|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1315/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 23
tháng 4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số
15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện
một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số
2419/BCT-CTĐP ngày 29/3/2018 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Điều chỉnh
quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số
1755/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đề cương
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long
An đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số
2532/QĐ-UBND ngày 10/7/2017 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt dự toán
kinh phí điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long
An đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công
Thương tại Tờ trình số 688/TTr-SCT ngày 30/3/2018 và Tờ trình số 805/TTr-SCT
ngày 11/4/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Đề án “Điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Long An đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan
điểm điều chỉnh
Quy hoạch phát triển các cụm
công nghiệp (CCN) tỉnh Long An đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát công nghiệp, quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, các khu dân cư và các quy hoạch chuyên
ngành khác trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các CCN là việc tổ
chức xây dựng mặt bằng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút các cơ sở sản
xuất công nghiệp, phân bố lại các cơ sở sản xuất công nghiệp một cách hài hòa
giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ.
Các CCN được quy hoạch riêng biệt
với các khu dân cư và bố trí tại các địa điểm có kết cấu hạ tầng thuận lợi, gắn
với vùng nguyên liệu và nguồn lao động, có điều kiện xử lý và bảo vệ môi trường,
đảm bảo cho công nghiệp phát triển có hiệu quả và bền vững.
Để đảm bảo tính khả thi của việc
phát triển các CCN, ngoài các yếu tố kinh tế - xã hội đã nêu; trên thực tế phải
lồng ghép chặt chẽ với 02 yếu tố:
- Phát triển các CCN phải gắn kết
chặt chẽ, đồng bộ với việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng vùng huyện, vùng tỉnh
và trong một số trường hợp là cả vùng liên tỉnh;
- Phát triển theo tín hiệu thị
trường, nhưng thu hút các nhà đầu tư hạ tầng phải có chọn lọc; tạo cơ chế thông
thoáng và ưu đãi nhưng phải đáp ứng tuân thủ các quy định của Trung ương và tỉnh
Long An.
2. Mục tiêu
điều chỉnh (mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể)
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu phát triển các CCN được
xác định là tạo quỹ đất hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật để thu hút phát triển cơ sở
công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, là một bộ phận của
định hướng quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành theo từng thời kỳ, giai đoạn của tỉnh.
Xây dựng hệ thống CCN đồng bộ về
hệ thống hạ tầng, có quy chế quản lý phù hợp, phát huy được lợi thế và nguồn lực
của địa phương, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, thúc đẩy phát
triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Việc xây dựng mới các CCN hay mở
rộng quy mô CCN cần chú trọng các hoạt động bảo vệ môi trường, phải đầu tư hệ
thống xử lý chất thải đảm bảo theo các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, diện tích đất
CCN triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật đạt trên 60% diện tích đất quy hoạch.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp
và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục thủy bộ kết
nối ngoài hàng rào các CCN; hạ tầng trong CCN gồm hệ thống giao thông nội bộ, hệ
thống cấp điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc phải được xây dựng hoàn chỉnh
trước khi tiếp nhận dự án sản xuất.
- Về nguồn nhân lực công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp: Thu hút và đào tạo lao động công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp dưới nhiều hình thức (đào tạo nghề, đào tạo thích nghi, đào tạo truyền
nghề, đào tạo nâng cao), phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp qua đào tạo, trong đó lao động trình độ cao tiếp cận 15%.
- Về môi trường: Bảo đảm 100%
các CCN có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung; tỷ trọng doanh nghiệp
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trên 95%. Tỷ
trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế 90 - 95%.
3. Yêu cầu
đối với việc điều chỉnh quy hoạch các CCN
Việc chọn địa điểm xây dựng các
CCN cần đáp ứng những yêu cầu sau:
- CCN cần được bố trí tách rời
khỏi khu dân cư và không ảnh hưởng xấu tới cảnh quan của các di tích lịch sử
văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Phải có điều kiện kết nối hạ
tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và các
dịch vụ sản xuất kinh doanh khác.
