|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
23 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin số 104/2016/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định các cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
68/2024/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về việc Quy định về chữ ký
số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử
và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số
09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 446/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 6 năm
2026 và thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 173/BC-STP ngày 28 tháng 5 năm
2026;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành và
khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành và
khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 05 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ,
Tài chính, Thuế thành phố Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế Bộ NNMT;
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TPHP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Báo&PTTH HP, CĐ ANHP;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Các Phòng: XDCT, NC, VX, NVKTGS;
- Lưu: VT, NNMT, P.T.Đức.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
QUY CHẾ
QUY CHẾ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về xây dựng,
cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan có chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai các cấp và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành
và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu (viết tắt
là CSDL) đất đai gồm các CSDL thành phần:
a) CSDL địa chính;
b) CSDL thống kê, kiểm kê đất
đai;
c) CSDL giá đất;
d) CSDL quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
2. Tài khoản là những
thông tin mà người sử dụng được cung cấp để truy cập vào hệ thống gồm có tên
người sử dụng, mật khẩu và thông tin cá nhân khác.
Điều 4.
Nguyên tắc chung
1. CSDL đất đai thành phố Hải
Phòng được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất ở cấp thành phố.
2. Các CSDL thành phần phải được
xây dựng đồng thời, liên kết và tích hợp với nhau. CSDL địa chính được ưu tiên
xây dựng để làm cơ sở xây dựng và định vị không gian các CSDL thành phần khác của
CSDL đất đai.
3. CSDL đất đai xây dựng, cập
nhật phải đảm bảo tính pháp lý, thống nhất với thông tin, dữ liệu, tài liệu, hồ
sơ được sử dụng để xây dựng CSDL đất đai. Thông tin trong CSDL đất đai được kiểm
tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng
giấy.
Khi phát hiện có sự sai khác
thông tin giữa CSDL đất đai với hồ sơ địa chính dạng giấy các cơ quan, đơn vị
có liên quan cần kiểm tra đối chiếu với các tài liệu có liên quan để xác định
thông tin đúng, tiến hành chỉnh sửa, cập nhật thông tin vào CSDL địa chính.
4. CSDL đất đai xây dựng, cập
nhật phải đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất đồng thời trên các khối dữ liệu: dữ liệu
không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu phi cấu trúc.
5. CSDL đất đai phải đảm bảo
tính sẵn sàng chia sẻ và khai thác sử dụng. Mọi hoạt động liên quan đến bảo dưỡng,
bảo trì làm gián đoạn việc sử dụng CSDL đất đai phải được thông báo tối thiểu
trước 12 giờ.
6. CSDL đất đai phải đảm bảo
tính lịch sử; các biến động đất đai phải được cập nhật vào thông tin lịch sử của
CSDL đất đai.
7. Việc quản lý, vận hành, khai
thác phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật, an ninh dữ liệu đất đai
theo quy định.
Chương II
XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 5. Quy
định trong xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Việc xây dựng, cập nhật CSDL
đất đai phải đảm bảo tính liên tục và kịp thời ngay khi có biến động về sử dụng
đất.
2. Việc xây dựng, cập nhật, chỉnh
lý CSDL đất đai phải thông qua phần mềm ứng dụng đảm bảo các tiêu chuẩn, yêu cầu
kỹ thuật theo quy định.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân được cấp tài khoản cập nhật CSDL đất đai theo chức năng nhiệm vụ được
giao. Việc cập nhật CSDL đất đai được thực hiện thông qua các hoạt động nghiệp
vụ của đơn vị, đảm bảo dữ liệu đúng, đủ theo quy định.
