|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 259/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NHIỆM VỤ CỦA TÌNH HÌNH MỚI
Thực
hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 08/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất
lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tình
hình mới (gọi tắt là Chỉ thị số 18/CT-TTg); Nghị quyết số 05- NQ/TU ngày
19/5/2026 của Tỉnh ủy Gia Lai về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở trên
địa bàn tỉnh Gia Lai (gọi tắt là Nghị quyết số 05/NQ/TU); Công văn số 517-CV/TU
ngày 01/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai về việc tiếp tục triển khai thực
hiện các kết luận của Trung ương về tổ chức vận hành mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp; Công văn số 5829/BNV-CCVC ngày 09/6/2026 của Bộ Nội vụ về giải
pháp bổ sung nguồn nhân lực cho cấp cơ sở;
Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao chất lượng cán bộ, công chức chính quyền
cấp xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tình hình mới với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Triển
khai thực hiện có hiệu quả chủ trương, nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ
và bố trí, sắp xếp cán bộ, nhằm tiếp tục kiện toàn, tập trung xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (gọi chung là cán bộ cơ sở) tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chất lượng
ngày càng cao. Đội ngũ cán bộ cơ sở phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm
chất, năng lực, uy tín, gần dân, sát dân, trọng dân, vì Nhân dân phục vụ; có
trình độ, năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, năng lực tham mưu và tổ chức
thực hiện nhiệm vụ; có tư duy đổi mới sáng tạo, khát vọng cống hiến, tinh thần
trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung. Bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả mô hình chính quyền địa phương
2 cấp và nhiệm vụ phát triển nhanh, bền vững của tỉnh.
2.
Yêu cầu
Quán
triệt đầy đủ, sâu sắc các chủ trương của Đảng về công tác cán bộ, trọng tâm là
các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy. Đổi mới mạnh mẽ trong công tác
cán bộ bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất, hiệu quả. Thực hiện nghiêm cơ chế
đánh giá liên tục qua sản phẩm đầu ra (KPI) và sự hài lòng của người dân; kiên
quyết thực hiện chủ trương "có vào, có ra", "có lên, có xuống",
kịp thời thay thế cán bộ năng lực hạn chế, uy tín thấp, không đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ, yếu kém, né tránh trách nhiệm.
Kết hợp
chặt chẽ công tác xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở với công tác điều động, luân
chuyển cán bộ, công chức ở cấp tỉnh tăng cường về công tác tại cơ sở, nhằm cơ cấu
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở, xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở mạnh
về thực thi; kết hợp hài hòa giữa đào tạo tại chỗ, điều động, luân chuyển và
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở là nhiệm vụ trọng yếu, phải được thực
hiện đồng bộ, quyết liệt, thường xuyên, hiệu quả, gắn với trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở đáp
ứng yêu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và cải cách hành chính.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và siết chặt
kỷ luật, kỷ cương trong đội ngũ cán bộ cơ sở
Các cơ
quan, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội
dung Công văn số 517-CV/TU ngày 01/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kết luận số
210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Kế hoạch
số 02-KH/TU ngày 14/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục sắp xếp, xây dựng,
hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị gắn với vận hành hiệu quả mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp. Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
vị trí, vai trò của cán bộ cơ sở trong tình hình mới, gắn với việc quán triệt
nghiêm túc, triển khai quyết liệt, đồng bộ, kịp thời chủ trương, đường lối của
Đảng tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, các nghị quyết, chỉ
thị, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Quán triệt nghiêm túc chỉ đạo của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung
ương theo Thông báo số 21-TB/VPTW ngày 07/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng;
Thông báo số 90-TB/VPTW ngày 10/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận
của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức
Trung ương về trọng tâm công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ theo
tinh thần Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng
Chính phủ, Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy Gia Lai.