- Phải hiệu quả về đầu tư và đảm
bảo thời gian hoạt động CCN là 50 năm.
4. Nội dung
điều chỉnh Quy hoạch
Tổng diện tích đất điều chỉnh
Quy hoạch các CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 khoảng 3.106,5 ha,
phân bổ thành 62 CCN.
Tổng mức đầu tư dự kiến 27.337
tỷ đồng.
(Danh mục chi tiết tại Phụ lục
- Danh mục tổng hợp các CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 - Ban hành
kèm theo Quyết định này)
5. Các giải
pháp thực hiện Quy hoạch
Quy hoạch phát triển CCN trên địa
bàn tỉnh Long An đến năm 2020 được triển khai thuận lợi cần thực hiện đồng bộ
các giải pháp sau:
5.1. Giải
pháp về vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN:
Tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp đầu tư hạ tầng CCN được vay vốn ưu đãi từ ngân hàng theo tiến độ của
dự án.
Triển khai các cơ chế, chính
sách ưu đãi doanh nghiệp đầu tư hạ tầng như: Miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ vốn
vay ưu đãi, nới lỏng điều kiện vay như được thế chấp diện tích đất đã hoàn chỉnh
xong hạ tầng để vay vốn tiếp tục đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp chủ động
trong huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau...
Với các nguồn vốn trong nước:
Khai thác triệt để các nguồn vốn đầu tư hạ tầng CCN của các thành phần kinh tế;
huy động vốn trong dân trên cơ sở xây dựng các chính sách khuyến khích hợp lý,
lâu dài và các bên tham gia cùng có lợi.
Với các nguồn vốn nước ngoài:
Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư cụ thể, tạo dựng một môi trường thông
thoáng, tiện lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tại địa phương để thu hút đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài (FDI). Mở rộng các hình thức thu hút vốn bao gồm các
hình thức: Hợp tác kinh doanh, liên doanh, 100% vốn nước ngoài, đầu tư chuyển
giao trọn gói (BOT, BT)…, thông qua các hình thức tiếp thị, qua các phương tiện
thông tin đại chúng tranh thủ các nguồn vốn tài trợ từ các Chính phủ, từ các tổ
chức phi Chính phủ hỗ trợ các dự án phát triển... Tăng cường sử dụng hình thức
“vốn mồi” từ ngân sách để thu hút đầu tư.
5.2. Giải
pháp tạo quỹ đất sạch cho phát triển CCN:
Thành lập các Trung tâm hành
chính sự nghiệp hỗ trợ thực hiện thủ tục và công tác bồi thường, rút ngắn thời
gian giải phóng mặt bằng; tạo quỹ đất sạch cho nhà đầu tư triển khai đầu tư.
Thực hiện ký quỹ; ứng trước tiền
bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn thực
hiện của UBND tỉnh.
Hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều
kiện thuận lợi để người dân được tái định cư khi phải di dời để phát triển CCN.
Phải xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với người dân trong
vùng dự án để chuyển đổi nghề. Song song với phương án chuyển đổi nghề phải có
phương án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thu hút chính lực lượng lao động nhập cư
vào làm việc trong CCN.
5.3. Giải
pháp thu hút đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng CCN
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện
thuận lợi về môi trường đầu tư, đảm bảo linh hoạt, thông thoáng cho mọi thành
phần kinh tế trong và ngoài tỉnh tham gia các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật CCN và các dự án đầu tư phát triển sản xuất CN-TTCN vào CCN trên địa bàn
tỉnh; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tác phong làm việc trong cơ quan
hành chính theo hướng nhanh, gọn, hiệu quả để củng cố niềm tin của nhà đầu tư
hiện hữu và tạo niềm tin để thu hút thêm những nhà đầu tư mới,
Hỗ trợ nhà đầu tư sau khi dự án
được cấp phép, bao gồm: Giải quyết thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, thủ tục giao nhận mặt bằng, giấy phép xây dựng, đấu thầu, ưu đãi đầu tư
..., công tác tuyển dụng nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng,
các thông tin kinh tế - xã hội có liên quan, tư vấn lập dự án cho nhà đầu tư.
