|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ
CÁNH
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 205/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cảng hàng không
và bãi cất, hạ cánh;
Căn cứ Nghị định số 221/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Nhà chức trách
hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư hướng dẫn về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết khoản 4 Điều 50, khoản 4 Điều 56, khoản 9 Điều 58, khoản 10 Điều 61, khoản 5 Điều 62, khoản 6 Điều 72, khoản 3 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Nghị định số 205/2026/NĐ-CP
của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh; khoản 4 Điều
26, khoản 3 Điều 36, khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 42, khoản
4 Điều 47, điểm a khoản 2 Điều 49, khoản 2 Điều 54 của Nghị định số 221/2026/NĐ-CP
của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng
không.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt
động quản lý, khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo tình trạng
mặt đường cất hạ cánh (runway condition report - RCR) là báo cáo về tình trạng
mặt đường cất hạ cánh và ảnh hưởng của tình trạng đó đến hoạt động cất cánh và
hạ cánh của tàu bay.
2. Chứng nhận hoàn
thành khóa học là văn bản do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không cấp cho học viên sau khi hoàn thành các khóa học: kiến thức chung về hàng
không dân dụng; hàng hóa nguy hiểm; nghiệp vụ chuyên môn; kiến thức chung về
phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không; kiến thức về hàng hóa cơ bản.
3. Dải bay (runway
strip) là khu vực được xác định bao gồm đường cất hạ cánh và đoạn dừng (nếu có)
với mục đích giảm hư hỏng tàu bay khi vượt ra khỏi đường cất hạ cánh và bảo đảm
an toàn cho tàu bay bay qua phía trên đường cất hạ cánh khi hạ cánh hoặc cất
cánh.
4. Dải lăn (taxiway
strip) là khu vực bao gồm đường lăn và phần mở rộng để bảo vệ tàu bay hoạt động
trên đường lăn và giảm nguy cơ hư hỏng khi tàu bay bị lăn ra ngoài đường lăn.
5. Đoạn dừng (stopway)
là đoạn đường được xác định trên mặt đất có dạng hình chữ nhật ở cuối chiều dài
đoạn đường cự ly chạy đà cất cánh, được chuẩn bị cho tàu bay dừng trong trường
hợp hủy cất cánh.
6. Đô-ly (Dolly) là
moóc chuyên dùng để vận chuyển các mâm hoặc thùng hàng hàng không chứa hành lý,
hàng hóa hoạt động trên sân bay.
7. Đường cất hạ cánh
(runway) là khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất tại sân bay dùng
cho tàu bay cất cánh và hạ cánh.
8. Đường công vụ (road)
là tuyến đường nằm trong khu vực di chuyển để dùng cho phương tiện cơ giới hoạt
động nhằm phục vụ công tác khai thác, kỹ thuật, dịch vụ hàng không, kiểm tra và
khẩn nguy sân bay.
9. Đường lăn (taxiway)
là khu vực được xác định trong sân bay dùng cho tàu bay di chuyển từ khu vực này
đến khu vực khác của sân bay.
10. Điểm đen (hot spot)
là vị trí trên khu vực di chuyển của sân bay đã từng hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy
ra va chạm hoặc bị xâm nhập đường cất hạ cánh, mà tại đó tổ lái và người điều
khiển phương tiện phải tăng cường chú ý, quan sát.
11. Khoảng trống
(clearway) là khu vực mặt đất hoặc mặt nước có dạng hình chữ nhật không có
chướng ngại vật được người khai thác cảng hàng không lựa chọn hoặc chuẩn bị,
tạo thành khu vực thuận tiện cho tàu bay thực hiện đoạn cất cánh ban đầu đến độ
cao quy định.
12. Khu vực an toàn
cuối đường cất hạ cánh (RESA) là vùng nằm đối xứng ở hai bên đường tim kéo dài
của đường cất hạ cánh tiếp giáp với cạnh cuối đường cất hạ cánh nhằm giảm nguy
cơ hư hỏng tàu bay khi chạm bánh trước đường cất hạ cánh hoặc chạy vượt ra
ngoài đường cất hạ cánh.
13. Khu vực di chuyển
(movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ
cánh, lăn bánh, bao gồm khu vực hoạt động và sân đỗ tàu bay.
14. Khu vực hoạt động
(manoeuvring area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh,
hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
15. Ngưỡng đường cất hạ
cánh (threshold) là nơi bắt đầu của phần đường cất hạ cánh dùng cho tàu bay hạ
cánh.
16. Phương tiện chuyên
ngành hàng không là phương tiện hoạt động tại sân bay có cấu tạo, tính năng kỹ
thuật đặc thù để phục vụ dây chuyền khai thác hàng không.
17. Sân đỗ tàu bay
(apron) là khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ
hành khách lên, xuống; chất xếp, bốc dỡ hành lý, bưu gửi, hàng hóa; tiếp nhiên
liệu; cung cấp suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay.
18. Vạch sơn tín hiệu
(marking) là một vệt hoặc một nhóm vệt sơn kẻ trên bề mặt của khu vực di chuyển
nhằm mục đích chỉ dẫn hoặc cung cấp thông tin hàng không.
19. Tình trạng mặt
đường cất hạ cánh (runway surface condition) là mô tả về hiện trạng mặt đường
cất hạ cánh được sử dụng trong báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh.
20. Vệt lăn vào vị trí
đỗ tàu bay (aircraft stand taxilane) là một phần sân đỗ tàu bay được xác định
làm đường lăn chỉ dùng cho tàu bay di chuyển vào từng vị trí đỗ tàu bay.
21. Vị trí đỗ tàu bay
(aircraft stand) là khu vực trên sân đỗ tàu bay dành cho một tàu bay đỗ.
22. Vùng chạm bánh
(touchdown zone) là một phần đường cất hạ cánh kể từ ngưỡng đường cất hạ cánh
trở vào theo hướng tàu bay hạ cánh cho phép tàu bay tiếp xúc bánh đầu tiên với
đường cất hạ cánh khi hạ cánh.
Điều 4. Các chữ viết
tắt
Trong Thông tư này, các
chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. A-CDM (Airport
Collaborative Decision Making): mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại
cảng hàng không.
2. ACI (Airports
Council International): Hội đồng cảng hàng không quốc tế. cấp.
3. AEP (Airport
Emergency Plan): kế hoạch khẩn nguy sân bay.
4. ASDA (Accelerate-Stop
Distance Available): cự ly có thể dừng khẩn
5. ARFF (Aircraft
Rescue and Fire Fighting): cứu nạn, chữa cháy tàu bay.
6. CTOT (Calculated
Take-off Time): thời gian cất cánh tính toán.
7. FIR (Flight
Information Region): vùng thông báo bay.
8. ICAO (International
Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
9. IATA (International
Air Transport Association): Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế.
10. IGOM (IATA Ground
Operations Manual): tài liệu hướng dẫn khai thác mặt đất của IATA.
11. ILS (Instrument
Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
12. LDA (Landing
Distance Available): cự ly có thể hạ cánh.
13. LIR (Loading
Instruction Report): báo cáo hướng dẫn chất xếp.
14. NOTAM (Notice to
Airmen): điện văn thông báo hàng không.
15. PANS (Procedures
for Air Navigation Services): quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không.
16. PCR (Pavement
Classification Rating): số biểu thị khả năng chịu lực của mặt đường.
17. QR (Quick Response
Code): mã phản hồi nhanh.
18. RESA (Runway End
Safety Area): khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh.
19. SMS (Safety
Management System): hệ thống quản lý an toàn.
20. TODA (Take-Off
Distance Available): cự ly có thể cất cánh.
21. TOBT (Target
Off-block Time): thời gian mục tiêu tàu bay bắt đầu rời khỏi vị trí đỗ.
22. TORA (Take-Off Run
Available): cự ly chạy đà cất cánh.
23. TSAT (Target
Start-up Approval Time): thời gian mục tiêu chấp thuận tàu bay nổ máy.
24. ULD (Unit Load
Device): thiết bị chất xếp thùng mâm.
25. VDGS (Visual
Docking Guidance Systems): hệ thống dẫn đỗ tàu bay.
26. WGS (World Geodetic
System): hệ thống đo đạc toàn cầu.
Chương
II
KHAI
THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục
1. DUY TRÌ YÊU CẦU KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 5. Quy định chung
1. Người khai thác cảng
hàng không ban hành quy chế an toàn tại cảng hàng không, bao gồm các nội dung
cụ thể về an toàn khai thác và các trình tự thực hiện, phối hợp giữa các đơn vị
hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không trong việc thực hiện các yêu cầu về
an toàn khai thác tại cảng hàng không.
2. Người khai thác cảng
hàng không giám sát việc tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hàng không
tại sân bay; phát hiện các vụ việc vi phạm và chuyển thông tin vụ việc đến cơ
quan quản lý nhà nước hoạt động tại cảng hàng không để xử lý theo thẩm quyền.
3. Người khai thác cảng
hàng không phải xác định thời gian khai thác của cảng hàng không trong tài liệu
khai thác sân bay và thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định của
pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay. Thời gian khai thác cảng hàng
không là thời gian cảng hàng không sẵn sàng phục vụ cho chuyến bay đi hoặc
chuyến bay đến.
4. Người khai thác cảng
hàng không quyết định điều chỉnh thời gian khai thác cảng hàng không so với
thời gian đã công bố trong các trường hợp đột xuất sau:
a) Sự cố kỹ thuật tàu
bay;
b) Thời tiết xấu;
c) Có chuyến bay phục
vụ mục đích quân sự, an ninh, chuyên cơ, chuyên khoang khai thác ngoài thời
gian khai thác cảng hàng không đã công bố;
d) Thay đổi thời gian
khai thác của chuyến bay thương mại do có hoạt động phục vụ mục đích quân sự,
an ninh, chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Ngoài các trường hợp
được quy định tại khoản 4 Điều này, người khai thác cảng hàng không phải thực
hiện quy trình tu chỉnh Tài liệu khai thác sân bay khi điều chỉnh thời gian
khai thác cảng hàng không.
6. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay, các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp hoạt động tại cảng hàng
không và các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp đến quy trình phục vụ chuyến bay
tại cảng hàng không để xây dựng quy trình phục vụ các chuyến bay đi, đến trong
các trường hợp đột xuất được quy định tại khoản 4 Điều này. Quy trình phục vụ
được thể hiện trong tài liệu khai thác sân bay và phải xác định rõ trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phối hợp, đánh giá đủ điều kiện
bảo đảm an toàn khai thác và quyết định phục vụ chuyến bay.
7. Người khai thác cảng
hàng không thống nhất bằng văn bản hiệp đồng hoặc quy chế phối hợp với cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về quản lý sân đỗ tàu bay theo hướng dẫn
của ICAO, trong đó phân định rõ trách nhiệm giữa các đơn vị, cụ thể:
a) Trách nhiệm của cơ
sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay: liên lạc trực tiếp với tổ lái để
cung cấp thông tin, huấn lệnh và chỉ dẫn cho tổ lái vận hành tàu bay trên sân
đỗ tàu bay; cập nhật thông tin cơ bản về thời gian tàu bay hạ cánh và cất cánh
thực tế cho người khai thác cảng hàng không; cung cấp dịch vụ đánh tín hiệu tàu
bay;
b) Trách nhiệm của
người khai thác cảng hàng không: phân bổ vị trí đỗ tàu bay; xây dựng phương án
khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay theo quy định; cung cấp dịch vụ xe
dẫn tàu bay.
Điều 6. Yêu cầu về khai
thác công trình trong sân bay
1. Công trình trong sân
bay được xây dựng, lắp đặt và khai thác đồng bộ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng và các tiêu chuẩn của ICAO.
2. Chủ đầu tư hoặc đơn
vị được chủ đầu tư giao quản lý dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường cất hạ
cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật
chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ
tàu bay để thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định của pháp luật
về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
3. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức việc công bố thông báo tin tức hàng không đối với các thông số kỹ
thuật chính được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này theo
quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
4. Các thông số kỹ
thuật chính của đường cất hạ cánh bao gồm:
a) Ký hiệu đường cất hạ
cánh;
b) Chiều dài, chiều
rộng đường cất hạ cánh;
c) Chiều dài, chiều
rộng lề đường cất hạ cánh (nếu có);
d) Dải bay, khu vực an
toàn cuối đường cất hạ cánh;
đ) Đoạn dừng (nếu có);
e) Khoảng trống (nếu
có);
g) Tọa độ ngưỡng đường
cất hạ cánh (theo tọa độ WGS-84);
h) Độ dốc dọc đường cất
hạ cánh;
i) Độ dốc ngang đường
cất hạ cánh;
k) Sức chịu tải của
đường cất hạ cánh (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);
l) Loại tầng phủ bề mặt
đường cất hạ cánh, lề đường cất hạ cánh (nếu có);
m) Hệ số ma sát;
n) Các cự ly công bố:
TORA, TODA, ASDA, LDA.
5. Các thông số kỹ
thuật chính của đường lăn bao gồm:
a) Ký hiệu đường lăn;
b) Chiều dài, chiều
rộng đường lăn;
c) Chiều dài, chiều
rộng lề đường lăn (nếu có);
d) Độ dốc dọc đường
lăn;
đ) Độ dốc ngang đường
lăn;
e) Sức chịu tải của
đường lăn (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);
g) Loại tầng phủ bề mặt
của đường lăn, lề đường lăn (nếu có);
h) Dải lăn.
6. Các thông số kỹ
thuật chính của sân đỗ tàu bay bao gồm:
a) Ký hiệu sân đỗ tàu
bay;
b) Kích thước hoặc diện
tích sân đỗ tàu bay;
c) Chiều dài, chiều
rộng lề sân đỗ tàu bay (nếu có);
d) Độ dốc sân đỗ tàu
bay;
đ) Sức chịu tải của sân
đỗ tàu bay (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);
e) Loại tầng phủ bề mặt
của sân đỗ tàu bay.
7. Phương án khai thác
tàu bay và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:
a) Phương án vận hành
tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Sơ đồ sơn kẻ bố trí
mặt bằng khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và vị trí đỗ
tàu bay;
c) Tọa độ vị trí đỗ tàu
bay, vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất (theo tọa
độ WGS-84);
d) Loại tàu bay khai
thác đối với từng vị trí đỗ;
đ) Quy trình khai thác,
phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ (nếu có).
8. Khu vực sân đỗ tàu
bay phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được bố trí đồng bộ với khu bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay; bảo đảm giảm tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, luồng khí
thải, nhiên liệu gây ra đến nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa; người quản lý,
khai thác khu vực này có trách nhiệm kiểm tra, duy trì điều kiện khai thác và
áp dụng các biện pháp giảm thiểu khí thải động cơ tàu bay, tiếng ồn trong quá
trình thử động cơ; bố trí công trình, hệ thống, thiết bị thu gom, xử lý chất
thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9. Việc khai thác tàu
bay tại cảng hàng không phải phù hợp với sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ tàu bay đã được công bố theo tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO.
10. Sức chịu tải đường
cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh
phải được đo, xác định trong tài liệu khai thác sân bay và công bố trong tập
thông báo tin tức hàng không.
11.
Trừ trường hợp các yêu cầu về đo sức chịu tải, hệ số ma sát đã được xác định
trong dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay, người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm:
a) Đo sức chịu tải
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay trong các trường hợp: xây dựng,
nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay; theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đánh giá điều kiện an toàn khai thác (nếu
có); đo định kỳ 05 năm một lần trong quá trình khai thác;
b) Đo hệ số ma sát bề
mặt đường cất hạ cánh trong các trường hợp: xây mới, nâng cấp, cải tạo đường
cất hạ cánh; đo định kỳ theo tần suất 11 tháng 01 lần đối với đường cất hạ cánh
khai thác ít hơn 400 lần cất hạ cánh trong 01 ngày hoặc 05 tháng 01 lần đối với
đường cất hạ cánh khai thác từ 400 lần cất hạ cánh trở lên trong 01 ngày;
c) Đo sức chịu tải
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma sát bề mặt đường cất
hạ cánh khi có yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam hoặc theo tần suất được quy
định trong quy trình bảo trì được duyệt.
12. Cục Hàng không Việt
Nam rà soát và thông báo cho ICAO sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật
Việt Nam và tiêu chuẩn của ICAO về khai thác cảng hàng không.
13. Người khai thác
cảng hàng không có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay
trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, xác định trong tài liệu khai
thác sân bay, trừ trường hợp áp dụng tạm thời trong giai đoạn xây dựng, cải
tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình;
b) Cung cấp các thông
số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố
trí vị trí đỗ tàu bay, phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ tàu bay khi có sự thay đổi để Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công
bố trên tập thông báo tin tức hàng không;
c) Xây dựng, lắp đặt,
bảo trì hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, vạch sơn tín hiệu, biển cấm trong
sân bay để bảo đảm an toàn khai thác; thực hiện các biện pháp chống sự xâm nhập
uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; thiết lập các khu vực
chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự
bị và vị trí chờ trung gian trên các đường lăn; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu
vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá
đà hoặc hạ cánh quá vùng chạm bánh;
d) Bố trí tối thiểu 01
vị trí đỗ tàu bay biệt lập phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống
dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh
quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay biệt lập phải được bố trí cách xa các vị trí đỗ
tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, bảo đảm khoảng cách
theo hướng dẫn của ICAO, bảo đảm thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng
cháy, chữa cháy và xử lý tình huống khẩn nguy. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay
biệt lập phía trên các công trình ngầm, gồm bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ
thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp
thông tin;
đ) Kiểm tra thường
xuyên tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay nhằm loại bỏ
các vật ngoại lai; xác định, công bố tình trạng mặt đường cất hạ cánh cho cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để điều hành an toàn hoạt động bay, khai
thác mặt đất theo quy định;
e) Thực hiện các biện
pháp nhằm ngăn ngừa tàu bay di chuyển vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ đang đóng cửa;
g) Nhận dạng mối nguy
và đánh giá rủi ro, xác định các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự
thay đổi các thông số kỹ thuật và phương án khai thác của công trình trong sân
bay;
h) Lập kế hoạch, triển
khai kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện khắc phục các nội dung theo kết quả
kiểm tra, đánh giá định kỳ việc duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không.
Điều 7. Công trình an
ninh hàng không
Công trình an ninh hàng
không thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không.
Điều 8. Công trình cấp
điện
1. Các công trình,
thiết bị hàng không tại cảng hàng không phải được duy trì nguồn cung cấp điện
thường xuyên, nguồn điện dự phòng theo đúng tài liệu khai thác công trình, tài
liệu khai thác sân bay.
2. Thời gian chuyển đổi
từ hệ thống điện sử dụng thường xuyên sang hệ thống điện dự phòng phải đáp ứng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng hạng mục, thiết bị tại cảng
hàng không.
3. Người khai thác công
trình được thiết lập hệ thống cấp điện riêng, bao gồm cả hệ thống điện năng lượng
mới, điện năng lượng tái tạo trong cảng hàng không; xây dựng, vận hành, bảo trì
hệ thống cấp điện trong phạm vi quản lý, khai thác; bảo đảm kết nối đồng bộ vào
hệ thống cấp điện toàn cảng hàng không.
Điều 9. Công trình
chiếu sáng sân đỗ tàu bay
1. Công trình chiếu
sáng sân đỗ tàu bay phải cung cấp đủ ánh sáng bảo đảm cho tổ lái điều khiển tàu
bay vào, ra khỏi các vị trí đỗ tàu bay; bảo đảm cho việc đón, trả hành khách,
chất xếp, bốc dỡ hành lý, hàng hóa ra khỏi tàu bay, tra nạp nhiên liệu và các
dịch vụ khác liên quan đến tàu bay.
2. Đèn, thiết bị chiếu
sáng sân đỗ tàu bay không được hướng trực tiếp vào Đài kiểm soát không lưu và
hướng hạ cánh của tàu bay. Trường hợp tại một số vị trí, khu vực sân đỗ tàu bay
không có thiết bị chiếu sáng cố định hoặc không bảo đảm chiếu sáng thì phải có
phương tiện chiếu sáng di động để chiếu sáng phục vụ tàu bay trong điều kiện
khai thác ban đêm hoặc khi tầm nhìn hạn chế.
Điều
10. Công trình cấp, thoát nước tại cảng hàng không
1. Công trình thoát
nước sân bay, hệ thống thoát nước của các công trình tại cảng hàng không phải
được kết nối thông suốt với công trình thoát nước tổng thể của cảng hàng không
và khu vực lân cận cảng hàng không.
2. Người khai thác công
trình phải bảo đảm nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
3. Người khai thác công
trình phải xây dựng, bảo trì công trình cấp, thoát nước trong phạm vi quản lý,
khai thác; tổ chức kiểm tra và bảo đảm chất lượng nước sinh hoạt trong phạm vi
công trình do mình quản lý đạt tiêu chuẩn theo quy định về nước sinh hoạt.
4. Người khai thác cảng
hàng không phải xây dựng hệ thống bảo vệ để chống đột nhập qua công trình thoát
nước.
Điều
11. Công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không
1. Công trình hạ tầng
kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không phải bảo đảm yêu cầu theo quy
định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Người khai thác công
trình chịu trách nhiệm xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường
trong phạm vi quản lý, khai thác, tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trước
khi kết nối vào công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường chung và bảo đảm
đồng bộ với công trình hạ tầng bảo vệ môi trường của cảng hàng không.
Điều
12. Nhà ga hành khách; nhà khách phục vụ ngoại giao; nhà ga hàng hóa; kho hàng
hóa hàng không; khu logistics hàng không
1. Nhà ga hành khách,
nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa hàng không, khu
logistics hàng không phải bố trí khu vực làm thủ tục theo quy trình phục vụ
hành khách, hàng hóa; khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
(nếu có).
2. Khu logistics hàng
không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa hàng không phải bố trí các khu vực:
a) Khu lưu trữ hàng hóa
thất lạc, hàng hóa không có người nhận;
b) Khu vực chung để
giải quyết khiếu nại giữa khách hàng với hãng vận chuyển và doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ.
3. Nhà ga hành khách,
nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistics hàng không, nhà ga hàng hóa, kho
hàng hóa hàng không phải bảo đảm vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo, có các biển cảnh
báo bảo đảm an toàn.
4. Tại các vị trí làm
thủ tục cho hành khách, hàng hóa, khu vực nhận hành lý, hàng hóa và các khu vực
cần thiết khác theo quy định trong nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại
giao, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa hàng không, khu logistics hàng không phải
được lắp đặt hệ thống biển báo đầy đủ, rõ ràng, dễ nhận biết.
5. Tại các khu vực cải
tạo, sửa chữa trong nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga
hàng hóa, kho hàng hóa hàng không, khu logistics hàng không phải có vách ngăn
hoặc hàng rào chắn, có các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, vệ sinh môi
trường và biển thông báo về việc cải tạo, sửa chữa.
Điều
13. Công trình xăng dầu hàng không
Công trình cung cấp
xăng dầu cho tàu bay tại cảng hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không.
Điều
14. Công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy sân bay
1. Người khai thác cảng
hàng không phải bảo đảm:
a) Bố trí đủ số lượng
nhân viên cứu nạn, chữa cháy phù hợp với cấp cứu hỏa sân bay đã được công bố
trên tập thông báo tin tức hàng không; bố trí đầy đủ trang bị, thiết bị, dụng
cụ, quần áo phòng cháy, chữa cháy cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy theo phương
án cứu nạn, chữa cháy của cảng hàng không; bố trí các xe cứu nạn và xe chữa
cháy trực đúng nơi quy định của phương án khẩn nguy sân bay trong kế hoạch khẩn
nguy sân bay được duyệt; bố trí các trạm chữa cháy trung gian (trạm chữa cháy
vệ tinh) để đáp ứng được thời gian phản ứng theo Phụ ước 14 của ICAO;
b) Trang bị hệ thống
thông tin liên lạc trực tiếp giữa các trạm chữa cháy với đài kiểm soát không
lưu; giữa các xe cứu nạn, chữa cháy và các trạm chữa cháy khác trên sân bay;
đồng thời trang bị hệ thống báo động cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy;
c) Trang bị phương
tiện, thiết bị chữa cháy, dung tích nước, khối lượng chất tạo bọt (foam), bột
phù hợp với cấp cứu hỏa sân bay; phương tiện, thiết bị phục vụ khẩn nguy sân
bay phải phù hợp với quy mô cảng hàng không, tần suất hoạt động của tàu bay, điều
kiện địa hình cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không. Đối với cảng
hàng không ở vùng có địa hình phức tạp ngoài các quy định nêu trên, người khai
thác cảng hàng không hiệp đồng với các cơ quan chức năng khác để được hỗ trợ
phương tiện, thiết bị chữa cháy, khẩn nguy phù hợp khi có tình huống khẩn nguy
xảy ra (nếu cần thiết);
d) Xác định cấp cứu hỏa
sân bay theo tiêu chuẩn của ICAO và thể hiện trong tài liệu khai thác sân bay.
Khi hệ thống xe chữa cháy, trang thiết bị chữa cháy gặp sự cố làm thay đổi cấp
cứu hỏa sân bay, người khai thác cảng hàng không phải báo cáo Cục Hàng không
Việt Nam, thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và thực
hiện quy trình thông báo tin tức hàng không để thông báo cho tàu bay đi, đến
cảng hàng không. Khi khắc phục xong sự cố, người khai thác cảng hàng không phải
thông báo lại các thông tin về cấp cứu hỏa sân bay cho các cơ quan, đơn vị có
liên quan;
đ) Có nhà để xe chữa
cháy, kho chứa vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ công tác khẩn
nguy sân bay, cứu nạn, chữa cháy theo tiêu chuẩn áp dụng; vị trí nhà để xe chữa
cháy phải được bố trí trong sân bay, có đường giao thông thuận lợi bảo đảm tiếp
cận nhanh chóng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, phù hợp với các phương án
khẩn nguy sân bay;
e) Thiết lập trung tâm
khẩn nguy sân bay, trạm báo động khẩn nguy bảo đảm đầy đủ nhân lực, các phương
tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống tài liệu, các
phương án xử lý tình huống khẩn nguy để thực hiện nhiệm vụ trực và ứng phó với
mọi tình huống khẩn nguy;
g) Thiết lập hệ thống
đường công vụ phục vụ cho công tác khẩn nguy sân bay bảo đảm các phương tiện
tham gia công tác khẩn nguy nhanh chóng đến được các vị trí trong sân bay và
đáp ứng thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều này;
h) Có hệ thống cấp nước
chữa cháy, đường giao thông phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy.
2. Thời gian phản ứng
là thời gian tính từ khi nhận được tín hiệu báo động đầu tiên từ trung tâm khẩn
nguy sân bay hoặc từ trạm báo động khẩn nguy đến khi xe chữa cháy đầu tiên tới
vị trí tàu bay lâm nạn xả bọt với tốc độ tối thiểu là 50% tốc độ xả. Thời gian
phản ứng của xe chữa cháy phải bảo đảm không quá 03 phút để đi đến bất cứ điểm
nào trên đường cất hạ cánh trong điều kiện tầm nhìn tốt và trạng thái mặt đường
sạch, không bị ướt.
3. Các xe chữa cháy còn
lại phải đến điểm cứu hỏa không muộn quá 04 phút từ khi có thông báo đầu tiên
để bảo đảm yêu cầu cung cấp chất chữa cháy liên tục.
4. Người khai thác cảng
hàng không ban hành quy trình kiểm tra công trình, thiết bị bảo đảm duy trì vật
tư, vật liệu, nước dự trữ phục vụ công tác khẩn nguy sân bay và cứu nạn, chữa
cháy tại cảng hàng không theo cấp cứu hỏa đã được công bố.
Điều
15. Phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân hoạt động tại cảng hàng không phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng bệnh trong công tác phòng, chống dịch
bệnh tại cảng hàng không, dịch bệnh lây lan qua đường hàng không.
2. Người khai thác công
trình nhà ga hành khách phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Vệ sinh phòng bệnh
thông thường; trong trường hợp có dịch bệnh phải được tăng cường vệ sinh, khử
trùng thường xuyên bằng hóa chất diệt khuẩn được phép sử dụng theo quy định;
b) Bố trí đủ dung dịch
sát khuẩn hoặc xà phòng rửa tay tại các khu vệ sinh và một số khu vực thuận
tiện trong nhà ga;
c) Bố trí đủ trang
thiết bị, bảo hộ, thuốc, hóa chất để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh.
3. Trường hợp có dịch
bệnh truyền nhiễm, người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với người
khai thác công trình nhà ga hành khách triển khai các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh; tuyên truyền đến hành khách đi tàu bay, cán bộ, nhân viên và người
lao động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền; bố trí địa điểm kiểm tra để hành khách khai báo y tế;
địa điểm để giám sát tình trạng sức khỏe, đo thân nhiệt hoặc áp dụng các biện
pháp kiểm tra, xử lý y tế khác theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp có dịch
bệnh truyền nhiễm mà tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa
phải thực hiện khử khuẩn theo quy định của Luật
Phòng bệnh, hãng hàng không chịu trách nhiệm xử lý y tế đối với tàu bay của
hãng. Việc khử khuẩn được thực hiện theo hướng dẫn hoặc quyết định của cơ quan
y tế có thẩm quyền tại thời điểm công bố dịch.
5. Doanh nghiệp vận
chuyển hàng không có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức kiểm soát hành khách
thực hiện việc khai báo y tế đầy đủ, chính xác trước khi lên tàu bay; phối hợp
với cơ quan có thẩm quyền thực hiện các quy định về kiểm dịch y tế theo quy
định của Luật Phòng bệnh; thông báo ngay
cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không và cơ quan kiểm dịch y
tế về các chuyến bay xuất phát hoặc hạ cánh tại các khu vực dịch bệnh truyền
nhiễm lây lan hoặc tàu bay có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
6. Cục Hàng không Việt
Nam triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng
không; phòng, chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không tới các đơn vị thuộc
ngành hàng không theo hướng dẫn của các cơ quan kiểm dịch y tế, quy định của
pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
7. Các cơ quan, đơn vị
hoạt động tại cảng hàng không căn cứ vào quy định của Luật Phòng bệnh và hướng dẫn của cơ quan y tế
có thẩm quyền tại thời điểm công bố dịch để ban hành phương án, quy trình
phòng, chống dịch bệnh.
Mục
2. AN TOÀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Điều
16. Chèn bánh tàu bay
1. Khi tàu bay dừng hẳn
tại vị trí đỗ, tàu bay phải được chèn bánh mũi theo tài liệu khai thác mặt đất
của người khai thác tàu bay hoặc theo tài liệu IGOM.
2. Người thực hiện
nhiệm vụ chèn bánh tàu bay chỉ được tiếp cận càng chính để chèn bánh sau của
tàu bay khi động cơ chính đã tắt hoàn toàn, cánh quạt (nếu có) đã dừng hẳn và
đèn chống va chạm đã tắt.
3. Việc rút chèn bánh
tàu bay chuẩn bị khởi hành chỉ được thực hiện sau khi toàn bộ người và phương
tiện, thiết bị đã rời khỏi khu vực giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay và người
được giao nhiệm vụ thông thoại với tàu bay đã thống nhất với tổ lái.
Điều
17. Đặt chóp an toàn xung quanh tàu bay
1. Người khai thác tàu
bay phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất tổ
chức đặt chóp an toàn xung quanh tàu bay theo tài liệu khai thác mặt đất của
người khai thác tàu bay hoặc theo tài liệu IGOM.
2. Chóp an toàn có dạng
hình nón, chiều cao tối thiểu là 750 mm, có trọng lượng tối thiểu là 4,5 kg, có
màu vàng hoặc cam với các dải phản quang, được đánh dấu nhận diện đơn vị quản
lý. Chóp an toàn phải được đặt ngay sau khi đóng chèn và chỉ được thu lại trước
khi rút chèn tàu bay.
3. Bắt buộc phải đặt
chóp an toàn phía đuôi tàu bay tại các vị trí đỗ có đường công vụ tiếp giáp với
khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay.
4. Trường hợp cần đánh
dấu vạch dừng bánh mũi, chóp an toàn được đặt trên vị trí vạch dừng bánh mũi
tàu bay về hai phía, cách tim vệt lăn vào vị trí đỗ từ 02 m đến 03 m trước khi
tàu bay lăn vào vị trí đỗ.
Điều
18. Nổ máy, thử động cơ tàu bay
1. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm xác định vị trí được phép nổ máy, thử động cơ tàu bay
(trừ sân đỗ tàu bay gắn liền với cơ sở bảo dưỡng tàu bay của người khai thác
công trình cụ thể), quy định điều kiện an toàn và các giới hạn khai thác (nếu
có) tại vị trí được phép nổ máy, thử động cơ. Chỉ được phép nổ máy, thử động cơ
tàu bay tại các vị trí đỗ tàu bay được xác định trong tài liệu khai thác sân
bay. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm tổ chức di chuyển tàu bay vào vị
trí cho phép nổ máy, thử động cơ theo quy trình, tài liệu hướng dẫn, tài liệu
khai thác sân bay của người khai thác cảng hàng không.
2. Người khai thác cảng
hàng không xây dựng quy chế phối hợp thực hiện giữa các đơn vị trong trường hợp
cho phép tàu bay nổ máy ở chế độ không tải, trong đó quy định rõ: cơ chế thông
báo cho người khai thác cảng hàng không, đại diện hãng hàng không, đài kiểm
soát không lưu; tàu bay chỉ được phép nổ máy ở chế độ không tải tại vị trí đỗ
tàu bay khi được chấp thuận của kiểm soát viên không lưu; trách nhiệm bố trí
nhân viên cảnh báo cho người, phương tiện không di chuyển vào khu vực có tàu
bay nổ máy.
3. Tàu bay chỉ được
khởi động động cơ ở chế độ không tải tại vị trí đỗ tàu bay khi:
a) Các phương tiện,
thiết bị đã rời khỏi khu vực phục vụ mặt đất và phía trước mũi tàu bay không có
vật cản (trừ phương tiện, thiết bị khởi động động cơ tàu bay, nhân viên bảo
dưỡng, sửa chữa tàu bay và nhân viên cứu hỏa được phép hoạt động trong khu vực
vị trí đỗ tàu bay nhưng phải di chuyển ra bên ngoài phạm vi nguy hiểm của động
cơ tàu bay đang hoạt động theo tài liệu kỹ thuật của tàu bay);
b) Xe kéo đẩy tàu bay
đã liên kết vào tàu bay đối với các vị trí đỗ có yêu cầu xe kéo đẩy tàu bay để
phục vụ việc kéo, đẩy tàu bay.