Tuyên
truyền xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyển mạnh từ tư duy
tuyển dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng chung chung sang quản trị đội
ngũ cán bộ hiện đại hơn, quản lý theo vị trí việc làm, đánh giá dựa trên kết quả
đầu ra và sự hài lòng của Nhân dân, đào tạo, bồi dưỡng gắn với thực tiễn, kiểm
soát quyền lực, đồng thời tạo động lực để cán bộ không ngừng đổi mới, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Tăng
cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng; thực hiện nghiêm các chuẩn
mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới. Đề cao trách
nhiệm nêu gương, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần gần dân, trọng dân, hiểu
dân, học dân và có trách nhiệm với Nhân dân; kiên quyết khắc phục tình trạng né
tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, làm việc cầm chừng, thiếu sâu sát cơ sở.
Người
đứng đầu các cơ quan đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng
đội ngũ cán bộ thuộc phạm vi quản lý. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết
quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm phối hợp với cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương tổ chức tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về vai trò của đội ngũ cán bộ cơ sở trong tình hình mới, bảo đảm phù
hợp với điều kiện của địa phương, phát huy tối đa, hiệu quả vai trò của cấp ủy,
chính quyền và cả hệ thống chính trị tại địa phương (thực hiện thường
xuyên, hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện của địa phương).
2. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp xã
thật sự tiêu biểu, có tư duy, năng lực quản trị tiên tiến, phù hợp với mô hình
tổ chức mới và yêu cầu phát triển của từng địa phương nói riêng và của tỉnh nói
chung
Thực
hiện quy hoạch cán bộ theo phương châm động và mở, bảo đảm liên thông giữa cấp
tỉnh và cơ sở, giữa các địa bàn, lĩnh vực; chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, xã đảo; phát
hiện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số,
cán bộ có triển vọng, cán bộ có chuyên môn sâu về các lĩnh vực địa phương đang
cần.
Điều động,
luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh về đảm nhận
các chức danh, chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuyển chọn cán bộ không chỉ ở mức "đủ tiêu chuẩn",
mà phải đáp ứng được yêu cầu công việc theo từng vị trí việc làm, từng địa bàn;
lựa chọn cán bộ có tư duy, có phẩm chất, năng lực, sâu sát cơ sở, năng động,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Quán
triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XIV của Đảng và ý kiến chỉ đạo
của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm trong đổi mới tuyển chọn, bố trí
và sử dụng cán bộ, chú trọng nguyên tắc "đúng người, đúng việc, đúng thời
điểm, đúng địa bàn" và phát huy năng lực thực tiễn, sở trường và kinh nghiệm
công tác; kiên quyết khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng hoặc "thừa
người quen việc cũ nhưng thiếu người làm việc mới", nhằm xây dựng đội ngũ
cán bộ ở cấp xã mạnh về thực thi, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới,
hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực quản trị địa phương và đổi mới phương thức
thực thi công vụ.
Xử lý
nghiêm, kịp thời thay thế đối với cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, né
tránh, đùn đẩy công việc, có năng lực hạn chế, uy tín thấp, không đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ, để xảy ra trì trệ, mất đoàn kết hoặc không hoàn thành nhiệm vụ từ 2
quý liên tiếp trở lên mà không cần chờ hết nhiệm kỳ.
Sở Nội
vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan và cấp ủy, chính quyền cấp xã đề xuất điều động, luân chuyển cán bộ,
công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh kết hợp với điều động đối với các lãnh đạo, quản lý cấp phó
đang vượt quy định của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh về công tác tại các xã,
phường trên địa bàn tỉnh, nhằm tăng cường đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ
chốt ở cấp xã đáp ứng với mô hình tổ chức mới và yêu cầu phát triển của địa
phương, của tỉnh (thực hiện thường xuyên theo các kết luận, kế hoạch về
công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền).
