|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
787/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đào Hồng Lan
|
|
Ngày ban hành:
|
06/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 787/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ Y TẾ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG
01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ
PHÁT TRIỂN KHÓA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ Ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục khoa học công
nghệ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để phối hợp);
- Lưu: VT, K2ĐT.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22
THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP) trong lĩnh vực thuộc chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Y tế xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế
a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW trong lĩnh vực thuộc chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Y tế theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền
thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các
phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng
cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể,
định kỳ đo lường và công bố kết quả
b) Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ Y tế theo từng giai đoạn, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
c) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế về kiến thức
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ
bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định
số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao
nhận thực, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế.
d) Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Y
tế và các đơn vị trong ngành Y tế. Trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi
số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả
thực hiện là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi
đua, khen thưởng hằng năm.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai phong
trào "học tập số", phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ,
kiến thức số trong cán bộ, công chức và người lao động; các phong trào khởi
nghiệp, sáng tạo, cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động của
Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành Y tế.
e) Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát minh sáng chế, cải tiến
kỹ thuật, sáng kiến và chuyển đổi số trong toàn ngành y tế, trong đó mở rộng đa
dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các
nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế, đặc
biệt các thành tích ở tầm khu vực và quốc tế.
g) Triển khai, kết nối nền tảng số, công cụ số để
thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
h) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí
đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
2. Phối hợp với các Bộ, ngành
có liên quan rà soát, sửa đổi quy định pháp luật trình Quốc hội và Chính phủ
thông qua nhằm khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng,
quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh
tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y
tế
a) Trên cơ sở Luật
Khoa học và Công nghệ và các văn bản có liên quan được sửa đổi, rà soát, sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế để triển khai Luật Dữ liệu, Luật
Giao dịch điện tử, Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản có liên
quan, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số y tế.
c) Xây dựng đề án phát triển một số viện nghiên cứu,
trường đại học y dược, trường đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt
chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng trong y tế và đào tạo nhân lực y tế.
d) Xây dựng chương trình/đề án tổng thể phát triển
hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đẩy mạnh sản xuất thông minh,
chuyển đổi số y tế nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, hoạt động chuyên
môn nghiệp vụ của ngành y tế, đáp ứng yêu cầu Chương trình chuyển đổi số quốc
gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời,
hiệu quả; đồng thời hỗ trợ công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền
hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả.
đ) Xây dựng quy định về việc thành lập quỹ phát triển
khoa học và công nghệ ngành y tế. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa
học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập
trung vào nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trọng điểm của ngành y tế
và nghiên cứu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
e) Tham gia xây dựng danh mục các lĩnh vực, công
nghệ tiên tiến, trọng điểm ngành y tế để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực
đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số y tế; xây
dựng bộ chỉ số đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ ngành y tế.
3. Trên cơ sở quy định pháp luật
sửa đổi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được Chính phủ
và Quốc hội thông qua, tìm kiếm, đề xuất và tăng cường các nguồn đầu tư, hoàn
thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế
a) Rà soát, sắp xếp các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ
công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ
và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành,
gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với ứng dụng trong phòng bệnh, chữa
bệnh.
b) Tiếp tục triển khai các chương trình khoa học và
công nghệ cấp Bộ Y tế giai đoạn đến 2030 theo Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày 25/11/2024
của Bộ Y tế. Đề xuất và tổ chức triển khai các chuỗi nhiệm vụ, dự án trọng điểm
nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, ứng dụng, thương mại
hoá các công nghệ trọng điểm của ngành: công nghệ sinh học (công nghệ gen, công
nghệ tế bào...), công nghệ tự động hoá, y học cá thể, y học chính xác, dữ liệu
lớn ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều trị bệnh tật, chăm sóc
sức khoẻ và các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kỹ thuật mới để sản xuất
thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, phát triển các kỹ thuật mới, phương pháp mới
trong khám bệnh, chữa bệnh.
c) Tiếp tục tổ chức xây dựng, cập nhật hệ thống
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Y tế giai đoạn đến 2030, trong đó ưu tiên xây dựng,
trình ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia: thiết bị y tế, dữ liệu quốc gia về y tế, hồ sơ bệnh án điện tử, sổ sức khỏe
điện tử, dược, dược liệu.
d) Triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ chuyển đổi số quốc
gia.
