|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 07
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI, NHẬN CHÌM ĐỐI VỚI
VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, ĐƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường
thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và
xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 23/2022/TT- BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 43/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước
đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo
vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, địa
điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường
thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 07 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất
nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
b) Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận
chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường
biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở,
Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường;
các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Thường trực: TU, HĐND, UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT. XDĐT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI, NHẬN CHÌM ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO
VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, ĐƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định khu vực,
địa điểm tiếp nhận đổ thải vật chất nạo vét trên bờ, nhận chìm đối với vật chất
nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển (bao gồm vùng nước
cảng biển) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
b) Các nội dung khác không quy
định tại Quy định này, thực hiện theo Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước
đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy định khu vực, địa điểm
tiếp nhận đổ thải vật chất nạo vét trên bờ, nhận chìm đối với vật chất nạo vét
từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển (bao gồm vùng nước cảng
biển) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
Việc đổ thải, nhận chìm phải bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và các hoạt động bình thường của người dân
trong khu vực đổ thải, nhận chìm.
Điều 3.
Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét trên bờ, nhận chìm vật
chất nạo vét ở biển
1. Khu vực, địa điểm đổ thải vật
chất nạo vét trên bờ, nhận chìm vật chất nạo vét ở biển phải có diện tích đáp ứng
nhu cầu đổ thải vật chất nạo vét của từng dự án cụ thể, phù hợp với quy hoạch
thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Cần Thơ thời
kỳ năm 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch
sử dụng đất, tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường.
2. Khu vực, địa điểm để tiếp nhận
vật chất nạo vét trên bờ, nhận chìm vật chất nạo vét ở biển phải có vị trí thuận
lợi để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thủy
nội địa, vùng biển đáp ứng được các quy định pháp luật về khoảng cách an toàn đến
khu vực dân cư sinh sống tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa,
xã hội, lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ…Nếu thực hiện
đổ thải lên trên khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì
phải được sự đồng thuận của tổ chức, cá nhân trong khu vực và đúng quy định của
pháp luật.
3. Khu vực, địa điểm đổ thải,
nhận chìm có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ
môi trường, cảnh quan, an ninh trật tự, không xâm phạm chỉ giới giao thông, bảo
đảm các quy định về hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường thủy nội địa,
vùng nước cảng biển và các quy định pháp luật liên quan.
4. Khu vực, địa điểm nhận chìm
vật chất nạo vét ở biển đảm bảo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
49 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP; bảo đảm quy định kỹ thuật xác định
khu vực nhận chìm chất nạo vét ở biển tại Chương III Thông tư số
28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận
chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2022/TT- BTNMT.
5. Khu vực, địa điểm đổ thải phải
được xây dựng bờ bao hoặc tường chắn bảo đảm về chiều cao, độ dày phù hợp với từng
khu vực đổ thải; xung quanh khu vực phải có hệ thống lọc nước và thoát nước để
bảo đảm không để vật chất nạo vét tác động xấu đến môi trường.
Điều 4.
Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo
vét
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố công bố mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục khu vực, địa điểm tiếp
nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm chất nạo vét ở biển trước ngày 15 tháng 5
hàng năm.
b) Tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu gom, vận chuyển vật chất nạo
vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và vùng biển đến khu vực, địa điểm
đổ thải.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát và tổ chức thực hiện quản lý thi công nạo vét duy tu luồng đường thủy
nội địa; công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét trong vùng nước
đường thủy nội địa và vùng biển.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân các xã, phường có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp
thuận, công bố mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục các khu vực, địa điểm tiếp
nhận chất nạo vét trên bờ trên địa bàn thành phố hàng năm.
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch
và tổ chức kiểm tra công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực,
địa điểm đổ thải, nhận chìm theo quy định.
c) Chủ động hướng dẫn chủ đầu
tư các dự án nạo vét công trình thủy lợi có nhu cầu đổ chất nạo vét thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 57/2024/NĐ-CP
và phù hợp với quy định pháp luật về chuyên ngành.
d) Chủ trì thẩm định phương án
đổ thải, nhận chìm đối với các dự án nạo vét các công trình thủy lợi cần đổ thải
do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư.
đ) Phối hợp với các địa phương
tổ chức khảo sát, rà soát khu vực địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn
có công trình, dự án đang chuẩn bị triển khai cần đổ chất nạo vét, đề xuất Sở
Xây dựng tổng hợp theo quy định.
e) Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với hoạt động đổ thải, nhận chìm theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì phối hợp với chủ đầu
tư dự án và các đơn vị có liên quan đề xuất vị trí để làm khu vực, địa điểm đổ
thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và vùng
biển gửi Sở Xây dựng tổng hợp xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công
bố theo quy định.
b) Tổ chức quản lý và bố trí sử
dụng vật chất nạo vét tại các địa điểm đổ thải trên địa bàn theo quy định của
pháp luật (từ dự án nạo vét có tận thu sản phẩm).
Điều 5.
Trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đổ thải, nhấn chìm
vật chất nạo vét
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư
trong hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét.
a) Thực hiện đổ thải, nhận chìm
đúng phạm vi, vị trí, khối lượng được cấp phép và chịu trách nhiệm nếu để xảy
ra sự cố, vi phạm pháp luật trong hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét
theo quy định của pháp luật.
b) Hoàn thiện các thủ tục về bảo
vệ môi trường, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, an toàn hàng hải
theo quy định.
c) Chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án
nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa và vùng nước cảng biển thông báo kế
hoạch triển khai thực hiện, chịu trách nhiệm tổ chức giám sát công tác thi
công, đổ chất nạo vét trong suốt thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc hoạt
động nạo vét theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP
.
d) Thực hiện quy định về quản
lý vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân trong việc tiếp nhận vật chất nạo vét.
a) Tổ chức, cá nhân có khu vực,
địa điểm tiếp nhận vật chất nạo vét trên bờ nhận chìm vật chất nạo vét ở biển
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số
57/2024/NĐ-CP .
b) Thực hiện quy định về quản
lý vật chất nạo vét theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP
và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối
hợp các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các xã phường, cơ quan tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình
hình thực tế thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng
để nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định./.