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
đối với cán bộ cơ sở gắn với yêu cầu thực tiễn
Đổi mới
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở theo hướng thiết thực, hiệu quả, sát
yêu cầu nhiệm vụ và đặc thù địa bàn; khắc phục tình trạng học để đủ bằng cấp, đủ
chứng chỉ, chuyển sang học để làm việc, kết hợp hài hòa, hỗ trợ giữa đội ngũ
cán bộ có kinh nghiệm với cán bộ trẻ; chuyển mạnh từ trang bị kiến thức chung
sang phát triển năng lực thực tiễn, kỹ năng xử lý công việc, kỹ năng quản trị địa
phương và phương pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Khuyến
khích cán bộ tự học, tự bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, gắn trực tiếp với yêu
cầu công việc và vị trí việc làm; tham gia học tập kỹ năng số trên các nền tảng
học trực tuyến mở đại trà. Việc học tập phải hướng tới nâng cao khả năng sử dụng
các công cụ, nền tảng, dịch vụ số trong thực hiện nhiệm vụ, góp phần đổi mới
phương pháp làm việc.
Chú trọng
đào tạo cán bộ trẻ, cán bộ khoa học, công nghệ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc
thiểu số đủ tiêu chuẩn, điều kiện đảm nhận các chức danh, chức vụ chủ chốt cấp
xã; bồi dưỡng năng lực thực thi công vụ, năng lực phát triển, năng lực xử lý
tình huống; tăng cường hướng dẫn tại chỗ; tăng cường đào tạo, đào tạo lại
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ theo vị trí việc làm, gắn với cơ cấu lại và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở. Thực hiện chế độ, chính sách và tạo
điều kiện để cán bộ, công chức vừa học, vừa làm, bảo đảm không làm gián đoạn hoạt
động của cơ quan, đơn vị.
Ủy ban
nhân dân các xã, phường tập trung triển khai hiệu quả Kế hoạch số 159/KH-UBND
ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức năm 2026 và Kế hoạch số 192/KH-UBND ngày 16/5/2026 của
UBND tỉnh về tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường đáp ứng
yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 - 2031 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ; kết hợp với lồng ghép trong triển khai các chương trình, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
Các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh chịu trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên
môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp xã theo ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý, thực hiện phương châm "trao nhiệm vụ đến đâu,
nâng cao năng lực tương ứng đến đó"; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng số, kỹ năng lãnh đạo, điều hành, ứng dụng số, trí tuệ nhân tạo (AI) cho
đội ngũ cán bộ cơ sở.
Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu, đề
xuất triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh được quy định tại Quyết định số 700/QĐ-TTg, kết hợp với lồng ghép
trong triển khai các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh, bảo đảm
thiết thực, hiệu quả; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng, năng lực quản trị đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý
cấp xã (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và
Ủy ban
nhân dân cấp xã) để xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực vận hành tổ chức bộ máy
sau sắp xếp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới; triển
khai thực hiện có hiệu quả chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ cơ sở không
ngừng học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác, có chính sách khuyến
khích, ưu tiên đối với cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số;
nghiên cứu, phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo có uy tín, tổ chức các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng gắn với chuyển đổi số và ứng dụng trên thực tiễn
của các địa phương (thực hiện thường xuyên, lưu ý: Nội dung, chương trình
đào tạo, bồi dưỡng phải cụ thể, thiết thực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực tế).
4. Xây dựng khung năng lực đối với đội ngũ cán bộ cơ sở, làm
cơ sở để bố trí theo vị trí việc làm, gắn với yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở
Thực
hiện rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị của
hệ thống chính trị ở cơ sở, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, quy mô địa bàn, dân số, đặc thù vùng miền và yêu cầu thực tiễn sau sắp xếp.
Công
tác bố trí cán bộ phải thật sự khoa học, khách quan, xuất phát từ yêu cầu nhiệm
vụ. Bố trí theo vị trí việc làm, phù hợp với chuyên môn, phát huy được năng lực,
kinh nghiệm công tác, khả năng am hiểu địa bàn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của chính quyền cấp xã.
Tiếp tục
triển khai thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở, tạo động lực
để cán bộ yên tâm công tác, tận tâm cống hiến, phục vụ nhân dân. Kịp thời có
phương án thay đổi vị trí việc làm đối với cán bộ gắn với yêu cầu cơ cấu lại, sắp
xếp và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở nhằm đảm bảo quyền lợi, nhất là
về tiền lương và chế độ đãi ngộ của cán bộ cơ sở theo vị trí việc làm.
