|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LƯU HỌC SINH NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO VÀ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA ĐƯỢC CỬ SANG HỌC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC, CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
188/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ
trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 999/TTr-UBND
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc
Campuchia đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Gia
Lai; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn
hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào và Vương quốc Campuchia được cử sang học tập tại các cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc
Campuchia được cử sang học tập tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương của
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, các địa phương của Vương quốc Campuchia và
tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là lưu học sinh Lào, lưu học sinh Campuchia) giai
đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Lưu học sinh Lào, lưu học
sinh Campuchia được cử sang học tập tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo, các
cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giao nhiệm vụ tiếp nhận,
đào tạo cho lưu học sinh Lào, lưu học sinh Campuchia và các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc, phương thức và thời gian hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc lập dự toán và quản lý,
sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan, bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả.
b) Lưu học sinh Lào, lưu học
sinh Campuchia đang được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng của
Chính phủ Việt Nam, các địa phương và các cơ quan, tổ chức khác của Việt Nam
thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.
2. Phương thức hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua
các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giao nhiệm vụ tiếp
nhận, đào tạo cho lưu học sinh Lào, lưu học sinh Campuchia (trừ các trường hợp
thuộc đối tượng hỗ trợ chuyển tiếp đang thực hiện qua Sở Giáo dục và Đào tạo).
3. Thời gian hỗ trợ
Thời gian hỗ trợ tính theo tổng
thời gian học dự bị tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển và thời gian chính thức
đào tạo, không tính thời gian học kéo dài do lưu học sinh không hoàn thành
chương trình học theo quy định. Thời gian học năm đầu hoặc năm cuối không đủ 12
tháng thì được hỗ trợ theo số tháng thực học của năm học đó.
Điều 3. Nội
dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ học phí (bao gồm học
dự bị tiếng Việt và dự thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng
Việt dùng cho người nước ngoài, đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ,
liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng): theo mức thu học phí của
các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và không vượt mức học
phí quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn,
giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo.
2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: hỗ
trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 6
Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế.
3. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt
(tài liệu, tiền ăn, đi lại, chỗ ở): 3.100.000 đồng/người/tháng.
4. Hỗ trợ chi phí cấp thị thực
(01 lần trong toàn khóa học): 3.400.000 đồng/người.
5. Hỗ trợ ngày Tết cổ truyền:
a) Hỗ trợ tổ chức ngày Tết cổ
truyền của Lào và Campuchia (ngày 14 tháng 4 hằng năm) tại Việt Nam: 600.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ đối với các trường hợp
ở lại trường trong các ngày nghỉ Tết cổ truyền của Việt Nam: 600.000 đồng/ngày/người,
hỗ trợ 05 ngày.
Điều 4. Nguồn
kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm
bảo từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.
2. Lưu học sinh Lào được cử đi
học theo thỏa thuận tại các Bản ghi nhớ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) với chính quyền các tỉnh Nam Lào và tỉnh
Champasak, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đang học tập tại thời điểm Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì được hưởng các nội dung, mức hỗ trợ quy định
tại Điều 3 của Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian
đào tạo chính thức của khóa học.
3. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, việc thực hiện chính sách hỗ trợ lưu học sinh Lào và
Campuchia trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
4. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 7 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|