|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4099/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC
KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn
cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Căn
cứ Công văn số 145/CV-BCĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ban chỉ đạo về kiện
toàn hệ thống tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến nông ở địa phương;
Căn
cứ Công văn số 10120/BNNMT-KN ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc hướng dẫn nội dung quy chế phối hợp công tác khuyến nông;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 8113/SNNMT-TTKN ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc ban
hành Quy chế phối hợp công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố
Huế.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- VP: LĐ và các CV: TH, TC;
- Lưu: VT, NN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số
4099/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chế này quy định về đối tượng, mục đích, nguyên tắc, nội dung, phương thức phối
hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, thực hiện
công tác khuyến nông trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông; các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp
xã.
3.
Viên chức khuyến nông; cộng tác viên khuyến nông; tổ khuyến nông cộng đồng.
4.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3. Mục đích phối hợp
1. Bảo
đảm sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo, thực hiện công tác khuyến nông trên địa
bàn thành phố Huế; phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn
vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công
tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng
nông thôn mới.
2.
Huy động, phối hợp, lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực và tăng cường sự tham
gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên
địa bàn thành phố Huế.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1.
Tuân thủ các quy định pháp luật về khuyến nông và quy định pháp luật hiện hành;
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị được pháp luật
quy định.
2. Nội
dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ
trì, chủ động đề xuất với các cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết;
đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.
3.
Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị
trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến
nông trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 5. Phương thức phối hợp
1.
Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp thành phố
quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến
nông chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị thuộc Sở và
Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.
2.
Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp xã quản
lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với
Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên
quan để cùng thống nhất giải quyết.
3. Định
kỳ hàng quý, Trung tâm Khuyến nông tổ chức họp giao ban với khuyến nông cấp xã
để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát
sinh trong hoạt động khuyến nông.
4.
Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho
Trung tâm Khuyến nông chủ trì thành lập các đoàn/tổ công tác để hướng dẫn, kiểm
tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI
HỢP
Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động
khuyến nông
1.
Triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn thành phố Huế.
2.
Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,
chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến
nông trên địa bàn thành phố Huế.
3. Thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông triển khai
trên địa bàn thành phố Huế (bao gồm cả hoạt động khuyến nông của các tổ chức
khuyến nông nhà nước và hoạt động khuyến nông của các tổ chức tư nhân, doanh
nghiệp).
4.
Theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trên địa thành phố Huế và đề
xuất điều chỉnh kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất.
Điều 7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ
khuyến nông
1.
Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa
phương trình Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện
theo quy định.
2.
Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, thành viên Hợp tác xã, cộng tác viên
khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông dân,… về các tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.
3. Thực
hiện công tác thông tin tuyên truyền, tổ chức sự kiện, biên soạn, phát hành tài
liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông.
4. Xây
dựng mô hình trình diễn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
(GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn,…
5.
Nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của các tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ, giải pháp trước khi ứng dụng, chuyển giao vào sản xuất.
6.
Chuyển giao công nghệ, tổ chức lại sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, hình thành
các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn phục vụ chế biến,
xuất khẩu.
Điều 8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất
nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc
phục hậu quả sau thiên tai
1.
Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp,…), xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường,
xây dựng nông thôn mới của địa phương; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến
độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) và giám sát dịch bệnh trên cây trồng,
vật nuôi, thủy sản, đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh.
2. Nắm
bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục
sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
3.
Huy động, điều động cán bộ, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên
quan tham gia công tác điều tra, phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật
nuôi, thủy sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy
định hiện hành.
Điều 9. Chia sẻ thông tin
1.
Thiết lập kênh chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị về chính sách, pháp
luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, hoạt động khuyến nông, sản xuất, dịch bệnh, môi
trường để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.
2.
Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh và các chỉ
số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.
Chương III
TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 10. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chỉ
đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở triển khai thực hiện hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về khuyến nông.
2. Chỉ
đạo Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã, các đơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa
phương.
3. Chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vi địa
bàn thành phố.
Điều 11. Trung tâm Khuyến nông
1.
Tham mưu, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cơ chế, chính sách về
hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến
nông cộng đồng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chủ
trì xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa
phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3.
Tham gia triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp, theo dõi, giám sát, phòng trừ
dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, khắc phục hậu quả sau thiên tai,
bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong sản xuất nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo phân công của Sở.
4. Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, triển khai thực hiện các
nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn thành phố Huế.
5. Hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông; điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến
nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
Điều 12. Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối
hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về khuyến nông theo lĩnh vực, phạm vi quản lý.
2. Tổ
chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và các chiến lược, quy
hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế -
kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,…Thực
hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý.
3. Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật
nuôi, thủy sản tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chia sẻ thông tin
về phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời. Chủ động giải
quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý.
Điều 13. Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Bố
trí nhân sự viên chức khuyến nông cấp xã đảm bảo đủ số lượng và phân công thực
hiện nhiệm vụ khuyến nông cấp xã theo đúng quy định tại Thông tư số
60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phối
hợp với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về khuyến nông trên địa
bàn xã.
3. Tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực khuyến nông, chủ động giải quyết theo thẩm
quyền, quy định; hoặc đề xuất, kiến nghị đến cấp thẩm quyền để xem xét, xử lý
theo quy định (nếu vượt thẩm quyền).
Điều 14. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến
nông cấp xã (Khuyến nông xã)
1. Phối
hợp với Trung tâm Khuyến nông và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực
hiện các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn khi được cấp có thẩm quyền giao;
tuân thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến
nông cấp thành phố trong hoạt động khuyến nông.
2.
Xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã hỗ trợ nông dân
phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng,
du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP nhằm cải thiện và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho nhân dân, bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
3.
Theo dõi diễn biến tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các
nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ môi trường tại địa
phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo,
đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).
4. Định
hướng hoạt động khuyến nông của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn (tổ khuyến
nông cộng đồng, hợp tác xã, doanh nghiệp,…) để hỗ trợ người dân trên địa bàn xã
phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và
phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương; tham gia phòng, chống hàng giả
trong sản xuất và lưu thông sản phẩm nông sản trên địa bàn cấp xã.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo
1. Định
kỳ hàng tháng, quý, năm, Khuyến nông xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
xã và Trung tâm Khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông
nghiệp tại địa phương.
2.
Trung tâm Khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các
đơn vị thuộc Sở để biết, phối hợp công tác.
3.
Khi phát hiện có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thủy
sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Khuyến nông cấp xã báo cáo
ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở
có liên quan để xử lý kịp thời.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị thuộc Sở, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện
đúng các nội dung tại Quy chế này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc cần bổ sung,
sửa đổi Quy chế, các địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường
(thông qua Trung tâm Khuyến nông) để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình
hình thực tiễn./.