4. Các tổ chức khác được Sở
Nông nghiệp và Môi trường thuê hoặc giao nhiệm vụ thực hiện các hạng mục trong
các dự án xây dựng CSDL đất đai được phép xây dựng, cập nhật CSDL đất đai theo
thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Việc xây dựng, cập nhật CSDL đất đai thông
qua các công trình dự án phải đảm bảo:
a) Không được làm sai lệch,
gián đoạn việc cập nhật dữ liệu thường xuyên của cơ quan đăng ký đất đai.
b) Thông tin cập nhật phải bảo
đảm tính đầy đủ, thống nhất đồng thời trên cả 03 khối dữ liệu: không gian, thuộc
tính và phi cấu trúc.
c) Sản phẩm sau khi hoàn thành
phải được Văn phòng Đăng ký đất đai đối soát thông tin của tất cả các thửa đất
trước khi tích hợp vào hệ thống đang vận hành theo quy định.
Điều 6.
Phương thức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Việc xây dựng, cập nhật CSDL
địa chính:
a) CSDL địa chính được xây dựng,
cập nhật liên tục, thường xuyên ngay trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai thông qua phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai.
Thông tin cập nhật phải đảm bảo
tính đầy đủ, thống nhất đồng thời trên các khối dữ liệu gồm: dữ liệu không
gian, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu hồ sơ quét theo quy trình điện tử đã được thiết
lập trên hệ thống phần mềm tương ứng với thủ tục hành chính theo quy định.
Hồ sơ tiếp nhận và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đều phải số hóa trước khi trả kết quả và thực hiện lưu
trữ vào CSDL; định dạng tệp tin lưu trữ dưới khuôn dạng *.pdf.
b) Đối với các trường hợp thửa
đất có thay đổi, biến động về thông tin, dữ liệu đất đai mà không gắn với việc
thực hiện thủ tục hành chính về đất đai (như xây dựng, cập nhật CSDL đất đai
theo các công trình, dự án hoặc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc cập nhật
dữ liệu từ hồ sơ địa chính): Việc cập nhật được thực hiện trên cơ sở giấy tờ
pháp lý được cơ quan thẩm quyền phê duyệt thay đổi.
c) CSDL địa chính (dạng số) và
hồ sơ địa chính (dạng giấy) phải đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin.
Trường hợp có sự sai khác, cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm đối soát tài
liệu hồ sơ gốc để xác định thông tin đúng và hiệu chỉnh kịp thời vào hệ thống.
2. CSDL thống kê, kiểm kê đất
đai được cập nhật theo kết quả điều chỉnh sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được cập nhật theo kết quả điều chỉnh trong kỳ sau khi cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
4. CSDL giá đất được cập nhật
trên cơ sở kết quả điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể; trúng
đấu giá quyền sử dụng đất; phiếu thu thập thông tin về thửa đất; phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Điều 7.
Trách nhiệm xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là đơn vị chủ quản, chịu trách nhiệm trong công tác xây dựng, cập nhật, chỉnh
lý CSDL đất đai tại thành phố Hải Phòng.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị được giao trực tiếp cập nhật, chỉnh
lý CSDL địa chính, CSDL thống kê - kiểm kê đất đai theo chức năng, nhiệm vụ;
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý CSDL tại
địa bàn quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tạo lập
dữ liệu địa chính trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo
thẩm quyền. Chuyển thông tin địa chính kèm theo hồ sơ thông qua phần mềm quản
lý đất đai tới Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hồ sơ của tổ chức) hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hồ sơ của cá nhân, cộng đồng dân cư) để
xây dựng, cập nhật, chỉnh lý CSDL địa chính.
Đối với các dữ liệu đất đai
khác: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng, cập nhật vào CSDL đất đai.
Điều 8. Kiểm
tra, giám sát việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và CSDL đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan khác thực hiện.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, rà soát việc cập nhật CSDL đất đai
thông qua phần mềm CSDL đất đai đang vận hành.
Chương
III
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 9. Cơ
quan quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
là đơn vị chủ quản, chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, vận hành và khai
thác CSDL đất đai tại thành phố Hải Phòng.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị được giao trực tiếp quản lý, vận
hành, khai thác CSDL đất đai tại thành phố Hải Phòng. Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai là đơn vị vận hành, khai thác CSDL đất đai tại địa bàn quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã truy
cập, khai thác CSDL đất đai để giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đất đai đối với các hồ sơ theo thẩm quyền và phục vụ các nhiệm vụ quản lý đất
đai khác.
