QUY
CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG
TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm
theo Quyết định số 2895/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
CHƯƠNG I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy
định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối hợp và
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, thực hiện công tác
Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Lạng sơn.
Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông; các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Trung tâm Dịch vụ công
ích xã, phường.
3. Cộng tác
viên Khuyến nông, tổ Khuyến nông cộng đồng.
4. Các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác Khuyến nông trên địa bàn
tỉnh Lạng sơn.
Điều
3. Mục đích phối hợp
1. Đảm bảo sự
thống nhất trong quản lý, thực hiện công tác Khuyến nông; phát huy vai trò,
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác Khuyến nông;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác Khuyến nông phục vụ phát triển nông
nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
2. Huy động có
hiệu quả nguồn lực thực hiện và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân
trong quản lý, thực hiện công tác Khuyến nông;
Điều
4. Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác
phối hợp dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các cơ quan, đơn vị; trình tự, thủ tục giải quyết công việc theo quy
định của pháp luật.
2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào
thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với cơ quan, đơn vị khác để
cùng phối hợp giải quyết, đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.
3. Tăng cường
sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công
tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ Khuyến nông.
Điều
5. Phương thức phối hợp
1. Khi cần phối
hợp giải quyết các nhiệm vụ Khuyến nông thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì
làm việc (hoặc gửi ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị thuộc Sở và Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.
2. Khi cần giải
quyết các nhiệm vụ Khuyến nông thuộc phạm vi cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì
làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm Khuyến nông và các phòng,
đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để cùng thống nhất giải
quyết.
3. Định kỳ hàng
quý, Trung tâm Khuyến nông tổ chức họp giao ban với Khuyến nông cấp xã để chỉ
đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh
trong hoạt động Khuyến nông.
4. Trường hợp
cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm
Khuyến nông chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác để hướng dẫn, kiểm tra, hỗ
trợ cấp xã thực hiện công tác Khuyến nông.
CHƯƠNG
II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều
6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động Khuyến nông
1. Triển khai
các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông
nghiệp và khuyến nông.
2. Tham mưu xây
dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách,
tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về Khuyến nông.
3. Thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động Khuyến nông triển khai trên địa
bàn tỉnh (bao gồm cả hoạt động Khuyến nông của các tổ chức Khuyến nông nhà nước
và hoạt động Khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh nghiệp).
4. Theo dõi,
đánh giá hiệu quả công tác Khuyến nông và đề xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng
yêu cầu thực tiễn sản xuất.
Điều
7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ Khuyến nông
1. Xây dựng các
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ Khuyến nông trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Xây dựng
chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cho
cán bộ, viên chức, thành viên Hợp tác xã, cộng tác viên Khuyến nông, tổ Khuyến
nông cộng đồng, nông dân… về các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất,
thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.
3. Thực hiện
công tác thông tin tuyên truyền, biên soạn, phát hành tài liệu, xây dựng cơ sở
dữ liệu Khuyến nông.
4. Thực hiện mô
hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, công
nghệ tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt
toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn…
5. Nghiên cứu,
khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.
6. Chuyển giao
công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành các vùng
nguyên liệu sản xuất hàng hóa tập trung
quy mô lớn phục vụ chế biến, xuất khẩu.
Điều
8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng
trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai
1. Xây dựng và
triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp,…) và bảo vệ môi trường; hướng dẫn thu gom bao bì vật tư sau khi sử
dụng; quản lý, xử lý phế phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
2. Xây dựng và
triển khai hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và giám sát dịch bệnh, đồng thời đề
xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh; theo dõi chặt chẽ tình hình sản
xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) để điều chỉnh sản xuất
phù hợp.
3. Nắm bắt
thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản
xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
4. Huy động,
điều động cán bộ, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham
gia công tác điều tra phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật
nuôi, thủy sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và
đúng quy định hiện hành.
Điều
9. Chia sẻ thông tin
1. Thực hiện
chia sẻ thông tin về sản xuất, dịch bệnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, môi
trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn để đảm bảo công tác phối
hợp đạt hiệu quả thông qua các kênh: Hệ thống văn bản điện tử, email công vụ,
cổng thông tin điện tử của ngành Nông nghiệp và Môi trường…
2. Xây dựng và
cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh, dữ liệu thiệt hại và
các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động Khuyến
nông.
CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ
Điều
10. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Triển khai
thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về Khuyến nông theo quy định.
2. Chỉ đạo các
đơn vị trực thuộc Sở phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan
thực hiện công tác Khuyến nông theo quy định.
3. Chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực Khuyến nông
trên địa bàn tỉnh.
Điều
11. Trung tâm Khuyến nông tỉnh
1. Tham mưu, đề
xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động
Khuyến nông, chế độ đãi ngộ với cộng tác viên Khuyến nông, Khuyến nông cộng
đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác
quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ Khuyến nông. Điều phối, đôn đốc, hỗ
trợ công tác Khuyến nông cấp xã, cộng tác viên Khuyến nông, Khuyến nông cộng
đồng.
Điều
12. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện
sắp xếp, tổ chức thành lập hoặc điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ Khuyến
nông cấp xã theo quy định.
2. Phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về
Khuyến nông trên địa bàn xã.
3. Tổng hợp các
vướng mắc, khó khăn về lĩnh vực Khuyến nông, chủ động giải quyết theo thẩm
quyền, quy định; hoặc đề xuất, kiến nghị đến cấp thẩm quyền để xem xét, xử lý
theo quy định (nếu vượt thẩm quyền).
Điều 13. Trung tâm Dịch
vụ công ích xã, phường
1. Phối hợp với
Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan thực hiện các
nhiệm vụ Khuyến nông khi được cấp có thẩm quyền giao.
2. Xây dựng kế
hoạch, nhiệm vụ Khuyến nông cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và tổ
chức thực hiện theo quy định.
3. Phối hợp xây
dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông
nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du
lịch nông thôn, sản phẩm OCOP…theo quy định.
4. Theo dõi
diễn biến tình hình thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các
nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi
trường tại địa phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát
sinh hoặc báo cáo, đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).
Điều
14. Tổ Khuyến nông cộng đồng
1. Nắm bắt tình
hình sản xuất tại cơ sở: theo dõi diễn biến thời tiết, dịch hại, giá cả, vật tư
nông nghiệp trên địa bàn.
2. Hướng dẫn và
chuyển giao kỹ thuật cho nông dân: tổ chức hướng dẫn kỹ thuật canh tác, trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản theo quy trình được ban hành.
3. Phối hợp tổ
chức các mô hình trình diễn; tham gia phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, hội
thảo đầu bờ, tham quan học tập kinh nghiệm.
4. Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp, Khuyến
nông, chuyển đổi số.
5. Kết nối giữa
người dân, cơ quan Khuyến nông và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên
môn khác.
6. Hỗ trợ xây
dựng chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho người dân tại địa
phương.
CHƯƠNG IV
CHẾ
ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều
15. Chế độ thông tin báo cáo
1. Định kỳ hàng
tháng, quý, năm, Khuyến nông xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và
Trung tâm Khuyến nông về tình hình hoạt động Khuyến nông và sản xuất nông
nghiệp theo quy định.
2. Trung tâm
Khuyến nông tổng hợp báo cáo định kỳ tháng, quý, năm và các báo cáo đột xuất
theo yêu cầu, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Khi phát
hiện thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và các
vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Khuyến nông xã báo cáo ngay với Ủy ban
nhân dân cấp xã, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có liên quan để xử lý kịp thời.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức
triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi Quy chế,
các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Trung tâm Khuyến
nông), Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ động xem xét, giải quyết, hoặc báo cáo, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.