|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
10 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND
TỈNH TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓÁ.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày
25/6/2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 ngày 12/12/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh
doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 76/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển
giao công nghệ; số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu
trí tuệ; số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2028 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục
xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận
tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất của dự án đầu tư;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 quy định
trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng
ngân sách nhà nước; số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 quy định quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3754/TTr-SKHCN ngày 19/11/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND tỉnh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phân cấp cho Sở
Khoa học và Công nghệ thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND
tỉnh, cụ thể như sau:
1. Thủ tục xóa tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 7 Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2. Thủ tục xóa tên người đại diện
sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
3. Thủ tục công nhận kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư
nghiên cứu (cấp tỉnh) quy định tại Điều 18 Nghị định số
76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
Điều 2. Phân cấp cho Sở
Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh trong
thực hiện giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, sở
hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm các bước: Tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ
và trả kết quả. Các nội dung được phân cấp nêu trên thuộc các thủ tục hành
chính sau:
1. Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều
5 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2. Thủ tục ghi nhận người đại
diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
3. Thủ tục ra quyết định bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại Điều 9 Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
4. Thủ tục đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều
10 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
5. Thủ tục hỗ trợ kinh phí mua
kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu
tư nghiên cứu quy định tại Điều 20 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
6. Thủ tục mua sáng chế, sáng
kiến (cấp tỉnh) quy định tại Điều 22 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
7. Thủ tục hỗ trợ phát triển tổ
chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ (cấp tỉnh) quy định tại Điều 30 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
và Điều 25 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử
dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ quy định tại Điều 3 Quyết định số
30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
9. Thủ tục hỗ trợ kinh phí hoặc
mua công nghệ được tổ chức, cá nhân trong nước tạo ra từ kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ để sản xuất sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ
lực quy định tại Điều 20 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ.
10. Thủ tục chấp thuận chuyển
giao công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
11. Thủ tục cấp Giấy phép chuyển
giao công nghệ quy định tại Điều 12 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
12. Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ quy định tại Điều
13 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và Điều 25 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
13. Thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa
học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công
nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ quy định tại Điều 14 Nghị định 76/2018/NĐ- CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN
ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Sở Khoa học và
Công nghệ có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện đúng nội
dung trong phạm vi được phân cấp, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật
về việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này.
2. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nội dung được phân cấp theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Trong quá trình triển khai,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có thay đổi liên quan đến quy định của
pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ kịp thời báo cáo UBND tỉnh để được xem xét,
điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 4. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 Quyết định;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CNXDKH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|