Ủy ban
nhân dân các xã, phường tập trung triển khai xây dựng khung năng lực cán bộ cơ
sở theo vị trí việc làm ở cấp xã, bảo đảm cán bộ cơ sở phải đáp ứng được yêu cầu
công việc theo vị trí việc làm. Khung năng lực cán bộ cơ sở phải bảo
đảm chuẩn mực chung, thống nhất, đồng thời phù hợp với từng lĩnh vực, địa bàn
công tác (hoàn thành trong tháng 6/2026).
Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và chính quyền cấp xã
nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khung tiêu chuẩn chức danh đối
với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở và năng lực ưu tiên cho từng địa bàn đặc
thù (hoàn thành trong Quý III/2026).
5. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ cơ sở, thực hiện đánh
giá cán bộ bằng kết quả đầu ra và sự hài lòng của Nhân dân; trọng dụng cán bộ
có năng lực tốt, kịp thời thay thế cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ
Đổi mới
căn bản, toàn diện, coi đánh giá cán bộ là khâu đột phá, theo hướng xuyên suốt,
liên tục, đa chiều, thực chất; lấy kết quả đầu ra và hiệu quả phục vụ Nhân dân,
doanh nghiệp làm thước đo chủ yếu. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá theo vị
trí việc làm, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản
phẩm, rõ thẩm quyền”.
Quán
triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ cơ sở theo nhiệm vụ được giao, chấm điểm theo tiêu chí đánh giá chung và
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đánh giá thực chất, đúng người,
đúng việc, đúng tỷ lệ và được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng
hoặc quý. Khắc phục triệt để tình trạng đánh giá hình thức, nể nang, né
tránh, cào bằng.
Đánh
giá cán bộ là khâu then chốt, phải công tâm, khách quan, thực chất, dựa trên sự
tín nhiệm của tập thể, lấy kết quả, sản phẩm đầu ra (KPI), hiệu quả hoàn thành
chức năng, nhiệm vụ chính trị của tập thể, chức trách, nhiệm vụ của cá nhân làm
thước đo; kiên quyết khắc phục tình trạng “cào bằng” trong công tác đánh giá.
Phải lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo thực chất, là
tiêu chí cuối cùng để đánh giá đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương và cá
nhân cán bộ. Kịp thời điều chuyển công tác, bố trí vị trí việc làm thấp hơn hoặc
cho thôi việc đối với trường hợp xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm
vụ hoặc không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
Thực
hiện nghiêm túc nguyên tắc kết quả đánh giá người đứng đầu không cao hơn kết quả
xếp loại đối với tập thể; kết quả xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải gắn
với kết quả thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao.
Kết quả
đánh giá phải được sử dụng thực chất trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố
trí, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
và thực hiện chính sách cán bộ. Cán bộ được đánh giá thấp, không hoàn thành nhiệm
vụ hoặc có tín nhiệm thấp phải được xem xét, xử lý kịp thời theo quy định.
6. Tiếp tục điều động, bố trí cán bộ theo vị trí việc làm,
chỉ tiêu biên chế và yêu cầu nhiệm vụ ở cấp xã
Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, đánh giá tổng thể về
số lượng, chất lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức tại địa
phương sau sắp xếp để điều chỉnh, bố trí phù hợp, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc
làm được giao đảm nhận; bảo đảm nguyên tắc đúng người, đúng việc, đúng địa bàn;
thực hiện bố trí cán bộ cơ sở theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu
nhiệm vụ theo vị trí việc làm ở cấp xã. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng
phân công cán bộ, công chức không phù hợp với năng lực, sở trường công tác; khắc
phục tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, thừa số lượng nhưng thiếu
chuyên môn, thiếu cán bộ làm được việc mới, việc khó, việc phát sinh từ phân cấp,
phân quyền (thực hiện thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm
quyền giao).
