|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Địa chất
và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia để thẩm định, công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp
với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công
tác thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia có
con dấu hình quốc huy.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thẩm định, công nhận trữ lượng, tài nguyên
khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò bổ
sung nâng cấp trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò bổ sung xác định
trữ lượng khoáng sản đi kèm hoặc các khoáng sản mới phát hiện (sau đây gọi tắt
là báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự án đầu tư khai
thác khoáng sản và thiết kế khai thác, phát triển mỏ; xem xét, thống nhất chỉ
tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình thẩm định báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản.
2. Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác thẩm định, công nhận trữ lượng,
tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
Điều 3. Thành phần của Hội đồng
Thành phần Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản
quốc gia gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Đức Thắng, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông
Lê Công Thành, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Các Ủy viên
- Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính.
- Ông Trương Thanh Hoài, Thứ trưởng Bộ Công Thương.
- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.
- Ông Bùi Thế Duy, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Ông Nguyễn Trường Giang, Chánh Văn phòng Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ông Trần Bình Trọng, Cục trưởng Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ông Bùi Tất Hợp, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp,
Văn phòng Chính Phủ.
- Ông Trịnh Hải Sơn, Viện trưởng Viện Khoa học Địa
chất và Khoáng sản, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ông Lê Văn Lượng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng
đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ông Đào Bùi Din, Trưởng phòng Địa chất, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ông Lương Quang Khang, Trưởng phòng Đào tạo sau đại
học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
Điều 4. Chế độ làm việc và
trách nhiệm của Hội đồng
1. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
hoạt động thông qua phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia triệu tập. Các thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng
khoáng sản quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ
theo quy định hiện hành.
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu
trách nhiệm về sự phù hợp của trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đã công nhận với
hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và các quy định của pháp luật
về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản tại thời điểm công nhận.
2. Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản
quốc gia ban hành quy chế làm việc của Hội đồng; có thể mời các chuyên gia
trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản và các lĩnh vực khác có liên quan tham
gia vào việc thẩm định trữ lượng, tài nguyên khoáng sản trong báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
Điều 5. Cơ quan giúp việc Hội đồng
Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia là cơ quan giúp việc Hội đồng, đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức
và hoạt động của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia do
Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia quy định.
Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Biên chế Văn phòng Hội
đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thuộc biên chế công chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 6. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng
sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí
trong dự toán chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và được sử dụng
theo quy định hiện hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và thay thế Quyết định số 743/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng đánh giá
trữ lượng khoáng sản quốc gia.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc
gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các
thành viên Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- Thành viên Hội đồng ĐGTLKSQG;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|