồ ưu tiên phát triển nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao

STT

Tên hồ

Địa phương

Loại hồ

Đối tượng nuôi chủ yếu

1

Vĩnh Sơn A

Xã Vĩnh Sơn

Hồ thủy điện

Cá tầm, cá hồi và các đối tượng thủy sản nước lạnh phù hợp

2

Vĩnh Sơn B

Xã Sơn Lang

Hồ thủy điện

Cá tầm, cá hồi và các đối tượng thủy sản nước lạnh phù hợp

3

Vĩnh Sơn C

Xã Đak Rong

Hồ thủy điện

Cá tầm, cá hồi và các đối tượng thủy sản nước lạnh phù hợp

Định hướng: Phát triển nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao, khai thác lợi thế khí hậu và điều kiện sinh thái đặc thù.

4. Nhóm hồ ưu tiên phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến và nuôi lồng bè phù hợp

STT

Tên hồ

Địa phương

Loại hồ

Đối tượng nuôi chủ yếu

1

Ayun Hạ

Các xã: Chư A Thai, Al Bá, Ia Hrú

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

2

Đăk Srông 2

Xã Kông Chro

Hồ thủy điện

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

3

Đăk Srông 3A

Xã Uar

Hồ thủy điện

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

4

Hà Tây

Xã Ia Khươl

Hồ thủy điện

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

5

Đội 9

Xã Ia Phí

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

6

Ia Mlah

Xã Phú Túc

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

7

Ia Mơr

Xã Ia Mơ

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

8

Ia Năng

Xã Ia Grai

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

9

Ka Nak

Xã Kbang

Hồ thủy điện

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

10

Phú Cần

Xã Phú Túc

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

11

Plei Pai

Xã Ia Lâu

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

12

Plei Thơ Ga

Xã Chư Pưh

Hồ thủy lợi

Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản bản địa

Định hướng: Phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến theo hướng bền vững; căn cứ điều kiện thực tế, sức tải môi trường và hiệu quả kinh tế để xem xét phát triển nuôi lồng bè phù hợp.

5. Nhóm hồ phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến gắn với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản

Gồm các hồ: An Đỗ, An Đôn, An Tường, Bàu Dồn, Bờ Sề, Buôn Lưới, Cẩn Hậu, Cây Da, Cây Khế, Cây Sung, Cây Thích, Chánh Hùng, Chánh Thuận (đập Thiết Đính), Cứa Khâu, Cự Lễ, Đại Sơn, Đăk Sơ Mei, Diêm Tiêu, Đá Bàn, Đập Ký, Đội 10, Đồng Tranh, Giao Hội, Hà Nhe, Hòa Nghĩa (Đập Phố), Hoàng Ân, Hóc Cau (Phường Bồng Sơn), Hóc Cau, Hồ C5, Hồ Đội 7, Hố Giang, Hố Xoài, Hòn Lập, Hội Khánh, Ia Thông, Ia Hrung (hồ thủy điện), Ia Hrung (hồ thủy lợi), Lòng Bong, Ông Lành, Ông Trĩ, Phú Thuận (Hóc Sấu), Plei Tơ Kon, Quang Hiển, Suối Chay, Suối Đuốc, Suối Mới, Tam Sơn, Tầu Dầu 2, Tây Dâu, Thạch Khê, Thiết Đính, Thuận Ninh, Trung Sơn, Tường Sơn, Vạn Định,... Đối tượng nuôi chủ yếu: Cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép và một số loài thủy sản nước ngọt truyền thống, thủy sản bản địa phù hợp với điều kiện từng hồ chứa.

Định hướng: Phát triển nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến gắn với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản; khai thác hợp lý tiềm năng mặt nước, phù hợp với điều kiện sinh thái, chức năng công trình và hiệu quả kinh tế của từng hồ chứa.