đ) Phát triển, triển khai mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo
(AI) và các công nghệ số (Dữ liệu lớn - Big Data, Internet vạn vật - IoT, Điện
toán đám mây - Cloud Computing, Chuỗi khối - Blockchain, công nghệ in 3D và các
công nghệ số khác) trong ngành y tế, chú trọng triển khai AI, IoT, Big-Data
trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị, phòng bệnh, cải cách hành chính và giáo dục
y tế.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế
a) Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực
y tế nhằm bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế thông qua
các hoạt động: tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo nhân lực y tế; tăng cường
đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ; xây dựng và triển khai các
chương trình đào tạo tài năng cho những lĩnh vực trọng điểm của ngành y tế.
b) Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên
gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực y tế.
c) Hình thành các trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng
tạo tại một số bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu, Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia; kết nối các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học
y dược và doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
d) Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục,
đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số; nâng cao năng lực số tại các
cơ sở giáo dục đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số, hạ tầng số mới theo hình thức hợp tác công
tư (PPP).
b) Triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành
y tế đã được phê duyệt tại Quyết định số 2955/QĐ-BYT
ngày 28/10/2022 của Bộ Y tế về Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền
tảng số y tế thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030.
c) Triển khai Sổ sức khỏe điện tử để bảo đảm tỷ lệ
người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử tối thiểu 95%.
d) Các cơ sở y tế xây dựng, triển khai các hoạt động
chuyển đổi số và Đề án 06/CP. Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ sơ bệnh án điện tử.
đ) Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Bạch
Mai và Bệnh viện Chợ Rẫy, tỉnh Bắc Ninh, Bình Dương, An Giang, nhân rộng toàn
quốc trong năm 2025.
e) Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám
chữa bệnh.
g) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu,
đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu đãi cấp chữ
ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và miễn phí cấp chữ ký số cho
người bệnh.
h) Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính;
Toàn bộ các thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được
cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Nâng cao tỷ lệ hồ
sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến, dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ
công trực tuyến; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được gắn định danh cá
nhân.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ,
thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp y tế.
b) Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế của đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
c) Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ y tế trên
môi trường số, góp phần bảo đảm kinh tế số các ngành, lĩnh vực chiếm tối thiểu
70% kinh tế số; đẩy mạnh sản xuất thông minh trong ngành y tế.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu
khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học
và công nghệ, chuyển đổi số phát triển trong lĩnh vực y tế, nhất là các lĩnh vực
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ gen.
b) Xây dựng chính sách mua, chuyển giao công nghệ
tiên tiến phù hợp với điều kiện của ngành y tế Việt Nam. Chủ động, tích cực
tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong y
tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Kế hoạch
này; định kỳ hàng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Văn phòng Bộ
- Chủ trì truyền thông về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Duy trì chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; kịp thời
cập nhật tin bài về chuyển đổi số trên chuyên mục chuyển đổi số.
3. Vụ Kế hoạch, Tài chính
Chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Y tế bố trí kinh
phí cho hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số y tế trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Y tế để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Vụ Hợp tác quốc tế
Chủ trì kết nối, phối hợp tổ chức hoạt động học tập
kinh nghiệm về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong lĩnh vực y tế của các nước trên thế giới và trong khu vực.
5. Trung tâm Thông tin y tế quốc gia
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch.
- Đầu mối duy trì chuyên trang phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Y tế; thiết lập, duy trì sản
xuất các nội dung tin bài, ảnh, video, clip về chuyển đổi số tại chuyên trang
chuyển đổi số của Bộ Y tế, phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo kiểm
tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Kế hoạch.
6. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được
phân công tại Phụ lục kèm theo.
- Bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch.
- Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (trước ngày 15
tháng 12) về Bộ Y tế (qua Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo).
7. Các báo, tạp chí trực thuộc Bộ
Tạo chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi sổ trên các ấn phẩm điện tử, trang thông tin điện tử
do đơn vị quản lý, khai thác và đẩy mạnh sản xuất tin, bài, phóng sự, ảnh,
video, clip về các hoạt động, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chuyển
đổi số của đơn vị và của Bộ Y tế.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP
NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I.
