|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
17/2024/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Trịnh Việt Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
20/06/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2024/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
20 tháng 6 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng
9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Thực hiện Thông báo số 2452-TB/TU ngày 11 tháng
6 năm 2024 của Thường trực Tỉnh ủy về chủ trương đối với việc quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 1837/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt
Nam, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư), Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi
là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái
Nguyên được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Mức giá xe ô tô chuyên dùng
Mức giá mua xe ô tô chuyên dùng được quy định chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. Giá mua xe là giá đã bao gồm các
loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết
khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký,
cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; phí bảo trì đường
bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập
khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn
này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
Điều 3. Nguyên tắc trang bị, bố
trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để giao, mua sắm, bố trí,
quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng.
2. Việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, mức giá được quy định tại
Quyết định này, quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công, pháp luật về đấu
thầu và pháp luật có liên quan, phù hợp với nguồn kinh phí thực hiện mua sắm
(nguồn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối, quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng
theo quy định của pháp luật).
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị
xe ô tô chuyên dùng thực hiện chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, phù hợp với yêu cầu
chuyên môn nghiệp vụ, nhiệm vụ đặc thù.
Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa được
trang bị đủ xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Sở
Tài chính căn cứ vào tình hình thực tế, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cụ thể danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép sử dụng xe ô
tô chuyên dùng kết hợp để phục vụ công tác chung, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả,
phù hợp với tính chất của loại xe khi sử dụng, không làm ảnh hưởng đến mục đích
chính của xe chuyên dùng. Việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng kết hợp để phục vụ
công tác chung được thực hiện cho tới khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị được
trang bị đủ xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát
sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời
phản ánh, gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2024.
Quyết định này thay thế Quyết định số
16/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy;
- Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH.
Sonnk.T6.QĐ15.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Việt Hùng
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG) TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Đơn vị/ Đối tượng sử dụng
|
Chủng loại xe ô tô chuyên dùng được trang bị
|
Số lượng xe ô tô chuyên dùng được trang bị tối đa
|
Mục đích sử dụng
|
|
I
|
Khối các Văn phòng cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ đưa đón các
đoàn Đại biểu Trung ương Đảng, các tỉnh bạn; các đoàn làm việc, kiểm tra giám
sát của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các Ban Xây dựng Đảng thuộc Tỉnh ủy thực hiện
nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội của địa phương, đi học tập kinh nghiệm,
đưa đón các đoàn đi dự đại hội Đảng các cấp
|
|
2
|
Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ công tác đưa
đón đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
giám sát, tiếp xúc cử tri tại địa phương, đơn vị. Đưa đón các đoàn đại biểu Hội
đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh đi công tác
|
|
3
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ các đoàn của tỉnh
đi kiểm tra, phục vụ nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ của tỉnh, các nhiệm
vụ khác về an ninh quốc phòng; Phục vụ các đoàn của Bộ, Ban, Ngành, Trung
ương, tỉnh khác đến tỉnh Thái Nguyên công tác
|
|
II
|
Khối các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy
|
|
|
|
|
1
|
Các sở, ban,
ngành
|
|
|
|
|
1.1
|
Sở Tài nguyên và Môi
trường
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Văn phòng Sở