5.4. Giải
pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trong và ngoài CCN
Đẩy mạnh đầu tư và nâng cấp cơ
sở hạ tầng (đường giao thông, cảng trong nước và quốc tế, điện, nước, thông tin
liên lạc...) tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và giao thương hàng hóa với
các vùng kinh tế lớn của cả nước và thị trường thế giới.
Khi lập quy hoạch phân khu chức
năng của các CCN, phải đảm bảo phù hợp quy hoạch chung của khu vực và kết nối
được với hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên ngoài hàng rào CCN, kết cấu hạ tầng kỹ
thuật ngoài hàng rào phải như một lợi thế so sánh lớn để thu hút đầu tư CCN; cần
tính toán một cách có khoa học, đầy đủ và có dự phòng những phát sinh khi xây dựng
CCN như: chỗ ở cho người lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, tái định
cư, các dịch vụ công cộng như trường học, bệnh xá, khu vui chơi giải trí... từ
đó có phương hướng xử lý kịp thời, đảm bảo môi trường đầu tư bên trong và bên
ngoài CCN. Coi việc xây dựng CCN gắn chặt chẽ với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ
thuật - xã hội ngoài hàng rào CCN là tiêu chí bắt buộc khi phê duyệt các dự án
xây dựng hạ tầng CCN.
Xây dựng cơ chế, chính sách đối
các dự án PPP về xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào các CCN.
Tổ chức tốt việc triển khai lồng
ghép các chương trình phát triển dân sinh, xã hội trong những khu vực xây dựng
CCN, đảm bảo hài hòa môi trường bên trong và bên ngoài CCN.
5.5. Giải
pháp thu hút đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp vào CCN:
Khuyến khích đầu tư, di dời vào
CCN đối với các dự án có tính chất ngành nghề được quy định tại Điều 3 của Nghị
định số 68/2017/NĐ-CP.
Các dự án CCN phải công bố quy
hoạch chi tiết phân khu chức năng và tính chất ngành nghề được quy hoạch để tạo
môi trường thông thoáng thu hút mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh vào
đầu tư phát triển sản xuất.
Các Nhà đầu tư hạ tầng phải xây
dựng Ban quản lý dự án thực hiện chức năng hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất giải
quyết thủ tục hành chính, giao nhận mặt bằng sản xuất, giấy phép xây dựng, đấu
thầu xây dựng, tuyển dụng nguồn nhân lực, tiếp cận các tổ chức tín dụng, các
thông tin kinh tế - xã hội có liên quan, tạo lập môi trường dịch vụ công nghiệp
đồng bộ.
Áp dụng triệt để các chính sách
của Nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất
CNHT.
Việc quy hoạch xây dựng nhà ở
cho công nhân các CCN cần được hoạch định đồng thời khi chuẩn bị đầu tư CCN, lồng
ghép với các quy hoạch, dự án, chương trình phát triển đô thị, vấn đề hiện nay
về nhu cầu nhà ở cho công nhân là vấn đề bức xúc, nổi cộm cho các CCN. Do đó, mỗi
dự án đầu tư CCN khi được phê duyệt thì đồng thời phải có cả phương án nhà ở
công nhân, đây là vấn đề rất thiết thực. Do đó, nhà nước cần ban hành các cơ chế,
chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho công
nhân.
5.6. Giải
pháp liên kết phát triển CCN
Khuyến khích thành lập Hiệp hội
ngành nghề đồng thời với việc nâng cao hoạt động của các Hiệp hội nhằm cung cấp
và chia sẻ thông tin lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong CCN và giữa các CCN với
nhau; đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học ... để hợp
tác và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đào tạo
những ngành nghề đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, góp phần mang lại hiệu
quả cao hơn.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu
tư theo hướng tập trung vào chương trình vận động theo từng đối tác, lĩnh vực
hoặc dự án cụ thể, theo tiêu chí gia tăng quy mô vốn đầu tư trên dự án và diện
tích, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường và đa dạng
hóa quốc gia vùng lãnh thổ đầu tư.
