|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 889/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC
TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Viên
chức ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP
ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg
ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong
các cơ quan hành chính nhà nước các cấp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của công chức,
viên chức, người lao động làm việc trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3733/QĐ-BHXH ngày
30/6/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy tắc ứng
xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt
Nam và có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Tổng Giám đốc;
- Các Phó TGĐ;
- Văn phòng HĐQL;
- Văn phòng Đảng ủy cơ quan;
- Lưu: VT, TCCB (2).
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Minh
|
QUY TẮC ỨNG XỬ
CỦA
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 889/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Tổng
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
Quy tắc này quy định các chuẩn mực xử sự của công
chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) làm
việc trong các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam trong thi
hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1. Xây dựng ngành BHXH hiện đại, chuyên nghiệp; chuyển
đổi tác phong, lề lối làm việc của công chức, viên chức ngành BHXH từ hành
chính sang phục vụ, hướng tới sự hài lòng của người dân và tổ chức, doanh nghiệp.
2. Bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của công chức,
viên chức, góp phần nêu cao đạo đức công chức, viên chức ngành BHXH.
3. Thực hiện công khai quy tắc ứng xử trong thực hiện
nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội của công chức, viên chức; nâng cao ý
thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trong công tác cải cách hành chính,
công tác phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí.
4. Là căn cứ để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử
lý trách nhiệm khi công chức, viên chức vi phạm các chuẩn mực xử sự trong thi
hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, đồng thời là căn cứ để nhân dân
giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của công chức, viên chức.
Điều 3. Quy định chung
Công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ
và trong các hoạt động ngoài xã hội phải thực hiện đầy đủ và đúng các quy định
về đạo đức công vụ, văn hóa công sở, các quy định về quyền và nghĩa vụ của công
chức, viên chức, những việc công chức, viên chức không được làm quy định trong Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật
Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, các quy định pháp luật khác và các chuẩn mực xử sự
trong bản Quy tắc này.
Chương II.
CHUẨN MỰC XỬ SỰ CỦA CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ
Điều 4. Thời gian làm việc
1. Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc
của Nhà nước, của Ngành, của cơ quan, đơn vị.
2. Sắp xếp, sử dụng thời giờ làm việc khoa học và
hiệu quả.
3. Không sử dụng thời gian làm việc hành chính để
làm việc riêng.
Điều 5. Trang phục, tác phong
1. Trang phục gọn gàng, lịch sự; đeo biển tên, thẻ công
chức, viên chức theo đúng quy định của Nhà nước, của Ngành.
2. Tác phong văn minh, lịch sự, nghiêm túc, đúng mực
trong giao tiếp, ứng xử, giải quyết công việc.
3. Thái độ hòa nhã, niềm nở, tôn trọng người giao
tiếp, người đến giao dịch, giải quyết công việc.
4. Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
Điều 6. Chuẩn mực xử sự trong
cơ quan, đơn vị
1. Tuân thủ kỷ cương, ý thức tổ chức kỷ luật, chấp
hành pháp luật, các nội quy, quy tắc, quy định của Ngành, của cơ quan, đơn vị.
2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, nắm
vững và tuân thủ nghiêm các quy trình, quy định về nghiệp vụ.
3. Nêu cao đạo đức công vụ, chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tận tụy; trong giải quyết công việc bảo đảm kịp
thời, chính xác.
4. Thường xuyên học tập, nâng cao năng lực, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ; chủ động, sáng tạo và có ý thức phối hợp trong công tác để
hoàn thành tốt công việc được giao; có phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả.
5. Kịp thời báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, đơn vị.
6. Không được che giấu, bưng bít và làm sai lệch
thông tin, nội dung các việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Không thoái thác, né tránh công việc; không trốn
tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi làm sai, làm quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ.
Điều 7. Chuẩn mực xử sự trong
quan hệ, giao dịch với cơ quan, tổ chức và người dân.
1. Nhiệt tình, trách nhiệm, liêm chính, chuyên nghiệp
trong giải quyết công việc, đáp ứng kịp thời, đầy đủ quyền lợi chính đáng của
cơ quan, tổ chức và người tham gia, thụ hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp.