 

PHỤ LỤC II

QUY MÔ BỐ TRÍ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN CÁC HỒ CHỨA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /   /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

Tên hồ

Loại hồ

Định hướng vùng nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến (ha)

Định hướng vùng nuôi lồng bè (ha)

1

An Đỗ

Hồ thủy lợi

1

0,01

2

An Đôn

Hồ thủy lợi

1

0,01

3

An Khê

Hồ thủy điện

1.360

17

4

An Tường

Hồ thủy lợi

12

0,08

5

Ayun Hạ

Hồ thủy lợi

2.960

18,5

6

Bàu Dồn

Hồ thủy lợi

8

0,05

7

Bờ Sề

Hồ thủy lợi

8

0,05

8

Buôn Lưới

Hồ thủy lợi

21

0,13

9

Cẩn Hậu

Hồ thủy lợi

37

0,23

10

Cây Da

Hồ thủy lợi

19

0,12

11

Cây Khế

Hồ thủy lợi

32

0,2

12

Cây Sung

Hồ thủy lợi

22

0,14

13

Cây Thích

Hồ thủy lợi

12

0,08

14

Cự Lễ

Hồ thủy lợi

30

0,19

15

Cứa Khâu

Hồ thủy lợi

14

0,09

16

Chánh Hùng

Hồ thủy lợi

30

0,19

17

Chánh Thuận (đập Thiết Đính)

Hồ thủy lợi

22

0,14

18

Chư Prông

Hồ thủy lợi

48

0,3

19

Diêm Tiêu

Hồ thủy lợi

90

0,56

20

Đá Bàn

Hồ thủy lợi

10

0,06

21

Đại Sơn

Hồ thủy lợi

53

0,33

22

Đak Đoa

Hồ thủy điện

182

1,14

23

Đăk Sơ Mei

Hồ thủy lợi

66

0,42

24

Đăk Srông 2

Hồ thủy điện

2.146

13,41

25

Đăk Srông 3A

Hồ thủy điện

107

0,67

26

Đập Ký

Hồ thủy lợi

13

0,08

27

Định Bình

Hồ thủy lợi

1.033

12,91

28

Đội 10

Hồ thủy lợi

5

0,03

29

Đồng Mít

Hồ thủy lợi

362

2,49

30

Đồng Tranh

Hồ thủy lợi

32

0,2

31

Giao Hội

Hồ thủy lợi

11

0,07

32

Hà Nhe

Hồ thủy lợi

35

0,22

33

Hà Tây

Hồ thủy điện

540

3,38

34

Hoà Nghĩa (Đập Phố)

Hồ thủy lợi

13

0,08

35

Hoàng Ân

Hồ thủy lợi

89

0,56

36

Hóc Cau (Phường Bồng Sơn)