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động
của Bộ Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ
|
QĐ của BYT ban
hành Kế hoạch
|
03/2025
|
|
2.
|
Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng
xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho
từng nhóm đối tượng cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ
tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả
|
Văn phòng Bộ
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Chương trình
|
03/2025
|
|
3.
|
Đề xuất quy định về tỷ lệ cán bộ có chuyên môn,
kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ theo từng giai đoạn, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ
|
- Văn bản hướng dẫn
của Bộ Y tế
- Quyết định ban
hành kế hoạch của đơn vị
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4.
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ
bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT ngày
05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số
146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao
nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Trung tâm Thông
tin y tế quốc gia; Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ
Y tế ban hành Chương trình
|
12/2025
|
|
5.
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn
vị. Trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng
viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả thực hiện là một tiêu
chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng
năm. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số y tế.
|
Các đơn vị thuộc
và trực thuộc Bộ
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
QĐ ban hành Kế hoạch
của Đơn vị
|
3/2025
|
|
6.
|
Triển khai sâu rộng phong trào "học tập số",
phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ,
công chức và người lao động; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến
nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Trung tâm Thông
tin y tế quốc gia; Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
|
QĐ của BYT ban
hành Kế hoạch
|
6/2025
|
|
7.
|
Xây dựng Kế hoạch phát động phong trào thi đua
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế, trong
đó mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời,
xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
QĐ của BYT ban
hành Kế hoạch
|
6/2025
|
|
8.
|
Triển khai, kết nối nền tảng số, công cụ số để thực
hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
QĐ của BYT về triển
khai nền tảng số, công cụ số
|
9/2025
|
|
9.
|
Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí
đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ TCCB và các cơ
quan, đơn vị
|
- Văn bản hướng dẫn
của Bộ Y tế
- Báo cáo của các
cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
|
II.
|
Phối hợp với các Bộ,
ngành có liên quan rà soát, sửa đổi quy định pháp luật trình Chính phủ và Quốc
hội thông qua nhằm khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư
tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi
thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
|
|
|
|
|
|
10.
|
Trên cơ sở Luật
Khoa học và Công nghệ và các văn bản có liên quan được sửa đổi, rà soát,
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc
đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ
|
Quy định, văn bản
được Bộ Y tế ban hành
|
|
|
10.1
|
- Xây dựng các hướng dẫn về nghiên cứu ứng dụng
và thí điểm áp dụng sản phẩm, kỹ thuật, phương pháp, công nghệ mới trong lĩnh
vực y tế (in 3D cá thể hoá, ứng dụng AI, tế bào gốc...)
|
|
|
|
Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa
đổi
|
|
10.2
|
- Sửa đổi Thông tư số 24/2023/TT-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Y tế quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của
Bộ Y tế và rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật về
khoa học, công nghệ đặc thù trong lĩnh vực y tế
|
|
|
|
Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa
đổi
|
|
11.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế để triển khai Luật Dữ liệu, Luật
Giao dịch điện tử, Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản có liên
quan, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số y tế
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Xây dựng, trình ban hành Nghị định quy định quản
lý dữ liệu y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Pháp chế, Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
|
6/2025
|
|
11.2
|
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ “Đề án tổng
thể phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số
y tế đến năm 2030”
|
Trung tâm Thông tin
y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
6/2025
|
|
11.4
|
Xây dựng, trình ban hành Thông tư hướng dẫn triển
khai hồ sơ bệnh án điện tử
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Pháp chế, Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
|
3/2025
|
|
11.5
|
Xây dựng, trình ban hành Thông tư bộ tiêu chí
chuyển đổi số trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Pháp chế, Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
|
12/2025
|
|
11.6
|
Rà soát, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật để triển khai các quy định pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, giao
dịch điện tử, dữ liệu y tế, ứng dụng công nghệ số, an toàn thông tin trong
lĩnh vực y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Pháp chế và các
cơ quan đơn vị liên quan
|
|
Hằng năm
|
|
12.
|
Xây dựng đề án phát triển một số viện nghiên cứu,
trường đại học y dược, trường đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp
chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng trong y tế và đào tạo nhân lực y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các Vụ/Cục thuộc Bộ,
Viện nghiên cứu, trường đại học y dược, trường đại học, các đơn vị nghiên cứu
|
Đề án
|
12/2025
|
|
13.
|
Xây dựng quy định về việc thành lập quỹ phát triển
khoa học và công nghệ ngành y tế. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp
khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn
trải, tập trung vào nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trọng điểm của
ngành y tế và nghiên cứu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ KHTC
|
- Quy định thành lập
Quỹ được ban hành
|
Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa
đổi
|
|
14.
|
Tham gia xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ
tiên tiến, trọng điểm ngành y tế để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu
tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số y tế; xây dựng
bộ chỉ số đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ ngành y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các cơ sở nghiên cứu
|
Danh mục công nghệ
trọng điểm, bộ chỉ số đổi mới sáng tạo
|
2025 và hàng năm
|
|
III.