Điều 10.
Quản lý tài khoản người sử dụng
1. Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện chức năng quản trị Hệ thống CSDL tại thành phố; chịu trách nhiệm quản lý,
giám sát, cấp tài khoản và phân quyền cho các nhóm người dùng để truy cập, cập
nhật và khai thác CSDL đất đai theo đúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý
được giao.
2. Việc cấp, thay đổi, thu hồi
và phân quyền tài khoản người sử dụng căn cứ theo đề nghị bằng văn bản của đơn
vị cần cấp tài khoản người sử dụng. Tài khoản được cấp phải định danh duy nhất
gắn với mã định danh cá nhân của công chức, viên chức và người lao động.
3. Sử dụng và bảo quản tài khoản.
a) Người sử dụng phải có trách
nhiệm bảo quản tài khoản theo các quy định về an ninh dữ liệu đất đai, an ninh
mạng. Sử dụng đúng mục đích, không xâm nhập trái phép CSDL đất đai; tuyệt đối
không được cung cấp tài khoản truy cập vào CSDL đất đai của mình cho người khác
sử dụng.
b) Người sở hữu tài khoản chịu
hoàn toàn trách nhiệm nếu làm lộ hoặc mất tài khoản để làm xảy ra thiệt hại đến
CSDL đất đai thành phố.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
công chức, viên chức và người lao động được giao sử dụng tài khoản của hệ thống
phải thường xuyên giám sát, kiểm tra, tuyên truyền về an ninh dữ liệu đất đai,
an ninh mạng, bảo mật tài khoản người dùng của đơn vị mình, kịp thời phát hiện
và báo cáo các dấu hiệu sử dụng tài khoản không đúng mục đích hoặc gây mất an
toàn dữ liệu của đơn vị mình.
d) Văn phòng Đăng ký đất đai có
trách nhiệm theo dõi, quản lý, báo cáo, đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến
tài khoản đã cấp theo quy định.
4. Tài khoản bị thu hồi hoặc
khóa trong những trường hợp sau đây:
a) Tài khoản mới cấp nhưng
trong vòng một tuần không đổi mật khẩu được cung cấp ban đầu;
b) Tài khoản không sử dụng quá
03 tháng;
c) Tài khoản bị phát hiện bị mất
quyền kiểm soát truy cập hoặc người dùng vi phạm các quy định về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin.
d) Tài khoản sử dụng để cập nhật
và đồng bộ dữ liệu của đơn vị thi công khi công trình đã hoàn thành kiểm tra,
nghiệm thu.
đ) Trường hợp ngưởi dùng thay đổi
vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì cá nhân, đơn vị
quản lý người dùng phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký đất
đai để thực hiện điều chỉnh, thu hồi hoặc khóa tài khoản người dùng tương ứng.
Điều 11.
Quy định về bảo đảm an ninh dữ liệu đất đai
1. Chỉ người sử dụng được cấp
tài khoản gắn với mã số định danh cá nhân mới có thể truy nhập CSDL đất đai và
chỉ được thực hiện cập nhật, chỉnh lý, khai thác CSDL đất đai trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn.
2. Mọi thao tác truy cập, thêm,
sửa, xóa, trích xuất dữ liệu phải được hệ thống lưu lại nhật ký (System Logs).
3. CSDL đất đai phải được bảo đảm
an ninh dữ liệu đất đai trước những thay đổi dữ liệu ngoài ý muốn và các hành động
phá hoại.
4. Dữ liệu phải được sao lưu dự
phòng định kỳ và có phương án phục hồi khi xảy ra sự cố.
5. Trong trường hợp có sự cố,
các đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ, đơn vị phần mềm chủ trì cùng Văn
phòng Đăng ký đất đai và phòng, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức ứng
cứu, khắc phục trong thời gian sớm nhất; đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của
sự cố và thực hiện báo cáo ngay về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 12.
