|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2478/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
21 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu
tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số
161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở
và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH
ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội[1] hướng dẫn xác định chi
phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[2] quy định về các biện pháp
lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT
ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 456/TTr-SNNMT-KL ngày 25 tháng 6 năm
2026; văn bản số 10343/SNNMT-CCKL ngày 15 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá
trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
Đơn giá trồng rừng thay thế của
01 ha là 283.652.286 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi ba triệu, sáu trăm
năm mươi hai nghìn, hai trăm tám mươi sáu đồng).
Điều 2. Nguyên tắc áp
dụng
1. Đơn giá trồng rừng thay thế
quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng để xác định số tiền trồng rừng
thay thế phải nộp theo quy định của pháp luật.
2. Số tiền trồng rừng thay thế
phải nộp được xác định bằng diện tích phải thực hiện trồng rừng thay thế theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp nhân với đơn giá trồng rừng thay thế quy
định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc áp dụng đơn
giá trồng rừng thay thế và việc xác định số tiền trồng rừng thay thế phải nộp
bảo đảm thống nhất, kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Đồng thời, tham mưu tổ chức triển khai các hoạt động trồng rừng thay thế,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp
lâm sinh khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp các quy định của pháp luật có liên quan được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế; định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá nhân công, giá vật tư, nguyên
liệu và các yếu tố chi phí khác có biến động làm ảnh hưởng đến cơ sở xác định
đơn giá trồng rừng thay thế; hoặc phát sinh những khó khăn, vướng mắc, bất cập
trong thực tiễn triển khai, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì
rà soát, đánh giá tác động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung
hoặc thay thế đơn giá trồng rừng thay thế theo đúng thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền trồng rừng thay thế
theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp, tài chính và các quy định pháp
luật có liên quan.
3. Các sở, ban ngành, địa
phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, bảo đảm
việc áp dụng đơn giá trồng rừng thay thế thống nhất, kịp thời và đúng quy định
của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XIV;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- VPUB LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VP, TB, TLe, HC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|