|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ, GIẢI BẢN ĐỐI VỚI
TÀU CÁ KHÔNG CÓ NHU CẦU HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thủy sản số 18/2017/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 37/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 705/TTr-UBND ngày
12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối
với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Báo cáo thẩm tra số 640/BC-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không
có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với
tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản sở hữu tàu cá hợp pháp có chiều
dài lớn nhất từ 06 mét trở lên đã được đăng ký tại tỉnh Đồng Tháp, thuộc nhóm
nghề có xâm hại lớn đến nguồn lợi thủy sản tự nguyện xin giải bản tàu cá, chuyển
đổi nghề không tiếp tục hoạt động khai thác đối với tàu cá xin giải bản.
b) Các cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Tàu cá hợp pháp có chiều dài lớn nhất từ 06
mét trở lên.
2. Có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo quy định.
3. Việc hỗ trợ phải công bằng, công khai, minh bạch,
đúng đối tượng, định mức.
4. Đối với cùng một nội dung, nếu có các mức hỗ trợ
khác nhau tại các chính sách khác của tỉnh thì lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi
nhất.
5. Các tổ chức, cá nhân đã hưởng chính sách hỗ trợ
tại các quy định khác của tỉnh trùng với nội dung hỗ trợ tại Nghị quyết này thì
không được xem xét hỗ trợ.
Điều 3. Điều kiện, mức hỗ trợ,
hình thức và thời gian hỗ trợ giải bản tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai
thác
1.
Điều kiện hỗ trợ
a) Tàu cá hợp pháp
có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên đang hoạt động khai thác thủy sản thuộc
nhóm nghề có xâm hại lớn đến nguồn lợi thủy sản: lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc),
lưới rập, lồng xếp (lờ dây, bát quái, dớn, lừ), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề
câu tay mực); đáy, xăm, chấn, xiệp, xịch, te, xẻo kết hợp với tàu có gắn động
cơ; nghề cào đáy bằng khung sắt có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào
lươn, cào nhuyễn thể) ở vùng bờ; nghề cào đáy bằng khung sắt có kết hợp với
tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể, banh lông) ở vùng lộng; nghề
lưới kéo, lưới rê ở vùng khơi.
b) Tàu cá của các tổ
chức, cá nhân không có tranh chấp về quyền sở hữu tàu cá, không dùng tàu cá làm
tài sản bảo đảm thế chấp tại các tổ chức tín dụng; tàu cá không thuộc kê biên
thi hành án.
2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ bằng 40% giá trị tàu cá theo chứng thư
thẩm định giá, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ theo quy định cho từng nhóm tàu,
như sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới
12 mét: không quá 50 triệu đồng/tàu.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới
15 mét: không quá 100 triệu đồng/tàu.
c) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới
24 mét: không quá 250 triệu đồng/tàu.
d) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên:
không quá 350 triệu đồng/tàu.
3. Hình thức hỗ trợ: 01 lần, bằng tiền khi tàu cá
thực hiện giải bản.
Điều
4. Điều kiện, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ
chủ tàu và các cá nhân của hộ gia đình là thuyền viên trên tàu cá giải bản để
chuyển đổi nghề
1. Điều kiện hỗ trợ
Chủ sở hữu tàu cá và
các cá nhân của hộ gia đình phải có đăng ký thường trú tại tỉnh Đồng Tháp, được Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận đã tham gia làm thuyền viên trên tàu cá giải bản để chuyển đổi nghề.
2. Mức hỗ trợ: 03
triệu đồng/người/khóa học
Hỗ trợ theo số lượng
thành viên trong hộ gia đình có chuyển đổi nghề thực tế, nhưng không quá 04 người/hộ.
3. Hình thức hỗ trợ: 01 lần, bằng tiền.
Điều 5. Kinh phí, thời gian hỗ
trợ
1. Kinh phí hỗ trợ: từ nguồn ngân sách nhà nước và
nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.
2. Thời gian hỗ trợ: từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết; ban hành trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ
và hướng dẫn đúng theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể
từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|