2. Tích cực tuyên truyền, phổ
biến các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Ngành; hướng
dẫn, giải thích rõ ràng, cụ thể những vướng mắc của chính sách, tạo sự đồng thuận
cao của cấp ủy, chính quyền địa phương, các ban ngành liên quan, của tổ chức,
doanh nghiệp, cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và của người dân.
3. Lắng nghe, tiếp thu đầy đủ ý kiến đóng góp, khiếu
nại của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; đồng thời, kịp thời phát
hiện, từ chối giải quyết và báo cáo xử lý các hành vi lạm dụng, trục lợi chính
sách.
4. Không làm hư hỏng, thất lạc, sai lệch, lộ lọt hồ
sơ, tài liệu liên quan đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khi được
giao nhiệm vụ giải quyết.
5. Không lợi dụng chức trách nhiệm vụ, vị trí công
tác để gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực, vụ lợi.
6. Không nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm
vi quản lý của mình.
Điều 8. Chuẩn mực xử sự đối với
cá nhân, đồng nghiệp
1. Với cấp trên:
- Tuân thủ thứ bậc, kỷ cương hành chính, đúng thẩm
quyền.
- Chấp hành sự phân công và quyết định của cấp
trên.
- Thực hiện tốt chế độ báo cáo công việc với cấp
trên theo quy định; báo cáo kịp thời, đầy đủ, trung thực.
- Có trách nhiệm đóng góp, đề xuất ý kiến trong hoạt
động, điều hành của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm cho hoạt động nhiệm vụ, công vụ
đạt hiệu quả.
- Trong trường hợp thấy quyết định của cấp trên
trái với quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với thực tiễn thì báo cáo
ngay với người ra quyết định, nếu vẫn phải chấp hành quyết định đó thì được bảo
lưu ý kiến của mình và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện
quyết định đó gây ra.
2. Với cấp dưới:
- Phân công nhiệm vụ cho cấp dưới rõ ràng, đúng người,
đúng việc.
- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp
đúng đắn của cấp dưới; tạo điều kiện tốt nhất cho cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ.
- Gương mẫu trong lối sống, trong công việc, giữ
gìn đạo đức, văn hóa công sở trong cơ quan, đơn vị, xây dựng và giữ gìn đoàn kết
nội bộ.
- Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập,
xa rời cấp dưới.
3. Với đồng nghiệp:
- Tôn trọng, chân thành, thân ái trong quan hệ, cư
xử.
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ đồng nghiệp
trong các lĩnh vực nhiệm vụ, công tác.
- Cầu thị, học hỏi, tiếp thu ý kiến đúng đắn của đồng
nghiệp.
- Thẳng thắn phê bình, đóng góp ý kiến đối với những
biểu hiện sai trái, không phù hợp.
Điều 9. Hành vi, xử sự trong hội
họp, sinh hoạt tập thể
1. Tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, sinh
hoạt tập thể đúng giờ, đúng theo thành phần được triệu tập, đủ thời gian theo
quy định.
2. Nắm rõ nội dung, chủ đề cuộc họp, hội nghị, hội
thảo; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu.
3. Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép
các nội dung cần thiết; Không làm việc ngoài phạm vi nội dung cuộc họp.
4. Tắt máy hoặc tắt chuông điện thoại di động;
không làm ảnh hưởng đến người khác; trường hợp việc cần thiết, gấp cần trao đổi
điện thoại phải ra ngoài phòng họp.
Điều 10. Bảo vệ bí mật và kỷ
luật phát ngôn
1. Bảo vệ bí mật của Đảng, của Nhà nước và của
Ngành, của đơn vị, tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật.
2. Không đăng tải, chia sẻ thông tin, hình ảnh mang
tính nội bộ của Ngành, cơ quan, đơn vị lên các trang mạng xã hội.
3. Không tự ý cung cấp văn bản, tài liệu liên quan
đến hoạt động của cơ quan, đơn vị và của Ngành cho các tổ chức, cá nhân ngoài
Ngành khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế phát ngôn của
Ngành.