Điều
19. Khoảng cách an toàn đối với tàu bay đang di chuyển
1. Người, phương tiện,
trang thiết bị không được di chuyển cắt ngang đường lăn khi có tàu bay đang di
chuyển, phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu là 125 m phía sau tàu bay và 200
m phía trước tàu bay đang di chuyển. Khi có tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang
hoạt động trên đường lăn, vệt lăn vào vị trí đỗ tàu bay, người, phương tiện và
các tàu bay khác phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định về công tác bảo
đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Khi tàu bay đang di
chuyển hoặc kéo vào hoặc được đẩy lùi ra khỏi vị trí đỗ, tất cả nhân viên,
phương tiện, trang thiết bị mặt đất phải di chuyển ra ngoài vạch giới hạn an
toàn vị trí đỗ tàu bay, ngoại trừ nhân viên đánh tín hiệu và nhân viên, phương
tiện, thiết bị tham gia phục vụ kéo, đẩy tàu bay vào hoặc ra khỏi vị trí đỗ tàu
bay.
Điều
20. Khoảng cách an toàn đối với tàu bay đang đỗ
1. Đối với tàu bay phản
lực code C (A320, A321 hoặc tương đương): người, phương tiện, thiết bị phải giữ
khoảng cách an toàn với bán kính tối thiểu là 06 m phía trước và 60 m phía sau
động cơ tàu bay đang hoạt động ở chế độ không tải.
2. Đối với tàu bay phản
lực code D, E, F (B767, A330, A350, B787 và B747-8, B777-9, A380 hoặc tương
đương): người, phương tiện, thiết bị phải giữ khoảng cách an toàn với bán kính
tối thiểu là 08 m phía trước và 80 m phía sau động cơ tàu bay đang hoạt động ở
chế độ không tải.
3. Đối với tàu bay cánh
quạt và phản lực khu vực (tàu bay tương đương code A, B): người, phương tiện,
thiết bị phải giữ khoảng cách an toàn với bán kính tối thiểu là 04 m phía trước
và 40 m phía sau động cơ tàu bay đang hoạt động ở chế độ không tải.
4. Đối với tàu bay trực
thăng: người và phương tiện phục vụ tàu bay phải đứng ngoài vạch giới hạn vị
trí đỗ để bảo đảm an toàn đến khi cánh quạt của tàu bay trực thăng đã dừng hẳn
mới được tiếp cận vị trí đỗ tàu bay để khai thác.
Điều
21. Thứ tự tiếp cận tàu bay của phương tiện đối với tàu bay đến
1. Thứ tự tiếp cận của
phương tiện khi phục vụ cùng một phía của tàu bay đến được thực hiện theo tài
liệu khai thác tàu bay của hãng hàng không.
2. Trường hợp tài liệu
khai thác tàu bay của hãng hàng không không quy định thì thứ tự tiếp cận của
phương tiện khi phục vụ cùng một phía của tàu bay đến được thực hiện như sau:
a) Các phương tiện,
thiết bị phục vụ hành khách như xe thang, cầu hành khách, xe chở khách;
b) Các phương tiện phục
vụ hàng hóa, hành lý và xe phục vụ hành khách hạn chế khả năng di chuyển;
c) Các phương tiện phục
vụ suất ăn, tra nạp nhiên liệu và xe chở nhân viên trên sân đỗ;
d) Các phương tiện,
thiết bị phục vụ kỹ thuật tàu bay như xe cấp điện cho tàu bay, xe cấp khí khởi
động tàu bay, xe điều hòa không khí, xe hút vệ sinh, xe cấp nước sạch, thiết bị
phụ trợ gắn với cầu hành khách.
3. Trong trường hợp bất
thường thì thứ tự tiếp cận của phương tiện sẽ thực hiện theo yêu cầu của người
khai thác tàu bay.
Điều
22. Hoạt động trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay, cầu hành khách
1. Người, phương tiện
không được di chuyển, dừng, đỗ bên trong khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay khi
tàu bay đang lăn vào vị trí đỗ, động cơ chính đang hoạt động, đèn chống va chạm
chưa tắt.
2. Người, phương tiện
không được di chuyển, dừng, đỗ phía dưới cầu hành khách, trường hợp cần thiết
phải vào khu vực hoạt động của cầu hành khách (khu vực sơn tín hiệu vạch chéo
màu đỏ), phải tuân thủ nguyên tắc tiếp cận sau khi cầu hành khách đã vào vị trí
khai thác hoặc đã lùi về vị trí dừng chờ theo quy định, đồng thời người điều
khiển phương tiện phải chủ động giữ liên lạc bằng bộ đàm (qua tần số bộ đàm
theo quy định của người khai thác cảng hàng không) với người vận hành cầu hành
khách trong suốt quá trình phục vụ.
3. Phương tiện không
được dừng, đỗ và di chuyển trên hố van tra nạp nhiên liệu ngầm, hố van trụ nước
cứu hỏa ngầm.
Mục
3. AN TOÀN ĐỐI VỚI NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG TẠI SÂN BAY
Điều
23. Yêu cầu đối với người hoạt động trong sân bay
1. Tuân thủ các quy
định về công tác bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại sân bay, đeo thẻ kiểm
soát an ninh hàng không còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Người điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị hoạt động trong sân bay phải được quản lý, đào
tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận
hành thiết bị theo quy định tại Thông tư này.
3. Mặc áo phản quang
hoặc áo có gắn dải phản quang.
4. Người điều khiển
phương tiện hoạt động trong sân bay phải được trang bị thiết bị liên lạc hai
chiều phù hợp để duy trì liên lạc liên tục trên tần số được quy định tại mỗi
cảng hàng không. Trong phạm vi sân bay, người điều khiển phương tiện phải tuân
thủ huấn lệnh của đài kiểm soát không lưu. Trường hợp không bảo đảm trang bị
thiết bị liên lạc riêng lẻ, tổ chức khai thác phải bố trí phương thức bảo đảm
duy trì liên lạc liên tục trong quá trình hoạt động.
5. Khi điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị phải tuân thủ các giới hạn tốc độ theo quy định
của người khai thác cảng hàng không; không được tăng tốc hoặc phanh đột ngột
khi phương tiện tiếp cận hoặc rời khỏi tàu bay; phải quan sát trước, sau và làm
chủ tốc độ khi cho phương tiện chuyển bánh để lưu thông trên đường công vụ,
tiếp cận tàu bay.
6. Tuân thủ quy định về
hướng, tuyến, hành lang di chuyển và phương thức di chuyển của các phương tiện
hoạt động tại sân bay để tránh va chạm với các phương tiện khác.
7. Tuân thủ quy trình
vận hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất, người khai thác phương tiện; các quy tắc
về an toàn lao động và quy định về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường;
mặc trang phục làm việc đúng quy định của đơn vị.
8. Khi điều khiển
phương tiện di chuyển trên đường công vụ, tại các giao điểm giữa đường công vụ
và đường lăn hoặc giữa đường công vụ và vệt lăn trên sân đỗ tàu bay, người điều
khiển phương tiện phải giảm tốc độ, quan sát hoạt động của tàu bay, dừng phương
tiện tại vị trí trước vạch sơn tín hiệu dừng chờ tàu bay khi thấy tàu bay di
chuyển, chỉ được phép di chuyển khi tàu bay đã lăn qua khỏi điểm giao cắt, bảo
đảm khoảng cách an toàn đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều
19 Thông tư này.
9. Người điều khiển
phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng phương tiện để không gây mất
an toàn trong những trường hợp sau đây:
a) Khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền tại cảng hàng không;
b) Khi có tàu bay đang
lăn; khi đi ngang qua khu vực đỗ tàu bay, khu vực có hoạt động phục vụ mặt đất
tại sân đỗ tàu bay, khu vực chất xếp, bốc dỡ hành lý, hàng hóa, khu vực di
chuyển của hành khách, khu vực đang thi công;
c) Khi tầm nhìn hạn
chế;
d) Khi tránh xe ngược
chiều hoặc cho xe sau vượt lên;
đ) Khi đến điểm đen
trên đường công vụ;
e) Khi vào góc cua trên
đường công vụ.
10. Người điều khiển
phương tiện không được dừng, đỗ phương tiện trên đường công vụ, đỗ không đúng
vị trí quy định gây cản trở cho các loại phương tiện khác hoạt động, trừ các
trường hợp: phương tiện đang phục vụ nhân viên làm việc trong sân bay và phục
vụ hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường công vụ tiếp giáp nhà ga hành
khách, nhà ga hàng hóa; phương tiện phục vụ công tác khẩn nguy cứu nạn đang làm
nhiệm vụ và các trường hợp quy định trong khoản 8, khoản 9 của Điều này; phương
tiện dừng, đỗ trên đường công vụ tại các vị trí có kẻ vạch cho phép dừng đỗ và
trong các trường hợp dừng, đỗ khi có hiệu lệnh của người có thẩm quyền.
11. Người điều khiển
phương tiện không được điều khiển phương tiện chạy cắt ngang qua khoảng cách
giữa:
a) Xe dẫn tàu bay và
tàu bay đang lăn;
b) Tàu bay và nhân viên
đánh tín hiệu mặt đất;
c) Phạm vi ảnh hưởng
của hệ thống VDGS khi hệ thống này đang hoạt động và tàu bay đang lăn vào vị
trí đỗ tàu bay. Người khai thác cảng hàng không phải có trách nhiệm xác định
phạm vi ảnh hưởng của hệ thống VDGS và phải được nêu trong quy chế an toàn tại
cảng hàng không;
d) Luồng hành khách
đang đi bộ từ tàu bay ra xe chở khách, vào nhà ga hành khách và ngược lại.
12. Người điều khiển
phương tiện không được điều khiển phương tiện di chuyển dưới thân, cánh, động
cơ tàu bay, trừ các phương tiện có chức năng phục vụ phải di chuyển một phần
phía dưới tàu bay trong quá trình phục vụ.
13. Người điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị khi di chuyển trên đường công vụ dưới cầu hành
khách phải tuân thủ biển báo giới hạn chiều cao phương tiện. Người khai thác
công trình nhà ga hành khách phải công bố giới hạn chiều cao của cầu hành khách
và gắn biển giới hạn chiều cao tại các vị trí yêu cầu giới hạn chiều cao của
phương tiện, thiết bị khi di chuyển dưới cầu hành khách.
14. Người điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị khi di chuyển từ đường công vụ vào các khu vực
có giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị và ngược lại phải tuân thủ quy
định về giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị do người khai thác công
trình công bố. Người khai thác công trình phải gắn biển giới hạn chiều cao tại
các vị trí yêu cầu giới hạn chiều cao đối với phương tiện, thiết bị tại các khu
vực cần giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị.
15. Người điều khiển
phương tiện không được rời khỏi vị trí điều khiển khi động cơ đang hoạt động,
ngoại trừ các trường hợp:
a) Xe tra nạp nhiên
liệu khi đã thiết lập hoạt động hệ thống khóa liên động;
b) Phương tiện, thiết
bị khi đã hạ hệ thống chân chống ở chế độ an toàn;
c) Phương tiện, thiết
bị có vị trí vận hành phục vụ khác với vị trí vận hành di chuyển hoặc xe đầu
kéo móc nối đô-ly, moóc hàng hóa, xe băng chuyền tự hành và không tự hành khi
hệ thống phanh tay của phương tiện, thiết bị đã được kích hoạt hoàn toàn và
phương tiện, thiết bị đã được chèn bánh.
16. Khi tiếp cận tàu bay,
người điều khiển phương tiện phải tuân theo các quy tắc sau đây:
a) Chỉ được phép tiếp
cận khi tàu bay đã dừng hẳn, đã chèn bánh, động cơ chính đã tắt, đèn cảnh báo
chống va chạm đã tắt, trừ trường hợp tàu bay phải có phương tiện hỗ trợ mới tắt
được động cơ và phải có tín hiệu xác nhận bảo đảm từ nhân viên thông thoại với
tổ lái;
b) Tiếp cận tàu bay
theo đúng thứ tự quy định tại Điều 21 của Thông tư này;
c) Đỗ đúng vị trí theo
sơ đồ phục vụ của từng loại tàu bay và không được ảnh hưởng đến hoạt động của các
phương tiện khác hoạt động trên sân bay;
d) Bảo đảm có người
hướng dẫn đối với các phương tiện tiếp cận tàu bay, trừ các phương tiện có hệ
thống tự động tiếp cận tàu bay.
17. Người điều khiển
phương tiện phải nắm rõ sơ đồ mặt bằng vị trí khai thác, các luồng tuyến dành
cho phương tiện di chuyển, các tín hiệu đèn, biển báo, biển chỉ dẫn, tín hiệu
sơn kẻ, quy định vận hành phương tiện, thiết bị trên sân đỗ.
18. Người làm việc trên
sân đỗ tàu bay không được đi lại trên đường công vụ dành cho phương tiện, chỉ
được phép đi cắt ngang qua đường công vụ tại các vị trí dành cho người đi bộ,
trừ người làm nhiệm vụ kiểm tra, vệ sinh sân đường; phải quan sát, giữ khoảng
cách an toàn khi di chuyển ngang qua khu vực có hoạt động phục vụ, khai thác
mặt đất và khi có tàu bay đang hoạt động theo quy định tại khoản
1 Điều 19 và Điều 20 Thông tư này. Người khai thác cảng hàng không có trách
nhiệm xác định vị trí cho phép người làm việc trên sân đỗ tàu bay được cắt
ngang đường công vụ trong sân bay.
19. Người làm việc trên
sân đỗ tàu bay không được tạm nghỉ, tránh nắng, mưa bên dưới, sát cạnh, xung
quanh phương tiện, thiết bị mặt đất đang chờ phục vụ hoặc đang phục vụ tàu bay.
20. Khi phương tiện
đang di chuyển trên đường công vụ trong sân bay, người điều khiển phương tiện
và người ngồi trên phương tiện phải thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây
an toàn.
21. Không mang chất dễ
cháy, chất nổ, chất độc hại, chất ăn mòn hoặc bất kỳ chất nào khác có khả năng
gây ảnh hưởng đến công trình, trang thiết bị khi chưa được phép của cơ quan có
thẩm quyền.
22. Không được đốt lửa,
tạo ra nguồn lửa hở trong sân bay khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
23. Không vứt rác và
chất thải trong sân bay.
24. Không sử dụng điện
thoại di động khi đang điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị mặt đất, trừ
trường hợp khẩn cấp phải liên lạc, hoặc khi bộ đàm liên lạc bị hỏng.
25. Khi không có nhiệm
vụ, người, phương tiện không được phép tiếp cận tàu bay, tiếp cận trang thiết
bị tại sân bay và di chuyển trên khu vực hoạt động của sân bay.
Điều
24. Sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay
1. Các phương tiện,
thiết bị hoạt động trong sân bay thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này phải có biển
kiểm soát và dán ký hiệu nhận diện của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện,
thiết bị bằng tên đầy đủ của đơn vị hoặc viết tắt (tiếng Anh hoặc tiếng Việt).
2. Quy cách của biển
kiểm soát tuân thủ theo quy định sau:
a) Phần chữ gồm các ký
tự thể hiện tên hoặc ký hiệu của cảng hàng không (trường hợp phương tiện, thiết
bị thuộc quản lý của cảng hàng không) hoặc doanh nghiệp quản lý phương tiện,
thiết bị;
b) Hai chữ số tiếp theo
chỉ loại phương tiện, thiết bị theo Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Ba chữ số tiếp theo
là những chữ số chỉ số thứ tự của từng loại phương tiện, thiết bị bắt đầu từ
001;
d) Chất liệu của biển
kiểm soát: biển kiểm soát được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, nền
màu xanh, chữ và số màu trắng;
đ) Kích thước chữ và số
trên biển kiểm soát: chiều cao của chữ và số là 63 mm; chiều rộng của chữ và số
là 38 mm; nét đậm của chữ và số là 10 mm; kích thước dấu gạch ngang (-) có
chiều dài là 14 mm, chiều rộng là 10 mm.
3. Đơn vị quản lý, khai
thác phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không chọn một trong các loại kích
thước biển kiểm soát sau để gắn vào phương tiện, thiết bị phù hợp với vị trí
gắn biển kiểm soát và số lượng ký tự trên biển kiểm soát, cụ thể:
a) Biển kiểm soát ngắn,
kích thước: chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm;
b) Biển kiểm soát trung
bình, kích thước: chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm;
c) Biển kiểm soát dài,
kích thước: chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm.
4. Các đối tượng được
phép sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy, xe máy điện trên sân đỗ tàu bay và
đường công vụ trong sân bay:
a) Lực lượng kiểm soát
an ninh hàng không;
b) Nhân viên hàng không
lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay chuyên ngành cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn
đường, giám sát và đánh tín hiệu tàu bay trong sân bay;
c) Nhân viên bảo trì
công trình, thiết bị trong sân bay;
d) Nhân viên kiểm soát
chim, động vật hoang dã hoặc ngăn chặn các trường hợp xâm nhập trái phép vào
sân bay;
đ) Nhân viên làm nhiệm
vụ vệ sinh, kiểm soát sân đỗ tàu bay.
5. Tuyến đường di
chuyển của xe đạp, xe đạp điện, xe máy, xe máy điện và các yêu cầu về kỹ thuật
gồm: đèn cảnh báo, sơn phản quang, phương án bảo đảm an toàn khai thác trong điều
kiện thời tiết nguy hiểm hoặc tầm nhìn hạn chế phải được xác định trong tài
liệu khai thác sân bay.
6. Các đơn vị cung cấp
dịch vụ hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật mặt đất phải xây dựng:
a) Quy trình tiếp cận,
phục vụ tàu bay cho phương tiện, thiết bị nhằm bảo đảm an toàn khai thác sân
bay, bảo đảm phù hợp với tài liệu khai thác tàu bay;
b) Phương án di dời
phương tiện mất khả năng di chuyển; thống nhất phương án với người khai thác
cảng hàng không để phù hợp với tài liệu khai thác sân bay và các quy định về an
toàn khai thác tại sân bay;
c) Các phương án xử lý
tình huống bất thường khác trong phạm vi trách nhiệm dịch vụ do đơn vị cung
cấp.
7. Trên phương tiện
phải được trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy phù hợp theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, trừ các phương tiện được quy định tại khoản
4 Điều này. Các thiết bị chữa cháy phải được kiểm tra định kỳ, còn trong thời
hạn sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8. Phương tiện phải
được bật đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn xoay hoặc đèn nháy (đèn cảnh báo) và
không dùng đèn pha (đèn chiếu xa) khi điều khiển phương tiện, thiết bị vào ban
đêm hoặc khi trời mù, trời mưa, tầm nhìn hạn chế, ngoại trừ xe kéo đẩy tàu bay
đang kéo, đẩy tàu bay.
9. Phương tiện, thiết
bị phải được cài phanh (đối với thiết bị có hệ thống phanh) và chèn bánh hoặc
chằng néo hoặc hạ chân chống thủy lực (đối với thiết bị có trang bị chân chống
thủy lực) để cố định phương tiện, thiết bị khi không sử dụng. Trường hợp phương
tiện, thiết bị mang theo vật chèn bánh thì vật chèn bánh phải được để ở vị trí
không tự rời khỏi phương tiện để tránh tạo thành vật ngoại lai trên sân bay,
đồng thời không được để vật chèn bánh trên sàn công tác.
10. Khi đang đỗ trên
sân đỗ hoặc đang dừng, đỗ để phục vụ tàu bay, phương tiện, thiết bị phải được
cài phanh (đối với thiết bị có hệ thống phanh) hoặc chèn bánh hoặc hạ chân
chống thủy lực (đối với thiết bị có trang bị chân chống thủy lực).
11. Phương tiện không
được vận chuyển quá tải trọng, quá số người quy định.
12. Phương tiện hoạt
động tại sân bay bị dừng hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện kiểm
tra an toàn kỹ thuật định kỳ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ; pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động hoặc không đáp ứng yêu cầu khai thác theo tài liệu kỹ
thuật của phương tiện;
b) Gây sự cố, tai nạn.
13. Phương tiện chuyên
ngành hàng không quy định tại khoản 12 Điều nàyđược hoạt động trở lại trong các
trường hợp sau:
a) Đã khắc phục các vi
phạm quy định tại điểm a khoản 12 Điều này;
b) Đã xác định được
nguyên nhân sự cố, tai nạn liên quan đến phương tiện; hoàn thành việc khắc phục
hư hỏng (nếu có); đủ điều kiện an toàn khai thác.
14. Người sử dụng
phương tiện phải xây dựng tài liệu kỹ thuật của phương tiện, thiết bị để phục
vụ quản lý, kiểm tra, giám sát. Tài liệu gồm: thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử
dụng, bảo trì; lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại.
15. Phương tiện, thiết
bị phải được bảo dưỡng theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện, thiết
bị.
16. Đối với sân bay
được trang bị hệ thống giám sát di chuyển mặt đất, phương tiện hoạt động tại
sân bay phải được lắp đặt thiết bị thu phát để kết nối với hệ thống giám sát di
chuyển mặt đất.
Điều
25. Tốc độ di chuyển của phương tiện hoạt động tại sân bay
1. Tốc độ tối đa cho
phép:
a) 05 km/h trong khu
vực an toàn vị trí đỗ tàu bay;
b) 35 km/h trên đường
công vụ trên sân đỗ tàu bay;
c) 50 km/h trên đường
công vụ ngoài sân đỗ tàu bay, đường phục vụ công tác tuần tra sân bay.
2. Trong trường hợp có
tình huống khẩn nguy tại sân bay, không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này
mà thực hiện theo kế hoạch khẩn nguy sân bay được duyệt và công bố.
3. Người khai thác cảng
hàng không quy định cụ thể tốc độ của phương tiện hoạt động tại sân bay trong
quy chế an toàn tại cảng hàng không và tài liệu khai thác sân bay, phù hợp với
tính năng hoạt động của phương tiện, điều kiện mặt bằng, địa hình của tuyến
đường di chuyển tại sân bay nhưng không được vượt quá tốc độ tối đa cho phép
quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Người khai thác cảng
hàng không thực hiện việc sơn tín hiệu giới hạn tốc độ hoặc gắn biển giới hạn
tốc độ trên đường công vụ.
Điều
26. Sử dụng bộ đàm trong sân bay
1. Người sử dụng bộ đàm
phải điều chỉnh đúng tần số quy định, duy trì liên lạc hai chiều và không được
làm gián đoạn liên lạc và phải tuân thủ quy tắc ưu tiên, thứ tự đàm thoại theo
tiêu chuẩn về vô tuyến điện thoại của ICAO.
2. Việc trao đổi thông
tin trên tần số với đài kiểm soát không lưu phải ngắn gọn, nêu rõ người gọi,
người nghe. Không được phép sử dụng bộ đàm vào mục đích riêng.
3. Trong trường hợp mất
liên lạc bằng bộ đàm với kiểm soát viên không lưu, người điều khiển phương tiện
phải:
a) Tìm mọi cách để
thiết lập lại liên lạc với kiểm soát viên không lưu;
b) Chủ động quan sát
hoạt động trên đường cất hạ cánh, đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ tàu bay và
thực hiện việc di dời khỏi đường cất hạ cánh, đường lăn, vệt lăn bảo đảm khoảng
cách an toàn đối với tim đường cất hạ cánh, đường lăn và vệt lăn và dừng chờ
cho đến khi liên lạc hoặc nhận được chỉ dẫn của đài kiểm soát không lưu bằng
tín hiệu đèn theo quy định;
c) Sử dụng các thiết bị
liên lạc cần thiết để liên lạc trực tiếp với người khai thác cảng hàng không và
đài kiểm soát không lưu để thông báo việc di chuyển ra khỏi đường cất hạ cánh,
đường lăn, vệt lăn và phối hợp xử lý.
Điều
27. Sử dụng tín hiệu bằng tay
1. Các loại tín hiệu
bằng tay được sử dụng để đưa ra chỉ dẫn trong trường hợp:
a) Người cảnh giới chỉ
dẫn cho nhân viên điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị;
b) Người chỉ huy kéo
đẩy tàu bay chỉ dẫn cho nhân viên điều khiển xe kéo đẩy tàu bay;
c) Người cảnh giới chỉ
dẫn cho người chỉ huy kéo đẩy và nhân viên điều khiển xe kéo đẩy tàu bay.
2. Việc sử dụng tín
hiệu bằng tay được thực hiện theo tài liệu IGOM.
3. Các đơn vị cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải có hướng dẫn về sử dụng tín hiệu
bằng tay cho nhân viên làm việc tại sân bay.
Điều
28. Tập kết phương tiện, thiết bị khi không hoạt động
1. Phương tiện, thiết
bị khi không hoạt động phải được đỗ đúng vị trí tập kết quy định trên sân đỗ
tàu bay đã được sơn kẻ tín hiệu hoặc khu vực sân tập kết phương tiện, thiết bị.
2. Khi đỗ tại vị trí
tập kết, phương tiện, thiết bị phải được cài phanh, chèn bánh hoặc hạ chân
chống, khóa bánh hoặc các biện pháp khác theo thiết kế của phương tiện, thiết
bị.
3. Phương tiện, thiết
bị phải sắp xếp có trật tự, bảo đảm dễ dàng thoát ly và không gây cản trở cho
các phương tiện, trang thiết bị khác.
4. Trong trường hợp có
gió lớn, các phương tiện, thiết bị khi không hoạt động phải được chằng néo, cố
định chắc chắn để không bị cuốn ra khỏi khu vực tập kết.
Điều
29. Xử lý ban đầu đối với các sự cố, vụ việc liên quan đến người, phương tiện
hoạt động tại sân bay
1. Xử lý ban đầu đối
với phương tiện gặp sự cố hoặc hư hỏng xảy ra trên đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ và mất khả năng di chuyển:
a) Phương tiện, thiết
bị khi hoạt động trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay gặp sự cố
hoặc hư hỏng, người điều khiển phương tiện, thiết bị phải thông báo ngay cho
đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng không;
b) Ngay sau khi phương
tiện, thiết bị hoạt động trong sân bay xảy ra sự cố về kỹ thuật hoặc hư hỏng,
đơn vị quản lý phải khẩn trương tổ chức di dời phương tiện, thiết bị đến khu
vực an toàn theo yêu cầu của người khai thác cảng hàng không để không gây ảnh
hưởng đến hoạt động khai thác bình thường tại cảng hàng không; không được phép
sửa chữa phương tiện, thiết bị trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu
bay;
c) Trường hợp đơn vị
quản lý, khai thác phương tiện, thiết bị không có khả năng di dời hoặc triển
khai chậm phương án di dời phương tiện, thiết bị, làm ảnh hưởng đến hoạt động
bay, người khai thác cảng hàng không tổ chức di dời phương tiện, thiết bị đang
gặp sự cố hoặc hư hỏng. Đơn vị quản lý, khai thác phương tiện, thiết bị có
trách nhiệm hiệp đồng, thỏa thuận với người khai thác cảng hàng không để tổ
chức di dời phương tiện, thiết bị đang gặp sự cố hoặc hư hỏng.
2. Xử lý ban đầu đối
với sự cố, vụ việc cháy nổ:
a) Người làm việc tại
sân bay nhanh chóng dập tắt đám cháy bằng các phương tiện, trang thiết bị chữa
cháy tại chỗ, đồng thời tìm mọi biện pháp để cách ly đám cháy với tàu bay và
các phương tiện khác;
b) Người làm việc tại
sân bay thông báo ngay cho đài kiểm soát không lưu để điều hành hoạt động của
tàu bay, đồng thời thông báo cho người khai thác cảng hàng không để xử lý tình
huống.
3. Xử lý ban đầu đối
với sự cố, vụ việc va chạm:
a) Người làm việc tại
sân bay giữ nguyên hiện trường đến khi cơ quan chức năng có mặt để thu thập
thông tin, dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xác minh nguyên nhân sự cố;
b) Người làm việc tại
sân bay thông báo cho đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng không,
Cảng vụ hàng không và các cơ quan chức năng để xử lý.
4. Xử lý ban đầu đối
với sự cố tràn, đổ nhiên liệu, dầu máy:
a) Tổ chức, cá nhân
trực tiếp gây ra sự cố phải kịp thời thực hiện các biện pháp cảnh báo, cô lập
khu vực và xử lý ban đầu theo quy trình an toàn; việc thu gom, xử lý phải bảo
đảm không để lan rộng và không gây ảnh hưởng đến môi trường;
b) Tổ chức, cá nhân
trực tiếp gây ra sự cố phải thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không
và các đơn vị liên quan để phối hợp xử lý trong trường hợp sự cố tràn, đổ có
phạm vi lan rộng (ước tính từ 4 m² trở lên) hoặc vượt khả năng xử lý ban đầu;
c) Đài kiểm soát không
lưu và người khai thác cảng hàng không phối hợp thông báo cho người và phương
tiện không được di chuyển qua khu vực nhiên liệu tràn; yêu cầu các phương tiện
đang hoạt động gần khu vực nhiên liệu tràn phải di chuyển ra xa hoặc tắt động
cơ.
Mục
4. AN TOÀN TỐI THIỂU KHI CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
Điều
30. Cung cấp dịch vụ xe dẫn tàu bay
1. Người khai thác cảng
hàng không cung cấp dịch vụ xe dẫn tàu bay (follow-me) theo hợp đồng cung cấp
dịch vụ hoặc theo yêu cầu của người khai thác tàu bay. Khi kết quả nhận diện
mối nguy và đánh giá rủi ro chỉ ra cần tăng cường giải pháp dẫn tàu bay ra vào
vị trí đỗ tàu bay để bảo đảm an toàn khai thác, người khai thác cảng hàng không
có trách nhiệm cung cấp miễn phí dịch vụ xe dẫn tàu bay để dẫn tàu bay; lập kế
hoạch khắc phục để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cho tàu bay di chuyển và kiểm
soát rủi ro.
2. Khi dẫn tàu bay, xe
dẫn tàu bay và tàu bay phải bảo đảm khoảng cách từ 150 m đến 200 m. Khi có tàu
bay chuyên cơ, chuyên khoang, xe dẫn tàu bay phải bảo đảm khoảng cách an toàn
theo quy định về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Người điều khiển xe
dẫn tàu bay phải tuyệt đối chấp hành huấn lệnh của đài kiểm soát không lưu
trong quá trình dẫn tàu bay.
4. Dịch vụ xe dẫn tàu
bay được cung cấp cho tàu bay đi, đến hoặc cho phương tiện hoạt động không
thường xuyên trong sân bay khi có yêu cầu.
Điều
31. Cung cấp dịch vụ kéo, đẩy tàu bay
1. Khi cung cấp dịch vụ
kéo, đẩy tàu bay phải sử dụng xe kéo đẩy và cần kéo đẩy phù hợp với từng loại
tàu bay.
2. Người điều khiển xe
kéo đẩy tàu bay phải thực hiện đúng quy trình vận hành khai thác.
3. Khi điều khiển xe
kéo đẩy tàu bay, người điều khiển phải tuân thủ các giới hạn về tốc độ như sau:
a) Không vượt quá 10 km/h
khi đang kéo, đẩy tàu bay ngoài khu vực an toàn vị trí đỗ tàu bay;
b) Không vượt quá 25 km/h
khi chạy không tải.
4. Trong quá trình kéo,
đẩy tàu bay không được:
a) Tăng tốc hoặc dừng
đột ngột;
b) Để người đu, bám bên
ngoài buồng lái của xe kéo đẩy tàu bay;
c) Để chèn bánh hoặc
vật khác trên cần kéo đẩy tàu bay;
d) Để người đứng, ngồi
trên cần kéo đẩy tàu bay;
đ) Cài số lùi để kéo
tàu bay.
5. Khi kéo, đẩy tàu bay
trong điều kiện ban đêm hoặc sương mù, phải bảo đảm đèn chống va chạm, đèn đầu
mút cánh tàu bay đã được bật sáng và đèn pha, đèn tín hiệu trên nóc xe kéo đẩy
phải bật sáng.
6. Phải có nhân viên
thực hiện nhiệm vụ cảnh giới trong quá trình kéo, đẩy tàu bay trong các trường
hợp sau:
a) Tàu bay không thể
bật đèn chống va chạm, đèn đầu mút cánh tàu bay, phải có nhân viên thực hiện
nhiệm vụ cảnh giới ở hai bên đầu mút cánh tàu bay;
b) Có hoạt động xây
dựng, sửa chữa trên đường lăn hoặc lân cận vị trí đỗ tàu bay làm hạn chế khoảng
cách an toàn đối với tàu bay;
c) Điều kiện thời tiết
làm hạn chế tầm nhìn trong quá trình hoạt động;
d) Tàu bay khi được đẩy
ra hoặc kéo vào; lăn ra hoặc lăn vào vị trí đỗ mà bên cạnh có tàu bay, phương
tiện, thiết bị khác đỗ thì phía bên đó phải có nhân viên thực hiện nhiệm vụ
cảnh giới đầu mút cánh tàu bay.
7. Trước khi kéo, đẩy tàu
bay, nhân viên điều khiển xe kéo đẩy tàu bay và người chỉ huy kéo đẩy tàu bay
phải kiểm tra, quan sát các phương tiện, thiết bị khác bảo đảm đã rút ra khỏi
khu vực an toàn tại vị trí đỗ tàu bay; tiến hành việc kéo, đẩy tàu bay theo
huấn lệnh của người chỉ huy kéo đẩy và phải giữ liên lạc hai chiều với kiểm
soát viên không lưu.
8. Trong quá trình kéo,
đẩy tàu bay từ vệt lăn, đường lăn vào vị trí đỗ tàu bay và ngược lại, nhân viên
điều khiển xe kéo đẩy tàu bay phải chấp hành lệnh của người chỉ huy kéo đẩy,
người chỉ huy kéo đẩy phải ở trong tầm nhìn thấy của nhân viên điều khiển xe
kéo đẩy tàu bay và nhân viên kỹ thuật tàu bay, đồng thời giữ khoảng cách an
toàn tối thiểu là 03 m so với xe kéo đẩy tàu bay, cần kéo đẩy và mũi tàu bay;
nhân viên cảnh giới phải quan sát hai bên mút cánh tàu bay và phía sau tàu bay
để bảo đảm an toàn trong quá trình kéo, đẩy.