Dự án KCN và CCN cũng cần phải
có sự liên kết trong thu hút đầu tư do những đặt thù riêng như sau: Quy mô các
lô đất trong phân khu chức năng KCN thường lớn, nên nhu cầu của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa cần diện tích nhỏ sẽ làm phá vỡ quy hoạch của KCN do vậy quy hoạch
phân khu chức năng của CCN phải khắc phục được hạn chế này.
5.7. Giải
pháp đổi mới công tác quản lý nhà nước về CCN
Chủ yếu áp dụng hình thức cho
các doanh nghiệp làm chủ đầu tư theo tinh thần Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày
25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN. Cụ thể như sau:
- Sở Công thương tham mưu UBND
tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý CCN trên địa bàn tỉnh.
- Các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh
để cụ thể hóa các quy định quản lý nhà nước của Trung ương vào điều kiện cụ thể
của địa phương, đồng thời có sự phối hợp toàn diện và tích cực trong việc hỗ trợ,
tháo gỡ các vướng mắc cho các nhà đầu tư triển khai dự án và hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Đẩy mạnh việc phân cấp, ủy
quyền quản lý các CCN cho chính quyền địa phương các cấp theo hướng đơn giản,
hiệu quả bền vững. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng
có thẩm quyền.
- Nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ và trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt ở các
lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như: Thuế, quản lý
môi trường, lao động, xuất khẩu,...
- Các sở, ngành và Văn phòng
UBND tỉnh đẩy mạnh việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông vào hoạt động quản lý nhà nước tại đơn vị mình.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện Quy hoạch
1. Điều chỉnh Quy hoạch
phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020 là cơ sở để xây dựng các
kế hoạch, chương trình, dự án phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh hàng năm.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì tổ chức công bố công
khai quy hoạch.
- Phối hợp với các Sở, ngành và
UBND các huyện, thành phố triển khai các chương trình theo Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Xây dựng, và UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ trì xây dựng và bổ
sung quy hoạch, kế hoạch phát triển các CCN trình UBND tỉnh phê duyệt. Tiến
hành công tác quy hoạch chi tiết các CCN theo kế hoạch của từng năm.
- Hỗ trợ về chuyên môn đối với
các UBND huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện và quản lý
các CCN.
- Chủ trì, phối hợp cùng UBND
các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc xác định các danh mục ngành nghề được
ưu tiên, khuyến khích các ngành nghề, cấm hoặc hạn chế đầu tư và cùng vận động
thu hút đầu tư vào các CCN.
- Tổ chức quản lý chất lượng sản
phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp theo quy định quản lý của Nhà nước, của
ngành.
- Đề xuất và thực hiện các cơ
chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển CCN; quản lý hoạt động của
các doanh nghiệp trong CCN theo thẩm quyền.
- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo
tình hình hoạt động của các CCN trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Công Thương và
UBND tỉnh theo định kỳ.
3. UBND các huyện, thị xã,
thành phố:
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế - Hạ tầng/Phòng
Kinh tế trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND huyện, thị xã,
thành phố quản lý nhà nước đối với CCN.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn, UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng,
tái định cư… để nhanh chóng triển khai xây dựng CCN trên địa bàn.
- Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập,
mở rộng, bổ sung quy hoạch CCN trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, lập
dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng CCN trên địa bàn
ngay sau khi được duyệt.
- Tổ chức quản lý và thực hiện
các hoạt động dịch vụ trong CCN, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở
sản xuất trong CCN.
- Tham gia xây dựng Quy hoạch
phát triển các CCN trên địa bàn.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
điều lệ quản lý các CCN.