Điều 11. Quy định về sử dụng
tài sản công
1. Không sử dụng tài sản, trang thiết bị, phương tiện
công sai mục đích hoặc vào mục đích cá nhân dưới mọi hình thức.
2. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, có ý thức
giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ quan, đơn vị.
3. Khi dùng điện thoại cơ quan giao dịch trong công
việc phải sắp xếp nội dung trước khi gọi, nội dung trao đổi ngắn gọn, rõ ràng.
4. Tích cực tham gia xây dựng, giữ gìn không gian
xanh, sạch, đẹp; môi trường văn hóa thân thiện, văn minh nơi công sở.
Chương III.
CHUẨN MỰC XỬ SỰ CỦA CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI
Điều 12. Hành vi, chuẩn mực xử
sự trong các hoạt động xã hội
1. Có trách nhiệm, gương mẫu trong lĩnh vực hoạt động
xã hội đang tham gia.
2. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền các thông tin về những hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 13. Hành vi, chuẩn mực xử
sự tại nơi cư trú
1. Chấp hành và tuyên truyền, vận động người thân
trong gia đình chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước và các quy định tại nơi
cư trú.
2. Thực hiện tốt nếp sống văn minh, gia đình văn
hóa và các quy định về đạo đức công dân đã được pháp luật quy định hoặc cộng đồng
dân cư thống nhất thực hiện.
3. Không tổ chức các hoạt động cưới hỏi, ma chay, mừng
thọ, sinh nhật, tân gia, thăng chức và các hoạt động khác của bản thân và gia
đình vì mục đích phô trương, hình thức hoặc vụ lợi.
Điều 14. Hành vi, chuẩn mực xử
sự nơi công cộng
1. Thực hiện nếp sống văn hóa, quy tắc, quy định
nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật
khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường. Gương mẫu chấp hành luật giao thông.
2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng.
Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về
những hành vi vi phạm pháp luật, những hoạt động mê tín dị đoan, thủ tục lạc hậu.
3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với
thuần phong mỹ tục.
4. Không đánh bạc, tham gia các tệ nạn xã hội, hoạt
động mê tín dị đoan, các hoạt động giải trí không lành mạnh dưới mọi hình thức.
Chương IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm phổ
biến, quán triệt Quy tắc ứng xử đến công chức, viên chức thuộc đơn vị, thể chế
hóa các quy định trong quy tắc ứng xử khi xây dựng nội quy, quy chế làm việc,
quy định về theo dõi, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức tại đơn vị, kiểm
tra, theo dõi và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc việc triển khai thực hiện
Quy tắc này tại đơn vị.
2. Trưởng các phòng nghiệp vụ và tương đương, Giám
đốc BHXH cấp huyện có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy tắc ứng xử đến từng
viên chức, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn
vị hoặc Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố việc thực hiện nghiêm Quy tắc này của
viên chức thuộc đơn vị.
3. Báo BHXH, Tạp chí BHXH, Cổng Thông tin điện tử
Ngành và trang Web BHXH các tỉnh, thành phố tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Quy
tắc này tới công chức, viên chức toàn Ngành và để người dân, tổ chức, doanh
nghiệp, cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế biết và cùng giám sát.
4. Công chức, viên chức toàn Ngành thực hiện nghiêm
các quy định của Quy tắc ứng xử và cùng giám sát việc thực hiện.
5. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Quy tắc này nói riêng và đạo đức công vụ nói chung
trong toàn ngành BHXH.
Điều 16. Khen thưởng, kỷ luật
1. Việc thực hiện Quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ
là một trong các tiêu chí để xếp loại thi đua, đánh giá phân loại công chức,
viên chức hàng năm. Công chức, viên chức thực hiện tốt Quy tắc ứng xử được xem
xét biểu dương, khen thưởng theo quy định.
2. Cá nhân vi phạm các quy định tại Quy tắc này,
tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong cơ quan, đơn vị. Trường hợp
vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Điều khoản thi hành
Quy tắc ứng xử này được phổ biến đến các đơn vị
trong toàn hệ thống BHXH. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng
mắc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ xem xét, điều chỉnh./.