9. Chỉ được phép kéo,
đẩy tàu bay theo đúng các vệt lăn, vệt dẫn lăn quy định. Khi kéo, đẩy tàu bay
không được vượt quá góc giới hạn quy định được đánh dấu tại vị trí càng bánh
mũi.
Điều
32. Vận hành cầu hành khách
1. Trong trường hợp tốc
độ gió dự báo vượt quá 46 km/h, cầu hành khách sau khi cập vào tàu bay phải
được chèn bánh.
2. Khi tốc độ gió dự
báo vượt quá 73 km/h, phải quay cầu hành khách để tránh hướng gió, hạn chế bề
mặt tiếp xúc với gió. Cầu hành khách phải được xếp rút, hạ thấp hoàn toàn và
phải được chèn bánh. Không được quay đầu với một góc lớn hơn 87,5° so với đường
tâm trừ trường hợp thông số kỹ thuật của nhà sản xuất cầu hành khách cho phép.
3. Khi tốc độ gió dự
báo vượt quá 111 km/h:
a) Dừng khai thác cầu
hành khách;
b) Phải thu các nhánh
cầu hành khách về vị trí không khai thác; đỗ cầu hành khách sao cho tâm của cầu
được định vị trên các điểm chằng néo trên bề mặt sân đỗ. Cầu hành khách được định
vị để các đai dây chằng vuông góc với đường tâm của cầu khi được thu lại hoàn
toàn;
c) Các gờ mấu dây chằng
được đặt sát với đầu cuối của cabin cầu hành khách, được hàn vào thanh dầm chữ
I để nâng chống cho buồng điều khiển;
d) Trường hợp cơ sở hạ
tầng không thiết kế có các vị trí để chằng néo cầu hành khách trên mặt sân đỗ
tàu bay như yêu cầu tại điểm a, điểm c khoản này, cầu hành khách phải được chèn
chặt bánh và thực hiện các quy trình như khi tốc độ gió vượt quá 73 km/h.
4. Một số cầu hành
khách có giới hạn thiết kế hoạt động trong các giai đoạn có gió mạnh, người
khai thác cầu hành khách phải tuân thủ giới hạn này và thiết lập các quy trình
khai thác liên quan đến hoạt động của cầu hành khách bảo đảm phù hợp với giới
hạn thiết kế.
5. Trong trường hợp khi
vận hành cầu hành khách gặp sự cố dẫn đến không thể điều khiển được hoặc mất
cân bằng trọng tâm, nhân viên vận hành cầu hành khách phải giữ nguyên hiện
trạng, ngừng khai thác và thông báo ngay cho bộ phận kỹ thuật đến sửa chữa.
6. Trên các cầu hành khách
phải có biển báo ghi rõ giới hạn độ cao đối với phương tiện, thiết bị vận hành
dưới cầu hành khách; sơn kẻ bổ sung biển báo giới hạn độ cao đối với phương
tiện, thiết bị vận hành dưới cầu hành khách trên đường công vụ, dưới cầu hành
khách khi cần thiết tăng cường giải pháp an toàn khai thác.
7. Đối với các loại cầu
hành khách không thiết kế hệ thống neo chống bão thì phải thu các nhánh cầu
hành khách về vị trí không khai thác; hạ thấp độ cao cầu ở mức thấp nhất, chèn
bánh và xoay cabin cầu về vị trí ngược với hướng gió.
8. Nhân viên vận hành
cầu hành khách phải ở vị trí cầu hành khách cho đến khi hành khách cuối cùng đã
rời tàu bay hoặc hành khách đã lên hết tàu bay trừ nhân viên vận hành các tính
năng cung cấp dịch vụ phụ trợ khác của cầu hành khách như cấp điện, khí lạnh,
nước sạch nhưng phải bảo đảm bàn điều khiển cầu hành khách đã được khóa vận
hành và không thể tác động vào hệ thống điều khiển.
9. Cầu hành khách được
sử dụng cùng các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ kèm theo tại cầu hành khách. Trong
trường hợp có sự cố kỹ thuật đối với cầu hành khách, việc sử dụng dịch vụ kỹ
thuật được thực hiện theo thỏa thuận giữa hãng hàng không và doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
10. Khi vận hành cầu
hành khách tiếp cận tàu bay, nhân viên vận hành cầu hành khách phải bảo đảm khoảng
cách giữa tấm cao su đệm đầu trên với thân tàu bay theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Thông tư này.
Điều
33. Cung cấp dịch vụ cấp điện cho tàu bay
1. Nhân viên điều khiển
xe cấp điện, nhân viên vận hành thiết bị cấp điện và nhân viên vận hành hệ
thống cấp điện tại cầu hành khách chỉ thực hiện tiếp cận tàu bay và nối cáp
điện sau khi đã đặt chèn bánh mũi tàu bay.
2. Xe cấp điện hoặc xe
vận chuyển thiết bị cấp điện phải đỗ ở vị trí tương ứng với vị trí cấp điện cho
tàu bay theo tài liệu của nhà chế tạo tàu bay công bố; cách các lỗ thông hơi
nhiên liệu của tàu bay và phương tiện tra nạp tối thiểu 03 m; được kéo phanh và
chèn bánh.
3. Nhân viên điều khiển
xe cấp điện phải kiểm tra các tham số trên bảng điều khiển của xe, bảo đảm phù
hợp với nguồn điện của tàu bay theo quy định của nhà chế tạo trước khi cấp
điện.
4. Nhân viên điều khiển
xe cấp điện, nhân viên vận hành thiết bị cấp điện và nhân viên vận hành hệ
thống cấp điện tại cầu hành khách phải kiểm tra các cáp điện bảo đảm độ cách
điện, không bị mòn, rách lớp vỏ bọc. Các đầu cắm điện với tàu bay phải sạch,
khô, không hỏng và bảo đảm tiếp xúc tốt với ổ cắm điện trên tàu bay.
5. Trong suốt thời gian
cấp điện, thiết bị cấp điện phải duy trì ổn định các tham số kỹ thuật của nguồn
điện cung cấp.
6. Trong quá trình cấp
điện, nhân viên điều khiển phương tiện cấp điện hoặc vận hành thiết bị cấp điện
không được rời khỏi vị trí công tác; đồng thời phối hợp với nhân viên thợ máy
và nhân viên thông thoại trong quá trình cấp điện cho tàu bay để bảo đảm an
toàn trong quá trình cung cấp dịch vụ.
7. Nhân viên điều khiển
xe cấp điện, nhân viên vận hành thiết bị cấp điện và nhân viên vận hành hệ
thống cấp điện tại cầu hành khách không được sửa chữa, lau chùi các bộ phận của
thiết bị trong quá trình cấp điện.
Điều
34. Cung cấp dịch vụ cấp khí cho tàu bay
1. Nhân viên điều khiển
phương tiện cấp khí và nhân viên vận hành thiết bị cấp khí phải tiến hành theo
quy trình kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thiết bị cho từng loại
thiết bị cấp khí.
2. Các chất khí qua các
thiết bị cấp khí lên tàu bay phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, y tế theo
tài liệu hướng dẫn sử dụng của từng loại thiết bị cấp khí; không được nạp những
chất khí không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, y tế hoặc hết hạn sử dụng lên tàu bay.
3. Nhân viên điều khiển
phương tiện cấp khí và nhân viên vận hành thiết bị cấp khí không được sử dụng
các bình tích áp đã hết niên hạn sử dụng theo quy định.
4. Nhân viên điều khiển
phương tiện cấp khí và nhân viên vận hành thiết bị cấp khí không được dùng giẻ
lau hoặc dụng cụ có dính dầu mỡ đối với thiết bị cấp khí ô xy.
5. Khi làm việc với các
thiết bị cấp khí, nhân viên kỹ thuật phải kiểm tra biểu đồ quan hệ giữa nhiệt
độ và áp suất các chất khí có trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng để bảo đảm
an toàn khi vận hành.
6. Nhân viên điều khiển
phương tiện cấp khí và nhân viên vận hành thiết bị cấp khí không được mở van
cấp khí một cách đột ngột khi cấp khí cho tàu bay.
7. Nhân viên điều khiển
phương tiện cấp khí và nhân viên vận hành thiết bị cấp khí không được tháo, lắp
các đầu nối ống dẫn khí khi trong hệ thống chưa xả hết áp suất dư.
8. Nhân viên điều khiển
phương tiện cấp khí và nhân viên vận hành thiết bị cấp khí phải xả hết áp suất
dư trong hệ thống đường ống khi chưa cấp khí; các đầu nối ống dẫn khí cần đậy
nắp cẩn thận và giữ gìn sạch sẽ, khô ráo khi chưa cấp khí.
9. Khi tiến hành cấp
khí ô xy cho tàu bay phải bố trí đầy đủ các thiết bị cứu hỏa thích hợp và nếu
cần chiếu sáng thì phải dùng các đèn chống nổ.
Điều
35. Cung cấp dịch vụ tra nạp nhiên liệu tàu bay
Việc tra nạp nhiên liệu
lên tàu bay phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm kỹ
thuật nhiên liệu hàng không.
Điều
36. Cung cấp chất lỏng khác lên tàu bay
1. Đơn vị cung cấp dịch
vụ hàng không phải sử dụng phương tiện chuyên dùng khi nạp các chất lỏng lên
tàu bay. Việc nạp các chất lỏng lên tàu bay phải được thực hiện bằng đầu nối
phù hợp với từng loại tàu bay.
2. Các chất lỏng nạp
lên tàu bay phải phù hợp với chủng loại tàu bay và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
không được nạp cho tàu bay những chất lỏng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
3. Các thiết bị nạp
chất lỏng được kiểm tra thường xuyên về độ sạch của các hệ thống ống dẫn; sau
khi sử dụng, đầu các ống dẫn phải được đậy kín để chống cát bụi, hơi nước và
nước lọt vào.
4. Khi nạp chất lỏng
với yêu cầu có áp suất lên tàu bay phải xả hết áp suất dư trong hệ thống thủy
lực của thiết bị; chất lỏng cho hệ thống thủy lực đã đầy đủ mới bật bơm thủy
lực để cấp chất lỏng cho tàu bay.
5. Không được tháo, lắp
các đầu nối ống dẫn chất lỏng khi trong hệ thống thủy lực chưa xả hết áp suất
dư.
6. Một số chất lỏng như
dầu thủy lực của hệ thống thủy lực tàu bay có tính độc hại đối với con người và
môi trường, khi làm việc với những chất lỏng này phải nghiêm chỉnh chấp hành
những quy định ghi trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
7. Những chất lỏng có
ảnh hưởng đến bề mặt sơn phủ, tính dính kết, độ kín và khả năng chống ô xy hóa
phải đặc biệt chú ý trong quá trình nạp, không được làm đổ chất lỏng ra ngoài,
khi chất lỏng bị đổ thì phải làm sạch ngay.
Điều
37. Chất xếp hoặc bốc dỡ hàng hóa, hành lý lên hoặc xuống tàu bay
1. Nhân viên điều khiển
phương tiện chất xếp hoặc bốc dỡ hàng hóa phải bảo đảm khoảng cách từ phương
tiện chất xếp hoặc bốc dỡ hàng đến buồng hàng hóa tuân thủ các quy trình phục
vụ hành lý, hàng hóa.
2. Việc sử dụng đòn bẩy
khoang hàng hóa của tàu bay phải tuân thủ tài liệu khai thác tàu bay và có sự
đồng ý của người khai thác tàu bay.
3. Không chất hàng quá
quy định vào công-ten-nơ và mâm hàng; không kéo quá mạnh tránh cho mâm hàng
khỏi cong, vênh khi kéo lưới mâm hàng.
4. Khi đẩy pa-let và
công-ten-nơ trên các phương tiện có con lăn hoặc bánh xe, phải bảo đảm các chốt
và thanh chắn được cài đúng vị trí; không được đi lại trên các con lăn và bánh
xe.
5. Người phục vụ không
được đứng trên sàn xe nâng khi xe đang di chuyển; thanh dẫn phải đặt đúng vị
trí khi xếp dỡ hàng.
6. Khi tiếp cận tàu
bay, người điều khiển phương tiện phải giữ khoảng cách giữa cao su giảm chấn
đầu băng tải của xe băng chuyền, xe nâng hàng, xe suất ăn, xe thang với cửa tàu
bay phù hợp với sự thay đổi vị trí của tàu bay theo phương thẳng đứng do tải
trọng thay đổi.
7. Xe băng chuyền chỉ
được hoạt động khi xe đã tiếp cận đúng vị trí; trong khi chất xếp hoặc bốc dỡ
hàng hóa, hành lý, các nhân viên phục vụ không được đi lại trên mặt băng tải
của xe băng chuyền đang hoạt động.
8. Nhân viên chỉ được
bước từ cửa buồng hàng tàu bay sang phương tiện hoặc ngược lại khi phương tiện
đã dừng hẳn và ở trạng thái ổn định.
Điều
38. Cung cấp dịch vụ vệ sinh tàu bay
Khi cung cấp dịch vụ vệ
sinh tàu bay không thuộc phạm vi dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ hàng không phải thống nhất quy trình vệ sinh tàu bay với người
khai thác tàu bay để không làm ảnh hưởng đến kết cấu, hệ thống tàu bay và tuân
thủ hướng dẫn, yêu cầu của người khai thác tàu bay.
Điều
39. Cung cấp một số dịch vụ khác tại sân bay
1. Xe thang, cầu hành
khách, xe suất ăn, xe phục vụ hành khách hạn chế khả năng di chuyển khi tiếp
cận tàu bay cần bảo đảm tấm cao su đệm đầu trên đạt khoảng cách an toàn với
thân tàu bay theo hướng dẫn của IATA hoặc các tài liệu khai thác của người khai
thác tàu bay.
2. Xe suất ăn khi tiếp
cận và rời khỏi tàu bay phải bảo đảm sàn trên của xe suất ăn đặt tại vị trí
không ảnh hưởng đến việc mở cửa tàu bay; phải có bộ phận bảo vệ ngưỡng cửa tàu
bay khi kéo xe suất ăn từ thiết bị thùng nâng xe suất ăn lên tàu bay.
3. Xe vệ sinh, xe cấp
nước sạch phải bảo đảm vị trí của sàn làm việc theo quy định của tài liệu hướng
dẫn vận hành. Nhân viên vận hành không được làm việc trên sàn khi xe còn đang
chuyển động; các ống hút, cấp dẫn phải được thu gọn trước khi xe di chuyển.
4. Xe đầu kéo không
được kéo quá 4 đô-ly và tổng chiều dài các đô-ly không được vượt quá 12,2 m,
không kể chiều dài cần kéo. Trước khi kéo phải bảo đảm thùng đựng hàng đã được
đậy nắp và cài chốt khóa, chốt giữ thùng hàng, mâm hàng trên đô-ly phải được
khóa đúng quy cách, chốt của cần kéo đã được lắp chắc chắn, an toàn; chỉ được
tháo các đô-ly ra khỏi đầu kéo khi xe đầu kéo đã dừng lại hẳn; không được vừa
chạy vừa tháo các đô-ly.
Điều
40. Kiểm soát các thiết bị chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động bay
1. Người khai thác cảng
hàng không chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
tại cảng hàng không để thiết lập trong tài liệu khai thác sân bay sơ đồ các
vùng ảnh hưởng của đèn laser, đèn công suất lớn đến hoạt động bay theo Phụ ước
14 của ICAO; gửi sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến các cơ quan, đơn vị hoạt động tại
cảng hàng không và chính quyền địa phương để phối hợp kiểm soát.
2. Cảng vụ hàng không chủ
trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không, chính quyền địa phương để
thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến ảnh hưởng của việc sử dụng đèn laser, đèn
công suất lớn đến hoạt động bay tại khu vực lân cận cảng hàng không và tổ chức
kiểm tra việc thực hiện.
Điều
41. Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
1. Người, phương tiện
không được di chuyển vào khu vực ảnh hưởng, khu vực hạn chế của thiết bị ILS
khi có hoạt động bay, chỉ được chờ tại những vị trí dừng chờ theo quy định.
2. Người khai thác cảng
hàng không chủ trì, phối hợp với đài kiểm soát không lưu, lực lượng kiểm soát
an ninh hàng không kiểm soát triển khai các biện pháp ngăn chặn người, phương
tiện hoạt động trong khu vực ảnh hưởng, khu vực hạn chế của thiết bị ILS, đường
cất hạ cánh trong suốt thời gian áp dụng phương thức khai thác trong điều kiện
tầm nhìn hạn chế.
Điều
42. Khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm
1. Cục Hàng không Việt
Nam công bố chỉ dẫn kỹ thuật về xác định điều kiện thời tiết nguy hiểm và các
giới hạn khai thác tương ứng với từng điều kiện thời tiết nguy hiểm phù hợp với
tiêu chuẩn quốc tế và quy định của Thông tư này.
2. Cơ sở cung cấp dịch
vụ khí tượng hàng không cung cấp cho người khai thác cảng hàng không thông tin
tối thiểu về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm. Phạm vi, nội dung chi tiết và
phương thức cung cấp thông tin được quy định cụ thể trong văn bản hiệp đồng
hoặc quy chế phối hợp giữa hai bên. Các thông tin tối thiểu về hiện tượng thời
tiết nguy hiểm được cung cấp bao gồm:
a) Hiện tượng thời tiết
nguy hiểm;
b) Thời gian bắt đầu và
thời gian dự kiến kết thúc hiện tượng thời tiết nguy hiểm;
c) Phạm vi hoặc khu vực
ảnh hưởng của hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
3. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không xây dựng quy trình cảnh báo, xử lý
trong điều kiện thời tiết nguy hiểm;
b) Thống nhất bằng văn
bản hiệp đồng hoặc quy chế phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng
không cung cấp và trao đổi thông tin về hiện tượng thời tiết nguy hiểm;
c) Quyết định các hoạt
động khai thác trên khu vực sân đỗ tàu bay cần phải tạm dừng khai thác và quyết
định khai thác trở lại.
4. Quy trình cảnh báo,
xử lý trong điều kiện thời tiết nguy hiểm được quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Vai trò, trách nhiệm
của từng đơn vị bao gồm: người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu
bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng
không, đơn vị phục vụ mặt đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Người chịu trách
nhiệm của từng đơn vị được nêu tại điểm a khoản này trong việc tiếp nhận và xử
lý thông tin liên quan đến điều kiện thời tiết nguy hiểm;
c) Các cơ chế, phương
thức liên lạc để trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị.
5. Các đơn vị khi nhận
được thông tin về thời tiết nguy hiểm phải thông báo ngay cho các bộ phận, nhân
viên hoạt động trên sân đỗ tàu bay để triển khai các biện pháp ứng phó với thời
tiết nguy hiểm.
Điều
43. Di dời tàu bay mất khả năng di chuyển
1. Tàu bay mất khả năng
di chuyển cần phải được di dời để không ảnh hưởng đến hoạt động khai thác của
cảng hàng không. Việc di dời tàu bay mất khả năng di chuyển thuộc trách nhiệm
của người khai thác tàu bay. Người khai thác tàu bay phối hợp với người khai
thác cảng hàng không để di dời tàu bay đến vị trí đỗ tàu bay theo phương án di
dời tàu bay mất khả năng di chuyển trong tài liệu khai thác sân bay.
2. Người khai thác cảng
hàng không phải xây dựng phương án di dời tàu bay mất khả năng di chuyển, trong
đó xác định số điện thoại và phương thức liên lạc khác của cơ quan được giao xử
lý các tình huống di chuyển tàu bay hỏng trên sân bay hoặc khu vực lân cận.
Phương án di dời tàu bay mất khả năng di chuyển phải được quy định trong tài
liệu khai thác sân bay.
3. Người khai thác cảng
hàng không thông báo phạm vi, khả năng di dời tàu bay mất khả năng di chuyển
trên sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không cho người khai thác tàu bay.
4. Khi tàu bay bị hư
hỏng, mất khả năng di chuyển trong khu vực có hoạt động bay, người khai thác
tàu bay phải tổ chức di dời tàu bay theo yêu cầu của người khai thác cảng hàng
không để không ảnh hưởng đến hoạt động hàng không.
5. Việc tổ chức di dời
tàu bay mất khả năng di chuyển tại sân bay bao gồm các hoạt động sau:
a) Xác định mức độ hư
hỏng của tàu bay vào thời điểm sớm nhất để thông báo yêu cầu tới đơn vị cung
cấp dịch vụ di dời nhanh chóng có mặt phục vụ theo hợp đồng đã được thỏa thuận
và dự kiến trước các phương án để phối hợp thực hiện di dời;
b) Thiết lập tuyến
đường để các loại xe đặc chủng ra, vào phục vụ việc di dời tàu bay;
c) Tháo nguồn ắc quy
hoặc tháo dây tiếp mát, tháo nguồn ra khỏi thanh dẫn điện; tổ chức thông gió phần
bên trong tàu bay, kiểm tra dập tắt lửa những chỗ còn cháy khói, tẩy rửa các
chất lỏng, nhiên liệu cả bên trong khoang tàu bay và trên mặt đất trước khi di
dời tàu bay đi (nếu có). Tiến hành giảm trọng lượng tàu bay nếu cần thiết như
rút dầu, giải tỏa hàng hóa hoặc tháo bớt những bộ phận có thể tháo của tàu bay
để giảm trọng lượng, tạo điều kiện cho việc di dời tàu bay;
d) Vận chuyển chuyên
gia và các thiết bị phục vụ di dời của đơn vị dịch vụ đã thuê ra hiện trường;
chuẩn bị sẵn sàng các lực lượng, phương tiện cùng phối hợp với công ty dịch vụ
thực hiện các bước di dời;
đ) Tổ chức di dời, sửa
chữa phục hồi theo phương án đã được phê duyệt trong tài liệu khai thác sân
bay;
e) Sau khi đã di dời
tàu bay mất khả năng di chuyển ra khỏi khu vực, tổ chức san gạt, thu dọn mặt
bằng và kiểm tra tổng hợp.
6. Các yêu cầu trong
quá trình tổ chức di dời:
a) Xe chữa cháy và xe
cứu thương phải trực tại địa điểm sẵn sàng làm nhiệm vụ;
b) Phải bảo đảm thông
tin liên lạc với đài kiểm soát không lưu và với các cơ quan liên quan trong
toàn bộ thời gian tổ chức di dời để không ảnh hưởng đến hoạt động bay của các
đường cất hạ cánh khác của sân bay (nếu có);
c) Tổ chức di dời không
làm tàu bay hư hỏng thêm trừ trường hợp có ý kiến của chủ tàu bay hay người
khai thác tàu bay trong trường hợp tàu bay bị hư hại nhiều không còn khả năng
phục hồi sửa chữa;
d) Chọn địa điểm di dời
tàu bay đến nơi thuận lợi và có thể phải lưu giữ trong thời gian dài;
đ) Tuân thủ các yêu cầu
của cơ quan điều tra tai nạn, sự cố.
7. Người khai thác tàu
bay chủ trì, phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để bảo vệ tàu
bay sau khi được di dời đến vị trí đỗ tàu bay được xác định trong phương án di
chuyển tàu bay hư hỏng để phục vụ công tác điều tra theo quy định.
8. Khi tổ chức xử lý
tình huống tàu bay mất khả năng di chuyển xảy ra tại cảng hàng không, người
khai thác cảng hàng không cần phải xác định rõ địa điểm của ban chỉ huy hiện
trường, số điện thoại và phương thức liên lạc khác của cơ quan được giao xử lý
và chỉ dẫn các đường ra, vào của các phương tiện phục vụ di dời tàu bay.
9. Người khai thác cảng
hàng không phải thực hiện đầy đủ các quy trình liên quan đến thông báo tin tức
hàng không theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
10. Trường hợp tàu bay
mất khả năng di chuyển trong khu vực có hoạt động bay nhưng không xác định được
người khai thác tàu bay, người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm di dời
tàu bay đến vị trí không ảnh hưởng đến hoạt động khai thác của cảng hàng không.
Điều
44. Công tác vệ sinh môi trường sân bay
1. Các tổ chức, cá nhân
hoạt động tại sân bay không được đổ chất thải trên sân bay.
2. Chất thải phát sinh
trong sân bay phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy trình.
3. Phương tiện, thiết
bị mặt đất phải bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, nhằm ngăn ngừa phát sinh vật ngoại lai
và bảo đảm vệ sinh môi trường.
4. Các cơ quan, đơn vị
hoạt động tại sân bay có trách nhiệm kiểm soát không để phát sinh vật ngoại lai
tại khu vực tập kết phương tiện, thiết bị do đơn vị quản lý, khai thác.
Điều
45. Kiểm soát vật ngoại lai
1. Phương tiện, trang
thiết bị hoạt động trong sân bay phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, đột
xuất nhằm bảo đảm các chi tiết gắn trên phương tiện, trang thiết bị, các đồ
vật, dụng cụ mang theo không bị rơi ra sân bay trong quá trình hoạt động.
2. Các đơn vị có nhân
viên làm việc thường xuyên trong sân bay có sử dụng công cụ, dụng cụ phải có quy
trình quản lý công cụ, dụng cụ, không để quên, thất lạc công cụ, dụng cụ trên
sân bay. Công cụ, dụng cụ phải có ký hiệu nhận diện của đơn vị quản lý, sử
dụng.
3. Các đơn vị hoạt
động, khai thác thường xuyên trong sân bay phải có quy trình kiểm soát vật ngoại
lai, phối hợp với người khai thác cảng hàng không trong việc kiểm soát phát
sinh vật ngoại lai tại khu vực tập kết phương tiện, trang thiết bị do đơn vị
quản lý và các khu vực khác trong sân bay, trong đó xác định rõ tần suất kiểm
tra, phương án phối hợp, phương án phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh vật ngoại
lai tại sân đỗ tàu bay.
4. Nhân viên trực tiếp
phục vụ tàu bay trước và sau khi phục vụ có trách nhiệm kiểm tra khu vực vị trí
đỗ tàu bay, thu dọn vật ngoại lai phát sinh trong quá trình phục vụ tàu bay.
5. Người khai thác cảng
hàng không phải bố trí các vị trí đặt thùng đựng vật ngoại lai trong sân bay.
Thùng đựng vật ngoại lai phải được đặt ở những nơi dễ thấy, phải luôn được đậy
nắp, bảo đảm chắc chắn không bị dịch chuyển khi có mưa bão và thường xuyên được
dọn sạch để ngăn ngừa rác, vật ngoại lai bị tràn hoặc đổ ra ngoài. Người khai
thác cảng hàng không có trách nhiệm thông báo các vị trí đặt thùng đựng vật
ngoại lai trong sân bay cho các cơ quan, đơn vị hoạt động tại sân bay.
6. Người làm việc trong
sân bay nếu phát hiện vật ngoại lai phải thu gom và để đúng nơi quy định, trong
trường hợp không có điều kiện để thu gom vật ngoại lai, phải thông báo cho Đài
kiểm soát không lưu và người khai thác cảng hàng không.
7. Các cơ quan, đơn vị
hoạt động tại sân bay có trách nhiệm tuyên truyền, thông báo cho người lao động
làm việc trên sân bay thu gom và để vật ngoại lai vào thùng đựng vật ngoại lai
theo đúng quy định; không bỏ rác sinh hoạt thu gom từ văn phòng làm việc, trên
tàu bay, vật tư còn lại sau khi phục vụ tàu bay vào các thùng đựng vật ngoại
lai bố trí tại sân bay.
Mục
5. KIỂM SOÁT CHIM, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, VẬT NUÔI
Điều
46. Yêu cầu về kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật
nuôi
1. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm:
a) Xây dựng, điều
chỉnh, cập nhật chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp
thực hiện. Chương trình này phải phù hợp với quy mô, cấp độ, mức độ phức tạp của
từng cảng hàng không; có nội dung đánh giá mức độ rủi ro của từng loài theo điều
kiện từng khu vực; tần suất hoạt động bay;
b) Tổ chức thực hiện chương
trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi hiệu quả tại cảng hàng không;
quyết định và chịu trách nhiệm về cách thức, phương pháp xua đuổi, kiểm soát
chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không. Trường hợp sử dụng các
loại súng và đạn nổ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Tổng hợp, báo cáo
theo quy định về báo cáo an toàn hoặc báo cáo đột xuất trong trường hợp được
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không yêu cầu;
d) Cung cấp thông tin
cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về việc di cư của chim kèm
theo biểu đồ (nếu có), các số liệu liên quan đến hoạt động của chim và động vật
hoang dã ảnh hưởng đến an toàn bay để thực hiện thông báo tin tức hàng không.
2. Đài kiểm soát không
lưu có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin
cho người khai thác cảng hàng không và tổ lái ngay khi phát hiện chim, động vật
hoang dã, vật nuôi trong khu vực cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng
không;
b) Tiếp nhận thông tin
phản ánh từ tổ lái về việc phát hiện chim, động vật hoang dã, vật nuôi trong
khu vực cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không; cung cấp thông tin
liên quan cho người khai thác cảng hàng không;
c) Tham gia phối hợp
triển khai chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng
hàng không của người khai thác cảng hàng không.
3. Người khai thác tàu
bay có trách nhiệm báo cáo các vụ tàu bay va chạm với chim, động vật hoang dã,
vật nuôi hoặc các mối nguy từ chim, động vật hoang dã, vật nuôi mà người khai
thác tàu bay quan sát được cả trên không và dưới mặt đất cho người khai thác
cảng hàng không và Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không theo quy định về
báo cáo an toàn hàng không.
4. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm:
a) Triển khai kế hoạch
kiểm tra để bảo đảm chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi
được xây dựng và thực hiện;
b) Tổng hợp và thông
báo cho ICAO số liệu các sự vụ tàu bay va chạm với chim, động vật hoang dã, vật
nuôi theo hướng dẫn của ICAO;
c) Đánh giá và xây dựng
giải pháp kiểm soát môi trường để giảm các mối nguy từ chim, động vật hoang dã,
vật nuôi tại cảng hàng không trong quá trình lập quy hoạch chi tiết cảng hàng
không.
5. Cảng vụ hàng không
có trách nhiệm:
a) Tham gia phối hợp
với người khai thác cảng hàng không và các đơn vị có liên quan trong việc xây
dựng và thực hiện chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
mỗi cảng hàng không;
b) Chủ trì cùng người
khai thác cảng hàng không làm việc với chính quyền địa phương trong công tác
kiểm soát mối nguy về chim, động vật hoang dã, vật nuôi khu vực lân cận cảng
hàng không khi có đề nghị của người khai thác cảng hàng không hoặc của chính
quyền địa phương;
c) Giám sát việc thực
hiện chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi của người khai
thác cảng hàng không; việc thực hiện quy định về môi trường và các quy định
pháp luật về bảo tồn chim và động vật hoang dã quý hiếm và yêu cầu người khai
thác cảng hàng không kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế (nếu có).
6. Các đơn vị khác hoạt
động tại cảng hàng không có trách nhiệm:
a) Tham gia, phối hợp
với người khai thác cảng hàng không trong việc xây dựng, tổ chức triển khai và
thực hiện hiệu quả chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không;
b) Chấp hành quy định
của pháp luật về kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi trong khu vực cảng
hàng không và khu vực lân cận có ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;
c) Khi phát hiện chim,
động vật hoang dã, vật nuôi có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay,
phải thông báo kịp thời cho người khai thác cảng hàng không và đài kiểm soát
không lưu theo quy định.
Điều
47. Chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng
không
Chương trình kiểm soát
chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không gồm các nội dung tối
thiểu sau:
1. Cơ cấu tổ chức của
bộ phận được giao triển khai chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã,
vật nuôi.
2. Vai trò và nhiệm vụ
của nhân sự liên quan đến chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật
nuôi.
3. Mô tả đặc điểm hoạt
động của sân bay.
4. Quy trình để thực
hiện thu thập, báo cáo và ghi nhận dữ liệu về các vụ việc va chạm và quan sát
được từ chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
5. Phương pháp và quy
trình đánh giá rủi ro về an toàn đối với chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
6. Quy trình, biện pháp
và nhân sự để quản lý môi trường sống đối với chim, động vật hoang dã, vật
nuôi.
7. Quy trình, biện pháp
và nhân sự để xua đuổi, ngăn chặn và loại bỏ chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
8. Quy trình phối hợp
với các bên liên quan trong và ngoài đơn vị.
9. Quy trình, biện pháp
và quy định để đào tạo nhân sự.
10. Quy trình giám sát
các biện pháp giảm thiểu được áp dụng và đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã
áp dụng và hiệu quả của chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật
nuôi.
Điều
48. Quy định báo cáo của người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu
bay báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam và người khai thác cảng hàng không khi
có sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi với tàu bay theo Mẫu số 1.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này; báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác và hư hại động cơ do sự
cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay trong trường hợp xác
định được chi phí thiệt hại theo Mẫu số 1.2 của Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo được thể
hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ
quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính, qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định
của pháp luật.
Mục
6. QUY ĐỊNH VỀ A-CDM
Điều
49. Quy định về thiết lập, triển khai A-CDM
1. A-CDM bao gồm các
quy trình cho các bên liên quan hoạt động tại sân bay để chia sẻ thông tin và
phối hợp ra quyết định khai thác với mục tiêu tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực
tại sân bay để:
a) Tăng khả năng dự báo
trong khai thác;
b) Tối ưu công tác phối
hợp, ra quyết định trong quá trình khai thác, phục vụ chuyến bay;
c) Giảm chi phí hoạt
động trên sân bay;
d) Tối ưu hóa việc khai
thác hạ tầng và giảm ùn tắc;
đ) Giảm thiểu lãng phí
sử dụng slot và quản lý luồng không lưu;
e) Linh hoạt trong việc
lập kế hoạch trước chuyến bay;
g) Giảm thiểu ùn tắc
trên sân đỗ và đường lăn.
2. Nội dung quy trình
phải bảo đảm tối thiểu các thông tin:
a) Thuật ngữ, mốc thời
gian khai thác và dữ liệu chuyến bay được sử dụng thống nhất giữa các cơ quan,
đơn vị;
b) Các kịch bản khai
thác phù hợp với yêu cầu, điều kiện khai thác của cảng hàng không;
c) Quy trình cung cấp,
cập nhật, trao đổi và sử dụng thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động khai
thác;
d) Trách nhiệm, quyền
hạn, đầu mối phối hợp và cơ chế ra quyết định của từng cơ quan, đơn vị;
đ) Cơ chế vận hành dự
phòng trong trường hợp hệ thống, công cụ chia sẻ thông tin hoặc đường truyền
trao đổi dữ liệu bị gián đoạn, suy giảm năng lực hoặc không bảo đảm chất lượng
dữ liệu.