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng và gắn biển hiệu nhận biết
|
01 xe
|
Phục vụ hoạt động của
thanh tra tài nguyên môi trường và hoạt động đội kiểm tra liên ngành khoáng sản
môi trường
|
|
1.2
|
Sở Giao thông vận tải
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Văn phòng Sở
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ công tác quản
lý đào tạo và tổ chức các kỳ thi sát hạch lái xe
|
|
1.2.2
|
Thanh tra Sở
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết
|
05 xe
|
Phục vụ công tác thanh
tra, cứu hộ trên các tuyến đường tỉnh quản lý
|
|
1.2.3
|
Trạm Kiểm tra tải trọng
xe lưu động tỉnh Thái Nguyên
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Xe phục vụ kiểm soát tải
trọng xe
|
|
1.3
|
Văn phòng Ban An
toàn giao thông tỉnh
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ công tác tuyên
truyền về an toàn giao thông
|
|
1.4
|
Sở Lao động- Thương
binh và Xã hội
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Trường Trung cấp Dân tộc
nội trú tỉnh Thái Nguyên
|
|
|
|
|
1.4.1.1
|
Trường Trung cấp Dân tộc
nội trú tỉnh Thái Nguyên
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ hoặc xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ đưa đón học
sinh đi thực tế, thực tập
|
|
1.4.1.2
|
Trung tâm Đào tạo và
sát hạch lái xe
|
Xe ô tô tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn
|
06 xe
|
Xe ô tô tập lái phục vụ
đào tạo nghề lái xe ô tô
|
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết
|
50 xe
|
|
1.4.2
|
Trung tâm Điều dưỡng
người có công
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ hoặc xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Xe ô tô đưa đón người
có công, thương binh bệnh binh đi thăm quan
|
|
1.5
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
|
|
|
1.5.1
|
Trung tâm Văn hóa Nghệ
thuật tỉnh
|
Xe ô tô 29 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ chở diễn viên,
trang phục, nhạc cụ... đi biểu diễn phục vụ nhân dân và phục vụ nhiệm vụ
chính trị; tham gia các hội thi, hội diễn
|
|
Xe ô tô trên 29 chỗ đến 34 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
01 xe
|
Xe chở trang thiết bị,
nhạc cụ đi biểu diễn
|
|
1.5.2
|
Trung tâm Phát hành
phim và chiếu bóng
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Phục vụ phát hành phim
và chiếu phim lưu động tại các xã đặc biệt khó khăn, đối tượng chính sách,
nhiệm vụ chính trị
|
|
1.5.3
|
Trung tâm Huấn luyện và
Thi đấu thể dục thể thao
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe
|
Phục vụ đưa đón đoàn
cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên đi tập luyện, tập huấn nâng cao, cọ
sát, học tập kinh nghiệm và tham gia thi đấu các giải thể thao
|
|
1.5.4
|
Thư viện tỉnh
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
01 xe
|
Phục vụ triển khai nhiệm
vụ thư viện lưu động; chở sách tài liệu đi cơ sở
|
|
1.5.5
|
Trung tâm Thông tin xúc
tiến Du lịch
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Phục vụ tuyên truyền,
quảng bá du lịch Thái Nguyên; Đưa đón cán bộ viên chức và trang thiết bị ghi
hình đi thực hiện xây dựng các video, clip cung cấp thông tin cho cổng du lịch
thông minh tỉnh Thái Nguyên; Chuyên chở các ấn phẩm, thiết bị, đồ dùng tham
gia các sự kiện quảng bá, xúc tiến du lịch tỉnh Thái Nguyên trên toàn quốc
|
|
1.6
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
|
|
|
1.6.1
|
Trung tâm Giống cây trồng,
vật nuôi và Thủy sản Thái Nguyên
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
01 xe
|
Phục vụ vận chuyển thức
ăn; gia súc, gia cầm giống gốc tại các trại của tỉnh
|
|
1.7
|
Ban Quản lý các Khu
công nghiệp Thái Nguyên
|
|
|
|
|
1.7.1
|
Trung tâm Dịch vụ Khu
công nghiệp Thái Nguyên
|
Xe phun nước, rửa đường
|
01 xe
|
Phục vụ nhiệm vụ đặc
thù quản lý trong khu công nghiệp
|
|
Xe quét rác
|
02 xe
|
|
Xe hút bùn
|
01 xe
|
|
Xe tưới cây
|
01 xe
|
|
Xe thu gom chở rác
|
02 xe
|
|
Xe chở chất thải nguy hại
|
01 xe
|
|
Xe cần cẩu
|
01 xe
|
|
Xe cứu hoả
|
03 xe
|
|
2
|
Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Trường Cao đẳng Thái
Nguyên
|
Xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Xe chở giáo viên, sinh
viên, học sinh đi thực tế, thực tập; Phục vụ sinh viên Lào và Campuchia
|
|
Xe ô tô 29 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Xe phục vụ công tác tuyển
sinh, công tác đào tạo
|
|
2.2
|
Trường Cao đẳng Y tế
|
Xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ chở giáo viên,
sinh viên, học sinh đi thực tế, thực tập
|
|
2.3
|
Đài Phát thanh -
Truyền hình tỉnh
|
Xe ô tô phát thanh, truyền hình lưu động
|
03 xe
|
Phục vụ chở thiết bị và
ê kíp làm chương trình phim, phóng sự, truyền hình tiếng dân tộc, phản ánh
các sự kiện phát thanh trực tiếp, truyền hình trực tiếp
|
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
02 xe
|
Xe ô tô gắn các thiết bị
thu, phát vệ tinh truyền hình lưu động, đảm bảo yêu cầu sản xuất các chương