- Hỗ trợ xúc tiến đầu tư vào
các CCN.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
3161/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch
phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ
trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Công Thương;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnhKT;
- Phòng KT;
- Lưu: VT, MB.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Được
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN
NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh
Long An)
|
TT
|
Tên, địa điểm CCN
|
Diện tích (ha)
|
Dự kiến Ngành nghề
|
Ghi chú
|
|
Huyện Đức Hòa
|
994,6
|
|
|
|
1
|
CCN Liên Hưng, xã Đức Hoà Hạ
|
32,8
|
Công nghiệp chế biến
|
|
|
2
|
CCN Nhựa Đức Hòa, Xã Đức Hoà
Hạ, xã Đức Hoà Hạ
|
47,7
|
Đa ngành
|
|
|
3
|
CCN Liên Minh, xã Đức Hoà Hạ
|
35,9
|
Đa ngành
|
|
|
4
|
CCN Hoàng Gia, xã Mỹ Hạnh Nam
|
128,0
|
Đa ngành
|
|
|
5
|
CCN Đức Thuận Long An, xã Mỹ
Hạnh Bắc
|
37,1
|
Đa ngành
|
|
|
6
|
CCN Đức Mỹ, xã Đức Hoà Đông
|
35,0
|
Sản xuất ắc quy
|
|
|
7
|
CCN Hựu Thạnh-Liên Á, xã Hựu
Thạnh
|
18,2
|
Sản xuất niệm Mouss
|
|
|
8
|
CCN Sao Vàng, xã Hoà Khánh
Đông
|
15,3
|
Đa ngành
|
|
|
9
|
CCN Đức Hòa Hạ, xã Đức Hoà Hạ
|
74,2
|
Đa ngành
|
|
|
10
|
CCN - TTCN VLXD Lộc Giang, xã
Lộc Giang
|
75,0
|
Đa ngành
|
|
|
11
|
CCN Tây Bắc Đức Hòa Đông, xã
Đức Hòa Đông
|
65,0
|
Đa ngành
|
|
|
12
|
CCN Tân Mỹ, xã Tân Mỹ
|
50,0
|
Đa ngành
|
|
|
13
|
CCN Thịnh Hưng, xã Đức Hòa
Thượng và xã Hòa Khánh Đông
|
49,0
|
Đa ngành
|
|
|
14
|
CCN Đức Hòa Đông (chỉnh
trang), xã Đức Hòa Đông
|
75,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
15
|
CCN Đức Hòa Đông, xã Đức Hòa
Đông
|
45,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
16
|
CCN Hiệp Hòa, Thị trấn Hiệp
Hòa
|
50,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
17
|
CCN Lê Trần, xã Mỹ Hạnh Bắc
|
19,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
18
|
CCN Đức Thuận 2, xã Mỹ Hạnh Bắc
|
50,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
19
|
CCN Tân Phú (Cầu Tre), xã Tân
Phú
|
50,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
20
|
CCN Hựu Thạnh Việt Hóa, xã Hựu
Thạnh
|
42,4
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
Huyện Bến Lức
|
267,1
|
|
|
|
21
|
CCN Hiệp Thành, xã Lương Bình
|
23,0
|
Đa ngành
|
|
|
22
|
CCN Quốc Quang, xã Lương Bình
|
19,2
|
Đa ngành
|
|
|
23
|
CCN chế biến thực phẩm
Vissan, xã Lương Bình
|
22,4
|
Chế biến thực phẩm
|
|
|
24
|
CCN Nhựt Chánh
II, xã Nhựt Chánh
|
75,0
|
Đa ngành
|
|
|
25
|
CCN Minh Hưng Lương Bình, xã
Lương Bình
|
52,5
|
Đa ngành
|
|
|
26
|
CCN Lương Bình, xã Lương Bình
|
75,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
Huyện Cần Giuộc
|
487,2
|
|
|
|
27
|
CCN Hải Sơn Long Thượng, xã
Long Thượng
|
54,6
|
Đa ngành
|
|
|
28
|
CCN Phát Hải, xã Phước Lý
|
24,0
|
Đa ngành
|
|
|
29
|
CCN Tân Tập, xã Tân Tập