Hồ thủy lợi

9

0,06

37

Hóc Cau

Hồ thủy lợi

12

0,08

38

Hòn Lập

Hồ thủy lợi

39

0,25

39

Hồ C5

Hồ thủy lợi

12

0,08

40

Hồ đội 7

Hồ thủy lợi

9

0,06

41

Hồ đội 9

Hồ thủy lợi

8

0,05

42

Hố Giang

Hồ thủy lợi

21

0,13

43

Hồ Ia Thông

Hồ thủy lợi

8

0,05

44

Hố Xoài

Hồ thủy lợi

11

0,07

45

Hội Khánh

Hồ thủy lợi

78

0,49

46

Hội Sơn

Hồ thủy lợi

392

2,7

47

Ia Dreh

Hồ thủy lợi

88

0,55

48

Ia Glai

Hồ thủy lợi

32

0,2

49

Ia Grai 1

Hồ thủy điện

262

1,8

50

Ia Hrung

Hồ thủy điện

9

0,06

51

Ia Ly

Hồ thủy điện

1.600

11

52

Ia MLah

Hồ thủy lợi

323

2,02

53

Ia Năng

Hồ thủy lợi

4

0,03

54

Ia Ring

Hồ thủy lợi

89

0,56

55

Ia Rtô

Hồ thủy lợi

35

0,21

56

Ka Nak

Hồ thủy điện

272

1,7

57

la Hrung

Hồ thủy lợi

32

0,2

58

Ia Mơr

Hồ thủy lợi

2.008

12,55

59

Lòng Bong

Hồ thủy lợi

6

0,04

60

Mỹ Thuận

Hồ thủy lợi

78

0,98

61

Núi Một

Hồ thủy lợi

404

2,77

62

Ông Lành

Hồ thủy lợi

32

0,2

63

Ông Trĩ

Hồ thủy lợi

5

0,03

64

Plei Pai

Hồ thủy lợi

484

3,02

65

Plei Tơ Kon

Hồ thủy lợi

26

0,16

66

Plei Thơ Ga

Hồ thủy lợi

82

0,51

67

Phú Cần

Hồ thủy lợi

33

0,21

68

Phú Thuận (Hóc Sấu)

Hồ thủy lợi

14

0,09

69

Quang Hiển

Hồ thủy lợi

45

0,28

70

Sê San 4

Hồ thủy điện

2.337

16,07

71

Suối Chay

Hồ thủy lợi

37

0,23

72

Suối Đuốc

Hồ thủy lợi

16

0,1

73

Suối Mới

Hồ thủy lợi

12

0,08

74

Suối Tre

Hồ thủy lợi

58

0,73

75

Tam Sơn

Hồ thủy lợi

24

0,15

76

Tân Thắng

Hồ thủy lợi

15

0,09

77

Tân Sơn

Hồ thủy lợi

33

0,21

78

Tầu Dầu 2

Hồ thủy lợi

39

0,25

79

Tây Dâu

Hồ thủy lợi

24

0,15

80

Tường Sơn

Hồ thủy lợi

36

0,23

81

Thạch Khê

Hồ thủy lợi

6

0,04

82

Thiết Đính

Hồ thủy lợi

16

0,1

83

Thuận Ninh

Hồ thủy lợi

397

2,48

84

Trung Sơn

Hồ thủy lợi

20

0,13

85

Vạn Định

Hồ thủy lợi

50

0,31

86

Vĩnh Sơn A

Hồ thủy điện

240

3

87

Vĩnh Sơn B

Hồ thủy điện

661

4,13

88

Vĩnh Sơn C

Hồ thủy điện

353

4,41

TỔNG CỘNG

20.360

150

(Danh mục các hồ chứa nêu trên mang tính định hướng. Căn cứ điều kiện thực tế, tiềm năng mặt nước, sức tải môi trường và nhu cầu phát triển, các hồ chứa khác trên địa bàn tỉnh có thể được xem xét bổ sung để phát triển nuôi trồng thủy sản phù hợp theo quy định. Đối với các hồ chứa liên tỉnh, quy mô và diện tích bố trí nuôi trồng thủy sản được xác định theo phần diện tích mặt nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai hoặc theo kết quả xác định của cơ quan có thẩm quyền).

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ TRÊN HỒ CHỨA GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /   /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

2026

2027

2028

2029

2030

I

CHỈ TIÊU VỀ QUY MÔ

 

 

 

 

 

 

1

Vùng quy hoạch nuôi lồng bè

ha

50

70

90

120

150

2

Tổng số lồng nuôi cá hồ chứa

lồng

1.400

1.800

2.400

3.000

3.800

3

Tổng thể tích lồng nuôi

m3

180.000

240.000

300.000

400.000

500.000

4

Diện tích nuôi quảng canh

ha

4.300

4.400

4.500

4.900

5.500

II

CHỈ TIÊU VỀ SẢN LƯỢNG

 

 

 

 

 

 

1

Sản lượng nuôi lồng bè

tấn

4.800

6.000

8.600

12.000

16.000

2

Sản lượng nuôi quảng canh

tấn

1.200

1.240

1.280

1.400

1.600

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày   /   /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

Tên chương trình, dự án

Địa điểm thực hiện

Quy mô

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Tổng nhu cầu vốn (tỷ đồng)

Vốn NSTW

Vốn NSĐP

Vốn huy động các thành phần kinh tế

1

Dự án Nghi Sơn Gia Lai (Xây dựng chuỗi nuôi - Thức ăn thủy sản - Chế biến, xuất khẩu cá Catfish & cá Rô phi)