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia
|
|
|
|
|
|
15.
|
Rà soát, sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ
công lập phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng
Chính phủ và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của ngành, gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với ứng dụng trong
phòng bệnh, chữa bệnh.
|
Vụ TCCB
|
Cục KHCN&ĐT,
các cơ quan, đơn vị
|
Báo cáo kết quả rà
soát, sắp xếp
|
Thường xuyên
|
|
16.
|
Tiếp tục triển khai các chương trình khoa học và
công nghệ cấp Bộ Y tế giai đoạn đến 2030 theo Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày
25/11/2024 của Bộ Y tế. Đề xuất và tổ chức triển khai các chuỗi nhiệm vụ, dự
án trọng điểm nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, ứng
dụng, thương mại hoá các công nghệ trọng điểm của ngành: công nghệ sinh học
(công nghệ gen, công nghệ tế bào...), công nghệ tự động hoá, y học cá thể, y
học chính xác, dữ liệu lớn ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều
trị bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ và các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kỹ
thuật mới để sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, phát triển các kỹ thuật
mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
các đơn vị nghiên cứu triển khai, các doanh nghiệp
|
QĐ phê duyệt nhiệm
vụ và QĐ phân bổ NS SNKH hàng năm
|
Từ 2025
|
|
17.
|
Tiếp tục tổ chức xây dựng, cập nhật hệ thống TCVN,
QCVN trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế giai đoạn đến
2030, trong đó ưu tiên xây dựng, trình ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn
quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: thiết bị y tế, dữ liệu quốc gia về y tế,
hồ sơ bệnh án điện tử, sổ sức khỏe điện tử, dược, dược liệu.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Cục QLD, Cục
YDHCT, Cục CSHT&TBYT, Trung tâm TTYT quốc gia, các đơn vị liên quan
|
Các tiêu chuẩn,
quy chuẩn được ban hành và thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng Cơ
sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ chuyển đổi số quốc
gia.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Trung tâm TTYT quốc
gia, các đơn vị liên quan
|
CSDL Quốc gia và
các CSDL chuyên ngành được triển khai
|
2026
|
|
19.
|
Phát triển, triển khai mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo (AI)
và các công nghệ số (Dữ liệu lớn - Big Data, Internet vạn vật - IoT, Điện
toán đám mây - Cloud Computing, Chuỗi khối - Blockchain, công nghệ in 3D và
các công nghệ số khác) trong ngành y tế, chú trọng triển khai AI, IoT,
Big-Data trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị, phòng bệnh, cải cách hành chính
và giáo dục y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Trung tâm Thông
tin y tế quốc gia và các cơ quan, đơn vị
|
Các ứng dụng AI và
công nghệ số trong y tế
|
Thường xuyên
|
|
IV.
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế
|
|
|
|
|
|
20.
|
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực
y tế nhằm bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế thông
qua các hoạt động: Đổi mới chương trình đào tạo nhân lực y tế; tăng cường đào
tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ; xây dựng và triển khai các
chương trình đào tạo tài năng cho những lĩnh vực trọng điểm của ngành y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
các cơ sở đào tạo NLYT
|
Chương trình đào tạo
được đổi mới, bổ sung/tăng cường các nội dung về KHCN, ĐMST và chuyển đổi số;
Quy định pháp luật về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ được
ban hành và thực hiện; các chương trình đào tạo tài năng cho lĩnh vực trọng
điểm của ngành được xây dựng
|
Từ 2025
|
|
21.
|
Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên
gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị nghiên
cứu triển khai
|
Ngân hàng chuyên
gia, mạng lưới các chuyên gia, nhà khoa học được hình thành và hoạt động thường
xuyên
|
2025
|
|
22.
|
Hình thành các trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng
tạo tại một số bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu, Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia; kết nối các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học
y dược và doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia, các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp KHCN
|
Các trung tâm được
thành lập và đi vào hoạt động
|
Từ 2026
|
|
23.
|
Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục, đào
tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số; nâng cao năng lực số tại các cơ
sở giáo dục đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia, các Trường Đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế
|
Nền tảng được triển
khai
|
Thường xuyên
|
|
V.