|
71,2
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
30
|
CCN Phước Vĩnh
Đông 1, xã Phước Vĩnh Đông
|
49,7
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
31
|
CCN Phước Vĩnh
Đông 2, xã Phước Vĩnh Đông
|
49,1
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
32
|
CCN Phước Vĩnh
Đông 3, xã Phước Vĩnh Đông
|
46,8
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
33
|
CCN Phước Vĩnh
Đông 4, xã Phước Vĩnh Đông
|
49,8
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
34
|
CCN Tân Tập, xã Long An
|
49,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
35
|
CCN Đông Quang, xã Long An
|
43,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
36
|
CCN Long Phụng, xã Long Phụng
|
50,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
Huyện Cần Đước
|
957,1
|
|
|
|
37
|
CCN Thiên Lộc Thành, xã Long
Sơn
|
33,2
|
Đa ngành
|
|
|
38
|
CCN Anova Group, xã Long Cang
|
20,0
|
Đa ngành
|
Điều chỉnh từ CCN Long Cang
|
|
39
|
CCN Hoàng Long Long Cang, xã
Long Cang
|
65,0
|
Đa ngành
|
|
40
|
CCN Kiến Thành, xã Long Cang
|
30,0
|
Đa ngành
|
|
41
|
CCN Long Cang 1
|
63,6
|
Đa ngành
|
|
42
|
CCN Long Cang 2
|
74,3
|
Đa ngành
|
|
43
|
CCN Long Cang 3
|
51,0
|
Đa ngành
|
|
44
|
CCN Nam Nam Thiên, xã Long
Sơn
|
30,0
|
Đa ngành
|
Điều chỉnh từ một phần CCN Long Cang mở rộng
|
|
45
|
CCN Savi, xã Long Sơn
|
50,0
|
Đa ngành
|
|
46
|
CCN Long Sơn 1, xã Long Sơn
|
65,0
|
Đa ngành
|
|
47
|
CCN Long Sơn 2, xã Long Sơn
|
75,0
|
Đa ngành
|
|
48
|
CCN Long Sơn 3, xã Long Sơn
|
50,0
|
Đa ngành
|
|
49
|
CCN Long Sơn 4, xã Long Sơn
|
50,0
|
Đa ngành
|
|
50
|
CCN Long Hựu Đông, xã Long Hựu
Đông
|
75,0
|
Đa ngành
|
Điều chỉnh từ một phần CCN Cảng nước sâu
|
|
51
|
CCN Long Hựu Tây 1, xã Long Hựu
Tây
|
75,0
|
Đa ngành
|
|
52
|
CCN Long Hựu Tây 2, xã Long Hựu
Tây
|
75,0
|
Đa ngành
|
|
53
|
CCN Long Hựu Tây 3, xã Long Hựu
Tây
|
75,0
|
Đa ngành
|
|
Thành phố Tân An
|
164,7
|
|
|
|
54
|
CCN Lợi Bình Nhơn, xã Lợi
Bình Nhơn
|
88,4
|
Đa ngành
|
|
|
55
|
CCN Tú Phương, xã Lợi Bình
Nhơn
|
46,0
|
Đa ngành
|
|
|
56
|
CCN Lợi Bình Nhơn 2 (Lainco),
xã Lợi Bình Nhơn
|
30,3
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
Huyện Đức Huệ
|
50,0
|
|
|
|
57
|
CCN Mỹ Quý Tây, xã Mỹ Quý Tây
|
50,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
Huyện Tân Thạnh
|
14,3
|
|
|
|
58
|
CCN Hải Quốc Cường, xã Tân
Bình
|
14,3
|
Đa ngành
|
|
|
Huyện Tân Trụ
|
171,5
|
|
|
|
59
|
CCN Mỹ Kim Long, xã An Nhựt
Tân
|
45,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
60
|
CCN Thanh Yến, xã An Nhựt Tân
|
45,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
61
|
CCN Tân Đồng Tiến, xã An Nhựt
Tân
|
40,0
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
62
|
CCN An Nhựt Tân, xã An Nhựt
Tân
|
41,5
|
Đa ngành
|
Bổ sung mới
|
|
Tổng
|
3.106,5
|
|
|
Tổng hợp quy hoạch CCN đến
2020: 62 CCN với tổng diện tích 3.106,5 ha.