Hồ Sê San 4 (xã Ia O), hồ Định Bình (xã Vĩnh Thạnh), hồ An Khê (xã Cửu An)

1.000 ha

2027

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành; UBND các xã, tổ chức, cá nhân liên quan và Công ty Cổ phần Tập đoàn Thực phẩm Nghi Sơn

781,53

0

0

781,53

2

Nuôi lồng bè kết hợp quảng canh tại hồ Ia Mơr

Hồ Ia Mơr (xã Ia Mơ)

02 ha (lồng bè) 2.000 ha (quảng canh)

2026-2030

Công ty TNHH Đông Bình Gia Lai

Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã Ia Mơ, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và các tổ chức, cá nhân có liên quan

25

0

0

25

3

Nuôi lồng bè kết hợp quảng canh hồ Ayun Hạ

Hồ Ayun Hạ (các xã: Chư A Thai, Al Bá, Ia Hrú)

02 ha (lồng bè) 2.400 ha (quảng canh)

2026-2030

Hợp tác xã Hợp Nhất

Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã: Chư A Thai, Al Bá, Ia Hrú, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Gia Lai và các tổ chức, cá nhân có liên quan

25,55

0

0

25,55

4

Dự án nuôi cá nước ngọt trên hồ chứa tại khu vực phía Tây Gia Lai

Các hồ: Ia Ly (xã Ia Ly), Ka Nak (xã Kbang)

1.000 ha

2027-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ngành; UBND các xã: Ia Ly, Kbang; các tổ chức, cá nhân liên quan

150

0

0

150

5

Dự án phát triển nuôi thủy sản nước lạnh ứng dụng công nghệ cao

Hồ Vĩnh Sơn A (xã Vĩnh Sơn), Vĩnh Sơn B (xã Sơn Lang), Vĩnh Sơn C (xã Đak Rong)

400 lồng

2026-2030

Chủ đầu tư (Doanh nghiệp, HTX,…)

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính; Sở Công Thương; UBND các xã Vĩnh Sơn, Sơn Lang, Đak Rong; đơn vị quản lý hồ và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan

Theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

0

0

Theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

6

Đề án Mô hình liên kết đầu tư nuôi cá lồng bè kết hợp phát triển du lịch sinh thái hồ Đồng Mít giai đoạn 2026-2030

Hồ Đồng Mít (xã An Vinh)

03 ha

2026-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã An Vinh; doanh nghiệp

11,87

0

1,8

10,07

7

Chương trình thả giống tái tạo nguồn lợi

Các hồ chứa phù hợp trên toàn tỉnh

01 lần/năm

Hàng năm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã, phường, tổ chức, cá nhân có liên quan

Theo dự toán hằng năm và nguồn huy động hợp pháp khác

0

Theo dự toán hằng năm

Huy động nguồn hợp pháp khác.

8

Chương trình quan trắc môi trường, cảnh báo dịch bệnh phục vụ nuôi trồng thủy sản hồ chứa

Các vùng nuôi trọng điểm

Quan trắc định kỳ, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường

Hàng năm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

UBND xã, phường, tổ chức, cá nhân có liên quan

Thực hiện theo kế hoạch hằng năm

0

Thực hiện theo kế hoạch hằng năm

0

9

Nâng cấp Trạm Thực nghiệm nuôi trồng thủy sản Phù Mỹ Bắc

Xã Phù Mỹ Bắc

4,6 triệu con giống/năm

2026-2028

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Tài chính; Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Gia Lai; tổ chức, cá nhân có liên quan

Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

0

Theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

0

 

TỔNG

 

 

 

 

 

993,95

0

1,8

992,15

Ngoài các chương trình, dự án ưu tiên nêu tại Phụ lục này, căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực và Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2026-2030 thuộc Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ-BNNMT ngày 02/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phù hợp theo quy định.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2804/QĐ-UBND ngày 30/06/2026 về Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 21/11/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2017

102

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146