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
|
|
|
|
24.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số, hạ tầng số mới theo hình thức hợp tác
công tư (PPP).
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch của Bộ y
tế
|
2025
|
|
25.
|
Triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành y
tế đã được phê duyệt tại Quyết định số 2955/QĐ-BYT
ngày 28/10/2022 của Bộ Y tế về Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền
tảng số y tế thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo,các cơ quan, đơn vị
|
Các nền tảng được
triển khai của Bộ Y tế
|
Thường xuyên
|
|
26.
|
Triển khai Sổ sức khỏe điện tử để bảo đảm tỷ lệ người
dân có hồ sơ sức khỏe điện tử tối thiểu 95%.
|
Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tối thiểu 95% người
dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
2030
|
|
27.
|
Các cơ sở y tế xây dựng, triển khai các hoạt động
chuyển đổi số và Đề án 06/CP. Các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ sơ bệnh án điện tử
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các hoạt động chuyển
đổi số và Đề án 06/CP được triển khai
|
Theo lộ trình của
Đề án 06/CP
|
|
28.
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Bạch
Mai, tỉnh Bắc Ninh và nhân rộng
|
Bệnh viện Bạch Mai
|
- Cơ quan, đơn vị
liên quan của tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan, đơn vị
liên quan của Bộ Công an, BHXHVN
- Cục Khoa học
công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế
Quốc gia
|
Đề án
|
2025
|
|
29.
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Chợ
Rẫy, tỉnh Bình Dương, tỉnh An Giang và nhân rộng
|
Bệnh viện Chợ Rẫy
|
- Cơ quan, đơn vị
liên quan của tỉnh Bình Dương, tỉnh An Giang
- Cơ quan, đơn vị
liên quan của Bộ Công an, BHXHVN
- Cục Khoa học
công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế
Quốc gia
|
Đề án
|
2025
|
|
30.
|
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở
khám chữa bệnh
|
Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
|
Vụ Bảo hiểm y tế,
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
Công cụ, giải pháp
|
03/2025
|
|
31.
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu,
đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu đãi cấp chữ
ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và miễn phí cấp chữ ký số
cho người bệnh.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Các cơ sở y tế và
người bệnh có chữ ký số để tham gia các hoạt động khám chữa bệnh
|
06/2025
|
|
32.
|
Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình
hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính; Toàn bộ
các thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp
dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Nâng cao tỷ lệ hồ sơ thủ tục
hành chính được xử lý trực tuyến, dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực
tuyến; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được gắn định danh cá nhân.
|
Trung tâm Thông
tin y tế Quốc gia
|
Văn phòng Bộ, Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo, các đơn vị có thủ tục hành chính
|
100% thủ tục hành
chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực
tuyến, 40% dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 100% hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính được gắn định danh cá nhân
|
2025
|
|
VI.
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
33.
|
Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ,
thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp y tế
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc Bộ
|
Chương trình được
ban hành, triển khai
|
3/2026
|
|
34.
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế của đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các bài toán được
công bố trên Cổng TTĐT của Bộ Y tế
|
Hằng năm
|
|
35.
|
- Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ y tế trên
môi trường số, góp phần bảo đảm kinh tế số các ngành, lĩnh vực chiếm tối thiểu
70% kinh tế số; đẩy mạnh sản xuất thông minh trong ngành y tế.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
VII.
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
36.
|
Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu
khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa
học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển trong lĩnh vực y tế, nhất là các
lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ gen.
|
Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Hợp tác Quốc tế,
các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch
|
2025
|
|
37.
|
Xây dựng chính sách mua, chuyển giao công nghệ
tiên tiến phù hợp với điều kiện của ngành y tế Việt Nam. Chủ động, tích cực
tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong
y tế
|
Vụ KHTC
|
Cục KHCN&ĐT,
các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản được ban
hành
|
Sau khi Luật KH,
CN&ĐMST có hiệu lực
|
Quyết định 787/QĐ-BYT năm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 787/QĐ-BYT ngày 06/03/2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
13/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
25/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2025
Ban hành:
13/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2024
Ban hành:
18/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2023
542
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|