|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số
05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính
quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 254/TTr-SXD ngày 18 tháng 6 năm 2026 và Công văn số
5979/SXD-QLN&TTBĐS ngày 23 tháng 7 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về khung giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa tỉnh Đắk Lắk để áp dụng cho các trường
hợp sau:
a) Thu kinh phí quản lý vận
hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Làm cơ sở để các bên tham khảo
khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản
công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không
thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá
trong khung giá dịch vụ theo Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung
cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
b) Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Đắk Lắk; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2.
Nguyên tắc xác định
1. Thực hiện theo quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở.
2. Việc xác định giá dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư phải bảo đảm công khai, minh bạch và căn cứ vào nội
dung công việc cần quản lý vận hành và các dịch vụ sử dụng đối với từng loại
nhà chung cư.
3. Giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam và tính trên mỗi mét vuông diện
tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung
cư (x) diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư
đó.
Điều 3.
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư
a) Đối với chung cư có sử dụng
thang máy: Từ 8.600 đồng/m² sàn/tháng đến 13.400 đồng/m² sàn/tháng.
b) Đối với chung cư không có
thang máy: Từ 6.300 đồng/m² sàn/tháng đến 12.100 đồng/m² sàn/tháng.
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư nói trên đã bao gồm chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư; lợi nhuận và thuế giá trị gia tăng; chưa bao gồm: Kinh phí mua bảo hiểm
cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu,
năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao
cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng
riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; nguồn thu từ kinh doanh các dịch
vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư; trường hợp có nguồn thu từ
kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư, chủ đầu
tư, ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp
chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư
3. Nội dung các chi phí cấu
thành giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và phương pháp xác định giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
4. Trường hợp giữa bên cung cấp
và bên sử dụng dịch vụ đã có thỏa thuận về các điều kiện liên quan đến giá dịch
vụ nhà chung cư thì thực hiện theo thỏa thuận đó. Trường hợp các loại dịch vụ
chưa có trong khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại quyết định
này thì người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp, tổ chức vận hành, cung cấp dịch
vụ có trách nhiệm thỏa thuận với nhau theo quy định của pháp luật hiện hành có
liên quan.
5. Khi có sự thay đổi về các
quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương dẫn đến làm
tăng hoặc giảm từ 10% trở lên chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư so
với khung giá tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành
khung giá dịch vụ quản lý vận hành mới trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng để áp
dụng trên địa bàn cho phù hợp.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Đắk
Lắk và các ngành có liên quan:
a) Tổ chức triển khai việc thực
hiện Quyết định này; tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong việc quản
lý giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân
tỉnh tỉnh xem xét, giải quyết đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
b) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh
khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động về giá hoặc
không phù hợp với tình hình thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát hoạt động của Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, Ban quản trị
nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trong quản lý tài chính về dịch
vụ quản lý, vận hành nhà chung cư; đồng thời, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung liên quan đến khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư nếu có yêu cầu.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm
tra hoạt động của Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà
chung cư trên địa bàn quản lý;
b) Đôn đốc, kiểm tra Chủ đầu
tư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư báo cáo
tình hình quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa
bàn quản lý;
c) Tổng hợp báo cáo các vướng mắc,
phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư tại địa phương, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Phổ biến, tuyên truyền cho
các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện
hành.
3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà chung cư, Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có trách nhiệm
a) Căn cứ vào khung giá quy định
tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này, Chủ đầu tư, Ban quản trị
nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có trách nhiệm tính toán,
xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
b) Thực hiện quản lý vận hành
nhà chung cư theo Quyết định này và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở cùng các quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Tổ chức quản lý, vận hành và
cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an
ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh cho người dân sinh sống trong khu nhà
chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường
của khu nhà chung cư.
d) Tổ chức thu, chi, hoạch toán
giá dịch vụ nhà chung cư và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch
theo đúng quy định của Nhà nước.
đ) Báo cáo đột xuất (khi có yêu
cầu) và định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) báo cáo tình hình quản lý hoạt
động về Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường để tổng hợp, theo dõi.
4. Trách nhiệm của Ban quản trị
nhà chung cư
a) Trên cơ sở khung giá dịch vụ
quản lý, vận hành nhà chung cư tại Quyết định này, chủ động tính toán, xác định
giá dịch vụ nhà chung cư theo quy định của Luật số 27/2023/QH15; Nghị định số
95/2024/NĐ-CP; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Thông tư số 05/2024/TT-BXD để
trình thông qua Hội nghị nhà chung cư quyết định và báo cáo gửi đến Sở Xây dựng,
Sở Tài chính, Ủy ban nhân các xã, phường (sau khi đã thống nhất giá dịch vụ) để
theo dõi, kiểm tra.
b) Tổ chức quản lý, vận hành và
đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự cho người dân sinh sống trong nhà chung cư; đồng
thời, duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà
chung cư.
c) Thực hiện thu, chi, hạch
toán giá dịch vụ nhà chung cư và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai,
minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
d) Trường hợp nhà chung cư do
doanh nghiệp quản lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm giám
sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp quản lý vận hành và kiểm tra các
báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành do doanh nghiệp quản lý vận hành
thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy
định; niêm yết công khai việc thu, chi giá dịch vụ nhà chung cư cho các hộ dân
biết theo định kỳ.
Trường hợp xảy ra tranh chấp về
giá dịch vụ nhà chung cư thì doanh nghiệp quản lý vận hành được tạm thu theo
giá trong khung giá dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết
định này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.
đ) Báo cáo tình hình thực hiện
về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo định kỳ hàng năm (trước
ngày 10 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
5. Trách nhiệm Chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư
Chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo
quy định tại khoản 3 Điều này và Điều 30 và Điều 41 Quy chế quản
lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk
Lắk (cũ) ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Trường hợp các văn bản viện
dẫn thực hiện tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thuế
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- TT CN và CTTĐT tỉnh (đăng tải);
- Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk.
- Lưu: VT, CNXD(v-1b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|