Ủy ban
nhân dân các xã, phường phối hợp với cấp ủy địa phương và các cơ quan có liên
quan thực hiện điều động, bố trí cán bộ giữa các cơ quan thuộc phạm vi quản lý,
giữa cơ quan của hệ thống chính trị tại địa phương, giữa Ủy ban nhân dân các
xã, phường để bảo đảm đúng số lượng theo chỉ tiêu biên chế công chức được giao
chính thức; ưu tiên bố trí đối với cán bộ giữa các xã, phường có địa giới lân cận
theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với thực
tiễn của địa phương. Chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực và kết quả thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn tại địa phương đối với các quyết định chuyển cán bộ của địa
phương về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (thực hiện thường
xuyên).
7. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các giải pháp bổ sung nguồn nhân lực
cho cấp cơ sở theo Công văn số 5829/BNV-CCVC ngày 09/6/2026 của Bộ Nội vụ, tiếp
tục triển khai chủ động xây dựng phương án để thực hiện ký kết hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng dịch vụ đối với các công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ
phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng được, nhằm phục vụ nội bộ cho hoạt
động cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP[1] và Phương án số 03/PA- UBND
ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí, điều động, sắp xếp và tăng
cường cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại các xã, phường trên
địa
bàn tỉnh (thực hiện thường xuyên).
Thực
hiện ký kết hợp đồng lao động để hỗ trợ công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao tại các vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã quy định tại
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP[2] và quy định của Ban Tổ chức
Trung ương về danh mục vị trí việc làm khối Đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức
chính trị - xã hội[3] và hướng dẫn của Bộ Nội vụ
tại Công văn số 5829/BNV-CCVC. Người ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công
chức không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kinh
phí thực hiện ký hợp đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, nằm ngoài quỹ lương và
ngoài kinh phí khoán chi hành chính của các tổ chức, cơ quan, đơn vị; việc bố
trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 144/2025/TT-BTC[4]. Ngoài ra, các địa phương được huy động nguồn lực theo
quy định của pháp luật để thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 2
Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
8. Tiếp nhận, tuyển dụng công chức cấp xã để bổ sung nguồn
nhân lực cho các địa phương theo vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ ở cấp xã
Tổ chức
tiếp nhận vào làm công chức theo biên chế được giao đối với người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã (trước ngày 01/7/2025) đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (hoàn thành trong tháng 6/2026)
Tiếp
nhận vào làm công chức theo chỉ tiêu biên chế được giao đối với viên chức đảm bảo
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 170/2025/NĐ- CP[5] để bố trí các vị trí việc làm cấp thiết theo yêu cầu nhiệm vụ
của cấp xã (thực hiện đảm bảo trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm giao).
9. Thực hiện chính sách khuyến khích và biện pháp bảo vệ cán
bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước
Triển
khai nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, quy định của Trung ương và pháp luật
của Nhà nước về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích
chung. Tạo môi trường làm việc dân chủ, minh bạch, đề cao trách nhiệm, khuyến
khích cán bộ chủ động đề xuất giải pháp mới, cách làm mới để tháo gỡ điểm nghẽn,
xử lý vấn đề khó, vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn.
Ủy ban
nhân dân các xã, phường chỉ đạo, triển khai xây dựng danh mục các nhiệm vụ khó
để phân công người chủ trì, chịu trách nhiệm chính, gắn với cơ chế bảo vệ cán bộ.
Thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích đối với cán bộ năng động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo các quy định của
Đảng và Nhà nước. Quan tâm, thực hiện đánh giá riêng đối với các sáng kiến có
hiệu quả; kịp thời biểu dương, khen thưởng đối với cán bộ cơ sở xử lý tốt việc
phức tạp, tồn đọng kéo dài (thực hiện thường xuyên).