3. Các cảng hàng không
có tần suất bay từ 100.000 lượt chuyến trong 01 năm phải xây dựng và thiết lập
A-CDM. Trong thời hạn tối đa 36 tháng kể từ thời điểm đạt được 100.000 lượt
chuyến trong 01 năm, doanh nghiệp cảng hàng không phải hoàn thành việc xây dựng
và thiết lập A-CDM.
4. Các cảng hàng không
có tần suất bay dưới 100.000 lượt chuyến trong 01 năm chủ động xây dựng lộ
trình triển khai A-CDM phù hợp với năng lực khai thác của cảng hàng không.
5. Thành phần tối thiểu
các cơ quan, đơn vị tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin, phối hợp ra quyết
định khai thác tại cảng hàng không gồm:
a) Người khai thác cảng
hàng không;
b) Người khai thác tàu
bay;
c) Cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Cơ sở quản lý luồng
không lưu;
đ) Đơn vị cung cấp dịch
vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất.
6. Các cơ quan, đơn vị
liên quan có trách nhiệm chia sẻ thông tin, thực hiện và tuân thủ các quy trình
đã được thống nhất trong A-CDM. Các thành viên của A-CDM phải bảo đảm nguồn
lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức đào tạo, huấn luyện A-CDM để đáp ứng các
phương thức chia sẻ thông tin trên cơ sở hệ thống A-CDM mà người khai thác cảng
hàng không xây dựng. Các đơn vị tham gia A- CDM phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu đầu vào theo thời gian thực; chịu
trách nhiệm đối với quyết định của mình. Hệ thống A-CDM phải lưu trữ đầy đủ
lịch sử cung cấp thông tin, ra quyết định của các cơ quan, đơn vị liên quan để
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, cải tiến và nâng cao hiệu quả
của hệ thống A-CDM.
Điều
50. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thiết lập, thống nhất, ban hành và tổ
chức thực hiện quy trình A-CDM tại cảng hàng không phù hợp với quy định, tài
liệu hướng dẫn của ICAO và điều kiện khai thác thực tế của cảng hàng không;
b) Tổ chức điều phối
chung về quá trình triển khai và vận hành hệ thống A- CDM;
c) Phối hợp cung cấp kế
hoạch, phương án liên quan đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không, thông
tin liên quan đến thay đổi năng lực khai thác cảng hàng không;
d) Phân bổ việc sử dụng
hạ tầng tại cảng hàng không như vị trí đỗ tàu bay, cửa ra tàu bay, vị trí làm
thủ tục;
đ) Báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam, Cảng vụ hàng không kết quả triển khai A-CDM khi có yêu cầu hoặc
khi các tổ chức, đơn vị liên quan không phối hợp, không tuân thủ quy trình
A-CDM đã ban hành;
e) Bảo đảm tính chính
xác của các dữ liệu liên quan đến các mốc thời gian trong quá trình thực hiện
A-CDM;
g) Giải trình về các dữ
liệu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Người khai thác tàu
bay có trách nhiệm:
a) Cung cấp kế hoạch
bay, thông tin liên quan đến chuyến bay, thời gian quay đầu dự kiến và thực tế,
các thay đổi (nếu có);
b) Ban hành, quản lý và
cập nhật giờ TOBT của chuyến bay hoặc thông qua các công ty cung cấp dịch vụ
được ủy quyền;
c) Bảo đảm các thành
viên tổ bay nhận được thông tin về TOBT và TSAT theo quy trình; tuân thủ các
quy trình khởi động động cơ và kéo đẩy tàu bay;
d) Cập nhật các thay
đổi thông tin chuyến bay vào hệ thống A-CDM;
đ) Bảo đảm công ty cung
cấp dịch vụ được ủy quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan của người
khai thác tàu bay theo yêu cầu.
3. Cơ sở cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm:
a) Cung cấp các thông
tin về việc sử dụng đường cất hạ cánh;
b) Cung cấp các thông
tin về năng lực khai thác của đường cất hạ cánh và phân cách tối thiểu của tàu
bay đi và đến;
c) Kiểm soát và cấp
huấn lệnh nổ máy động cơ phù hợp với giờ TSAT;
d) Triển khai các biện
pháp quản lý luồng không lưu (ATFM) trong các tình huống mất cân bằng giữa nhu
cầu hoạt động bay và năng lực sân bay;
đ) Phối hợp xử lý dữ
liệu về A-CDM nhận được từ người khai thác cảng hàng không;
e) Cung cấp thông tin
về giờ CTOT cho các chuyến bay khởi hành tại cảng hàng không để phối hợp thực
hiện A-CDM;
g) Cung cấp các thông
tin liên quan đến hạn chế luồng không lưu.
4. Cảng vụ hàng không
có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, giám sát
việc thiết lập và triển khai A-CDM;
b) Báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam kết quả kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu hoặc khi có trường hợp
không phối hợp, không tuân thủ thực hiện A- CDM của các tổ chức, đơn vị liên
quan.
5. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm:
a) Yêu cầu người khai
thác cảng hàng không thiết lập và triển khai A-CDM tại các cảng hàng không theo
quy định tại Mục 6 của Thông tư này;
b) Yêu cầu các cơ quan,
đơn vị có liên quan phối hợp với người khai thác cảng hàng không để thiết lập,
tuân thủ việc triển khai A-CDM tại các cảng hàng không;
c) Tổ chức kiểm tra,
đánh giá kết quả triển khai A-CDM.
6. Các đơn vị có liên
quan có trách nhiệm:
a) Cử nhân sự tham gia
trực điều phối khai thác theo A-CDM tại cảng hàng không;
b) Phối hợp với người
khai thác cảng hàng không để thiết lập và tuân thủ việc triển khai A-CDM tại
cảng hàng không.
Mục
7. PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ, THẢM HỌA DO THIÊN TAI; KHẨN NGUY SÂN
BAY
Điều
51. Quy định chung
1. Công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai; khẩn nguy sân bay được
thực hiện theo quy định pháp luật về phòng thủ dân sự, quy định pháp luật về
phòng, chống thiên tai, quy định của Thông tư này và theo Phụ ước 14 của ICAO.
2. Người khai thác cảng
hàng không chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng
không, các đơn vị Công an, Quân đội, Y tế, chính quyền địa phương trong công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai, khẩn nguy sân
bay.
3. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm thiết lập trung tâm khẩn nguy sân bay và quy định vai
trò, trách nhiệm của trung tâm khẩn nguy sân bay trong công tác phòng, chống,
khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai và khẩn nguy sân bay tại cảng
hàng không.
4. Người khai thác cảng
hàng không phải bảo đảm các thiết bị, phương tiện phục vụ công tác phòng,
chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai và khẩn nguy sân bay theo
kế hoạch khẩn nguy sân bay; người khai thác cảng hàng không được phép huy động
thiết bị, phương tiện của các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không khi
cần thiết.
Điều
52. Trách nhiệm trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
do thiên tai tại cảng hàng không
1. Người khai thác cảng
hàng không:
a) Ban hành và tổ chức
thực hiện phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên
tai tại cảng hàng không;
b) Xây dựng, ký kết các
văn bản hiệp đồng về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
do thiên tai với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không;
c) Kiểm tra, rà soát,
bổ sung, bảo trì phương tiện, thiết bị phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa do thiên tai;
d) Kiểm tra, bảo dưỡng
hệ thống chằng néo tàu bay tại các sân đỗ tàu bay; kiểm tra, tổ chức gia cố các
cơ sở, công trình, nhà xưởng, đài trạm;
đ) Kiểm tra thường
xuyên, định kỳ hệ thống thoát nước tại cảng hàng không và việc kết nối giữa hệ
thống thoát nước nội bộ cảng hàng không với hệ thống thoát nước bên ngoài bảo
đảm không xảy ra úng ngập trong mùa mưa, bão;
e) Kiểm tra hệ thống
chống sét tại các công trình, nhà ga, đài, trạm tại khu vực cảng hàng không.
2. Các doanh nghiệp
khác hoạt động tại cảng hàng không:
a) Xây dựng phương án
phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai phù hợp với từng
đơn vị; gửi phương án và các nội dung cập nhật (nếu có) đến người khai thác
cảng hàng không để phối hợp tổ chức hiệp đồng xử lý khi xảy ra sự cố, thảm họa
do thiên tai;
b) Kiểm tra, rà soát,
bổ sung, bảo dưỡng hệ thống thiết bị phục vụ công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai tại các cơ sở, công trình, đài, trạm của
đơn vị;
c) Phối hợp với người
khai thác cảng hàng không trong phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
do thiên tai.
3. Cảng vụ hàng không
chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không để thống nhất với chính
quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bảo đảm
việc thoát nước từ hệ thống thoát nước của cảng hàng không với hệ thống thoát
nước bên ngoài của địa phương.
Điều
53. Công tác khẩn nguy sân bay
1. Công tác khẩn nguy
sân bay bao gồm các tình huống sau:
a) Ứng phó tình huống
tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, trong phạm vi vùng trách nhiệm tìm kiếm,
cứu nạn;
b) Khẩn nguy sân bay
đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng không;
c) Khẩn nguy sân bay
liên quan đến tình huống các công trình, nhà xưởng, đài trạm tại cảng hàng
không bị cháy, nổ, bị sập đổ vì bão lốc, ngập úng, khẩn nguy y tế, bao gồm
trường hợp tàu bay chở khách về từ vùng có dịch bệnh;
d) Khẩn nguy sân bay
trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, địa hình khu vực lân cận cảng hàng
không phức tạp hoặc gần biển.
2. Người khai thác cảng
hàng không xây dựng kế hoạch khẩn nguy sân bay; xây dựng lực lượng khẩn nguy
cảng hàng không theo Phụ ước 14 của ICAO; ký kết các văn bản hiệp đồng, quy chế
phối hợp với đơn vị Công an, Quân đội, Y tế, chính quyền địa phương và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong công tác khẩn nguy sân bay.
3. Các đơn vị cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không có trách nhiệm bảo đảm đầy đủ lực lượng,
phương tiện theo kế hoạch khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng
không.
4. Kế hoạch khẩn nguy
sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Quy định chung: mục
đích, đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm, căn cứ pháp lý để xây dựng, phân
loại các tình huống khẩn nguy và quy trình sửa đổi, bổ sung tài liệu;
b) Tổ chức công tác
khẩn nguy gồm: trung tâm khẩn nguy sân bay, trạm báo động khẩn nguy, ban chỉ
huy hiện trường; thiết lập các khu vực, sơ đồ luồng tuyến, cổng, cửa ra vào cho
lực lượng, phương tiện tham gia vào công tác ứng phó khẩn nguy;
c) Phân định trách
nhiệm cho các đơn vị trong việc tổ chức, phối hợp và thực hiện công tác khẩn
nguy;
d) Hệ thống thông tin
liên lạc phục vụ trong công tác khẩn nguy;
đ) Lực lượng, phương
tiện, trang thiết bị sử dụng trong công tác khẩn nguy;
e) Điều tra và khôi
phục: trách nhiệm của các đơn vị trong công tác điều tra và khôi phục tai nạn,
sự cố;
g) Chế độ trực khẩn
nguy và công tác huấn luyện, kiểm tra, diễn tập;
h) Chế độ báo cáo;
i) Quy chế phối hợp với
ban chỉ huy khẩn nguy địa phương;
k) Các phụ lục gồm:
vùng trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn của cảng hàng không; sơ đồ thông báo khi có
tình huống khẩn nguy; sơ đồ chỉ huy, chỉ đạo khi có tình huống khẩn nguy; sơ đồ
thông tin liên lạc, tần số quy định cho công tác khẩn nguy; danh bạ điện thoại
của các cá nhân, tổ chức có liên quan trong công tác khẩn nguy; sơ đồ kẻ lưới ô
vuông cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng không; sơ đồ cổng, cửa, luồng
tuyến ra vào của lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó với tình huống khẩn
nguy; các tình huống khẩn nguy giả định.
5. Kế hoạch khẩn nguy
sân bay bao gồm khẩn nguy tại chỗ, khẩn nguy hoàn toàn và được chia thành các
giai đoạn:
a) Giai đoạn thu thập
thông tin và đánh giá tình huống;
b) Giai đoạn báo động;
c) Giai đoạn khẩn nguy.
6. Người khai thác cảng
hàng không chỉ huy, điều hành các lực lượng hàng không để ứng phó ban đầu với
các tình huống khẩn nguy sân bay, ứng phó tai nạn tàu bay trong khu vực thuộc
phạm vi trách nhiệm được giao.
7. Người khai thác cảng
hàng không triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy trong cảng hàng không, cụ
thể:
a) Triển khai các lực
lượng khẩn nguy cứu nạn sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực tai nạn, sự cố;
b) Kích hoạt trung tâm
khẩn nguy sân bay;
c) Thông báo khi xảy ra
tình huống khẩn nguy cho các đơn vị hiệp đồng liên quan;
d) Dịch vụ y tế và cứu
thương sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực tai nạn, sự cố;
đ) Thông báo cho người
khai thác tàu bay lâm nguy, lâm nạn; thu thập thông tin liên quan đến các hàng
hóa nguy hiểm trên tàu bay, thông báo cho những đơn vị liên quan;
e) Báo cáo Cảng vụ hàng
không; thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay liên
quan đến việc đóng cảng hàng không, chỉ định hành lang bay khẩn nguy, phát hành
NOTAM;
g) Thông báo về việc
xảy ra tình huống khẩn nguy cho các cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai
nạn tàu bay theo quy định;
h) Thông báo cho bộ
phận khí tượng để đưa ra thông báo khí tượng đặc biệt theo văn bản hiệp đồng
hoặc quy chế phối hợp;
i) Tổ chức thực hiện
khảo sát và chụp ảnh ngay lập tức đường cất hạ cánh bị ảnh hưởng để có các giải
pháp xử lý kịp thời;
k) Thông báo cho bộ
phận khám nghiệm tử thi trong trường hợp có tử vong và thiết lập cơ sở nhà xác
tạm thời.
8. Diễn tập khẩn nguy
sân bay phải được tổ chức định kỳ tại từng cảng hàng không theo các cấp độ như
sau:
a) Tổng diễn tập khẩn
nguy sân bay được thực hiện không quá 02 năm một lần cho toàn cảng hàng không;
b) Diễn tập khẩn nguy
sân bay một phần được thực hiện giữa hai lần tổng diễn tập để khắc phục những
thiếu sót phát hiện trong lần tổng diễn tập toàn cảng hàng không hoặc để nâng
cao khả năng phản ứng khi xảy ra tình huống khẩn nguy sân bay.
Chương
III
KHAI
THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
54. Phân loại bãi cất, hạ cánh
Theo đặc tính cấu trúc
và vị trí, bãi cất, hạ cánh được phân thành các loại sau:
1. Bãi cất, hạ cánh
trên mặt đất.
2. Bãi cất, hạ cánh
trên mặt nước.
3. Bãi cất, hạ cánh
trên các công trình nhân tạo, bao gồm: tòa nhà, boong tàu, nhà giàn, giàn khoan
dầu khí.
Điều
55. Hoạt động khai thác của bãi cất, hạ cánh
Bãi cất, hạ cánh phục
vụ hoạt động vận tải hàng không thương mại thường lệ phải được cấp Giấy chứng
nhận bãi cất, hạ cánh theo quy định tại Điều 63 Nghị định 205/2026/NĐ-CP
và được mở theo quy định tại Mục 4 Nghị định 205/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
Mục
2. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY PHI CƠ VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
Điều
56. Quy định chung về hoạt động thủy phi cơ trên mặt nước
1. Hoạt động của thủy
phi cơ trên mặt nước chịu sự quản lý của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy
và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bãi cất, hạ cánh
trên mặt nước theo thẩm quyền.
2. Hoạt động của thủy
phi cơ trên mặt nước trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng hải, pháp luật về giao thông
đường thủy nội địa liên quan đến quản lý vùng nước, luồng tuyến, điều tiết giao
thông và bảo đảm an toàn giao thông. Hoạt động của thủy phi cơ trên mặt nước
không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tàu thuyền trên luồng
hàng hải, luồng đường thủy nội địa và phải tuân thủ sự điều tiết của cơ quan có
thẩm quyền tại khu vực hoạt động.
Điều
57. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ
Thủy phi cơ khi vào,
rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, hoạt động trên mặt nước phải làm thủ tục
theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa tương ứng với khu
vực hoạt động và tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều
58. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác bãi cất, hạ
cánh trên mặt nước
1. Cục Hàng không Việt
Nam:
a) Kiểm tra, giám sát
công tác bảo đảm an toàn khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước theo quy định
của pháp luật về hàng không dân dụng;
b) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, lực lượng có liên quan triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn,
ứng phó khẩn nguy trong trường hợp thủy phi cơ lâm nguy, lâm nạn tại bãi cất,
hạ cánh trên mặt nước;
c) Tổ chức kiểm tra
định kỳ 05 năm một lần đối với các bãi cất, hạ cánh được cấp giấy chứng nhận
bãi cất, hạ cánh theo quy định; tổ chức kiểm tra đột xuất khi có sự cố, vụ việc
hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Rà soát và thông báo
cho ICAO về sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn
của ICAO về khai thác bãi cất, hạ cánh;
đ) Cung cấp thông tin,
Giấy chứng nhận khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước cho Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy và các cơ quan có
liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước và phối hợp bảo đảm an toàn
trong quá trình khai thác.
2. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam:
a) Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị trực thuộc quản lý hoạt động khai thác thủy phi cơ trên mặt nước bảo đảm
các điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật về hàng hải và đường thủy nội
địa;
b) Kiểm tra, giám sát
hoạt động của bãi cất, hạ cánh trên mặt nước trong vùng nước cảng biển, vùng
nước cảng, bến thủy nội địa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ
đường thủy và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bãi cất,
hạ cánh trên mặt nước theo quy định của pháp luật về hàng hải và đường thủy nội
địa;
c) Điều phối các hoạt
động tìm kiếm, cứu nạn thủy phi cơ trên biển, trong vùng nước cảng biển, vùng
nước cảng, bến thủy nội địa theo quy định.
3. Cảng vụ hàng hải,
Cảng vụ đường thủy và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
bãi cất, hạ cánh trên mặt nước thuộc thẩm quyền quản lý:
a) Quản lý các hoạt
động vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ trong trường
hợp bãi cất, hạ cánh trên mặt nước nằm trong vùng nước cảng biển, vùng nước
cảng, bến thủy nội địa;
b) Quản lý các hoạt
động của tàu thuyền quanh khu vực bãi cất, hạ cánh trên mặt nước để bảo đảm an
ninh, an toàn;
c) Thực hiện thủ tục
cho thủy phi cơ vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa và pháp luật về
phí, lệ phí;
d) Giám sát hoạt động
di chuyển của thủy phi cơ trên mặt nước trong phạm vi quản lý;
đ) Ngăn ngừa, xử lý các
vi phạm về an ninh, an toàn hàng hải, đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường của thủy phi cơ trên mặt nước thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý.
4. Người khai thác thủy
phi cơ, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước:
a) Gửi kế hoạch bay của
từng chuyến bay đến Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy và cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bãi cất, hạ cánh trên mặt nước chậm nhất
24 giờ trước thời điểm dự kiến cất, hạ cánh; trường hợp có thay đổi về thời
gian, hành trình hoặc hủy chuyến bay, phải thông báo ngay cho các cơ quan nêu
trên;
b) Tuân thủ các quy
định của pháp luật về hàng không dân dụng, hàng hải, đường thủy nội địa đối với
thủy phi cơ khi cất cánh, hạ cánh, di chuyển trên mặt nước;
c) Bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến luồng, hướng di chuyển của tàu thuyền khi thủy phi cơ cất cánh,
hạ cánh trên mặt nước;
d) Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc thuê mặt nước, cầu, bến cảng biển, cầu,
bến thủy nội địa, cấp phép vào, rời cảng biển hoặc cảng, bến thủy nội địa theo
quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa;
đ) Bảo đảm an ninh, an
toàn cho các hoạt động của thủy phi cơ và bãi cất, hạ cánh trên mặt nước theo
quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, hàng hải và đường thủy nội địa.
Điều
59. Kế hoạch ứng phó khẩn nguy
1. Người khai thác bãi
cất, hạ cánh phải bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác ứng phó khẩn nguy, cứu
nạn, chữa cháy, đáp ứng các hoạt động của tàu bay và các hoạt động khác tại bãi
cất, hạ cánh.
2. Người khai thác bãi
cất, hạ cánh phải xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn nguy để sẵn sàng ứng phó với
các tình huống khẩn nguy xảy ra tại bãi cất, hạ cánh. Kế hoạch ứng phó khẩn
nguy là một phần của tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
3. Kế hoạch ứng phó
khẩn nguy bãi cất, hạ cánh bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Các tình huống khẩn
nguy tại bãi cất, hạ cánh;
b) Các phương án xử lý
đối với các tình huống khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh, bao gồm công tác ứng phó
khi xảy ra tình huống khẩn nguy và công tác sau khi xảy ra tình huống khẩn
nguy;
c) Tổ chức công tác ứng
phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh;
d) Vai trò, trách
nhiệm, thông tin liên hệ của các cơ quan, đơn vị trong công tác ứng phó khẩn
nguy tại bãi cất, hạ cánh;
đ) Hệ thống thông tin
liên lạc;
e) Cơ sở hạ tầng, lực
lượng, phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong công tác ứng phó khẩn nguy tại
bãi cất, hạ cánh; các văn bản hiệp đồng, thỏa thuận với các cơ quan, đơn vị
liên quan hỗ trợ và cung cấp dịch vụ ứng phó khẩn nguy;
g) Chế độ trực khẩn
nguy;
h) Công tác huấn luyện,
đào tạo và tổ chức thực hành diễn tập các tình huống khẩn nguy tại bãi cất, hạ
cánh;
i) Các sơ đồ, bản đồ
phục vụ công tác ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh.
4. Kế hoạch ứng phó
khẩn nguy bãi cất, hạ cánh phải được rà soát, bổ sung, cập nhật các thông tin
liên quan tối thiểu 01 năm một lần hoặc khi có sự thay đổi nội dung trong kế
hoạch ứng phó khẩn nguy tại bãi cất, hạ cánh để phù hợp với thực tế tại bãi
cất, hạ cánh.
5. Diễn tập kế hoạch
ứng phó khẩn nguy được tổ chức tối thiểu 03 năm một lần.
Chương
IV
NHÂN
VIÊN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
60. Chức danh và nhiệm vụ nhân viên hàng không
Nhân viên hàng không
lĩnh vực khai thác cảng hàng không (sau đây gọi tắt là nhân viên hàng không)
bao gồm các chức danh và nhiệm vụ sau:
1. Nhân viên điều khiển
phương tiện hoạt động tại sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển một hoặc nhiều
phương tiện hoạt động tại sân bay.
2. Nhân viên vận hành
thiết bị hàng không hoạt động tại sân bay thực hiện nhiệm vụ vận hành một hoặc
nhiều thiết bị hoạt động tại sân bay.
3. Nhân viên khai thác
mặt đất phục vụ chuyến bay tại cảng hàng không thực hiện một hoặc nhiều nghiệp
vụ phục vụ chuyến bay.
4. Nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, chữa cháy tại cảng
hàng không.
Điều
61. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
1. Yêu cầu chung:
a) Là công dân Việt Nam
hoặc nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp
trung học phổ thông trở lên, trừ nhân viên hàng không được quy định tại điểm h khoản
1 Điều này;
b) Không có án tích;
không sử dụng ma túy;
c) Có chứng chỉ chuyên
môn nghiệp vụ nhân viên hàng không quy định tại Điều 62 của Thông
tư này;
d) Có chứng nhận hoàn thành
kiến thức chung về hàng không dân dụng;
đ) Có chứng nhận hoàn
thành kiến thức an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng
không dân dụng;
e) Có chứng nhận hoàn
thành kiến thức hàng hóa nguy hiểm đối với các nghiệp vụ của nhân viên hàng
không theo quy định pháp luật về an toàn hàng không;
g) Được đào tạo, huấn
luyện định kỳ hoặc phục hồi theo quy định tại Thông tư này;
h) Tốt nghiệp trung học
cơ sở đối với chức danh nhân viên hàng không khai thác mặt đất phục vụ chuyến
bay tại cảng hàng không thực hiện nghiệp vụ chất xếp tại tàu bay hoặc nghiệp vụ
chất xếp hàng hóa hoặc nghiệp vụ vệ sinh bên trong tàu bay.
2. Nhân viên điều khiển
phương tiện hoạt động tại sân bay phải có giấy phép lái xe từ hạng B trở lên
theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn.
Điều
62. Chứng chỉ chuyên môn
1. Chứng chỉ chuyên môn
quy định tại Thông tư này bao gồm một trong các loại sau:
a) Chứng chỉ do cơ sở
đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cấp cho học
viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu, chứng chỉ
chuyên môn được cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các loại văn bằng,
chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên ngành hàng không được công nhận theo quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Các loại văn bằng,
chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên ngành hàng không được công nhận tại Việt Nam
bao gồm:
a) Chứng nhận hoàn
thành khóa đào tạo nghiệp vụ nhân viên hàng không được cấp bởi cơ sở đào tạo do
ICAO, IATA, ACI công nhận;
b) Chứng nhận điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện chuyên ngành hàng không được
cấp bởi cơ sở sản xuất, chế tạo phương tiện, thiết bị;
c) Văn bằng, chứng chỉ
hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành hàng không được cấp bởi cơ sở giáo
dục tại Việt Nam theo pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
3. Nhân viên hàng không
khi sử dụng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện
nhiệm vụ tại cảng hàng không phải được đào tạo, huấn luyện bổ sung về “Kiến
thức chung về hàng không dân dụng” và “Hàng hóa nguy hiểm” (nếu tính chất công
việc yêu cầu) tại cơ sở đào tạo, huấn luyện đủ điều kiện theo quy định.
4. Các trường hợp được
miễn trừ đào tạo, huấn luyện bổ sung:
a) Trường hợp chương
trình đào tạo của văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm
nội dung “Kiến thức chung về hàng không dân dụng” thì không phải đào tạo, huấn
luyện bổ sung nội dung này;
b) Đối với học viên đã
có chứng chỉ hoàn thành khóa học “Hàng hóa nguy hiểm” do ICAO, IATA, ACI cấp
thì không phải đào tạo, huấn luyện bổ sung nội dung này.
Điều
63. Danh mục nghiệp vụ chuyên môn nhân viên hàng không và thời hạn đào tạo,
huấn luyện định kỳ, phục hồi để duy trì hiệu lực của chứng chỉ chuyên môn
1. Danh mục nghiệp vụ
chuyên môn nhân viên hàng không tại cảng hàng không được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nhân viên hàng không
tại cảng hàng không phải được đào tạo, huấn luyện định kỳ như sau:
a) Kiến thức an ninh
hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không dân dụng;
b) Kiến thức hàng hóa
nguy hiểm theo quy định pháp luật về an toàn hàng không hoặc hướng dẫn của
IATA;
c) Kiến thức chung về
hàng không dân dụng và nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo, huấn luyện định kỳ 36
tháng một lần kể từ ngày hoàn thành khóa đào tạo, huấn luyện gần nhất. Chương
trình đào tạo, huấn luyện định kỳ nhân viên hàng không được thực hiện theo quy
định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Nhân viên hàng không
tại cảng hàng không phải được đào tạo, huấn luyện phục hồi trong các trường hợp
sau:
a) Đào tạo, huấn luyện
phục hồi về kiến thức an ninh hàng không: thực hiện theo quy định pháp luật về
an ninh hàng không;
b) Đào tạo, huấn luyện
phục hồi kiến thức hàng hóa nguy hiểm: thực hiện theo quy định pháp luật về an
toàn hàng không hoặc hướng dẫn của IATA;
c) Đào tạo, huấn luyện
phục hồi kiến thức chung về hàng không dân dụng và nghiệp vụ chuyên môn khi:
nhân viên hàng không không tham dự đào tạo, huấn luyện định kỳ đúng thời hạn;
nhân viên hàng không có thời gian nghỉ liên tục từ 06 tháng đến dưới 24 tháng.
4. Chương trình đào
tạo, huấn luyện phục hồi nhân viên hàng không được thực hiện theo quy định tại Phần III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Nhân viên hàng không
vi phạm an toàn gây ra sự cố nghiêm trọng hoặc có thời gian nghỉ liên tục từ 24
tháng trở lên phải được đào tạo ban đầu theo quy định tại Phần I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
64. Thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân
bay
1. Khi thực hiện nhiệm
vụ, người điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không phải mang theo
thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay.
2. Nội dung của thẻ
nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không bao gồm các
thông tin sau:
a) Thông tin cá nhân
của người điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị: họ tên; ngày sinh; cơ quan/đơn
vị công tác; chức vụ công tác; cảng hàng không làm việc thường xuyên;
b) Số thẻ;
c) Các nghiệp vụ chuyên
môn điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không;
d) Mã QR định dạng chứa
thông tin nhân viên hàng không, các chứng chỉ, chứng nhận, dữ liệu lịch sử đào
tạo, huấn luyện nhân viên hàng không, bản sao chứng chỉ, chứng nhận đào tạo,
huấn luyện. Định dạng thông tin nhân viên điều khiển phương tiện, vận hành
thiết bị hàng không tại sân bay trong mã QR được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quy cách thẻ nghiệp
vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay:
a) Kích thước: chiều
rộng bằng 85,60 mm, chiều cao bằng 53,98 mm, chiều dày bằng 0,76 mm;
b) Ảnh của người được
cấp thẻ được in trực tiếp trên thẻ;
c) Thẻ được làm bằng
vật liệu nhựa hoặc bằng hình thức thẻ điện tử;
d) Màu sắc của thẻ: nền
trắng, chữ đen.
4. Mẫu thẻ nghiệp vụ điều
khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay được quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Người khai thác cảng
hàng không tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ và cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay cho
nhân viên hàng không thuộc người khai thác cảng.
6. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ hàng không, cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng
hàng không tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ và cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay cho
nhân viên hàng không thuộc doanh nghiệp.
7. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ và cấp, cấp lại,
thu hồi thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại
sân bay cho người điều khiển phương tiện của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt
động thường xuyên tại sân bay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
8. Người điều khiển
phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay, nhân viên hàng không
được cấp thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại
sân bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phải có chứng chỉ
chuyên môn và được đào tạo, huấn luyện định kỳ, phục hồi theo quy định;
b) Phải được huấn luyện
tại chỗ phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo.
9. Huấn luyện nghiệp vụ
tại chỗ để cấp thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng
không tại sân bay áp dụng trong trường hợp nhân viên lần đầu làm việc tại cảng
hàng không hoặc lần đầu làm việc tại mỗi cảng hàng không tăng cường. Nội dung
huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ bao gồm:
a) Làm quen với sơ đồ
sân bay, thực hành điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị có sự giám sát của
nhân viên hàng không có kinh nghiệm phù hợp;
b) Nhận diện các điểm
giao cắt giữa vệt lăn, đường lăn và đường công vụ; nhận diện được các điểm đen,
các vị trí hạn chế tầm nhìn của người điều khiển phương tiện, các vị trí hạn
chế tốc độ, hạn chế chiều cao;
c) Sử dụng bộ đàm (áp
dụng đối với nhân viên điều khiển phương tiện);
d) Các yêu cầu khai
thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm; nhận biết các đầu mối liên hệ trong
trường hợp khẩn nguy.
10. Các nhân viên hàng
không đang làm việc tại sân bay trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được
cấp thẻ nghiệp vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân
bay mà không phải tham gia huấn luyện tại chỗ theo quy định tại khoản 9 Điều này.
11. Người khai thác
cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, cơ sở sửa chữa,
bảo dưỡng tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không ban hành tài liệu huấn luyện nghiệp
vụ tại chỗ; phê duyệt danh sách nhân viên được huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ; tổ
chức đào tạo, huấn luyện tại chỗ theo các nội dung được quy định tại khoản 9 Điều
này; phê duyệt danh sách nhân viên hoàn thành huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ; lưu
trữ hồ sơ huấn luyện.
12. Thẻ nghiệp vụ điều
khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay được cấp lại trong
trường hợp sau:
a) Mất, hỏng;
b) Khi điều chỉnh, bổ
sung nghiệp vụ chuyên môn.
13. Người khai thác
cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, cơ sở sửa chữa,
bảo dưỡng tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không có trách nhiệm thu hồi thẻ nghiệp
vụ điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay do tổ chức
đã cấp trong các trường hợp sau:
a) Nhân viên bị tạm
đình chỉ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Nhân viên nghỉ việc,
bị sa thải;
c) Nhân viên chuyển vị
trí công tác khác, không còn thực hiện công việc điều khiển phương tiện, vận
hành thiết bị hàng không tại sân bay;
d) Nhân viên sử dụng
thẻ sai mục đích;
đ) Nhân viên không duy
trì đủ tiêu chuẩn nhân viên hàng không theo quy định tại Điều 61
Thông tư này.
Điều
65. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của nhân viên hàng không
Thời giờ làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi của nhân viên hàng không quy định tại Điều 60
được thực hiện như sau:
1. Thời giờ làm việc:
Ngoài thời giờ làm
việc, thì người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để làm thêm
giờ nhằm thực hiện các công việc theo yêu cầu của hoạt động hàng không trong
thời gian cả ban ngày và ban đêm, cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ, nhưng phải
đảm bảo nguyên tắc: tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động
không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ
trong một năm.
2. Thời giờ nghỉ ngơi:
a) Số giờ nghỉ ngơi tối
thiểu của người lao động là 12 giờ trong 24 giờ liên tục;
b) Người sử dụng lao
động phải bố trí cho người lao động nghỉ đủ số ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ,
tết; trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì
người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân
ít nhất là 4 ngày trong tháng;
c) Người lao động làm
việc vào những ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết thì người sử dụng lao động
phải bố trí đủ số ngày nghỉ bù cho người lao động;
d) Thời giờ nghỉ ngơi
và nghỉ về việc riêng thực hiện theo quy định của Bộ
luật Lao động.