trình phát thanh truyền hình của tỉnh và các sự kiện khác
|
|
Xe ô tô 29 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Chở cán bộ, phóng viên,
toàn bộ ê kíp phục vụ phát thanh truyền hình lưu động
|
|
2.4
|
Trung tâm Thông tin
tỉnh
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Phục vụ cho công tác
thông tin, công báo, quản lý, duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử
|
|
3
|
Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Tỉnh ủy
|
|
|
|
|
3.1
|
Báo Thái Nguyên
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Phục vụ công tác tác
nghiệp, lấy tư liệu, tổ chức các chương trình truyền hình trực tiếp,
livestream trên Báo Thái Nguyên điện tử
|
|
3.2
|
Trường Chính trị tỉnh
|
Xe ô tô 29 chỗ ngồi
|
01 xe
|
Phục vụ công tác đào tạo,
đưa giảng viên, học viên đi thực tế
|
|
III
|
CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
|
|
|
|
|
1
|
Đội Quản lý trật tự xây
dựng và giao thông thành phố Thái nguyên
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Phục vụ công tác quản
lý trật tự xây dựng, giao thông trên địa bàn quản lý
|
|
Xe ô tô tải ≤ 3,5 tấn
|
01 xe
|
|
Xe ô tô tải ≤ 2,5 tấn
|
01 xe
|
|
2
|
Ban Quản lý trật tự Xây
dựng và Giao thông thành phố Sông Công, Đội Quản lý trật tự Xây dựng và Giao
thông thành phố Phổ Yên
|
Xe ô tô tải đến 1,5 tấn
|
01 xe/ đơn vị
|
Phục vụ công tác quản
lý trật tự xây dựng, giao thông trên địa bàn quản lý
|
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe/ đơn vị
|
|
3
|
Trung tâm Phát triển Quỹ
đất thành phố Thái Nguyên, Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đại Từ
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến 29 chỗ
|
01 xe/ đơn vị
|
Phục vụ công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng
|
|
4
|
Ban Quản lý dịch vụ
công ích đô thị thành phố Thái Nguyên
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết
|
01 xe
|
Phục vụ quản lý sự nghiệp
công ích, đô thị, tang lễ
|
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn đến 2,5 tấn
|
01 xe
|
|
5
|
Ban Quản lý Môi trường
và Đô thị thành phố Phổ Yên; Ban Quản lý vệ sinh Môi trường Đô thị huyện Đại
Từ
|
Xe ô tô chuyên dùng chở rác và ép rác từ 5 tấn trở lên
|
05 xe/ đơn vị
|
Xe chở rác, ép rác vệ
sinh môi trường
|
|
6
|
Ban Quản lý Môi trường
Đô thị huyện Phú Lương; Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị huyện Phú
Bình; Trạm Khai thác và Quản lý nước sinh hoạt huyện Định Hóa
|
Xe ô tô chuyên dùng chở rác và ép rác từ 5 tấn trở lên
|
03 xe/ đơn vị
|
Xe chở rác, ép rác vệ
sinh môi trường
|
|
7
|
Ban Quản lý Đô thị và Vệ
sinh môi trường huyện Đồng Hỷ; Ban Quản lý chợ Đình Cả huyện Võ Nhai
|
Xe ô tô chuyên dùng chở rác và ép rác từ 5 tấn trở lên
|
02 xe/ đơn vị
|
Xe chở rác, ép rác vệ
sinh môi trường
|
|
8
|
Trung tâm Văn hóa Thể
thao và Truyền thông các huyện, thành phố Sông Công, thành phố Phổ Yên
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe/ đơn vị
|
Xe phục vụ tuyên truyền
cổ động, đưa diễn viên đội tuyên truyền đi biểu diễn
|
|
9
|
Trung tâm Văn hóa và
Truyền thông thành phố Thái Nguyên
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng
|
01 xe
|
Xe phục vụ tuyên truyền
cổ động, đưa diễn viên đội tuyên truyền đi biểu diễn
|
PHỤ LỤC II
MỨC GIÁ XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Loại xe
|
Giá mua tối đa/xe (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xe ô tô tải đến 1,5 tấn
|
500
|
Giá mua xe ô tô này là
giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ
đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ
phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;
phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe.
|
|
2
|
Xe ô tô tải trên 1,5 tấn
đến 2,5 tấn
|
600
|
|
3
|
Xe ô tô tải trên 3,5 tấn
đến 5 tấn
|
750
|
|
4
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến
29 chỗ ngồi
|
1.550
|
|
5
|
Xe ô tô trên 16 chỗ đến
29 chỗ ngồi (trang bị cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
2.050
|
|
6
|
Xe ô tô trên 29 chỗ đến
34 chỗ ngồi
|
2.000
|
|
7
|
Xe ô tô 47 chỗ ngồi
|
3.200
|
|
8
|
Xe ô tô có kết cấu đặc
biệt, xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết
theo quy định của pháp luật
|
Theo giá bán xe ô tô trên thị trường tại thời điểm mua sắm
|
Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 17/2024/QĐ-UBND ngày 20/06/2024 về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2024
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2024
Ban hành:
02/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2024
Ban hành:
26/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2024
Ban hành:
21/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2024
Ban hành:
26/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2023
Ban hành:
21/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
1.626
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|