Sao lưu và phục hồi dữ liệu
1. CSDL đất đai thành phố được
sao lưu tự động theo thời gian thực (real- time), do phần mềm quản lý CSDL đất
đai thực hiện, bảo đảm khả năng khôi phục lại dữ liệu khi xảy ra sự cố.
2. Thiết bị lưu trữ phục vụ cho
việc sao lưu dữ liệu cần phải bảo quản riêng, ngắt khỏi hệ thống quản lý, vận
hành CSDL đất đai để chống lại các cuộc tấn công mã độc mã hóa dữ liệu theo yêu
cầu an ninh dữ liệu đất đai.
Điều 13.
Khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
1. Hình thức khai thác và yêu cầu
cung cấp dữ liệu đất đai. Tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai thông qua các hình thức:
a) Khai thác trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Gửi Phiếu yêu cầu hoặc văn bản
yêu cầu trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp xã hoặc hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Thủ tục cung cấp, khai thác
thông tin, dữ liệu theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng dữ liệu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ TRONG XÂY DỰNG, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT
ĐAI
Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý nhà nước đối với Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai tại địa phương.
2. Chủ trì tổ chức xây dựng, cập
nhật, quản lý, vận hành và khai thác CSDL đất đai trên địa bàn thành phố; đồng
bộ dữ liệu đất đai thành phố vào CSDL quốc gia về đất đai thường xuyên, liên tục.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật
và tổ chức kiểm tra giám sát thường xuyên việc xây dựng, cập nhật, quản lý và
khai thác CSDL đất đai.
4. Hàng năm, chủ trì lập kế hoạch
và dự toán kinh phí để đảm bảo duy trì hoạt động quản lý, cập nhật, bảo trì hệ
thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và CSDL đất đai trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
5. Đảm bảo hạ tầng công nghệ
thông tin, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai; phối hợp với các cơ quan an
ninh mạng xử lý sự cố và ứng cứu khẩn cấp theo quy định.
6. Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, đơn vị trực thuộc căn cứ nhiệm vụ được giao:
a) Xây dựng, cập nhật dữ liệu
ngay trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Đảm
bảo đầy đủ, thống nhất các khối dữ liệu gồm: dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc
tính, dữ liệu hồ sơ quét.
b) Thông báo và luân chuyển hồ
sơ thủ tục hành chính sau khi hoàn thành giải quyết tới Văn phòng Đăng ký đất
đai để lưu trữ, cập nhật CSDL địa chính, đưa vào vận hành.
7. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai thực hiện:
a) Quản lý, cập nhật và khai
thác CSDL đất đai thành phố Hải Phòng, đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động ổn
định, thông suốt.
b) Ký số (ký điện tử) vào Sổ địa
chính điện tử và hồ sơ quét để xác thực pháp lý cuối cùng, đưa dữ liệu vào vận
hành theo quy định.
c) Nhận bàn giao các sản phẩm từ
các công trình, dự án liên quan đến xây dựng CSDL đất đai và tổ chức quản lý,
lưu trữ và khai thác thông tin theo quy định.
d) Tổ chức sao lưu dự phòng và
phục hồi hệ thống khi gặp sự cố.
Điều 15.
Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Cung cấp hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin để phục vụ cài đặt phần mềm quản lý, lưu trữ CSDL đất đai
thành phố Hải Phòng.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Nông
nghiệp và Môi trường kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu qua nền tảng tích hợp
dữ liệu.
2. Sở Tài chính
Căn cứ Kế hoạch xây dựng, cập
nhật, quản lý và khai thác CSDL đất đai được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trên
cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu, báo cáo
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch đảm bảo
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định tài chính hiện hành.
3. Thuế thành phố Hải Phòng
Chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết hồ sơ thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo hình thức điện tử theo quy định.
4. Công an thành phố
Phối hợp trong công tác bảo đảm
an ninh dữ liệu đất đai, an ninh mạng hệ thống thông tin, CSDL đất đai theo quy
định.