3. Việc tổ chức làm
thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định của pháp luật
về lao động.
4. Người sử dụng lao
động có quyền huy động người lao động làm việc ngay lập tức mà không bị giới
hạn bởi số giờ làm việc, số giờ làm thêm trong ngày, trong những trường hợp
khẩn cấp gây uy hiếp đến tính mạng, an ninh, an toàn hàng không cũng như tài
sản, trang thiết bị hàng không.
Mục
2. CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều
66. Chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
tại cảng hàng không
1. Chương trình đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại cảng hàng không được quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này bao gồm:
a) Chương trình đào
tạo, huấn luyện ban đầu để cấp chứng chỉ chuyên môn;
b) Chương trình đào
tạo, huấn luyện định kỳ để cập nhật các quy định, quy trình, tình huống phát
sinh trong thực tế khai thác và các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn khai thác;
c) Chương trình đào
tạo, huấn luyện phục hồi để phục hồi các kiến thức và kỹ năng cho nhân viên hàng
không.
2. Các hình thức đào
tạo, huấn luyện quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP
của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng
không được áp dụng cho chương trình đào tạo, huấn luyện sau:
a) Đào tạo trực tiếp
được áp dụng cho chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu, định kỳ, phục hồi;
b) Đào tạo trực tiếp
kết hợp trực tuyến được áp dụng cho bài học lý thuyết của chương trình đào tạo,
huấn luyện ban đầu, định kỳ, phục hồi;
c) Đào tạo trực tuyến
được áp dụng cho bài học lý thuyết của chương trình đào tạo, huấn luyện định
kỳ.
3. Nội dung giảng dạy
trong chương trình đào tạo, huấn luyện được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này là nội
dung tối thiểu, áp dụng cho các hình thức đào tạo được quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Thời lượng giảng
dạy, thời lượng kiểm tra trong chương trình đào tạo, huấn luyện được quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này là
thời lượng tối thiểu, áp dụng đối với hình thức trực tiếp và trực tiếp kết hợp
trực tuyến, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thời lượng giảng
dạy, thời gian kiểm tra được tính bằng đơn vị tiết, cụ thể: 01 tiết học lý
thuyết hoặc 01 tiết kiểm tra lý thuyết là 45 phút; 01 tiết học thực hành hoặc
01 tiết kiểm tra thực hành là 60 phút.
b) Thời lượng giảng dạy
thực hành, kiểm tra thực hành được áp dụng cho từng học viên tham gia khoá đào
tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ nhân viên hàng không, trừ các trường hợp
quy định tại điểm c khoản này;
c) Thời lượng giảng dạy
thực hành, kiểm tra thực hành được tính theo một nhóm không quá số lượng học
viên phù hợp với số lượng thiết kế của xe chữa cháy để thực hành đối với chức
danh nhân viên cứu nạn, chữa cháy.
5. Hình thức đào tạo
trực tuyến không bắt buộc quy định chi tiết về thời lượng giảng dạy.
6. Giám đốc hoặc người
đứng đầu phụ trách công tác đào tạo, huấn luyện phê duyệt và ban hành chương
trình đào tạo, huấn luyện chi tiết, giáo trình đào tạo, huấn luyện.
7. Chương trình đào
tạo, huấn luyện chi tiết nghiệp vụ nhân viên hàng không phù hợp với phạm vi của
giấy chứng nhận đã được cấp, phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện được
quy định tại Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với hình thức
đào tạo trực tiếp, trực tiếp kết hợp trực tuyến, chương trình đào tạo chi tiết
phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung giảng dạy lý thuyết, nội dung giảng
dạy thực hành (nếu có), thời lượng giảng dạy chi tiết đối với từng môn học;
thời lượng kiểm tra;
b) Đối với hình thức
đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo chi tiết phải bảo đảm thể hiện đầy đủ
các nội dung giảng dạy lý thuyết; bảo đảm tuần tự từng học phần; có phần kiểm
tra đánh giá hoàn thành từng học phần.
8. Điểm kiểm tra lý
thuyết, điểm kiểm tra thực hành được tính theo thang điểm 100. Học viên đạt kết
quả kiểm tra kết thúc môn học, khóa học từ 80 điểm trở lên cho mỗi phần kiểm
tra lý thuyết, thực hành.
9. Giáo trình đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải phù hợp với chương trình đào
tạo, huấn luyện chi tiết.
Chương
V
CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều
67. Khu vực chức năng tại nhà ga hành khách
1. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm bảo đảm các khu vực chức năng
tối thiểu tại nhà ga hành khách như sau:
a) Khu vực làm thủ tục
cần thiết theo quy trình phục vụ hành khách, hành lý;
b) Khu làm việc của các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo chức năng khai thác của nhà ga tại
cảng hàng không;
c) Khu vực dành cho
hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế;
d) Khu vực hành lý thất
lạc, khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có người nhận;
đ) Khu vực chung để
giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ;
e) Khu vực đặt quầy,
thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách;
g) Khu vực trợ giúp y
tế, sơ cứu ban đầu cho hành khách;
h) Khu thương mại, dịch
vụ;
i) Khu vực dành cho đại
diện hãng hàng không tại nhà ga;
k) Phòng chờ thương
gia;
l) Khu vực đáp ứng nhu
cầu phục vụ hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
2. Ngoài các khu vực
quy định tại khoản 1 Điều này, tùy thuộc vào diện tích mặt bằng của nhà ga hành
khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách được bố trí các không
gian, tiện ích khác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành khách; không gian để
giới thiệu điểm đến văn hóa, du lịch, di sản, sản phẩm đặc trưng địa phương
nhằm quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
Điều
68. Tiêu chí về năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách
1. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm bảo đảm tiêu chí tối thiểu về
năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách phù hợp với công suất
của nhà ga hành khách tính theo lượng hành khách trong giờ cao điểm, gồm:
a) Diện tích sân đỗ ô
tô trước nhà ga hành khách phù hợp với công suất của nhà ga hành khách, phân luồng
giao thông ra, vào nhà ga hành khách thuận lợi; bảo đảm đủ số lượng làn thu
phí;
b) Đáp ứng tiêu chí tối
thiểu về cơ sở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách để phục vụ hành khách
theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Tiêu chí tối thiểu
về năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị tại nhà ga hành khách để phục vụ hành khách
tại điểm đi, bao gồm:
a) Diện tích khu vực
sảnh chờ làm thủ tục hành khách, hành lý không bao gồm diện tích mặt bằng kinh
doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không, phải bảo đảm không gian lưu thông tối
thiểu 1,2 m2 cho 01 hành khách;
b) Quầy làm thủ tục
hành khách, hành lý bảo đảm: số lượng quầy làm thủ tục theo công suất của nhà
ga hành khách; số quầy làm thủ tục sử dụng công nghệ sinh trắc học theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Khu vực làm thủ tục
kiểm tra an ninh hàng không bảo đảm: số lượng làn kiểm tra an ninh theo công
suất của nhà ga hành khách; số làn kiểm tra an ninh sử dụng công nghệ sinh trắc
học theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Khu vực xuất cảnh
(đối với nhà ga hành khách quốc tế) bảo đảm: số quầy làm thủ tục xuất cảnh theo
công suất của nhà ga hành khách; có quầy làm thủ tục xuất cảnh sử dụng công
nghệ sinh trắc học theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Diện tích khu vực
sảnh chờ ra tàu bay không bao gồm diện tích mặt bằng kinh doanh dịch vụ khác
tại cảng hàng không, phải bảo đảm diện tích và không gian lưu thông tối thiểu
0,6 m2 cho 01 hành khách;
e) Số lượng cửa ra tàu
bay phù hợp với công suất của nhà ga hành khách; có cửa ra tàu bay sử dụng công
nghệ sinh trắc học theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Bảng hiệu gồm tối
thiểu ngôn ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh (sử dụng bảng điện tử, màn hình
hoặc bảng treo) để hiển thị thông tin về chuyến bay và thời gian đóng quầy dự
kiến; bảng thông báo hướng dẫn hành khách về hàng hóa và vật dụng nguy hiểm
không được mang theo người, trong hành lý lên tàu bay, hướng dẫn về các loại
giấy tờ cần thiết khi đi tàu bay tại khu vực quầy làm thủ tục;
h) Hệ thống camera giám
sát tại các khu vực làm thủ tục, khu vực soi chiếu hành lý, khu vực băng chuyền
hành lý, khu vực kiểm tra an ninh hành khách tại cảng hàng không;
i) Số lượng ghế được bố
trí tại khu vực làm thủ tục hành khách, hành lý bảo đảm đáp ứng tối thiểu cho
5% tổng số hành khách giờ cao điểm; số ghế ngồi có dấu hiệu nhận biết ưu tiên
dành cho người cao tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật và người cần sự trợ
giúp đặc biệt khác theo bố trí của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành
khách;
k) Số lượng ghế được bố
trí tại sảnh chờ ra tàu bay phải bảo đảm đáp ứng tối thiểu cho 70% tổng số hành
khách giờ cao điểm; số ghế ngồi có dấu hiệu nhận biết ưu tiên dành cho người
cao tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật và người cần sự trợ giúp đặc biệt
khác theo bố trí của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách.
3. Tiêu chí tối thiểu
về năng lực cơ sở hạ tầng, thiết bị tại nhà ga hành khách để phục vụ hành khách
tại điểm đến, bao gồm:
a) Khu vực nhập cảnh
(đối với nhà ga hành khách quốc tế) bảo đảm: số quầy làm thủ tục nhập cảnh phù
hợp với công suất của nhà ga hành khách; có quầy làm thủ tục nhập cảnh sử dụng
công nghệ sinh trắc học theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Khu vực băng chuyền
trả hành lý đến bảo đảm: diện tích khu vực băng chuyền trả hành lý đến không
bao gồm diện tích mặt bằng kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không được xác
định theo thiết kế; số lượng băng chuyền trả hành lý đến phù hợp với công suất
của nhà ga hành khách;
c) Khu vực kiểm tra hải
quan bảo đảm (đối với nhà ga hành khách quốc tế): số lượng quầy kiểm tra hải
quan phù hợp với công suất của nhà ga hành khách;
d) Hệ thống camera giám
sát tại các khu vực hành khách đến;
đ) Hệ thống thông tin,
biển chỉ dẫn trong nhà ga hướng dẫn hành khách tới khu vực làm thủ tục nhập
cảnh, thủ tục hải quan (đối với nhà ga hành khách quốc tế), khu vực trả hành
lý;
e) Đối với chuyến bay
quốc tế, kiện hành lý đầu tiên di chuyển đến cuối băng chuyền trong vòng 20
phút từ lúc chuyển lên đầu băng chuyền, trừ trường hợp không phải do lỗi của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách; đối với chuyến bay nội địa,
kiện hành lý đầu tiên di chuyển đến cuối băng chuyền trong vòng 10 phút từ lúc
chuyển lên đầu băng chuyền, trừ trường hợp không phải do lỗi của doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách.
Điều
69. Xây dựng quy trình phục vụ hành khách tại cảng hàng không
1. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ nhà ga hành khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ
thuật thương mại mặt đất có trách nhiệm xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện
quy trình phục vụ hành khách tại cảng hàng không và quy trình phối hợp với các
đơn vị liên quan trong công tác phục vụ hành khách.
2. Quy trình phục vụ
hành khách tại cảng hàng không bao gồm các nội dung tối thiểu sau:
a) Phục vụ làm thủ tục
hành khách, hành lý đi;
b) Phục vụ hành khách
ra tàu bay;
c) Phục vụ hành khách
của chuyến bay bị chậm, hủy chuyến, chuyến bay chuyển hướng;
d) Phục vụ hành khách
cần sự trợ giúp đặc biệt;
đ) Phục vụ hành khách,
hành lý đến, nối chuyến;
e) Phục vụ hành khách
bị trục xuất, hạn chế nhập cảnh.
3. Quy trình phục vụ
hành khách tại cảng hàng không, hướng dẫn công việc phục vụ hành khách, quy
trình phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác phục vụ hành khách và
các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải được gửi cho Cảng vụ hàng không, doanh
nghiệp cảng hàng không để giám sát thực hiện.
Điều
70. Tiện ích cơ bản tại nhà ga hành khách
1. Doanh nghiệp cảng
hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm:
a) Trang bị đầy đủ
thiết bị, hệ thống biển báo, hệ thống thông tin nhà ga hành khách bao gồm:
trang thông tin điện tử, thiết bị hỗ trợ tra cứu thông tin, biển chỉ dẫn; bố
trí quầy thông tin và nhân viên trợ giúp hành khách;
b) Bố trí xe đẩy hành
lý đáp ứng đầy đủ và thuận tiện cho nhu cầu sử dụng của hành khách;
c) Tổ chức hệ thống
giao thông, khu vực nhà vệ sinh phục vụ người khuyết tật;
d) Bảo đảm vệ sinh
trong nhà ga đi, đến; hệ thống nhà vệ sinh được bố trí đáp ứng theo công suất
thiết kế của nhà ga;
đ) Bố trí quầy nước
miễn phí tại khu vực cách ly trong nhà ga đi, đến;
e) Bố trí hệ thống wifi
miễn phí tại nhà ga hành khách, bảo đảm liên tục truy cập, kết nối; khu vực sạc
điện;
g) Bố trí thiết bị đáp
ứng nhu cầu của hành khách cần trợ giúp đặc biệt.
2. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt đất tại các cảng hàng không phải bảo đảm
trang thiết bị phục vụ đáp ứng nhu cầu sử dụng xe lăn tại khu vực nhà ga đi,
đến; có xe nâng hành khách sử dụng xe lăn lên tàu bay; tùy vào điều kiện và
tình hình khai thác tại cảng hàng không để trang bị xe nâng hành khách sử dụng
xe lăn lên, xuống tàu bay hoặc có phương án hỗ trợ hành khách sử dụng xe lăn
lên, xuống tàu bay.
Điều
71. Kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
1. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không có trách nhiệm:
a) Niêm yết giá, công
khai nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm tại vị trí dễ nhận biết;
b) Bảo đảm cung cấp các
hàng hóa thiết yếu và đồ uống không cồn trong khu vực cách ly phù hợp với mặt
bằng giá chung của từng cảng hàng không.
2. Doanh nghiệp cảng
hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm
bảo đảm mặt bằng khai thác dịch vụ khác tuân thủ tài liệu khai thác công trình;
thông báo cho Cảng vụ hàng không về thông tin của các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ khác tại nhà ga hành khách khi doanh nghiệp được thuê mặt bằng, bị tạm
dừng hoặc chấm dứt thuê mặt bằng trong nhà ga hành khách.
3. Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ nhà ga hành khách lựa chọn các doanh nghiệp kinh doanh vận tải
bằng xe ô tô được hoạt động tại khu vực đón khách riêng của nhà ga theo nguyên
tắc:
a) Bảo đảm tính cạnh
tranh, minh bạch, chất lượng dịch vụ;
b) Thông báo công khai
trong nhà ga về doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được hoạt động,
giá vận chuyển;
c) Bảo đảm văn minh,
lịch sự, an ninh trật tự đối với hoạt động khai thác vận tải hành khách;
d) Phối hợp với các
doanh nghiệp vận tải triển khai các biện pháp quản lý nhằm bảo đảm chất lượng
dịch vụ và an ninh trật tự theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
đ) Tổ chức quầy điều
phối và lập phương án khai thác không gây ùn tắc tại khu vực đón, trả khách;
d) Bảo đảm số lượng
phương tiện tối thiểu đáp ứng nhu cầu sản lượng hành khách thông qua theo giới
hạn năng lực khai thác.
Điều
72. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Chịu trách nhiệm tổ
chức và điều phối chung chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không.
2. Duy trì năng lực cơ
sở hạ tầng, thiết bị của nhà ga hành khách theo quy định tại Điều
68 và tiện ích cơ bản tại nhà ga hành khách theo quy định tại Điều
70 của Thông tư này.
3. Thiết lập các vị
trí, công bố thông tin đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại chất
lượng dịch vụ trong nhà ga, trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp cảng
hàng không; tiếp nhận, chủ trì xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người
sử dụng dịch vụ thuộc thẩm quyền; chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy
định đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền; thông báo kết quả xử lý cho
người phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và Cảng vụ hàng không.
4. Thiết lập hệ thống
giám sát, lưu trữ dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng dịch vụ bảo đảm
trung thực, đầy đủ, liên tục, truy xuất được.
5. Bảo đảm bố trí nhân
lực, kinh phí, phương tiện, thiết bị cho công tác quản lý chất lượng dịch vụ.
6. Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
7. Thực hiện biện pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam
hoặc Cảng vụ hàng không.
Điều
73. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
1. Giám sát thường
xuyên chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, chủ động yêu cầu doanh nghiệp
cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách khắc phục
ngay khi phát hiện các tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
2. Thực hiện kiểm tra
định kỳ tối thiểu 01 lần trong năm hoặc đột xuất đối với việc chấp hành quy
định về chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Việc tuân thủ các
quy định tại Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều
71 Thông tư này;
b) Việc tiếp nhận, xử
lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại;
c) Việc khắc phục các
tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
3. Thiết lập đường dây
nóng để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại từ tổ chức, cá nhân về chất
lượng dịch vụ; kiểm tra, xác minh và xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan
có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều
74. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không và dịch vụ khác
tại cảng hàng không
1. Duy trì chất lượng
dịch vụ theo thỏa thuận được quy định trong hợp đồng nhượng quyền.
2. Công bố công khai
đường dây nóng trên trang thông tin điện tử và tại vị trí kinh doanh của đơn vị
mình tại cảng hàng không; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại thuộc
trách nhiệm của doanh nghiệp.
Chương
VI
GIÁM
SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG LĨNH VỰC CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều
75. Tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh
1. Tốt nghiệp đại học
trở lên.
2. Có tối thiểu 03 năm
làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành có liên quan
đến kỹ thuật; 05 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không
và bãi cất, hạ cánh đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành,
chuyên ngành khác.
3. Có khả năng thành
thạo tiếng Anh trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên theo quy định của pháp luật về giáo
dục, đào tạo.
4. Có chứng chỉ, chứng
nhận hoặc quyết định công nhận đã hoàn thành các khóa đào tạo cho giám sát viên
an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh theo quy định
tại Điều 38 Nghị định số 221/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Nhà
chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
Điều
76. Số lượng giám sát viên, chương trình đào tạo giám sát viên an toàn hàng
không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm:
1. Xác định số lượng
giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
để đáp ứng nhu cầu giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh
trên toàn quốc.
2. Xây dựng chương
trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực
cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
3. Hướng dẫn nghiệp vụ
công tác kiểm tra, giám sát của giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng
hàng không và bãi cất, hạ cánh.
4. Lập và lưu trữ hồ sơ
giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
77. Điều khoản chuyển tiếp
1. Biển kiểm soát trên
phương tiện, thiết bị đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì
tiếp tục được sử dụng cho đến khi đơn vị quản lý, khai thác phương tiện, thiết
bị chuyên ngành hàng không gắn biển kiểm soát mới theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này.
2. Đối với các cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không đã được cấp Giấy chứng nhận
trước ngày 01 tháng 07 năm 2026 thì tiếp tục được sử dụng chương trình đào tạo
theo quy định tại Thông tư số 10/2018/TT- BGTVT
ngày 14/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng
không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không và được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 28/03/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14/03/2018
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo,
huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không đến ngày 01/01/2027.
Điều
78. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Thông tư sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay;
b) Thông tư số 36/2014/TT-BGTVT ngày 29/08/2014 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng
không;
c) Thông tư số 27/2017/TT-BGTVT ngày 25/08/2017 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT- BGTVT ngày 29/08/2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng
hàng không và Thông tư số 14/2015/TT- BGTVT
ngày 27/04/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường
ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
d) Thông tư số 22/2016/TT-BGTVT ngày 01/09/2016 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay
chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước;
đ) Chương
IV Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3. Thẻ nghiệp vụ điều
khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay theo quy định tại Điều 64 của Thông tư này được áp dụng sau 06 tháng kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực.
4. Các văn bản quy phạm
pháp luật, tài liệu của ICAO, IATA, ACI được dẫn chiếu trong Thông tư này khi
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KCHT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
CÁC MẪU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tên
các mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Mẫu báo cáo sự cố va
chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi với tàu bay và báo cáo bổ sung thông
tin về chi phí khai thác và hư hại động cơ do sự cố chim, động vật hoang dã,
vật nuôi va chạm với tàu bay
|
|
Mẫu số 1.1
|
Mẫu báo cáo sự cố va
chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi với tàu bay
|
|
Mẫu số 1.2
|
Mẫu báo cáo bổ sung
thông tin về chi phí khai thác và hư hại động cơ do sự cố chim, động vật
hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
|
|
Mẫu số 02
|
Chứng chỉ chuyên môn
|
|
Mẫu số 03
|
Thẻ nghiệp vụ điều
khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu định dạng thông
tin nhân viên điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân
bay trong mã QR
|
Mẫu số 01. Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động
vật hoang dã, vật nuôi với tàu bay và báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai
thác và hư hại động cơ do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với
tàu bay
Mẫu
số 1.1. Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi với tàu bay
Gửi tới:
Send to:
|
Người khai thác tàu
bay .......
|
|
Ảnh hưởng tới chuyến
bay
|
|
|
Operator
..............................
|
01/02
|
Effect on Flight:
|
|
|
Nhà sản xuất tàu bay/Mẫu
mã
|
|
Không
|
|
|
Aircraft Make/Model
..........
|
03/04
|
None
|
□
32
|
|
Nhà sản xuất động cơ/Mẫu
mã
|
|
Hủy cất cánh
|
|
|
Engine Make/Model
............
|
05/06
|
Aborted take-off
|
□
33
|
|
Số đăng ký tàu bay
...............
|
|
Hạ cánh phòng bất
trắc
|
|
|
Aircraft Registration
............
|
07
|
Precautionary landing
|
□
34
|
|
Số hiệu chuyến
bay...............
|
|
Động cơ bị tắt
|
|
|
Flight number
......................
|
|
Engines shut down
|
□
35
|
|
Ngày ……. tháng …………
năm
|
|
Khác (nêu rõ)
|
|
|
Date day ….. month ….
year
|
08
|
Other (specify)
|
□
36
|
|
Điểm đến
.............................
|
|
Điều kiện bầu trời
Sky Condition
|
|
|
Route to
................................
|
|
|
37
|
|
Giờ địa phương
...................
|
|
Không mây
No cloud
|
|
|
Local time
...........................
|
09
|
|
□
A
|
|
Bình minh □ A Ban ngày □
B Chạng vạng □ C Đêm □ D
|
|
Có mây
Some cloud
|
|
|
dawn □ A day □ B dusk
□ C night □ D .............................................
|
10
|
U ám
Overcast
|
□
B
|
|
Tên sân
bay.....................
|
|
Lượng giáng thủy
|
|
|
Aerodrome Name
..................
|
11/12
|
Precipitation
|
□
C
|
|
Đường CHC sử dụng
...........
|
|
Sương mù
Fog
|
□
38
|
|
Runway
used....................
|
13
|
|
|
|
Vị trí trên đường bay
............
|
|
Mưa
Rain
|
□
39
|
|
Location if Enroute
..............
|
14
|
|
|
|
Độ cao (AGL)
.......................
|
|
Tuyết
Snow
|
□
40
|
|
Height
AGL..........................
|
15
|
|
|
|
Tốc độ (IAS)
.........................
|
|
Bird
Species*..........................
Loài
chim......................
|
41
|
|
Speed IAS
............................
|
16
|
|
|
|
Giai đoạn của chuyến
bay....
|
|
Số lượng
chim......................
Number of
Birds....................
|
|
|
Phase of Flight
....................
|
17
|
|
|
|
Đỗ
|
|
Trên đường bay
|
|
Nhìn thấy
Seen
|
42
|
Va chạm
Struck
|
|
|
Parked
|
□
A
|
En route
|
□
E
|
|
|
|
Lăn
|
|
Hạ độ cao
|
|
|
1
□ A
|
□
A
|
|
|
Taxi
|
□
B
|
Descent
|
□
F
|
|
2-10
□ B
|
□
B
|
|
|
Chạy đà cất cánh
|
|
Tiếp cận
|
|
|
11-100
□ C
|
□
C
|
|
|
Take-off run
|
□
C
|
Approach
|
□
G
|
Nhiều hơn
More
|
□
D
|
□
D
|
|
|
Lấy độ cao
|
|
Xả đà hạ cánh
|
|
Kích thước của chim
Size of Bird
|
44
|
|
|
|
Climb
|
□
D
|
Landing roll
|
□
H
|
|
Nhỏ
Small
|
□
S
|
|
|
Phần (các phần) của
tàu bay
|
|
|
Trung
bình Medium
|
□
M
|
|
|
Part(s) of Aircraft
|
|
|
|
To
Large
|
□
L
|
|
|
Va chạm
|
|
|
Hư
hại
|
Tổ lái có được cảnh
báo về
chim
Pilot Warned of Birds
|
45
|
|
|
Struck
|
|
|
Damaged
|
Có
|
|
Không
|
|
|
Chóp ra đa
|
|
|
|
Yes
|
□
y
|
No
|
□
x
|
|
Radome
|
□
|
18
|
□
|
|
|
|
|
|
Kính chắn gió
|
|
|
|
Bình
luận (mô tả mức độ hư hại, mức độ tổn thương và các thông tin thích hợp)
Remarks
(describe damage, injuries and other pertinent information) 46/47
|
|
Windshield
|
□
|
19
|
□
|
|
Mũi (ngoại trừ phần
trên)
|
|
|
Nose (excluding
above)
|
□
|
20
|
□
|
|
Động cơ số
|
|
|
|
|
Engine no
|
|
|
|
|
1
|
□
|
21
|
□
|
|
2
|
□
|
22
|
□
|
|
3
|
□
|
23
|
□
|
|
4
|
□
|
24
|
□
|
|
Cánh quạt
|
|
|
|
|
Propeller
|
□
|
25
|
□
|
|
Cánh
tàu bay/cánh quay trực thăng
|
|
Wing/rotor
|
□
|
26
|
□
|
|
Thân
|
|
|
|
|
Fuselage
|
□
|
27
|
□
|
|
Càng
|
|
|
|
|
Landing gear
|
□
|
28
|
□
|
|
Đuôi
|
|
|
|
|
Tail
|
□
|
29
|
□
|
|
Đèn
|
|
|
|
|
Lights
|
□
|
30
|
□
|
|
Khác (nêu rõ)
|
|
|
|
|
Other (specify)
|
□
|
31
|
□
|
|
Báo cáo bởi ..................................................
|
* Gửi ảnh của sự cố
chim va chạm vào tàu bay
|
|
Reported by
.................................................
|
* Send the pictures
of the birdstrike
|
|
(Tên, Chữ ký)
(Name, Signature)
|
|
Mẫu
số 1.2. Mẫu báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác và hư hại động cơ do
sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
|
A. THÔNG TIN CƠ BẢN
A. BASIC DATA
|
|
|
Người khai thác
...................................................................................................
Operator
...................................................................................................
|
01/02
|
|
Nhà sản xuất tàu bay/Mẫu
mã
....................................................................................................
Aircraft Make/Model
.................................................................................................................
|
03/04
|
|
Nhà sản xuất động cơ/Mẫu
mã
................................................................
Engine Make/Model:
...............................................................................
|
05/06
|
|
Số đăng ký tàu bay
........................................................................................................
Aircraft
Registration:
...........................................................................................................
|
07
|
|
Ngày xảy ra sự cố va
chạm: ngày .......... tháng ...... năm........
Date of strike: day
......... month ....... year..........
|
08
|
|
Sân bay/ Vị trí nếu
biết
............................................................................
Aerodrome/ Location
if known ...............................................................
..................................................................................................................
|
11/12/14
|
|
B. THÔNG TIN CHI PHÍ:
B. COST INFORMATION:
|
|
|
Thời gian tàu bay
không phục vụ bay ................................................. giờ
|
|
|
Aircraft time out of
service: ............................................................ hours
|
52
|
|
Chi phí ước tính cho
việc sửa chữa hoặc thay thế:
|
|
|
Estimated cost of
repairs or replacement U.S. $ ...................................
|
53
|
|
Chi phí ước tính
khác:
|
|
|
Estimated other costs
U.S. $ ....................................
|
54
|
|
C. CÁC THÔNG TIN ĐẶC
BIỆT VỀ HƯ HẠI ĐỘNG CƠ DO SỰ CỐ VA CHẠM
C. SPECIAL INFORMATION
ON ENGINE DAMAGE STRIKES
|
|
|
Vị trí của động cơ
Engine position
number
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Lý do hỏng/tắt máy
Reason for failure/
shutdown
|
55
|
56
|
57
|
58
|
|
Bị văng ra không kiểm
soát
Uncontained failure
|
□
A
|
□
A
|
□
A
|
□
A
|
|
Cháy
Fire
|
□
B
|
□
B
|
□
B
|
□
B
|
|
Tắt - Rung
Shutdown - Vibration
|
□
C
|
□
C
|
□
C
|
□
C
|
|
Tắt - Nhiệt độ
Shutdown -
Temperature
|
□
D
|
□
D
|
□
D
|
□
D
|
|
Tắt - Cảnh báo cháy
Shutdown - Fire
warning
|
□
E
|
□
E
|
□
E
|
□
E
|
|
Tắt - Khác (nêu rõ)
Shutdown - Other
(specify)
..........................................
|
□
Y
|
□
Y
|
□
Y
|
□
Y
|
|
Tắt - không biết
Shutdown - unknown
|
□
Z
|
□
Z
|
□
Z
|
□
Z
|
|
Phần trăm ước tính
giảm lực đẩy
Estimated percentage
of thrust loss*
|
__59
|
__60
|
__61
|
__62
|
|
Số lượng chim ước
tính bị cuốn vào động cơ
Estimated number of
birds ingested
|
__63
|
__64
|
__65
|
__66
|
|
Loài chim .................................................................................................
Bird
species.............................................................................................
|
41
|
|
* Việc nhận diện được
các loài chim có thể khó nhưng cần thiết ngay cả khi chỉ là số ước lượng.
*These may be
difficult to determine but even estimates are useful.
|
|
|
Gửi ảnh của sự cố
chim va chạm vào tàu bay
Send the pictures of
the birdstrike
|
|
|
Được báo cáo bởi
...................................................................................
Reported by
.............................................................................................
(Tên, Chữ ký)
(Name, Signature)
|
|
Mẫu số 02: Chứng chỉ chuyên môn
|
CƠ
SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
TRAINING ORGANIZATION
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Biểu
trưng của cơ sở đào tạo, huấn luyện
|
CHỨNG
CHỈ CHUYÊN MÔN
PROFESSIONAL
CERTIFICATE
THỦ
TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
HEAD
OF TRAINING ORGANIZATION
CHỨNG
NHẬN
CERTIFIES
THAT
|
|
Ảnh
màu
(Color
photo)
3
x 4 cm
|
|
Ông/Bà (Mr/Ms):
……………………………………………………………………………………………………
Ngày sinh (Date of
birth):………………………………………………………………………………………….
Nơi sinh (Place of
birth): …………………………………………………………………………………………..
Đã hoàn thành khóa học
……………………Has successfully completed the course of: .......………………
(Tên khóa học/Name of
the course)
Thời gian khóa học từ
ngày (from): ……………………………..đến ngày (to): ............................................
Tốt nghiệp loại
(Grade):
..............................................................................................................................
|
Số CCCM/Professional
Certificate No:
|
………,
day (ngày)... month (tháng)... year (năm)...
THỦ
TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
HEAD
OF TRAINING ORGANIZATION
(Ký
tên, đóng dấu/Sign and Stamp)
|
|
Mẫu số 03: Mẫu Thẻ nghiệp vụ điều khiển phương
tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay


Mẫu số 04: Mẫu định dạng thông tin nhân viên
điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị hàng không tại sân bay trong mã QR
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
LÝ
LỊCH NHÂN VIÊN
ĐIỀU
KHIỂN PHƯƠNG TIỆN, VẬN HÀNH THIẾT BỊ TẠI SÂN BAY
|
Ảnh
màu 3x4
|
1) Họ và tên:…
2) Sinh ngày: … (ngày/tháng/năm)
3) Giới tính (nam, nữ):
…
4) Số căn cước công
dân: ….. Ngày cấp: ….. Nơi cấp:…..
|
5) Ngày tuyển dụng: ….
(ngày/tháng/năm)
6) Doanh nghiệp/cơ quan
quản lý nhân viên: …..
7) Chức danh nhân viên
hàng không:
8) Phòng/ ban/ tổ/ đội:
9) Chức vụ: ….
10) Các nghiệp vụ
chuyên môn:
11) Thông tin huấn
luyện tại chỗ:
|
STT
|
Nghiệp
vụ được đào tạo tại chỗ
|
Cảng
hàng không được huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ
|
Thời
gian huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ
|
Quyết
định công nhận hoàn thành huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12) Cảng hàng không làm
việc thường xuyên: …
13) Cảng hàng không
được tăng cường (nếu có):
|
STT
|
Cảng
hàng không
được tăng cường
|
Nghiệp
vụ được giao
tăng cường
|
Thời
gian được tăng cường
|
|
Từ
ngày
|
Đến
ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14) Đào tạo, huấn luyện
nhân viên hàng không: …
|
STT
|
Tên
Cơ sở đào tạo
|
Nội
dung đào tạo/Nghiệp vụ chuyên môn
|
Từ
ngày tháng, năm - đến ngày tháng, năm
|
CCCM/
Chứng nhận/Thẻ nghiệp vụ
|
Hình
thức đào tạo
|
Ngày cấp
|
Hiệu
lực
|
Ghi
chú
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
15) Tóm tắt quá trình công
tác:
|
Từ
tháng, năm đến
tháng, năm
|
Chức
danh, chức vụ, đơn vị công tác, cảng hàng không làm việc
|
|
…
|
|
Ghi chú:
Các mục (5), (13), (15)
không áp dụng đối với nhân viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường
xuyên tại cảng hàng không.