10. Đổi mới phương thức làm việc, phối hợp công tác, ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành hoạt động của chính
quyền cấp xã và hoạt động công vụ của cán bộ cơ sở;
Ủy ban
nhân dân các xã, phường đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông
tin, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn
thông tin, đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu từ tỉnh đến cơ sở và bảo đảm kết nối với
cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, tạo thuận lợi trong khai thác dữ liệu dùng
chung, kiểm soát tự động tránh trùng lặp nội dung (thực hiện thường
xuyên).
Thực
hiện nghiêm Công văn số 517-CV/TU ngày 01/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc tiếp tục triển khai thực hiện các Kết luận của Trung ương về tổ chức vận
hành chính quyền địa phương 2 cấp; Kế hoạch số 185/KH- UBND ngày 12/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện Kết luận 226- KL/TW của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh
lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị tại địa
phương nhằm nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ và trách nhiệm
giải trình của cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã; siết chặt kỷ luật
lao động; thực hiện nghiêm quy trình xử lý hồ sơ, thời hạn trả kết quả trên môi
trường điện tử; ngăn chặn biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, chậm trễ
trong giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp (thực hiện thường
xuyên).
11. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
Sở Nội
vụ tăng cường công tác kiểm tra hoạt động công vụ; nâng cao trách nhiệm của cán
bộ, công chức, nhất là người đứng đầu, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính,
chấm dứt tình trạng né tránh, sợ trách nhiệm; tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý
nghiêm các trường hợp có biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, chậm trễ
trong giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp (thực hiện thường
xuyên).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nội vụ
Chủ
trì, triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh xác định số lượng cấp phó các phòng, đơn vị trực thuộc theo
quy định; tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền.
Tổng hợp,
đề xuất danh sách cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý của các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; danh sách lãnh đạo, quản lý cấp phó đang vượt
quy định của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền điều động,
luân chuyển về công tác tại các xã, phường.
Thiết
lập các tổ công tác để hỗ trợ, hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã, phường xây
dựng vị trí việc làm, triển khai đánh giá KPI, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức.
Tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ
sung Kế hoạch cho phù hợp.
2.
Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
Theo
chức năng nhiệm vụ được phân công, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ theo Kế hoạch này; tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp, chủ động phối
hợp với các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu để triển khai thực hiện có hiệu
quả các nội dung theo Kế hoạch này.
Triển
khai xác định số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc sở theo quy định của
pháp luật; lập danh sách lãnh đạo, quản lý cấp phó đang vượt quy định của các
cơ quan, đơn vị gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Xây dựng
nội dung, chương trình và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ
đối với cán bộ cấp xã theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lựa chọn cử cán bộ,
công chức lãnh đạo, quản lý để tăng cường về cơ sở; tiếp tục cử cán bộ, công chức
để hỗ trợ cho các địa phương để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát
triển trong thực hiện, bảo đảm triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan
theo Kế hoạch này được thiết thực, hiệu quả.
3.
Sở Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan dự toán kinh phí (nếu
phát sinh), đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí để triển khai thực hiện các nhiệm
vụ nêu trên bảo đảm theo quy định.
4. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức
quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch này; quyết định các nội dung thuộc thẩm
quyền.
Báo cáo,
đề xuất Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường đối với các nội dung thuộc thẩm quyền
theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Quy chế làm việc của
cấp ủy địa phương. Trong đó, chú trọng bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức chính
quyền địa phương cấp xã bảo đảm "đúng người, đúng việc, đúng thời điểm,
đúng địa bàn" và phát huy năng lực thực tiễn, sở trường và kinh nghiệm
công tác; triệt để phân công, điều động đối với các lãnh đạo, quản lý có kinh
nghiệm quản lý về ngành, lĩnh vực và công chức chuyên môn, nghiệp vụ để bố trí
công tác phù hợp tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)
xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt, triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực
Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C1.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|
[1] Nghị
định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ của công chức.
[2] Nghị
định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm công chức.
[3] Các
quyết định số 4254, 4255, 4256, 4257, 4258, 4260, 4263-QĐ/BTCTW ngày 31/12/2025
của Ban Tổ chức Trung ương.
[4]
Thông tư số 144/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực
hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
[5] Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/5/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức