|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
13 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG
KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 15 NGHỊ ĐỊNH SỐ
112/2024/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Xét Tờ trình số 231/TTr-UBND
ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban
hành nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng
kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ trên địa
bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân
thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng
kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định
mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, người sử dụng
đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh
phí hỗ trợ cho các hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
Điều 2.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Chỉ thực hiện hỗ trợ cho các
đối tượng đáp ứng đầy đủ các quy định tương ứng với từng nội dung hỗ trợ cụ thể
được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
2. Trong cùng một thời gian, có
nhiều chính sách hoặc có chính sách mới của nhà nước được ban hành, cùng một nội
dung hỗ trợ thì đối tượng thụ hưởng chỉ được chọn, áp dụng một chính sách hỗ trợ.
3. Các cơ quan, tổ chức, người
sử dụng đất trồng lúa sử dụng kinh phí đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả.
Điều 3. Phạm
vi, định mức và điều kiện hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất hoặc áp dụng quy trình sản xuất,
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
a) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ
trợ kinh phí mua thóc giống tối đa 4 vụ liên tiếp trong vòng 5 năm, mức hỗ trợ
1,0 triệu đồng/ha/vụ.
Trường hợp các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận để sản xuất lúa sẽ được hỗ trợ kinh phí
mua thóc giống theo quy định trên và hỗ trợ một lần kinh phí thuê tư vấn, đánh
giá, cấp giấy chứng nhận sản xuất VietGAP, Global GAP, Hữu cơ, áp dụng quy
trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ khác được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận, mức hỗ trợ 5,0 triệu đồng/ha.
b) Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau: Vùng sản xuất lúa có quy mô từ 10,0ha/vùng trở
lên, “liền vùng, liền thửa” và gieo cấy “1 vùng, 1 giống, 1 thời gian”; giống
lúa sử dụng nằm trong cơ cấu giống lúa của thành phố và là giống cấp xác nhận
trở lên; có phương án sản xuất được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; có hóa
đơn hoặc chứng từ minh chứng việc mua bán giống áp dụng quy trình sản xuất, tiến
bộ kỹ thuật công nghệ gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và thực hiện hỗ trợ
theo quy định.
2. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo,
tập huấn; liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Nội dung và mức hỗ trợ cho người
sử dụng đất trồng lúa xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức
đào tạo, tập huấn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP, Nghị
quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành
phố về nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành
phố; nội dung và mức hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện liên kết
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số
98/2018/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất
lượng đất trồng lúa
a) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ
trợ một lần tối đa 10,0 triệu đồng/ha cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để
thực hiện các biện pháp cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa (mua phân hữu
cơ; mua chế phẩm sinh học, vi sinh để xử lý rơm rạ tại ruộng; đắp bờ, tôn cao đất
trồng lúa trũng, thấp, cải tạo mặt ruộng, thau chua, rửa mặn và các biện pháp cải
tạo đất khác).
b) Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này phải đáp
ứng các điều kiện sau: Có đất hoặc thuê, mượn đất trồng lúa tại những khu vực bỏ
hoang không canh tác trên 12 tháng hoặc khu vực đất trũng, đất bị nhiễm mặn,
phèn, đất bị thoái hóa, bạc màu có quy mô tập trung từ 3,0ha/vùng trở lên và
“liền vùng, liền thửa” cần cải tạo, nâng cao chất lượng đất để tổ chức sản xuất
lúa; có phương án cải tạo được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận; có hóa đơn hoặc
chứng từ minh chứng việc thực hiện các biện pháp cải tạo, nâng cao chất lượng đất
trồng lúa gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và thực hiện hỗ trợ theo quy định.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí đánh
giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên
trồng lúa theo định kỳ 5 năm/lần. Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa,
duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất
lúa trên địa bàn cấp xã. Thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư,
duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và các quy định
pháp luật liên quan. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu
giống lúa được bảo hộ
a) Hỗ trợ cho các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng 50% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống
lúa được bảo hộ phục vụ phát triển sản xuất trồng trọt trên địa bàn thành phố,
nhưng không quá 500 triệu đồng/1 giống lúa. Hình thức hỗ trợ: Cấp chuyển kinh
phí 01 lần sau nghiệm thu.
b) Điều kiện: Tổ chức, cá nhân
được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này phải đáp ứng các điều kiện
sau: Giống thuộc Danh mục loài cây trồng được nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định
và có tên phù hợp; có hồ sơ minh chứng việc mua bản quyền sở hữu giống lúa; cam
kết sử dụng giống lúa phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
Điều 4.
Phân bổ và sử dụng kinh phí
1. Nguồn kinh phí từ ngân sách
nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương quy
định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP được
phân bổ cho ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã để thực hiện các nội dung hỗ
trợ theo phân cấp như sau:
a) Phân bổ cho ngân sách thành
phố 50% tổng nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ cho các hoạt động
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều
3 Nghị quyết này.
b) Phân bổ cho ngân sách cấp xã
50% tổng nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa
hàng năm cho các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Nguồn kinh phí do người được
nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất
chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, giao Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý và quyết định việc sử dụng kinh phí theo quy định.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành và Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 23 tháng 11 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo theo đúng các quy định
của pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết số
32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ về
bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
thực hiện theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Khóa XVI, Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 13 tháng 11 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Vụ PC- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Thành ủy, TT HĐND, UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT ĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PTTH HP, Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|