PHỤ
LỤC II
DANH MỤC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
STT
|
TÊN
NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
|
|
I
|
Nhân viên điều khiển
phương tiện hoạt động tại sân bay
|
|
1
|
Điều khiển xe/moóc
băng chuyền
|
|
2
|
Điều khiển xe ô tô
thông thường (xe tải, xe bán tải, xe chở khách tại sân bay từ 04 đến dưới 30
chỗ, xe cứu thương, xe dẫn tàu bay)
|
|
3
|
Điều khiển xe chở
khách tại sân bay từ 30 chỗ trở lên
|
|
4
|
Điều khiển xe suất ăn
|
|
5
|
Điều khiển xe cấp
nước sạch cho tàu bay
|
|
6
|
Điều khiển xe chữa
cháy
|
|
7
|
Điều khiển xe đầu kéo
|
|
8
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay dùng cần kéo đẩy
|
|
9
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay không dùng cần kéo đẩy
|
|
10
|
Điều khiển xe nâng
hàng
|
|
11
|
Điều khiển xe xúc
nâng
|
|
12
|
Điều khiển xe phục vụ
hành khách hạn chế khả năng di chuyển
|
|
13
|
Điều khiển xe/moóc
phun sơn
|
|
14
|
Điều khiển xe thang
|
|
15
|
Điều khiển xe trung
chuyển thùng hàng
|
|
16
|
Điều khiển xe hút vệ
sinh cho tàu bay
|
|
17
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động tại sân bay
|
|
18
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu cho tàu bay
|
|
19
|
Điều khiển xe truyền
tiếp nhiên liệu cho tàu bay
|
|
20
|
Điều khiển xe cần cẩu
|
|
21
|
Điều khiển xe cắt cỏ
|
|
22
|
Điều khiển xe tẩy vệt
cao su và vệt sơn
|
|
23
|
Điều khiển xe/moóc
nâng phục vụ kỹ thuật tàu bay
|
|
24
|
Điều khiển xe nâng
vật tư, hàng hóa rời
|
|
25
|
Điều khiển xe vệ sinh
sân đường, sân bay (xe ép rác, xe quét đường, xe hút bồn, xe rửa đường, xe
phun nước)
|
|
26
|
Điều khiển máy xúc
đào
|
|
27
|
Điều khiển phương
tiện phục vụ khai thác sân bay (Xe trám khe mastic, xe đo ma sát)
|
|
28
|
Điều khiển các loại
cẩu và thiết bị nâng
|
|
29
|
Điều khiển xe nâng tự
hành, thang nâng người
|
|
30
|
Điều khiển xe bán tải
kéo rơ moóc
|
|
31
|
Điều khiển xe cấp
điện cho tàu bay
|
|
32
|
Điều khiển xe cấp khí
khởi động tàu bay
|
|
33
|
Điều khiển xe điều
hòa không khí cho tàu bay
|
|
34
|
Điều khiển xe chở
người 04 bánh có gắn động cơ (xe điện)
|
|
II
|
Nhân viên vận hành
thiết bị hoạt động tại sân bay
|
|
1
|
Vận hành thiết bị
thùng nâng xe suất ăn
|
|
2
|
Vận hành thang kéo
đẩy tay
|
|
3
|
Vận hành cầu hành
khách
|
|
4
|
Vận hành thiết bị cấp
điện cho tàu bay
|
|
5
|
Vận hành thiết bị cấp
khí khởi động tàu bay
|
|
6
|
Vận hành thiết bị tra
nạp nhiên liệu cho tàu bay
|
|
7
|
Vận hành thiết bị
thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay
|
|
8
|
Vận hành thiết bị điều
hòa không khí cho tàu bay
|
|
9
|
Vận hành thiết bị
chiếu sáng di động
|
|
10
|
Vận hành thiết bị cấp
khí nén, khí ô xy, khí ni tơ
|
|
11
|
Vận hành băng chuyền
kéo đẩy tay
|
|
12
|
Vận hành thiết bị cấp
nước sạch
|
|
13
|
Vận hành thiết bị hút
vệ sinh
|
|
14
|
Vận hành thiết bị
nâng người
|
|
15
|
Vận hành thiết bị
truyền tiếp nhiên liệu cho tàu bay
|
|
III
|
Nhân viên khai thác
mặt đất phục vụ chuyến bay
|
|
1
|
Nghiệp vụ thông thoại
|
|
2
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành khách chuyến bay đến
|
|
3
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành khách ra tàu bay
|
|
4
|
Nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc nội
|
|
5
|
Nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc tế
|
|
6
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành lý
|
|
7
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành lý bất thường
|
|
8
|
Nghiệp vụ cân bằng
trọng tải
|
|
9
|
Nghiệp vụ quản lý,
khai thác thùng/mâm
|
|
10
|
Nghiệp vụ hướng dẫn
chất xếp tại tàu bay
|
|
11
|
Nghiệp vụ chất xếp
tại tàu bay
|
|
12
|
Nghiệp vụ tiếp nhận
và vận chuyển hàng hóa ra tàu bay
|
|
13
|
Nghiệp vụ vệ sinh bên
trong tàu bay
|
|
14
|
Nghiệp vụ điều phối
chuyến bay
|
|
15
|
Nghiệp vụ thủ tục và
tài liệu hàng nhập
|
|
16
|
Nghiệp vụ kiểm đếm
hàng nhập
|
|
17
|
Nghiệp vụ trả hàng
nhập
|
|
18
|
Nghiệp vụ thủ tục,
tài liệu hàng xuất
|
|
19
|
Nghiệp vụ chấp nhận
hàng
|
|
20
|
Nghiệp vụ xuất hàng
|
|
21
|
Nghiệp vụ chất xếp
hàng hóa
|
|
22
|
Nghiệp vụ giao nhận
hàng hóa, tài liệu
|
|
23
|
Nghiệp vụ hướng dẫn
và giám sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga
|
|
24
|
Nghiệp vụ phục vụ
hàng hóa đặc biệt
|
|
25
|
Nghiệp vụ giám sát
phục vụ hàng hóa
|
|
IV
|
Nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không
|
|
1
|
Nghiệp vụ cứu nạn
chữa cháy tại cảng hàng không
|
PHỤ
LỤC III
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN
VIÊN HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
PHẦN I
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU
CHƯƠNG
I. KHÓA HỌC KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Mục 1. Khóa học kiến thức
chung về hàng không dân dụng
Môn học, thời lượng
|
STT
|
Môn
học
|
Thời
lượng
(tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý
thuyết
|
Lý
thuyết
|
|
1
|
Khái quát chung về
hàng không dân dụng
|
09
|
08
|
01
|
|
1.1
|
Lịch sử và sự phát
triển của ngành hàng không dân dụng thế giới và Việt Nam
|
|
|
|
|
1.2
|
Giới thiệu tổ chức về
hàng không dân dụng:
- Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế (ICAO);
- Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế (IATA);
- Các liên minh hàng
không;
- Các tổ chức trong ngành
Hàng không dân dụng Việt Nam; chức năng, nhiệm vụ chính của các cơ quan, đơn
vị trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Hệ thống các cơ
quan quản lý nhà nước về Hàng không dân dụng Việt Nam (Chính phủ, Bộ Xây
dựng, các Bộ, ngành liên quan, Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng
không); chức năng, nhiệm vụ chính và mối quan hệ trong hoạt động khai thác
tại cảng hàng không;
- Các nội dung khác:
+ Địa lý hàng không;
+ Giới thiệu tổng
quan về ISO, IOSA, ISAGO.
|
|
|
|
|
2
|
Pháp luật về hàng
không dân dụng
|
09
|
08
|
01
|
|
|
- Giới thiệu các công
ước và Điều ước quốc tế về hàng không;
- Hệ thống hiệp định
song phương, đa phương;
- Một số Hiệp định
tiêu biểu về vận tải hàng không giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ.
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam, hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về hàng không dân dụng;
- Giới thiệu các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến nhân viên làm việc tại cảng
hàng không;
|
|
|
|
|
3
|
An toàn hàng không
|
25
|
24
|
01
|
|
3.1
|
- Hệ thống quản lý an
toàn và văn hóa an toàn hàng không:
+ Khái quát chung về
an toàn hàng không;
+ Hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật về an toàn hàng không dân dụng;
+ Giới thiệu về chương
trình an toàn quốc gia;
+ Hệ thống quản lý an
toàn hàng không (SMS);
+ Các quy định về an
toàn khai thác và cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không;
+ Công tác phòng ngừa
sự cố, tai nạn tàu bay;
+ Văn hóa an toàn
giao thông hàng không.
|
04
|
04
|
|
|
3.2
|
Yếu tố con người đối
với an toàn hàng không nói chung và an toàn trong khai thác, cung cấp dịch vụ
hàng không tại cảng hàng không;
|
04
|
04
|
|
|
3.3
|
- An toàn sân đỗ:
+ Khái quát chung về an
toàn sân đỗ (khái niệm, mục đích, yêu cầu, nội dung an toàn sân đỗ);
+ Các hoạt động trên
sân đỗ (quản lý, khai thác, kỹ thuật, dịch vụ, an ninh …) và các trang thiết
bị, phương tiện, người, tàu bay hoạt động trên sân đỗ;
+ Quy định về an toàn
trong hoạt động khai thác trên sân đỗ;
+ Giới thiệu sơ đồ,
tín hiệu sân đỗ (sơ đồ, ký hiệu, biển báo, tín hiệu);
+ Các yếu tố có nguy
cơ gây mất an toàn trên sân đỗ; những nguyên tắc cơ bản bảo đảm an toàn trên
sân đỗ;
+ Tai nạn, sự cố tại
sân đỗ;
+ Quy định về thông
tin, liên lạc tại sân bay;
+ Các quy định an
toàn khác liên quan.
|
16
|
16
|
|
|
4
|
Công tác khẩn nguy
tại cảng hàng không
|
4,5
|
04
|
0,5
|
|
|
- Công tác khẩn nguy
tại cảng hàng không (các quy chế, chương trình, phương án khẩn nguy tại cảng
hàng không);
- Quy trình xử lý
khẩn nguy sân bay.
|
|
|
|
Mục 2. Khóa học Hàng hóa nguy
hiểm (theo quy định của pháp luật về an toàn hàng không hoặc hướng dẫn của
IATA)
CHƯƠNG
II. KHÓA HỌC NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục
1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay và nhân viên vận hành
thiết bị hoạt động tại sân bay
1. Yêu cầu về nội dung
đào tạo, huấn luyện (áp dụng sau khi có chứng nhận hoàn thành khóa học “Kiến
thức chung về hàng không dân dụng”, khóa học “Hàng hóa nguy hiểm” theo quy định
của pháp luật về an toàn hàng không hoặc hướng dẫn của IATA)
1.1. Nội dung đào tạo,
huấn luyện khóa học kiến thức chung về phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng
không gồm:
- Tổng quát về hoạt
động khai thác phương tiện hoạt động tại sân bay;
- Giới thiệu chung về
cảng hàng không, sân đỗ tàu bay và các dịch vụ phục vụ chuyến bay;
- Giới thiệu các thiết
bị hàng không phương tiện hoạt động tại sân bay và các tiêu chuẩn kỹ thuật hoạt
động của phương tiện, thiết bị;
- Thông số của tàu bay
liên quan đến khai thác dịch vụ mặt đất;
1.2. Nội dung đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- Lý thuyết (kiến thức
về phương tiện/thiết bị):
+ Cấu tạo, bảng điều
khiển, đặc tính kỹ thuật của phương tiện/thiết bị;
+ Thao tác điều khiển
và vận hành (đối với phương tiện);
+ Thao tác vận hành
(đối với thiết bị);
+ Thao tác kiểm tra;
+ Thao tác xử lý khẩn
cấp trong quá trình phục vụ;
+ Yêu cầu về an toàn
trong quá trình điều khiển phương tiện và vận hành thiết bị;
+ Kiến thức cơ bản về
xăng dầu và nhiên liệu hàng không, quy trình đóng mở nắp thùng chứa nhiên liệu
tàu bay (áp dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết bị tra nạp nhiên liệu cho tàu
bay);
+ Các quy định an toàn
khi sử dụng thiết bị có áp suất cao; Quy trình sản xuất Ôxy, Nitơ (áp dụng đối
với nghiệp vụ vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ôxy, khí Nitơ).
+ Quy trình hoặc hướng
dẫn công việc.
- Thực hành: Điều khiển
phương tiện và vận hành thiết bị theo quy trình hoặc hướng dẫn công việc.
2. Khóa học, thời
lượng:
|
STT
|
Khóa
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Kiến thức chung về
phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không
|
09
|
08
|
|
01
|
|
|
II
|
Nghiệp vụ chuyên môn (áp dụng sau khi có chứng
nhận hoàn thành “Kiến thức chung về phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng
không”)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều khiển xe/mooc băng
chuyền
|
21,25
|
16
|
04
|
01
|
0,25
|
|
2
|
Điều khiển xe ô tô thông
thường (xe
tải, xe bán tải, xe chở khách tại sân bay từ 4 đến dưới 30 chỗ, xe cứu
thương, xe dẫn tàu bay)
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
3
|
Điều khiển xe chở khách
tại sân
bay từ 30 chỗ trở lên
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
4
|
Điều khiển xe suất ăn
|
25,25
|
16
|
08
|
01
|
0,25
|
|
5
|
Điều khiển xe cấp
nước sạch
cho tàu bay
|
12,25
|
08
|
03
|
01
|
0,25
|
|
6
|
Điều khiển xe chữa
cháy
|
41,5
|
32
|
08
|
01
|
0,5
|
|
6.1
|
Nghiệp vụ phòng cháy chữa
cháy
|
28
|
24
|
04
|
|
|
|
- Kiến thức về phòng
cháy chữa cháy;
- Chiến thuật chữa
cháy;
- Chất cháy và phương
tiện chữa cháy tại chỗ.
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn công việc phòng
cháy chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Nghiệp vụ điều khiển
xe chữa cháy (áp dụng cho từng loại xe chữa cháy)
|
12
|
08
|
04
|
|
|
|
7
|
Điều khiển xe đầu kéo
|
27,25
|
12
|
14
|
01
|
0,25
|
|
8
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay dùng cần kéo đẩy
|
45,25
|
16
|
28
|
01
|
0,25
|
|
9
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay không dùng cần kéo đẩy
|
45,25
|
16
|
28
|
01
|
0,25
|
|
Thời lượng áp dụng
cho học viên đã học nghiệp vụ “Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay dùng cần kéo
đẩy”
|
19,25
|
08
|
10
|
01
|
0,25
|
|
10
|
Điều khiển xe nâng
hàng
|
31,25
|
16
|
14
|
01
|
0,25
|
|
11
|
Điều khiển xe xúc
nâng
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
12
|
Điều khiển xe phục vụ
hành khách hạn chế khả năng di chuyển
|
25,25
|
16
|
08
|
01
|
0,25
|
|
13
|
Điều khiển xe/mooc
phun sơn
|
19,25
|
12
|
06
|
01
|
0,25
|
|
14
|
Điều khiển xe thang
|
27,25
|
16
|
10
|
01
|
0,25
|
|
15
|
Điều khiển xe trung chuyển thùng hàng
|
09,25
|
04
|
04
|
01
|
0,25
|
|
16
|
Điều khiển xe hút vệ
sinh cho tàu bay
|
12,25
|
08
|
03
|
01
|
0,25
|
|
17
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động tại sân bay
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
18
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên
liệu cho tàu bay
|
33,25
|
24
|
08
|
01
|
0,25
|
|
19
|
Điều khiển xe truyền tiếp nhiên liệu cho
tàu bay
|
23,25
|
16
|
06
|
01
|
0,25
|
|
20
|
Điều khiển xe cần cẩu
|
25,25
|
16
|
08
|
01
|
0,25
|
|
21
|
Điều khiển xe cắt cỏ
|
18,25
|
12
|
05
|
01
|
0,25
|
|
22
|
Điều khiển xe tẩy vệt
cao su và
vệt sơn
|
19,25
|
12
|
06
|
01
|
0,25
|
|
23
|
Điều khiển xe/mooc
nâng phục vụ kỹ thuật tàu bay
|
26,25
|
17
|
08
|
01
|
0,25
|
|
24
|
Điều khiển xe nâng vật
tư, hàng
hóa rời
|
25,25
|
16
|
08
|
01
|
0,25
|
|
25
|
Điều khiển xe vệ sinh
sân đường, sân bay (xe ép rác, xe quét đường, xe hút bồn, xe rửa đường, xe
phun nước)
|
19,25
|
12
|
06
|
01
|
0,25
|
|
26
|
Điều khiển máy xúc
đào
|
15,25
|
08
|
06
|
01
|
0,25
|
|
27
|
Điều khiển phương
tiện phục vụ khai thác sân bay (xe trám khe Mastic, xe đo ma sát)
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
28
|
Điều khiển các loại
cẩu và thiết bị nâng
|
23,25
|
16
|
06
|
01
|
0,25
|
|
29
|
Điều khiển xe nâng tự
hành, thang nâng người
|
15,25
|
08
|
06
|
01
|
0,25
|
|
30
|
Điều khiển xe bán tải
kéo rơ
mooc
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
31
|
Điều khiển xe cấp
điện cho tàu bay
|
21,25
|
16
|
04
|
01
|
0,25
|
|
32
|
Điều khiển xe cấp khí
khởi động tàu bay
|
21,25
|
16
|
04
|
01
|
0,25
|
|
33
|
Điều khiển xe điều
hòa không khí cho tàu bay
|
21,25
|
16
|
04
|
01
|
0,25
|
|
34
|
Vận hành thiết bị
thùng nâng xe suất ăn
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
35
|
Vận hành thang kéo
đẩy tay
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
36
|
Vận hành cầu hành
khách
|
81,25
|
68
|
12
|
01
|
0,25
|
|
37
|
Vận hành thiết bị cấp
điện cho tàu bay
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
38
|
Vận hành thiết bị cấp
khí khởi động tàu bay
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
39
|
Vận hành thiết bị tra
nạp nhiên
liệu cho tàu bay
|
43,25
|
34
|
08
|
01
|
0,25
|
|
40
|
Vận hành thiết bị thủy
lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay
|
20,75
|
17
|
2,5
|
01
|
0,25
|
|
41
|
Vận hành thiết bị điều
hòa không khí cho tàu bay
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
42
|
Vận hành thiết bị
chiếu sáng di
động
|
09,75
|
06
|
2,5
|
01
|
0,25
|
|
43
|
Vận hành thiết bị cấp
khí nén, khí ôxy, khí Nitơ
|
19,25
|
16
|
02
|
01
|
0,25
|
|
44
|
Vận hành băng chuyền kéo đẩy tay
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
45
|
Vận hành thiết bị cấp
nước sạch cho tàu bay
|
07,25
|
04
|
02
|
01
|
0,25
|
|
46
|
Vận hành thiết bị hút
vệ sinh cho tàu bay
|
07,25
|
04
|
02
|
01
|
0,25
|
|
47
|
Vận hành thiết bị
nâng người
|
13,25
|
08
|
04
|
01
|
0,25
|
|
48
|
Điều khiển xe chở người
4 bánh có gắn động cơ
|
11,25
|
08
|
02
|
01
|
0,25
|
|
49
|
Vận hành thiết bị
truyền tiếp
nhiên liệu cho tàu bay
|
43,25
|
34
|
08
|
01
|
0,25
|
Mục
2. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1. Yêu cầu về nội dung
đào tạo, huấn luyện (áp dụng sau khi có chứng nhận hoàn thành khóa học “Kiến
thức chung về hàng không dân dụng”, khóa học “Hàng hóa nguy hiểm” theo quy định
của pháp luật về an toàn hàng không hoặc hướng dẫn của IATA”)
1.1. Khóa học kiến thức
về hàng hoá cơ bản (áp dụng cho học viên được đào tạo, huấn luyện các nghiệp
vụ từ mục 14 đến mục 25)
- Giải thích từ ngữ chuyên
ngành;
- Tổ chức và các quy
định của pháp luật áp dụng trong vận chuyển hàng hóa hàng không;
- Tự động hóa trong
ngành Hàng không;
- Các loại phí;
- Hướng dẫn cách thức
sử dụng và tra cứu TACT;
- Địa lý hàng không;
- Lịch bay;
- Tàu bay và thiết bị chất
xếp tàu bay;
- Phương tiện, thiết bị
phục vụ mặt đất;
- Chấp nhận hàng;
- Không vận đơn và các
loại thẻ/nhãn hàng hóa và cách sử dụng.
1.2. Trường hợp cơ sở
đào tạo, huấn luyện ban hành tài liệu đào tạo, huấn luyện cho các nghiệp vụ
chuyên môn mà trong đó có môn học giống nhau về nội dung, thời lượng thì cơ sở
đào tạo, huấn luyện được miễn cho học viên đã hoàn thành việc đào tạo môn học
tại chính cơ sở đào tạo, huấn luyện đó.
2. Khóa học, thời lượng
|
STT
|
Khóa
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Kiến thức về hàng hoá
cơ bản
|
25
|
24
|
|
01
|
|
|
II
|
Nghiệp vụ chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghiệp vụ thông thoại
(áp
dụng đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay)
|
18
|
12
|
04
|
01
|
01
|
|
|
- Khái quát công tác
kéo đẩy tàu bay;
- Một số hình thức
thông thoại;
- Quy trình thực hiện
và phối hợp;
- Các lưu ý về an
toàn;
- Tiếng Anh chuyên
ngành.
|
|
12
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
04
|
|
|
|
2
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành khách
chuyến bay đến
|
63,25
|
52
|
10
|
01
|
0,25
|
|
|
- Quy định phục vụ
hành khách;
- Quy định phục vụ
hành lý;
- Quy trình, hướng
dẫn công việc;
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Kỹ năng chăm sóc
khách hàng;
- Hướng dẫn đón và
phục vụ khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
|
|
52
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
10
|
|
|
|
3
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành khách ra tàu bay
|
69,25
|
56
|
12
|
01
|
0,25
|
|
|
- Quy định Phục vụ
hành khách;
- Quy định Phục vụ
hành lý;
- Vé hành khách;
- Giấy tờ du lịch;
- Hệ thống kiểm soát
khách tại cửa ra tàu bay;
- Quy trình, hướng
dẫn công việc;
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Kỹ năng chăm sóc
khách hàng;
- Hướng dẫn đón và
phục vụ khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
|
|
56
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc nội
|
119,25
|
98
|
20
|
01
|
0,25
|
|
|
- Quy định Phục vụ
hành khách;
- Quy định Phục vụ
hành lý;
- Vé hành khách và
chứng từ thanh toán;
- Giấy tờ du lịch;
- Hệ thống làm thủ
tục;
- Hướng dẫn làm thủ
tục thủ công (manual check-in);
- Quy định vận chuyển
động vật sống;
- Quy trình, hướng
dẫn công việc;
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Kỹ năng chăm sóc
khách hàng;
- Hướng dẫn đón và
phục vụ khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
|
|
98
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
20
|
|
|
|
5
|
Nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc tế
|
137,25
|
116
|
20
|
01
|
0,25
|
|
|
- Quy định Phục vụ
hành khách;
- Quy định Phục vụ
hành lý;
- Vé hành khách và
chứng từ thanh toán;
- Giấy tờ du lịch;
- Hệ thống làm thủ
tục;
- Hướng dẫn làm thủ
tục thủ công (manual check-in);
- Quy trình, hướng
dẫn công việc;
- Quy định vận chuyển
động vật sống;
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Kỹ năng chăm sóc
khách hàng;
- Hướng dẫn đón và
phục vụ khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
|
|
116
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
20
|
|
|
|
6
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành lý
|
31,25
|
24
|
06
|
01
|
0,25
|
|
|
- Hành lý, hàng hóa,
bưu gửi:
|
|
24
|
|
|
|
|
|
+ Khái niệm về hành
lý, hàng hóa, bưu gửi
+ Các loại thẻ hành
lý, hàng hóa và cách sử dụng;
+ Các loại hành lý
đặc biệt hạn chế chuyên chở, hành lý ưu tiên;
- Kiến thức Cân bằng
trọng tải và Hướng dẫn chất xếp;
- Quy trình, hướng
dẫn công việc.
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
7
|
Nghiệp vụ phục vụ hành
lý bất thường
(áp dụng cho học viên đã học một trong các nghiệp vụ phục vụ hành khách
chuyến bay đến, nghiệp vụ phục vụ hành khách ra tàu bay, nghiệp vụ làm thủ
tục hành khách quốc nội, nghiệp vụ làm thủ tục hành khách quốc tế)
|
59,25
|
48
|
10
|
01
|
0,25
|
|
|
- Hệ thống tìm kiếm
hành lý thất lạc;
- Phục vụ hành lý bất
thường;
- Quy trình, hướng
dẫn công việc.
|
|
48
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
10
|
|
|
|
8
|
Nghiệp vụ cân bằng
trọng tải (Áp
dụng cho một loại tàu bay. Trường hợp đào tạo thêm 1 loại tàu bay, thời lượng
lý thuyết là 8 tiết và thực hành 2 tiết/1 loại tàu bay)
|
95,25
|
84
|
10
|
01
|
0,25
|
|
|
- Hành khách, hành
lý, hàng hóa, bưu gửi:
+ Khái niệm về hành
lý, hàng hóa, bưu gửi
+ Các loại thẻ hành
lý, hàng hóa và cách sử dụng;
+ Các loại hành lý
đặc biệt hạn chế chuyên chở, hành lý ưu tiên
+ Quy định phục vụ
hành khách, hành lý
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Cân bằng trọng tải
và hướng dẫn chất xếp cơ bản:
+ Nguyên lý bay,
nguyên lý cân bằng của tàu bay;
+ Các định nghĩa
trọng lượng của tàu bay;
+ Cách tính tải
thương mại chuyến bay;
+ Vị trí trên máy
bay, khai thác thiết bị chất tải;
+ Các giới hạn chịu
tải;
+ Các giới hạn khi
chất xếp hàng lên máy bay;
+ Sự khống chế dịch
chuyển hàng;
+ Chất xếp các loại
tải đặc biệt lên máy bay;
+ Các loại điện văn;
+ Các mã thường sử
dụng trong điện văn;
+ Tài liệu chuyến
bay;
+ Cách đọc bảng tải;
+ Hướng dẫn sử dụng
gửi điện văn;
+ Hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu thông báo dầu.
- Hệ thống kiểm soát
tải của Hãng hàng không (nếu có);
- Phần mềm ứng dụng
- Cân bằng trọng tải
theo loại tàu bay:
+ Các thông số kỹ
thuật của tàu bay
+ Cấu hình các vị trí
trên cabin
+ Cấu hình các vị trí
chất xếp trên hầm hàng
+ Giới hạn chất xếp
+ Kích thước kiện
hàng tối đa
+ Giới hạn chất xếp
khi thiết bị chất xếp bị hỏng, mất
+ Yêu cầu về chằng
buộc tải trên tàu bay
+ Điện văn, tài liệu
hướng dẫn chất xếp, báo cáo hướng dẫn chất xếp (Loadsheet, trimsheet, LIR,
...), hồ sơ chuyến bay
- Quy trình, hướng
dẫn công việc.
|
|
84
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
10
|
|
|
|
9
|
Nghiệp vụ quản lý, khai
thác thùng/mâm
|
56,25
|
44
|
11
|
01
|
0,25
|
|
|
- Khai thác thùng/mâm:
+ Thu thập, thống kê,
xử lý thông tin;
+ Kiểm tra ULD;
+ Phân loại ULD;
+ Lưu hồ sơ.
- Quản lý thùng/mâm:
+ Sử dụng hệ thống
quản lý ULD;
+ Kiểm soát các thiết
bị chất tải;
+ Kiểm tra số lượng
ULD tại các sân bay đến và đi;
+ Thống kê tình trạng
ULD.
- Quy trình, hướng
dẫn công việc:
+ Hướng dẫn sử dụng hệ
thống điện văn thông tin hàng không quốc tế;
+ Sử dụng hệ thống
quản lý ULD trên hệ thống điện văn thông tin hàng không quốc tế.
|
|
44
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
11
|
|
|
|
10
|
Nghiệp vụ hướng dẫn chất
xếp tại tàu bay (Áp
dụng cho một loại tàu bay. Trường hợp đào tạo thêm 1 loại tàu bay,
thời lượng lý thuyết là 8 tiết và thực hành 2 tiết/1 loại tàu bay)
|
83,25
|
72
|
10
|
01
|
0,25
|
|
|
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Hành khách, hành
lý, hàng hóa, bưu gửi:
+ Khái niệm về hành
lý, hàng hóa, bưu gửi
+ Các loại thẻ hành
lý, hàng hóa và cách sử dụng;
+ Các loại hành lý
đặc biệt hạn chế chuyên chở, hành lý ưu tiên
+ Quy định phục vụ
hành khách, hành lý
- Cân bằng trọng tải
và hướng dẫn chất xếp cơ bản:
+ Nguyên lý bay, nguyên
lý cân bằng;
+ Sơ đồ nguyên tắc
tính tải;
+ Các định nghĩa
trọng lượng máy bay;
+ Cách tính tải
thương mại chuyến bay;
+ Vị trí trên máy bay,
khai thác thiết bị chất tải;
+ Các giới hạn chịu
tải;
+ Các giới hạn khi
chất xếp hàng lên máy bay;
+ Sự khống chế dịch
chuyển hàng;
+ Chất xếp các loại
tải đặc biệt lên máy bay;
+ Các loại điện văn;
+ Các mã thường sử
dụng trong điện văn;
+ Tài liệu chuyến
bay;
+ Cách đọc bảng tải;
+ Hướng dẫn sử dụng
gửi điện văn;
+ Hướng dẫn sử dụng biểu
mẫu thông báo dầu.
- Quy trình, hướng
dẫn công việc;
- Phần mềm ứng dụng
- Hướng dẫn chất xếp
theo loại tàu bay
+ Các thông số kỹ
thuật của tàu bay;
+ Thiết bị chất tải;
+ Vận hành cửa khoang
hành khách và hầm hàng;
+ Hệ thống chất xếp
tải;
+ Cấu hình chất xếp;
+ Giới hạn chất xếp.
|
|
72
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
40
|
|
|
|
11
|
Nghiệp vụ chất xếp
tại tàu bay
|
49,25
|
40
|
08
|
01
|
0,25
|
|
|
- Hành lý, hàng hóa,
bưu gửi:
+ Khái niệm về hành
lý, hàng hóa, bưu gửi;
+ Các loại thẻ hành
lý, hàng hóa và cách sử dụng;
+ Các loại hành lý
đặc biệt hạn chế chuyên chở, hành lý ưu tiên.
- Kiến thức cân bằng
trọng tải và hướng dẫn chất xếp:
+ Nguyên tắc chất xếp
các loại hàng đặc biệt;
+ Các loại điện văn;
+ Giới thiệu các loại
hầm hàng: vị trí cửa hầm hàng, vị trí chất xếp, các loại khóa chốt;
+ Hướng dẫn đọc LIR;
+ Khoang chất xếp,
lưới ngăn hàng;
- Đóng mở cửa hầm
hàng;
- Hướng dẫn sử dụng bảng
điều khiển chất xếp (dành riêng cho nhân viên làm việc trên hầm hàng hoặc
nhân viên điều khiển xe nâng hàng);
- Quy trình,
hướng dẫn công việc
|
|
40
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
08
|
|
|
|
12
|
Nghiệp vụ vệ sinh bên
trong tàu bay
|
25,25
|
16
|
08
|
01
|
0,25
|
|
|
- Kiến thức về vệ
sinh bên trong tàu bay:
+ Giới thiệu về công
việc;
+ Sơ đồ các vị trí làm
việc bên trong tàu bay;
+ Sử dụng các hóa
chất tẩy rửa;
+ Yêu cầu về an toàn
khi làm việc bên trong tàu bay.
- Quy trình, hướng
dẫn công việc.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
08
|
|
|
|
13
|
Nghiệp vụ điều phối
chuyến bay
|
71,25
|
64
|
06
|
01
|
0,25
|
|
|
- Tiếng Anh chuyên
ngành;
- Hành khách, hành
lý, hàng hóa, bưu gửi:
+ Khái niệm về hành
lý, hàng hóa, bưu gửi;
+ Các loại thẻ hành
lý, hàng hóa và cách sử dụng;
+ Các loại hành lý
đặc biệt hạn chế chuyên chở, hành lý ưu tiên;
+ Quy định phục vụ
hành khách, hành lý.
- Cân bằng trọng tải
và hướng dẫn chất xếp cơ bản;
- Hợp đồng phục vụ
mặt đất và các thoả thuận cung cấp dịch vụ mặt đất, dịch vụ trên không;
- Kỹ năng kiểm soát, điều
phối:
+ Giám sát sân đỗ;
+ Giám sát dịch vụ
trên không;
+ Tiêu chuẩn phục vụ
của các đơn vị;
+ Kiểm soát các dịch
vụ không phù hợp.
- Quy trình, hướng
dẫn công việc.
|
|
64
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
14
|
Nghiệp vụ tiếp nhận và
vận chuyển hàng hóa ra tàu bay
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, hướng
dẫn khai thác hàng hóa:
+ Hàng hóa đủ điều
kiện tiếp nhận vận chuyển;
+ Xuất hàng;
+ Hướng dẫn và giám
sát chất xếp hàng hóa;
+ Tài liệu, thủ tục
hàng hóa;
+ Lưu giữ hàng hóa
trước và sau chuyến bay;
+ Quy trình giao nhận
tài liệu và hàng hóa.