Điều 16.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tạo lập dữ liệu địa chính
ngay trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo
quy trình điện tử đã được thiết lập trên hệ thống quản lý CSDL đất đai. Thông
tin xây dựng, cập nhật phải đảm bảo đầy đủ, thống nhất các khối dữ liệu gồm: dữ
liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu hồ sơ quét.
2. Thông báo và luân chuyển hồ
sơ thủ tục hành chính sau khi hoàn thành giải quyết tới Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai để lưu trữ, cập nhật CSDL địa chính, đưa vào vận hành. Tuyệt đối
không lưu giữ hồ sơ giấy hoặc chậm trễ trong việc đồng bộ dữ liệu lên hệ thống
máy chủ tập trung của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thực hiện khai thác các
thông tin trên CSDL đất đai để phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
4. Mọi sai sót phát sinh trên hệ
thống thuộc địa bàn quản lý phải được rà soát và gửi căn cứ trực tiếp cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để phối hợp chỉnh lý theo thẩm quyền.
5. Trường hợp đơn vị có công chức,
viên chức, người lao động nghỉ việc hoặc luân chuyển công tác thì phải có thông
báo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất
đai để tiến hành khóa tài khoản ngay sau khi nhận được thông báo.
Điều 17.
Trách nhiệm của các đơn vị thi công công trình xây dựng, hoàn thiện dữ liệu đất
đai.
1. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu đất đai đúng theo hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường thành phố dựa trên các dự án, thiết kế kỹ thuật, kế hoạch đã được
phê duyệt.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính pháp lý, tính chính xác của nội dung dữ liệu đất đai đã xây dựng,
cập nhật trong thời gian thi công công trình, dự án.
3. Quá trình xây dựng dữ liệu
thông qua các công trình, dự án không được làm sai lệch, giả mạo dữ liệu hiện
có trong hệ thống và không được gây gián đoạn việc cập nhật dữ liệu thường
xuyên của cơ quan đăng ký đất đai. Đơn vị thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt
các quy định về bảo mật tài khoản người dùng và an toàn hệ thống thông tin theo
quy định của Luật Dữ liệu và Luật An ninh mạng.
4. Giao nộp dữ liệu hoàn thiện
sau khi được kiểm tra nghiệm thu cho Văn phòng Đăng ký đất đai quản lý theo các
quy định hiện hành.
Điều 18.
Trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức và người lao động trong việc
khai thác sử dụng CSDL đất đai
1. Công chức, viên chức, người
lao động thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội được quyền khai thác thông tin trong CSDL quốc gia về đất đai thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Khi được cấp quyền truy cập
vào CSDL qua cổng thông tin điện tử, công chức, viên chức và người lao động có
trách nhiệm truy cập đúng địa chỉ, tài khoản và mật khẩu; tuyệt đối không được
làm lộ thông tin tài khoản truy cập. Khi bị mất quyền truy cập cần báo ngay cho
cơ quan quản lý hệ thống thông tin đất đai kịp thời xử lý.
3. Việc khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu phải đúng mục đích theo yêu cầu cung cấp; không được sử dụng
cho mục đích, công việc khác nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan,
tổ chức sở hữu thông tin và theo quy định của pháp luật.
4. Khi cơ quan có thẩm quyền
yêu cầu, phải có trách nhiệm làm rõ nguồn gốc thông tin, dữ liệu đang sử dụng.
5. Tuyệt đối không được làm sai
lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp để sử dụng.
6. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và sở hữu trí tuệ; khi sử dụng thông
tin, dữ liệu đất đai phải trích dẫn nguồn rõ ràng.
7. Có trách nhiệm thông báo kịp
thời cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai về những sai
sót (nếu có) của thông tin, dữ liệu đã được cung cấp để khắc phục.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Thuế thành phố Hải
Phòng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện;
theo dõi, kiểm tra định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình triển
khai của các đơn vị.
2. Trong trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, cần điều chỉnh bổ sung các tổ chức, cá nhân phản
ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình
Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung quy chế này phù hợp tình hình thực tế./.