- An toàn trong công
tác hàng hóa;
- Hướng dẫn sử dụng hệ
thống hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Nghiệp vụ thủ tục và tài
liệu
hàng nhập
|
26
|
16
|
08
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
thủ tục và tài liệu hàng nhập;
- Xử lý điện đi, đến
liên quan đến phục vụ hàng nhập;
- Kế hoạch phục vụ
hàng nhập;
- Kế hoạch trả hàng
nhập;
- Quy trình tài liệu
hàng nhập;
- Thông báo hàng đến;
- Quy trình làm tài
liệu trả hàng;
- Quy trình xử lý bất
thường đối với hàng nhập
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
08
|
|
|
|
16
|
Nghiệp vụ kiểm đếm
hàng nhập
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
tổng quát kiểm đếm hàng nhập;
- Kế hoạch phục vụ
hàng nhập;
- Kiểm đếm hàng đến;
- Kiểm đếm hàng trong
kho;
- Quy trình xử lý bất
thường đối với hàng nhập.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
17
|
Nghiệp vụ trả hàng
nhập
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
trả hàng nhập;
- Kế hoạch trả hàng;
- Thủ tục trả hàng;
- Quy trình xử lý bất
thường đối với hàng nhập
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
18
|
Nghiệp vụ thủ tục,
tài liệu hàng
xuất
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
thủ tục, tài liệu hàng xuất;
- Xử lý điện đi, đến
liên quan đến phục vụ hàng xuất;
- Kế hoạch phục vụ
hàng xuất;
- Kế hoạch chất xếp hàng
hóa /ULD;
- Quy trình tài liệu
hàng xuất;
- Tài liệu vận chuyển
với các hàng đặc biệt;
- Thông báo tổ bay
đối với các hàng hóa đặc biệt;
- Quy trình xử lý bất
thường đối với hàng xuất.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
19
|
Nghiệp vụ chấp nhận
hàng
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
chấp nhận hàng;
- Nguyên tắc chấp
nhận hàng;
- Hàng sẵn sàng vận
chuyển;
- Hướng dẫn gửi hàng của
người gửi;
- Trọng lượng tính
cước;
- Phí phục vụ hàng
xuất;
- Chấp nhận hàng đặc
biệt.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
20
|
Nghiệp vụ xuất hàng
|
42
|
16
|
24
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
xuất hàng;
- Kế hoạch chất xếp
hàng xuất;
- Tàu bay và giới hạn
chất xếp tàu bay;
- Thiết bị chất xếp
tàu bay ULD;
- Nguyên tắc chất xếp
hàng hóa;
- Quy định chất xếp
đối với một số hàng đặc biệt;
- Xử lý bất thường
đối với hàng xuất.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
24
|
|
|
|
21
|
Nghiệp vụ chất xếp
hàng hóa
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
chất xếp hàng hóa;
- Tàu bay và thiết
bị, giới hạn chất xếp tàu bay;
- Nguyên tắc chất xếp
cơ bản;
- Quy định chất xếp
đối với một số hàng đặc biệt.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
22
|
Nghiệp vụ giao nhận
hàng hóa, tài liệu
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
giao nhận hàng hóa, tài liệu
- Kế hoạch phục vụ hàng
xuất, hàng nhập;
- Xử lý bất thường
trong giao nhận hàng hóa, tài liệu.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
|
23
|
Nghiệp vụ hướng dẫn và
giám sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga
|
24
|
16
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy trình, quy định
hướng dẫn và giám sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga;
- Tàu bay và giới hạn
chất xếp tàu bay;
- Thiết bị chất xếp
tàu bay ULD;
- Nguyên tắc chất
xếp;
- Tính dây chằng và
ván kê trong chất xếp;
- Quy định chất xếp
đối với một số hàng đặc biệt;
- Kế hoạch chất xếp
hàng hóa;
- Xử lý bất thường trong
hướng dẫn và giám sát chất xếp hàng hóa.
|
|
16
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
6
|
|
|
|
24
|
Nghiệp vụ phục vụ
hàng hóa đặc biệt
|
17
|
16
|
|
01
|
|
|
|
- Quy trình chung phục
vụ hàng hoá thông thường;
- Quy trình chung phục
vụ hàng hóa đặc biệt (hàng động vật sống, hàng ướt, hàng xác người, hàng giá
trị cao, chất nổ, đạn, túi thư ngoại giao…)
- Các quy định vận
chuyển hàng hóa đặc biệt của IATA
- Các quy định chung
của các quốc gia về vận chuyển hàng hóa đặc biệt.
|
|
16
|
|
|
|
|
25
|
Nghiệp vụ giám sát
phục vụ hàng hoá
|
64
|
56
|
06
|
01
|
01
|
|
|
- Quy định chung phục
vụ hàng hóa;
- Hợp đồng phục vụ hàng
hóa, phục vụ mặt đất;
- Quy trình giám sát
khai thác hàng hóa chuyến bay đi;
- Quy trình giám sát
khai thác hàng hóa chuyến bay đến;
- Cân bằng trọng tải
và hướng dẫn chất xếp cơ bản;
- Quy trình giám sát
khai thác hàng hóa đặc biệt.
- Kỹ năng giám sát,
đánh giá dịch vụ chuyến bay.
|
|
56
|
|
|
|
|
|
Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
|
|
|
06
|
|
|
Mục
3. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không (áp dụng sau khi có chứng
nhận hoàn thành khóa học “Kiến thức chung về hàng không dân dụng”, khóa học
“Hàng hóa nguy hiểm” theo quy định của pháp luật về an toàn hàng không hoặc
hướng dẫn của IATA”)
1. Môn học, thời lượng
|
Số
TT
|
Môn
học
|
Thời
lượng
(tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Kiến thức chung về công
tác cứu nạn, chữa cháy
|
09
|
08
|
|
01
|
|
|
1
|
Điều kiện, tiêu
chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quy định, hướng dẫn công
tác cứu nạn, chữa cháy của ICAO, Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Công tác tìm kiếm,
cứu nạn
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Giới thiệu về sân
bay, tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại Cảng
hàng không
|
82
|
42
|
34
|
04
|
02
|
|
1
|
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại Cảng
hàng không
|
36
|
34
|
|
02
|
|
|
1.1
|
Kiến thức An toàn
|
|
02
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Các mối nguy liên
quan đến cứu nạn và chữa cháy tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Các mối nguy cho nhân
viên liên quan đến tàu bay và hệ thống tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.1.3
|
Các tác động căng thẳng
tiềm ẩn đối với nhân viên cứu nạn, cứu hỏa liên quan đến tình trạng thương
vong hàng loạt
|
|
|
|
|
|
|
1.1.4
|
Mục đích và giới hạn
của quần áo bảo hộ cá nhân được sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
1.1.5
|
Quy trình kiểm tra và
cách sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
1.1.6
|
Cấu tạo, nguyên lý,
quy trình kiểm tra và cách sử dụng thiết bị thở cá nhân (SCBA)
|
|
|
|
|
|
|
1.1.7
|
Các kỹ thuật để bảo
vệ khỏi
các nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
1.1.8
|
Biện pháp an toàn khi
mang, mặc thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) khi vận hành thiết bị bằng điện và
công cụ bằng tay
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Hệ thống thông tin
liên lạc khẩn nguy tại sân bay
|
|
01
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Hệ thống thông tin
liên lạc khẩn nguy tại sân bay, quy trình kiểm tra và cách sử dụng các thiết bị
thông tin liên lạc sẵn có ở sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Kiến thức về cách
phát âm bảng chữ cái theo quy định của ICAO
|
|
|
|
|
|
|
1.2.3
|
Các tần số và kênh
liên lạc vô tuyến của các đơn vị phối hợp trong công tác khẩn nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.4
|
Quy trình xử lý khi
có tình
huống khẩn nguy tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.5
|
Các phương pháp tại
chỗ để thông tin liên lạc với thành viên tổ bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.6
|
Báo cáo sơ bộ ban đầu
khi một
tàu bay bị tai nạn
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Kiến thức về công cụ,
thiết bị chữa cháy
|
|
02
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Nguyên lý, cấu tạo, tính
năng, tác dụng, vị trí lắp đặt, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và cách sử dụng
công cụ và thiết bị cứu nạn chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2
|
Mục đích, vị trí lắp đặt,
thông số kỹ thuật, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và cách sử dụng hệ thống vòi
chữa
cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.3
|
Quy trình kiểm tra, bảo
dưỡng và vận hành các thiết bị đặt trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.4
|
Vị trí, chủng loại,
giới hạn, đặc điểm hoạt động của từng loại bình chữa cháy xách tay được trang
bị trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.5
|
Phương pháp sử dụng
và tính năng của lăng vòi được trang bị trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.6
|
Định mức về cấp cứu hỏa
sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Các chất chữa cháy, ứng
dụng trong chữa cháy
|
|
01
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Đặc tính của các chất
chữa cháy, số lượng, kiểu loại chất chữa cháy được mang theo mỗi một xe chữa
cháy, bao gồm cả những lợi thế và bất lợi khi sử dụng ở cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2
|
Các chất chữa cháy
được sử dụng bởi các tổ chức địa phương và tính tương thích của nó trong
trường hợp cần sự trợ giúp chữa cháy tại CHKSB từ tổ chức địa phương
|
|
|
|
|
|
|
1.4.3
|
Vị trí và số lượng của
các chất chữa cháy được lưu trữ trong kho để cung cấp cho xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.4.4
|
Các chất chữa cháy thích
hợp để ngăn cản và dập tắt đối với các tình huống hỏa hoạn khác nhau
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Kiến thức về hỗ trợ
sơ tán trong các tình huống khẩn nguy tàu bay
|
|
02
|
|
|
|
|
1.5.1
|
Quy trình xử lý trong
các tình huống khẩn nguy đối với tàu bay chở hành khách, tàu bay chở hàng và
tàu bay hoạt động hàng không chung tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.2
|
Các quy định để bảo
vệ các
điểm sơ tán
|
|
|
|
|
|
|
1.5.3
|
Các vị trí quy định
cắt, phá tàu bay từ bên ngoài để cứu nạn
|
|
|
|
|
|
|
1.5.4
|
Các trang thiết bị, công
cụ cần thiết để cắt phá, mở tàu bay từ bên ngoài
|
|
|
|
|
|
|
1.5.5
|
Cách mở cửa ra vào và
cửa thoát hiểm khẩn cấp từ bên ngoài và bên trong tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.6
|
Sơ đồ và cấu tạo của từng
loại tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.7
|
Các mối nguy hiểm
tiềm ẩn
liên quan đến lối vào
|
|
|
|
|
|
|
1.5.8
|
Các biện pháp được sử
dụng để trợ giúp hành khách trong quá trình sơ tán khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Phương án, chiến
thuật cứu nạn, chữa cháy
|
|
04
|
|
|
|
|
1.6.1
|
Quy trình thao tác
tiêu chuẩn (SOP) cho các tình huống cháy khác nhau:
a) Cháy tàu bay:
- Cháy động cơ
- Cháy bên trong
- Cháy nhiên liệu
b) Cháy công trình;
c) Cháy khí nhiên
liệu lỏng;
d) Cháy kho nhiên
liệu lớn.
|
|
|
|
|
|
|
1.6.2
|
Chiến thuật chữa cháy
tàu bay và công trình cảng
|
|
|
|
|
|
|
1.6.3
|
Thiết lập và duy trì đường
dẫn cứu nạn, cứu hộ
|
|
|
|
|
|
|
1.6.4
|
Phương pháp bảo vệ
thân tàu bay không bị ngọn lửa bao trùm
|
|
|
|
|
|
|
1.6.5
|
Phương pháp hướng dẫn
thoát hiểm, bảo vệ hành khách
|
|
|
|
|
|
|
1.6.6
|
Quy trình chữa cháy,
kiểm soát và xử lý sự cố tràn nhiên liệu
|
|
|
|
|
|
|
1.6.7
|
Cách để cố định các
mảnh vỡ của tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.6.8
|
Quy trình thông gió,
tản nhiệt
|
|
|
|
|
|
|
1.6.9
|
Quy trình thao tác
bên trong tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.6.10
|
Quy trình tiếp cận tàu
bay bằng
thang mặt đất
|
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Kiến thức về sử dụng
thiết bị chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cho tàu bay
|
|
02
|
|
|
|
|
1.7.1
|
Vận hành thiết bị thủy
lực trên tàu bay (nếu có) và thiết bị được lắp trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.7.2
|
Cách sử dụng máy cưa và
các thiết bị khác để cứu nạn cứu hộ trên tàu bay.
|
|
|
|
|
|
|
1.7.3
|
Việc cung cấp nước
cho xe
chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Kiến thức về hàng hóa
nguy
hiểm
|
|
04
|
|
|
|
|
1.8.1
|
Kiến thức chung về
hàng hóa nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.2
|
Thông tin về mối nguy
liên quan đến hàng hóa nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.3
|
Nhận biết được mối nguy
được chỉ ra trên nhãn theo quy định Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế
(ICAO)
|
|
|
|
|
|
|
1.8.4
|
Biết được giới hạn của
hệ thống phân loại và ghi nhãn của ICAO
|
|
|
|
|
|
|
1.8.5
|
Biết được các quy
trình liên quan đến vận chuyển hóa chất và các loại vật liệu nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.6
|
Biết được các quy
trình bao gồm cả việc đánh giá rủi ro và yêu cầu cứu hộ hoặc sơ tán khi có
tình huống liên quan đến vật liệu nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.7
|
Phương pháp, biện pháp
chữa cháy khi trên tàu bay có chở hàng hóa nguy hiểm bị tai nạn hoặc sự cố
|
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Kiến thức về Kế hoạch
khẩn nguy sân bay (AEP)
|
|
04
|
|
|
|
|
1.9.1
|
Các nội dung về khẩn
nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.9.2
|
Giới thiệu các chủng
loại tàu bay thường xuyên hoạt động tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.9.3
|
Hệ thống chỉ huy khi
sự cố xảy ra theo kế hoạch khẩn nguy sân bay (AEP)
|
|
|
|
|
|
|
1.9.4
|
Quy trình triển khai
thực hiện khi có sự cố/tai nạn tàu bay xảy ra
|
|
|
|
|
|
|
1.9.5
|
Nhiệm vụ của các tổ
chức, cá nhân trong kế hoạch khẩn nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.10
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ
và thiết bị thở
|
|
04
|
|
|
|
|
1.10.1
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ
và thiết bị thở
|
|
|
|
|
|
|
1.10.2
|
Chương trình huấn
luyện nên có mô phỏng trong điều kiện môi trường áp suất lớn và làm việc
trong bầu không khí đậm đặc khói để nhân viên ARFF làm quen
|
|
|
|
|
|
|
1.11
|
Kiến thức về sơ cấp
cứu và xử lý cho người bị nạn trong giai đoạn ban đầu
|
|
08
|
|
|
|
|
1.11.1
|
Sơ cứu - bất tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
1.11.2
|
Sơ cứu - chảy máu
|
|
|
|
|
|
|
1.11.3
|
Tổn thương phần mềm
|
|
|
|
|
|
|
1.11.4
|
Tổn thương xương khớp
|
|
|
|
|
|
|
1.11.5
|
Tổn thương cột sống
|
|
|
|
|
|
|
1.11.6
|
Sơ cứu - bỏng
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Huấn luyện thực tế
|
10
|
08
|
|
02
|
|
|
2.1
|
Làm quen tại sân bay
|
|
04
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Hệ thống đường cất hạ
cánh và đường lăn
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Hệ thống đèn hiệu sân
bay (đèn tiếp cận, đèn đường cất hạ cánh, đèn đường lăn, đèn tim, đèn cạnh và
ngưỡng, v.v.)
|
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
Hệ thống sơn tín hiệu
trên đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ thống biển báo sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.4
|
Giới hạn của các khu
vực an toàn cuối đường CHC
|
|
|
|
|
|
|
2.1.5
|
Các thiết bị hỗ trợ
dẫn đường tàu bay tại sân bay và xác định các khu vực quan trọng của hệ thống
thiết bị dẫn đường
|
|
|
|
|
|
|
2.1.6
|
Các quy định về
phương tiện di chuyển trong sân bay và thông tin liên lạc với đài kiểm soát
không lưu khi đi vào và ra khỏi khu vực di chuyển
|
|
|
|
|
|
|
2.1.7
|
Các quy trình để thông
tin liên lạc với đài kiểm soát không lưu
|
|
|
|
|
|
|
2.1.8
|
Các quy định về công
tác an ninh sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.9
|
Bản đồ lưới ô vuông
sân bay, nhận dạng đặc điểm địa hình chính và các mối nguy tiềm ẩn trong cả khu
vực di chuyển và khu vực khác
|
|
|
|
|
|
|
2.1.10
|
Xác định hướng di chuyển
của nhiên liệu trong trường hợp hệ thống phân phối nhiên liệu bị rò rỉ
|
|
|
|
|
|
|
2.1.11
|
Hoạt động của hệ
thống ngắt nhiên liệu khẩn cấp đối với hệ thống nhiên liệu và hệ thống máy
bơm để ngăn chặn dòng nhiên liệu trong hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
2.1.12
|
Xác định và nắm chắc các
khu vực, địa bàn có khả năng cao về nguy cơ cháy nổ trong sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.13
|
Làm quen với khu vực
di chuyển để lái xe chữa cháy có thể chứng tỏ khả năng:
- Chọn các tuyến
đường tốt nhất đến bất kỳ điểm nào tại sân bay;
- Chọn các tuyến thay
thế cho bất kỳ điểm nào trên khu vực di chuyển khi các tuyến thông thường bị
chặn;
- Nhận ra các mốc
có thể được nhìn thấy không rõ ràng;
- Sử dụng bản đồ
lưới chi tiết như cách trợ giúp để ứng phó với sự cố tàu bay.
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Làm quen với tàu bay
|
|
04
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các loại tàu bay chở
khách và hàng hóa hoạt động tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Hệ thống động cơ của các loại tàu bay khác
nhau
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Vị trí cửa ra vào bình
thường, cửa thoát hiểm khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
|
2.2.4
|
Các thao tác mở các
cửa và khoang của tàu bay chở hành khách hoặc tàu bay chở hàng
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5
|
Xác định tối đa được số
lượng hành khách và tổ bay cho một tàu bay nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.6
|
Các loại nhiên liệu
được sử dụng, vị trí và dung tích của các thùng nhiên liệu cho tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
2.2.7
|
Các hệ thống nhiên
liệu, oxy, thủy lực, điện, bảo vệ cháy, chống đóng băng, bộ phận phụ trợ
(APU), hệ thống phanh, bánh xe... đối với một tàu bay nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.8
|
Xác định và định vị
máy ghi dữ liệu chuyến bay và máy ghi âm buồng lái trong trường hợp tàu bay
bị tai nạn
|
|
|
|
|
|
|
2.2.9
|
Vị trí mở và vận hành
cửa, khoang và cửa hầm đối với tàu bay chở hàng nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.10
|
Quy trình tắt máy
thông thường và khẩn cấp cho động cơ tàu bay và hệ thống cấp nguồn phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
2.2.11
|
Vị trí các điểm phá
vỡ trên tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thực hành
|
36
|
|
34
|
|
02
|
|
3.1
|
Huấn luyện thể lực cho
nhân viên cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
06
|
|
|
|
3.2
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ
cá nhân
|
|
|
04
|
|
|
|
3.3
|
Sử dụng phương tiện,
trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
08
|
|
|
|
3.4
|
Thực hành phương pháp
cứu nạn, chữa cháy cho tàu bay (mô hình)
|
|
|
08
|
|
|
|
3.5
|
Di chuyển, sơ cứu nạn
nhân khi tàu bay bị tai nạn (mô hình)
|
|
|
08
|
|
|
PHỤ LỤC
III
CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
PHẦN II
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ
CHƯƠNG
I. KHÓA HỌC KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Mục 1. Khóa học kiến thức
chung về hàng không dân dụng
1. Môn học, thời lượng:
|
Số
TT
|
Môn
học
|
Thời
lượng
(tiết)
|
Kiểm
tra
(tiết)
|
|
1
|
Pháp luật về hàng
không dân dụng
|
02
|
1/3
(15 phút)
|
|
2
|
An toàn hàng không
|
04
|
1/3
(15 phút)
|
|
3
|
Công tác khẩn nguy
tại cảng hàng không
|
02
|
1/3
(15 phút)
|
Mục 2. Khóa học Hàng hóa nguy
hiểm (theo quy định của pháp luật về an toàn hàng không hoặc hướng dẫn của
IATA)
CHƯƠNG II. KHÓA HỌC NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG
Mục
1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay và nhân viên vận hành
thiết bị hoạt động tại sân bay
1. Nội dung đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- Lý thuyết (kiến thức
về phương tiện/thiết bị):
+ Ôn lại kiến thức về
phương tiện/thiết bị và cập nhật kiến thức mới;
+ Nhắc lại và bổ sung
kiến thức mới về Quy trình nghiệp vụ điều khiển phương tiện/vận hành thiết bị;
+ Nhắc lại và bổ sung
quy định mới về an toàn trong quá trình điều khiển phương tiện/vận hành thiết
bị.
+ Nhắc lại và bổ sung
kiến thức về xăng dầu và nhiên liệu hàng không, quy trình đóng mở nắp thùng
chứa nhiên liệu tàu bay (áp dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết bị tra nạp
nhiên liệu cho tàu bay);
+ Nhắc lại và bổ sung
các quy định an toàn khi sử dụng thiết bị có áp suất cao (áp dụng đối với
nghiệp vụ vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ôxy, khí Nitơ).
+ Nhắc lại và bổ sung
quy trình hoặc hướng dẫn công việc.
- Thực hành: Điều khiển
phương tiện và vận hành thiết bị theo quy trình hoặc hướng dẫn công việc.
2. Khóa học, thời lượng
|
STT
|
Khóa
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Nghiệp vụ chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều khiển xe/mooc
băng chuyền
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
2
|
Điều khiển xe ô tô thông
thường (Xe
tải, xe bán tải, xe chở khách tại sân bay từ 4 đến dưới 30 chỗ, xe cứu
thương, xe dẫn tàu bay)
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
3
|
Điều khiển xe chở khách
tại sân bay từ 30 chỗ trở lên
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
4
|
Điều khiển xe suất ăn
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
5
|
Điều khiển xe cấp
nước sạch cho tàu bay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
6
|
Điều khiển xe chữa
cháy (áp
dụng
cho 01 loại xe chữa cháy)
|
03,75
|
02
|
0,25
|
01
|
0,5
|
|
7
|
Điều khiển xe đầu kéo
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
8
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay dùng cần kéo đẩy
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
9
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay không dùng cần kéo đẩy
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
10
|
Điều khiển xe nâng
hàng
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
11
|
Điều khiển xe xúc
nâng
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
12
|
Điều khiển xe phục vụ
hành khách
hạn chế khả năng di chuyển
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
13
|
Điều khiển xe/mooc
phun sơn
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
14
|
Điều khiển xe thang
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
15
|
Điều khiển xe trung
chuyển thùng hàng
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
16
|
Điều khiển xe hút vệ
sinh cho tàu bay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
17
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động tại sân bay.
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
18
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu
tàu bay
|
05,75
|
03
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
19
|
Điều khiển xe truyền tiếp
nhiên
liệu cho tàu bay
|
05,75
|
03
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
20
|
Điều khiển xe cần cẩu
|
04,75
|
03
|
01
|
0,5
|
0,25
|
|
21
|
Điều khiển xe cắt cỏ
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
22
|
Điều khiển xe tẩy vệt
cao su và vệt sơn
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
23
|
Điều khiển xe/mooc
nâng phục vụ kỹ thuật tàu bay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
24
|
Điều khiển xe nâng vật
tư, hàng hóa rời
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
25
|
Điều khiển xe vệ sinh
sân đường, sân bay (xe
ép rác, xe quét đường, xe hút bồn, xe rửa đường, xe phun nước)
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
26
|
Điều khiển máy xúc
đào
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
27
|
Điều khiển phương
tiện phục vụ khai thác sân bay (Xe trám khe Mastic, xe đo ma sát)
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
28
|
Điều khiển các loại
cẩu và thiết bị
nâng
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
29
|
Điều khiển xe nâng tự
hành, thang nâng người
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
30
|
Điều khiển xe bán tải
kéo rơ mooc
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
31
|
Điều khiển xe cấp
điện cho tàu bay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
32
|
Điều khiển xe cấp khí
khởi động
tàu bay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
33
|
Điều khiển xe điều
hòa không khí cho tàu bay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
34
|
Vận hành thiết bị
thùng nâng xe
suất ăn
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
35
|
Vận hành thang kéo
đẩy tay
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
36
|
Vận hành cầu hành
khách
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
37
|
Vận hành thiết bị cấp
điện cho tàu bay
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
38
|
Vận hành thiết bị cấp
khí khởi động tàu bay
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
39
|
Vận hành thiết bị tra
nạp nhiên
liệu cho tàu bay
|
06,75
|
03
|
03
|
0,5
|
0,25
|
|
40
|
Vận hành thiết bị
thủy lực phục vụ
công tác kỹ thuật tàu bay
|
05,25
|
04
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
41
|
Vận hành thiết bị điều
hòa không khí cho tàu bay
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
42
|
Vận hành thiết bị chiếu
sáng di
động
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
43
|
Vận hành thiết bị cấp
khí nén, khí ô xy, khí ni tơ
|
05
|
04
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
44
|
Vận hành băng chuyền
kéo đẩy tay
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
45
|
Vận hành thiết bị cấp
nước sạch
cho tàu bay
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
46
|
Vận hành thiết bị hút
vệ sinh cho tàu bay
|
02
|
01
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
47
|
Vận hành thiết bị
nâng người
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
48
|
Điều khiển xe chở
người 4 bánh có
gắn động cơ
|
03
|
02
|
0,25
|
0,5
|
0,25
|
|
49
|
Vận hành thiết bị
truyền tiếp nhiên
liệu cho tàu bay
|
05,25
|
03
|
01,5
|
0,5
|
0,25
|
Mục
2. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1. Nội dung đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- Lý thuyết: Cập nhật,
bổ sung các quy trình, tài liệu liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn.
- Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
2. Khóa học, thời lượng
|
STT
|
Khóa
học
|
Thời
lượng
(giờ)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1
|
Nghiệp vụ thông thoại
(áp
dụng đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay)
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
2
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành khách chuyến bay đến
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
3
|
Nghiệp vụ phục vụ hành
khách ra tàu bay
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
4
|
Nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc nội
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
5
|
Nghiệp vụ làm thủ tục
hành khách quốc tế
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
6
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành lý
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
7
|
Nghiệp vụ phục vụ hành
lý bất
thường
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
8
|
Nghiệp vụ cân bằng
trọng tải
(áp dụng cho một loại tàu bay)
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
9
|
Nghiệp vụ quản lý,
khai thác thùng/mâm
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
10
|
Nghiệp vụ hướng dẫn chất
xếp tại tàu bay (áp
dụng cho từng loại tàu bay)
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
11
|
Nghiệp vụ chất xếp tại
tàu bay
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
12
|
Nghiệp vụ vệ sinh bên
trong tàu bay
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
13
|
Nghiệp vụ điều phối
chuyến
bay
|
03
|
01,5
|
0,25
|
01
|
0,25
|
|
14
|
Nghiệp vụ tiếp nhận
và vận chuyển hàng hóa ra tàu bay
|
04,5
|
01,5
|
01
|
01
|
01
|
|
15
|
Nghiệp vụ thủ tục và
tài liệu
hàng nhập
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
16
|
Nghiệp vụ kiểm đếm hàng nhập
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
17
|
Nghiệp vụ trả hàng
nhập
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
18
|
Nghiệp vụ thủ tục, tài
liệu
hàng xuất
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
19
|
Nghiệp vụ chấp nhận
hàng
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
20
|
Nghiệp vụ xuất hàng
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
21
|
Nghiệp vụ chất xếp
hàng hóa
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
22
|
Nghiệp vụ giao nhận hàng
hóa, tài liệu
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
23
|
Nghiệp vụ hướng dẫn và
giám sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
|
24
|
Nghiệp vụ phục vụ
hàng đặc biệt
|
06
|
04
|
|
01
|
01
|
|
25
|
Nghiệp vụ giám sát
phục vụ
hàng hoá
|
06,5
|
03,5
|
01
|
01
|
01
|
Mục
3. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không
1. Môn học, thời lượng
|
STT
|
Môn
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực
hành
|
|
I
|
Kiến thức chung về
công tác
cứu nạn, chữa cháy
|
05
|
04
|
|
01
|
|
|
1
|
Cập nhật quy định,
hướng dẫn công tác cứu nạn, chữa cháy của ICAO, Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại Cảng
hàng không
|
25
|
08
|
14
|
02
|
01
|
|
1
|
Nghiệp vụ cứu nạn, chữa cháy tại Cảng
hàng không
|
07
|
06
|
|
01
|
|
|
1.1
|
Kiến thức An toàn
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Các mối nguy liên
quan đến cứu nạn và chữa cháy tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Các mối nguy cho nhân
viên liên quan đến tàu bay và hệ thống tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.1.3
|
Các tác động căng
thẳng tiềm ẩn đối với nhân viên cứu nạn, cứu hỏa liên quan đến tình trạng
thương vong hàng loạt
|
|
|
|
|
|
|
1.1.4
|
Mục đích và giới hạn của
quần áo bảo hộ cá nhân được sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
1.1.5
|
Quy trình kiểm tra và
cách sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
1.1.6
|
Cấu tạo, nguyên lý,
quy trình kiểm tra và cách sử dụng thiết bị thở cá nhân (SCBA)
|
|
|
|
|
|
|
1.1.7
|
Các kỹ thuật để bảo
vệ khỏi các nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
1.1.8
|
Biện pháp an toàn khi
mang, mặc thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) khi vận hành thiết bị bằng điện và
công cụ bằng tay
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Hệ thống thông tin
liên lạc khẩn nguy tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Hệ thống thông tin
liên lạc khẩn nguy tại sân bay, quy trình kiểm tra và cách sử dụng các thiết
bị thông tin liên lạc sẵn có ở sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Kiến thức về cách
phát âm bảng chữ cái theo quy định của ICAO
|
|
|
|
|
|
|
1.2.3
|
Các tần số và kênh
liên lạc vô tuyến của các đơn vị phối hợp trong công tác khẩn nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.4
|
Quy trình xử lý khi có
tình
huống khẩn nguy tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.5
|
Các phương pháp tại
chỗ để thông tin liên lạc với thành viên tổ bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.6
|
Báo cáo sơ bộ ban đầu
khi một
tàu bay bị tai nạn
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Kiến thức về công cụ,
thiết bị chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Nguyên lý, cấu tạo,
tính năng, tác dụng, vị trí lắp đặt, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và cách sử
dụng công cụ và thiết bị cứu nạn chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2
|
Mục đích, vị trí lắp
đặt, thông số kỹ thuật, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và cách sử dụng hệ
thống vòi chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.3
|
Quy trình kiểm tra,
bảo dưỡng và vận hành các thiết bị đặt trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.4
|
Vị trí, chủng loại, giới
hạn, đặc điểm hoạt động của từng loại bình chữa cháy xách tay được trang bị
trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.5
|
Phương pháp sử dụng
và tính năng của lăng vòi được trang bị trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.6
|
Định mức về cấp cứu
hỏa sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Các chất chữa cháy, ứng
dụng trong chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Đặc tính của các chất
chữa cháy, số lượng, kiểu loại chất chữa cháy được mang theo mỗi một xe chữa
cháy, bao gồm cả những lợi thế và bất lợi khi sử dụng ở cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2
|
Các chất chữa cháy
được sử dụng bởi các tổ chức địa phương và tính tương thích của nó trong
trường hợp cần sự trợ giúp chữa cháy tại CHKSB từ tổ chức địa phương
|
|
|
|
|
|
|
1.4.3
|
Vị trí và số lượng của
các chất chữa cháy được lưu trữ trong kho để cung cấp cho xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.4.4
|
Các chất chữa cháy
thích hợp để ngăn cản và dập tắt đối với các tình huống hỏa hoạn khác nhau
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Kiến thức về hỗ trợ
sơ tán trong các tình huống khẩn nguy tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.1
|
Quy trình xử lý trong
các tình huống khẩn nguy đối với tàu bay chở hành khách, tàu bay chở hàng và tàu
bay hoạt động hàng không chung tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.2
|
Các quy định để bảo
vệ các
điểm sơ tán
|
|
|
|
|
|
|
1.5.3
|
Các vị trí quy định
cắt, phá tàu bay từ bên ngoài để cứu nạn
|
|
|
|
|
|
|
1.5.4
|
Các trang thiết bị, công
cụ cần thiết để cắt phá, mở tàu bay từ bên ngoài
|
|
|
|
|
|
|
1.5.5
|
Cách mở cửa ra vào và
cửa thoát hiểm khẩn cấp từ bên ngoài và bên trong tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.6
|
Sơ đồ và cấu tạo của
từng loại
tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.7
|
Các mối nguy hiểm tiềm
ẩn liên
quan đến lối vào
|
|
|
|
|
|
|
1.5.8
|
Các biện pháp được sử
dụng để trợ giúp hành khách trong quá trình sơ tán khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Phương án, chiến
thuật cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.6.1
|
Quy trình thao tác
tiêu chuẩn (SOP) cho các tình huống cháy khác nhau:
a) Cháy tàu bay:
- Cháy động cơ
- Cháy bên trong
- Cháy nhiên liệu
b) Cháy công trình;
c) Cháy khí nhiên
liệu lỏng;
và
d) Cháy kho nhiên
liệu lớn.
|
|
|
|
|
|
|
1.6.2
|
Chiến thuật chữa cháy
tàu bay và công trình cảng
|
|
|
|
|
|
|
1.6.3
|
Thiết lập và duy trì
đường dẫn cứu nạn, cứu hộ
|
|
|
|
|
|
|
1.6.4
|
Phương pháp bảo vệ
thân tàu bay không bị ngọn lửa bao trùm
|
|
|
|
|
|
|
1.6.5
|
Phương pháp hướng dẫn thoát hiểm, bảo
vệ hành khách
|
|
|
|
|
|
|
1.6.6
|
Quy trình chữa cháy, kiểm
soát và xử lý sự cố tràn nhiên liệu
|
|
|
|
|
|
|
1.6.7
|
Cách để cố định các
mảnh vỡ của tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.6.8
|
Quy trình thông gió,
tản nhiệt
|
|
|
|
|
|
|
1.6.9
|
Quy trình thao tác
bên trong tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.6.10
|
Quy trình tiếp cận tàu
bay bằng
thang mặt đất
|
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Kiến thức về sử dụng
thiết bị chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cho tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.7.1
|
Vận hành thiết bị
thủy lực trên tàu bay (nếu có) và thiết bị được lắp trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.7.2
|
Cách sử dụng máy cưa
và các thiết bị khác để cứu nạn cứu hộ trên tàu bay.
|
|
|
|
|
|
|
1.7.3
|
Việc cung cấp nước cho
xe chữa
cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Kiến thức về hàng hóa
nguy
hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.1
|
Kiến thức chung về
hàng hóa nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.2
|
Thông tin về mối nguy
liên quan đến hàng hóa nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.3
|
Nhận biết được mối nguy
được chỉ ra trên nhãn theo quy định Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế
(ICAO)
|
|
|
|
|
|
|
1.8.4
|
Biết được giới hạn
của hệ thống phân loại và ghi nhãn của ICAO
|
|
|
|
|
|
|
1.8.5
|
Biết được các quy
trình liên quan đến vận chuyển hóa chất và các loại vật liệu nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.6
|
Biết được các quy
trình bao gồm cả việc đánh giá rủi ro và yêu cầu cứu hộ hoặc sơ tán khi có tình
huống liên quan đến vật liệu nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.7
|
Phương pháp, biện
pháp chữa cháy khi trên tàu bay có chở hàng hóa nguy hiểm bị tai nạn hoặc sự
cố
|
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Kiến thức về Kế hoạch
khẩn
nguy sân bay (AEP)
|
|
|
|
|
|
|
1.9.1
|
Các nội dung về khẩn nguy
sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.9.2
|
Giới thiệu các chủng
loại tàu bay thường xuyên hoạt động tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.9.3
|
Hệ thống chỉ huy khi sự
cố xảy ra theo kế hoạch khẩn nguy sân bay (AEP)
|
|
|
|
|
|
|
1.9.4
|
Quy trình triển khai
thực hiện khi có sự cố/tai nạn tàu bay xảy ra
|
|
|
|
|
|
|
1.9.5
|
Nhiệm vụ của các tổ
chức, cá nhân trong kế hoạch khẩn nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.10
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ
và thiết bị thở
|
|
|
|
|
|
|
1.10.1
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ và
thiết bị thở
|
|
|
|
|
|
|
1.10.2
|
Chương trình huấn
luyện nên có mô phỏng trong điều kiện môi trường áp suất lớn và làm việc
trong bầu không khí đậm đặc khói để nhân viên ARFF làm quen
|
|
|
|
|
|
|
1.11
|
Kiến thức về sơ cấp
cứu và xử lý cho người bị nạn trong giai đoạn ban đầu
|
|
|
|
|
|
|
1.11.1
|
Sơ cứu - bất tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
1.11.2
|
Sơ cứu - chảy máu
|
|
|
|
|
|
|
1.11.3
|
Tổn thương phần mềm
|
|
|
|
|
|
|
1.11.4
|
Tổn thương xương khớp
|
|
|
|
|
|
|
1.11.5
|
Tổn thương cột sống
|
|
|
|
|
|
|
1.11.6
|
Sơ cứu - bỏng
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Huấn luyện thực tế
|
03
|
02
|
|
01
|
|
|
2.1
|
Làm quen tại sân bay
|
|
01
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Hệ thống đường cất hạ
cánh và đường lăn
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Hệ thống đèn hiệu sân
bay (đèn tiếp cận, đèn đường cất hạ cánh, đèn đường lăn, đèn tim, đèn cạnh và
ngưỡng v.v.)
|
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
Hệ thống sơn tín hiệu
trên đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ thống biển báo sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.4
|
Giới hạn của các khu
vực an toàn cuối đường CHC
|
|
|
|
|
|
|
2.1.5
|
Các thiết bị hỗ trợ
dẫn đường tàu bay tại sân bay và xác định các khu vực quan trọng của hệ thống
thiết bị dẫn đường
|
|
|
|
|
|
|
2.1.6
|
Các quy định về
phương tiện di chuyển trong sân bay và thông tin liên lạc với đài kiểm soát
không lưu khi đi vào và ra khỏi khu vực di chuyển
|
|
|
|
|
|
|
2.1.7
|
Các quy trình để
thông tin liên lạc với đài kiểm soát không lưu
|
|
|
|
|
|
|
2.1.8
|
Các quy định về công
tác an ninh sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.9
|
Bản đồ lưới ô vuông
sân bay, nhận dạng đặc điểm địa hình chính và các mối nguy tiềm ẩn trong cả
khu vực di chuyển và khu vực khác
|
|
|
|
|
|
|
2.1.10
|
Xác định hướng di
chuyển của nhiên liệu trong trường hợp hệ thống phân phối nhiên liệu bị rò rỉ
|
|
|
|
|
|
|
2.1.11
|
Hoạt động của hệ
thống ngắt nhiên liệu khẩn cấp đối với hệ thống nhiên liệu và hệ thống máy
bơm để ngăn chặn dòng nhiên liệu trong hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
2.1.12
|
Xác định và nắm chắc
các khu vực, địa bàn có khả năng cao về nguy cơ cháy nổ trong sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.13
|
Làm quen với khu vực
di chuyển để lái xe chữa cháy có thể chứng tỏ khả năng:
- Chọn các tuyến
đường tốt nhất đến bất kỳ điểm nào tại sân bay;
- Chọn các tuyến
thay thế cho bất kỳ điểm nào trên khu vực di chuyển khi các tuyến thông
thường bị chặn;
- Nhận ra các mốc có
thể được nhìn thấy không rõ ràng;
- Sử dụng bản đồ
lưới chi tiết như cách trợ giúp để ứng phó với sự cố tàu bay.
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Làm quen với tàu bay
|
|
01
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các loại tàu bay chở
khách và hàng hóa hoạt động tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Hệ thống động cơ của các loại tàu bay khác
nhau
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Vị trí cửa ra vào
bình thường, cửa thoát hiểm khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
|
2.2.4
|
Các thao tác mở các
cửa và khoang của tàu bay chở hành khách hoặc tàu bay chở hàng
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5
|
Xác định tối đa được
số lượng hành khách và tổ bay cho một tàu bay nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.6
|
Các loại nhiên liệu
được sử dụng, vị trí và dung tích của các thùng nhiên liệu cho tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
2.2.7
|
Các hệ thống nhiên
liệu, oxy, thủy lực, điện, bảo vệ cháy, chống đóng băng, bộ phận phụ trợ
(APU), hệ thống phanh, bánh xe...đối với một tàu bay nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.8
|
Xác định và định vị
máy ghi dữ liệu chuyến bay và máy ghi âm buồng lái trong trường hợp tàu bay
bị tai nạn
|
|
|
|
|
|
|
2.2.9
|
Vị trí mở và vận hành
cửa, khoang và cửa hầm đối với tàu bay chở hàng nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.10
|
Quy trình tắt máy
thông thường và khẩn cấp cho động cơ tàu bay và hệ thống cấp nguồn phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
2.2.11
|
Vị trí các điểm phá
vỡ trên tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thực hành
|
15
|
|
14
|
|
01
|
|
3.1
|
Huấn luyện thể lực cho
nhân viên cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
02
|
|
|
|
3.2
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ
cá nhân
|
|
|
02
|
|
|
|
3.3
|
Sử dụng phương tiện,
trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
02
|
|
|
|
3.4
|
Thực hành phương pháp
cứu nạn, chữa cháy cho tàu bay (mô hình)
|
|
|
04
|
|
|
|
3.5
|
Di chuyển, sơ cứu nạn
nhân khi tàu bay bị tai nạn (mô hình)
|
|
|
04
|
|
|
PHỤ LỤC
III
CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
PHẦN III
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI
CHƯƠNG
I. KHÓA HỌC KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Mục 1. Khóa học kiến thức
chung về hàng không dân dụng
Môn học, thời lượng
|
STT
|
Môn
học
|
Thời
lượng
(tiết)
|
Kiểm
tra (tiết)
|
|
1
|
Pháp luật về hàng
không dân dụng
|
02
|
1/3
(15 phút)
|
|
2
|
An toàn hàng không
|
04
|
1/3
(15 phút)
|
|
3
|
Công tác khẩn nguy
tại cảng hàng không
|
04
|
1/3
(15 phút)
|
Mục 2. Khóa học Hàng hóa nguy
hiểm (theo quy định của pháp luật về an toàn hàng không hoặc hướng dẫn của
IATA)
CHƯƠNG II. KHÓA HỌC NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG
Mục
1. Nhân viên điều khiển phương tiện hoạt động tại sân bay và nhân viên vận hành
thiết bị hoạt động tại sân bay
1. Yêu cầu về nội dung
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- Lý thuyết (kiến thức
về phương tiện/thiết bị):
+ Ôn lại kiến thức về điều
khiển phương tiện/vận hành thiết bị và cập nhật kiến thức mới;
+ Nhắc lại và bổ sung
kiến thức mới về Quy trình nghiệp vụ điều khiển phương tiện/vận hành thiết bị;
+ Nhắc lại và bổ sung
kiến thức về xăng dầu và nhiên liệu hàng không, quy trình đóng mở nắp thùng
chứa nhiên liệu tàu bay (áp dụng đối với nghiệp vụ vận hành thiết bị tra nạp
nhiên liệu cho tàu bay);
+ Nhắc lại và bổ sung
các quy định an toàn khi sử dụng thiết bị có áp suất cao (áp dụng đối với nghiệp
vụ vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ôxy, khí Nitơ).
+ Nhắc lại và bổ sung
các quy trình hoặc hướng dẫn công việc.
- Thực hành: Điều khiển
phương tiện và vận hành thiết bị theo quy trình hoặc hướng dẫn công việc.
2. Khóa học, thời lượng
|
STT
|
Khóa
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Nghiệp vụ chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều khiển xe/mooc
băng chuyền
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
2
|
Điều khiển xe ô tô
thông thường (xe
tải, xe bán tải, xe chở khách tại sân bay từ 4 đến dưới 30 chỗ; xe cứu
thương; xe dẫn tàu bay)
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
3
|
Điều khiển xe chở
khách tại sân bay từ 30 chỗ trở lên
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
4
|
Điều khiển xe suất ăn
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
5
|
Điều khiển xe cấp
nước sạch cho tàu bay
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
6
|
Điều khiển xe chữa
cháy (áp
dụng
cho từng loại xe chữa cháy)
|
20,75
|
04
|
16
|
0,5
|
0,25
|
|
7
|
Điều khiển xe đầu kéo
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
8
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay dùng cần kéo đẩy
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
9
|
Điều khiển xe kéo đẩy
tàu bay không dùng cần kéo đẩy
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
10
|
Điều khiển xe nâng
hàng
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
11
|
Điều khiển xe xúc
nâng
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
12
|
Điều khiển xe phục vụ
hành khách hạn chế khả năng di chuyển
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
13
|
Điều khiển xe/mooc
phun sơn
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
14
|
Điều khiển xe thang
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
15
|
Điều khiển xe trung chuyển thùng hàng
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
16
|
Điều khiển xe hút vệ
sinh cho tàu bay
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
17
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động tại sân bay
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
18
|
Điều khiển xe tra nạp
nhiên liệu
cho tàu bay
|
08,75
|
05
|
03
|
0,5
|
0,25
|
|
19
|
Điều khiển xe truyền
tiếp nhiên
liệu cho tàu bay
|
09,75
|
06
|
03
|
0,5
|
0,25
|
|
20
|
Điều khiển xe cần cẩu
|
14,75
|
06
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
21
|
Điều khiển xe cắt cỏ
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
22
|
Điều khiển xe tẩy vệt
cao su và
vệt sơn
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
23
|
Điều khiển xe/mooc nâng
phục vụ kỹ thuật tàu bay
|
14,75
|
06
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
24
|
Điều khiển xe nâng
vật tư, hàng hóa rời
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
25
|
Điều khiển xe vệ sinh
sân đường, sân bay (xe ép rác, xe quét đường, xe hút bồn, xe rửa đường, xe
phun nước)
|
06,75
|
02
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
26
|
Điều khiển máy xúc
đào
|
06,75
|
02
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
27
|
Điều khiển phương
tiện phục vụ khai thác sân bay (xe trám khe Mastic, xe đo ma sát)
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
28
|
Điều khiển các loại
cẩu và thiết bị
nâng
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
29
|
Điều khiển xe nâng tự
hành, thang nâng người
|
06,75
|
02
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
30
|
Điều khiển xe bán tải
kéo rơ
mooc
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
31
|
Điều khiển xe cấp
điện cho tàu bay
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
32
|
Điều khiển xe cấp khí
khởi động
tàu bay
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
33
|
Điều khiển xe điều
hòa không khí cho tàu bay
|
08,75
|
04
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
34
|
Vận hành thiết bị
thùng nâng xe
suất ăn
|
06,75
|
02
|
04
|
0,5
|
0,25
|
|
35
|
Vận hành thang kéo
đẩy tay
|
03,25
|
02
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
36
|
Vận hành cầu hành
khách
|
12,75
|
04
|
08
|
0,5
|
0,25
|
|
37
|
Vận hành thiết bị cấp
điện cho tàu bay
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
38
|
Vận hành thiết bị cấp
khí khởi động tàu bay
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
39
|
Vận hành thiết bị tra
nạp nhiên
liệu cho tàu bay
|
08,75
|
05
|
03
|
0,5
|
0,25
|
|
40
|
Vận hành thiết bị
thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay
|
08,75
|
06
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
41
|
Vận hành thiết bị điều
hòa không khí cho tàu bay
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
42
|
Vận hành thiết bị
chiếu sáng di
động
|
08,75
|
06
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
43
|
Vận hành thiết bị cấp
khí nén, khí ô xy, khí ni tơ
|
08,25
|
06
|
01,5
|
0,5
|
0,25
|
|
44
|
Vận hành băng chuyền
kéo đẩy
tay
|
03,25
|
02
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
45
|
Vận hành thiết bị cấp
nước sạch
cho tàu bay
|
03,75
|
02
|
01
|
0,5
|
0,25
|
|
46
|
Vận hành thiết bị hút
vệ sinh cho tàu bay
|
03,75
|
02
|
01
|
0,5
|
0,25
|
|
47
|
Vận hành thiết bị
nâng người
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
48
|
Điều khiển xe chở
người 4 bánh có gắn động cơ
|
04,75
|
02
|
02
|
0,5
|
0,25
|
|
49
|
Vận hành thiết bị truyền
tiếp
nhiên liệu tàu bay
|
08,75
|
05
|
03
|
0,5
|
0,25
|
Mục
2. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay
1. Nội dung đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn gồm:
- Lý thuyết: Cập nhật,
bổ sung các quy trình, tài liệu liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn.
- Thực hành: Chuyên môn
nghiệp vụ
2. Khóa học, thời lượng
|
STT
|
Khóa
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Nghiệp vụ chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghiệp vụ thông thoại
(áp
dụng đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay)
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
2
|
Nghiệp vụ phục vụ hành
khách chuyến bay đến
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
3
|
Nghiệp vụ phục vụ hành
khách ra tàu bay
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
4
|
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách quốc
nội
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
5
|
Nghiệp vụ làm thủ tục hành khách quốc
tế
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
6
|
Nghiệp vụ phục vụ
hành lý
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
7
|
Nghiệp vụ phục vụ hành
lý bất
thường
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
8
|
Nghiệp vụ cân bằng
trọng tải (áp
dụng cho một loại tàu bay)
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
9
|
Nghiệp vụ quản lý, khai
thác thùng/ mâm
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
10
|
Nghiệp vụ hướng dẫn
chất xếp tại tàu bay (áp dụng cho từng loại tàu bay)
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
11
|
Nghiệp vụ chất xếp
tại tàu bay
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
12
|
Nghiệp vụ vệ sinh bên
trong tàu bay
|
2,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
13
|
Nghiệp vụ điều phối
chuyến bay
|
02,75
|
01,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
14
|
Nghiệp vụ tiếp nhận
và vận chuyển hàng hóa ra tàu bay
|
04,75
|
03,5
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
15
|
Nghiệp vụ thủ tục và tài liệu hàng nhập
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
16
|
Nghiệp vụ kiểm đếm
hàng
nhập
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
17
|
Nghiệp vụ trả hàng
nhập
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
18
|
Nghiệp vụ thủ tục,
tài liệu
hàng xuất
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
19
|
Nghiệp vụ chấp nhận
hàng
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
20
|
Nghiệp vụ xuất hàng
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
21
|
Nghiệp vụ chất xếp hàng
hóa
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
22
|
Nghiệp vụ giao nhận
hàng hóa, tài liệu
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
23
|
Nghiệp vụ hướng dẫn
và giám sát chất xếp hàng hóa trong nhà ga
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
|
24
|
Nghiệp vụ phục vụ hàng đặc biệt
|
09
|
08
|
|
01
|
|
|
25
|
Nghiệp vụ giám sát phục
vụ hàng hoá
|
10
|
06
|
02
|
01
|
01
|
Mục
3. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không
Môn học, thời lượng
|
STT
|
Môn
học
|
Thời
lượng (tiết)
|
Đào
tạo, huấn luyện
|
Kiểm
tra
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Kiến thức chung về công
tác cứu
nạn, chữa cháy
|
05
|
04
|
|
01
|
|
|
1
|
Cập nhật quy định, hướng
dẫn công tác cứu nạn, chữa cháy của ICAO, Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nghiệp vụ cứu nạn,
chữa cháy
tại Cảng hàng không
|
53
|
16
|
34
|
02
|
01
|
|
1
|
Nghiệp vụ cứu nạn,
chữa cháy tại Cảng hàng không
|
13
|
12
|
|
01
|
|
|
1.1
|
Kiến thức An toàn
|
|
02
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Các mối nguy liên
quan đến cứu nạn và chữa cháy tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Các mối nguy cho nhân
viên liên quan đến tàu bay và hệ thống tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.1.3
|
Các tác động căng
thẳng tiềm ẩn đối với nhân viên cứu nạn, cứu hỏa liên quan đến tình trạng
thương vong hàng loạt
|
|
|
|
|
|
|
1.1.4
|
Mục đích và giới hạn
của quần áo
bảo hộ cá nhân được sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
1.1.5
|
Quy trình kiểm tra và
cách sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
1.1.6
|
Cấu tạo, nguyên lý,
quy trình kiểm tra và cách sử dụng thiết bị thở cá nhân (SCBA)
|
|
|
|
|
|
|
1.1.7
|
Các kỹ thuật để bảo
vệ khỏi các nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm
|
|
|
|
|
|
|
1.1.8
|
Biện pháp an toàn khi
mang, mặc thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) khi vận hành thiết bị bằng điện và
công cụ bằng tay
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Hệ thống thông tin
liên lạc khẩn
nguy tại sân bay
|
|
01
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Hệ thống thông tin
liên lạc khẩn nguy tại sân bay, quy trình kiểm tra và cách sử dụng các thiết
bị thông tin liên lạc sẵn có ở sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Kiến thức về cách
phát âm bảng chữ cái theo quy định của ICAO
|
|
|
|
|
|
|
1.2.3
|
Các tần số và kênh
liên lạc vô tuyến của các đơn vị phối hợp trong công tác khẩn nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.4
|
Quy trình xử lý khi
có tình huống khẩn nguy tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.5
|
Các phương pháp tại chỗ
để thông tin liên lạc với thành viên tổ bay
|
|
|
|
|
|
|
1.2.6
|
Báo cáo sơ bộ ban đầu
khi một
tàu bay bị tai nạn
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Kiến thức về công cụ,
thiết bị chữa cháy
|
|
01
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Nguyên lý, cấu tạo,
tính năng, tác dụng, vị trí lắp đặt, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và cách sử
dụng công cụ và thiết bị cứu nạn chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.2
|
Mục đích, vị trí lắp
đặt, thông số kỹ thuật, quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và cách sử dụng hệ
thống vòi chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.3
|
Quy trình kiểm tra,
bảo dưỡng và vận hành các thiết bị đặt trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.4
|
Vị trí, chủng loại,
giới hạn, đặc điểm hoạt động của từng loại bình chữa cháy xách tay được trang
bị trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.5
|
Phương pháp sử dụng và
tính năng của lăng vòi được trang bị trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.3.6
|
Định mức về cấp cứu
hỏa sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Các chất chữa cháy,
ứng dụng
trong chữa cháy
|
|
01
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Đặc tính của các chất
chữa cháy, số lượng, kiểu loại chất chữa cháy được mang theo mỗi một xe chữa
cháy, bao gồm cả những lợi thế và bất lợi khi sử dụng ở cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
1.4.2
|
Các chất chữa cháy
được sử dụng bởi các tổ chức địa phương và tính tương thích của nó trong
trường hợp cần sự trợ giúp chữa cháy tại CHKSB từ tổ chức địa phương
|
|
|
|
|
|
|
1.4.3
|
Vị trí và số lượng
của các chất chữa cháy được lưu trữ trong kho để cung cấp cho xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.4.4
|
Các chất chữa cháy
thích hợp để ngăn cản và dập tắt đối với các tình huống hỏa hoạn khác nhau
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Kiến thức về hỗ trợ
sơ tán trong các tình huống khẩn nguy tàu bay
|
|
01
|
|
|
|
|
1.5.1
|
Quy trình xử lý trong
các tình huống khẩn nguy đối với tàu bay chở hành khách, tàu bay chở hàng và
tàu bay hoạt động hàng không chung tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.2
|
Các quy định để bảo
vệ các điểm sơ tán
|
|
|
|
|
|
|
1.5.3
|
Các vị trí quy định
cắt, phá tàu bay từ bên ngoài để cứu nạn
|
|
|
|
|
|
|
1.5.4
|
Các trang thiết bị,
công cụ cần thiết để cắt phá, mở tàu bay từ bên ngoài
|
|
|
|
|
|
|
1.5.5
|
Cách mở cửa ra vào và
cửa thoát hiểm khẩn cấp từ bên ngoài và bên trong tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.6
|
Sơ đồ và cấu tạo của
từng loại tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.5.7
|
Các mối nguy hiểm tiềm
ẩn liên quan đến lối vào
|
|
|
|
|
|
|
1.5.8
|
Các biện pháp được sử
dụng để trợ giúp hành khách trong quá trình sơ tán khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Phương án, chiến thuật
cứu nạn, chữa cháy
|
|
01
|
|
|
|
|
1.6.1
|
Quy trình thao tác
tiêu chuẩn (SOP) cho các tình huống cháy khác nhau:
a) Cháy tàu bay:
- Cháy động cơ
- Cháy bên trong
- Cháy nhiên liệu
b) Cháy công trình;
c) Cháy khí nhiên
liệu lỏng; và
d) Cháy kho nhiên
liệu lớn.
|
|
|
|
|
|
|
1.6.2
|
Chiến thuật chữa cháy
tàu bay và công trình cảng
|
|
|
|
|
|
|
1.6.3
|
Thiết lập và duy trì đường
dẫn cứu nạn, cứu hộ
|
|
|
|
|
|
|
1.6.4
|
Phương pháp bảo vệ
thân tàu bay không bị ngọn lửa bao trùm
|
|
|
|
|
|
|
1.6.5
|
Phương pháp hướng dẫn
thoát
hiểm, bảo vệ hành khách
|
|
|
|
|
|
|
1.6.6
|
Quy trình chữa cháy,
kiểm soát và
xử lý sự cố tràn nhiên liệu
|
|
|
|
|
|
|
1.6.7
|
Cách để cố định các mảnh
vỡ của
tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.6.8
|
Quy trình thông gió,
tản nhiệt
|
|
|
|
|
|
|
1.6.9
|
Quy trình thao tác
bên trong tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
1.6.10
|
Quy trình tiếp cận
tàu bay bằng
thang mặt đất
|
|
|
|
|
|
|
1.7
|
Kiến thức về sử dụng
thiết bị chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cho tàu bay
|
|
01
|
|
|
|
|
1.7.1
|
Vận hành thiết bị
thủy lực trên tàu bay (nếu có) và thiết bị được lắp trên xe chữa cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.7.2
|
Cách sử dụng máy cưa và
các thiết bị khác để cứu nạn cứu hộ trên tàu bay.
|
|
|
|
|
|
|
1.7.3
|
Việc cung cấp nước
cho xe chữa
cháy
|
|
|
|
|
|
|
1.8
|
Kiến thức về hàng hóa
nguy
hiểm
|
|
01
|
|
|
|
|
1.8.1
|
Kiến thức chung về hàng
hóa nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.2
|
Thông tin về mối nguy
liên quan
đến hàng hóa nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.3
|
Nhận biết được mối
nguy được chỉ ra trên nhãn theo quy định Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế
(ICAO)
|
|
|
|
|
|
|
1.8.4
|
Biết được giới hạn
của hệ thống
phân loại và ghi nhãn của ICAO
|
|
|
|
|
|
|
1.8.5
|
Biết được các quy
trình liên quan đến vận chuyển hóa chất và các loại vật liệu nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.6
|
Biết được các quy
trình bao gồm cả việc đánh giá rủi ro và yêu cầu cứu hộ hoặc sơ tán khi có
tình huống liên quan đến vật liệu nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
|
1.8.7
|
Phương pháp, biện pháp
chữa cháy khi trên tàu bay có chở hàng hóa nguy hiểm bị tai nạn hoặc sự cố
|
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Kiến thức về Kế hoạch
khẩn
nguy sân bay (AEP)
|
|
01
|
|
|
|
|
1.9.1
|
Các nội dung về khẩn
nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.9.2
|
Giới thiệu các chủng
loại tàu bay thường xuyên hoạt động tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.9.3
|
Hệ thống chỉ huy khi
sự cố xảy ra theo kế hoạch khẩn nguy sân bay (AEP)
|
|
|
|
|
|
|
1.9.4
|
Quy trình triển khai
thực hiện khi có sự cố/tai nạn tàu bay xảy ra
|
|
|
|
|
|
|
1.9.5
|
Nhiệm vụ của các tổ chức,
cá nhân trong kế hoạch khẩn nguy sân bay
|
|
|
|
|
|
|
1.10
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ và
thiết bị thở
|
|
01
|
|
|
|
|
1.10.1
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ và
thiết bị thở
|
|
|
|
|
|
|
1.10.2
|
Chương trình huấn
luyện nên có mô phỏng trong điều kiện môi trường áp suất lớn và làm việc
trong bầu không khí đậm đặc khói để nhân viên ARFF làm quen
|
|
|
|
|
|
|
1.11
|
Kiến thức về sơ cấp
cứu và xử lý cho người bị nạn trong giai đoạn ban đầu
|
|
01
|
|
|
|
|
1.11.1
|
Sơ cứu - bất tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
1.11.2
|
Sơ cứu - chảy máu
|
|
|
|
|
|
|
1.11.3
|
Tổn thương phần mềm
|
|
|
|
|
|
|
1.11.4
|
Tổn thương xương khớp
|
|
|
|
|
|
|
1.11.5
|
Tổn thương cột sống
|
|
|
|
|
|
|
1.11.6
|
Sơ cứu - bỏng
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Huấn luyện thực tế
|
05
|
04
|
|
01
|
|
|
2.1
|
Làm quen tại sân bay
|
|
02
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Hệ thống đường cất hạ
cánh và
đường lăn
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Hệ thống đèn hiệu sân
bay (đèn tiếp cận, đèn đường cất hạ cánh, đèn đường lăn, đèn tim, đèn cạnh và
ngưỡng v.v.)
|
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
Hệ thống sơn tín hiệu
trên đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ thống biển báo sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.4
|
Giới hạn của các khu vực
an toàn
cuối đường CHC
|
|
|
|
|
|
|
2.1.5
|
Các thiết bị hỗ trợ
dẫn đường tàu bay tại sân bay và xác định các khu vực quan trọng của hệ thống
thiết bị dẫn đường
|
|
|
|
|
|
|
2.1.6
|
Các quy định về
phương tiện di chuyển trong sân bay và thông tin liên lạc với đài kiểm soát
không lưu khi đi vào và ra khỏi khu vực di chuyển
|
|
|
|
|
|
|
2.1.7
|
Các quy trình để
thông tin liên lạc với đài kiểm soát không lưu
|
|
|
|
|
|
|
2.1.8
|
Các quy định về công
tác an ninh sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.9
|
Bản đồ lưới ô vuông sân
bay, nhận dạng đặc điểm địa hình chính và các mối nguy tiềm ẩn trong cả khu
vực di chuyển và khu vực khác
|
|
|
|
|
|
|
2.1.10
|
Xác định hướng di
chuyển của nhiên liệu trong trường hợp hệ thống phân phối nhiên liệu bị rò rỉ
|
|
|
|
|
|
|
2.1.11
|
Hoạt động của hệ thống
ngắt nhiên liệu khẩn cấp đối với hệ thống nhiên liệu và hệ thống máy bơm để
ngăn chặn dòng nhiên liệu trong hệ thống
|
|
|
|
|
|
|
2.1.12
|
Xác định và nắm chắc các
khu vực, địa bàn có khả năng cao về nguy cơ cháy nổ trong sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.1.13
|
Làm quen với khu vực
di chuyển để lái xe chữa cháy có thể chứng tỏ khả năng:
- Chọn các tuyến
đường tốt nhất đến bất kỳ điểm nào tại sân bay;
- Chọn các tuyến
thay thế cho bất kỳ điểm nào trên khu vực di chuyển khi các tuyến thông
thường bị chặn;
- Nhận ra các mốc
có thể được nhìn thấy không rõ ràng;
- Sử dụng bản đồ lưới
chi tiết như cách trợ giúp để ứng phó với sự cố tàu bay.
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Làm quen với tàu bay
|
|
02
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Các loại tàu bay chở khách
và hàng hóa hoạt động tại sân bay
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Hệ thống động cơ của
các loại tàu bay khác nhau
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Vị trí cửa ra vào
bình thường, cửa
thoát hiểm khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
|
2.2.4
|
Các thao tác mở các
cửa và khoang của tàu bay chở hành khách hoặc tàu bay chở hàng
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5
|
Xác định tối đa được
số lượng hành khách và tổ bay cho một tàu bay nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.6
|
Các loại nhiên liệu
được sử dụng, vị trí và dung tích của các thùng nhiên liệu cho tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
2.2.7
|
Các hệ thống nhiên
liệu, oxy, thủy lực, điện, bảo vệ cháy, chống đóng băng, bộ phận phụ trợ
(APU), hệ thống phanh, bánh xe .... đối với một tàu bay nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.8
|
Xác định và định vị
máy ghi dữ liệu chuyến bay và máy ghi âm buồng lái trong trường hợp tàu bay
bị tai nạn
|
|
|
|
|
|
|
2.2.9
|
Vị trí mở và vận hành
cửa, khoang và cửa hầm đối với tàu bay chở hàng nhất định
|
|
|
|
|
|
|
2.2.10
|
Quy trình tắt máy
thông thường và khẩn cấp cho động cơ tàu bay và hệ thống cấp nguồn phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
2.2.11
|
Vị trí các điểm phá
vỡ trên tàu bay
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thực hành
|
36
|
|
34
|
|
02
|
|
3.1
|
Huấn luyện thể lực cho
nhân viên cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
06
|
|
|
|
3.2
|
Sử dụng các thiết bị
bảo hộ cá nhân
|
|
|
04
|
|
|
|
3.3
|
Sử dụng phương tiện, trang
thiết bị cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy
|
|
|
08
|
|
|
|
3.4
|
Thực hành phương pháp
cứu nạn, chữa cháy cho tàu bay (mô hình)
|
|
|
08
|
|
|
|
3.5
|
Di chuyển, sơ cứu nạn
nhân khi tàu bay bị tai nạn (mô hình)
|
|
|
08
|
|
|
PHỤ
LỤC IV
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH
PHẢI ĐƯỢC GẮN BIỂN KIỂM SOÁT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tên
phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không phải được gắn biển kiểm soát
|
Tên
phương tiện chuyên ngành hàng không phải được chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường
|
|
Nhóm
ô tô
|
Nhóm
xe máy chuyên dùng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Xe thang hoặc thang
kéo đẩy tay hoặc bán tự hành
|
|
Xe thang hành khách
lên tàu bay
|
|
|
2
|
Cầu hành khách
|
|
|
|
|
3
|
Xe phục vụ hành khách
hạn chế khả năng di chuyển
|
Ô tô đưa hành khách
hạn chế khả năng di chuyển lên tàu bay
|
Xe đưa hành khách hạn
chế khả năng di chuyển lên tàu bay
|
Đưa hành khách khuyết
tật lên tàu bay
|
|
4
|
Xe hoặc thiết bị
thùng nâng xe suất ăn
|
Ô tô chở suất ăn hàng
không
|
Xe chở suất ăn hàng
không
|
|
|
5
|
Xe hoặc thiết bị cấp
nước sạch
|
Ô tô cấp nước sạch
cho tàu bay
|
Xe cấp nước sạch cho
tàu bay
|
|
|
6
|
Xe chở khách tại sân
bay từ 30 chỗ trở lên
|
Ô tô chở người trong
sân bay
|
|
|
|
7
|
Xe hoặc thiết bị hút
vệ sinh cho tàu bay
|
Ô tô hút chất thải
tàu bay
|
Xe hút chất thải tàu
bay
|
|
|
8
|
Xe hoặc thiết bị điều
hoà không khí
|
Ô tô cấp khí lạnh cho
tàu bay
|
|
|
|
9
|
Xe hoặc thiết bị nâng
hàng
|
|
Xe nâng hàng lên tàu
bay
|
|
|
10
|
Xe hoặc thiết bị băng
chuyền kéo đẩy tay
|
|
Xe băng tải
|
|
|
11
|
Xe trung chuyển thùng
hàng
|
|
|
|
|
12
|
Xe đầu kéo
|
|
Xe kéo
|
|
|
13
|
Xe xúc nâng
|
|
Xe nâng
|
|
|
14
|
Xe hoặc thiết bị cấp
điện cho tàu bay
|
Ô tô nạp điện cho tàu
bay
|
Xe nạp điện cho tàu
bay
|
|
|
15
|
Xe hoặc thiết bị cấp
khí khởi động tàu bay
|
Ô tô cấp khí khởi
động cho tàu bay
|
|
|
|
16
|
Xe hoặc thiết bị thủy
lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay
|
|
|
|
|
17
|
Xe hoặc thiết bị cấp
khí nén, khí ôxy, khí nito
|
|
|
|
|
18
|
Xe kéo đẩy tàu bay
|
|
Xe kéo, đẩy tàu bay
|
|
|
19
|
Các loại cẩu và thiết
bị nâng hoặc xe nâng tự hành, thang nâng người
|
|
Xe nâng người làm
việc trên cao
|
|
|
20
|
Xe tra nạp nhiên liệu
cho tàu bay
|
Ô tô xi téc nạp nhiên
liệu cho tàu bay
|
Xe nạp nhiên liệu cho
tàu bay
|
|
|
21
|
Xe chữa cháy
|
Ô tô chữa cháy
|
|
Gồm cả loại tham gia
giao thông và loại chỉ hoạt động trong phạm vi sân bay
|
|
22
|
Xe dẫn tàu bay
|
Ô tô dẫn tàu bay
|
|
|
|
23
|
Xe cắt cỏ
|
|
Máy kéo
|
- Kéo theo thiết bị
cắt cỏ; - Kéo theo thiết bị thu gom cỏ.
|
|
24
|
Xe hoặc thiết bị tẩy
vệt cao su
|
Ô tô tẩy vệt cao su
|
|
|
|
25
|
Xe hoặc thiết bị vệ
sinh sân đường, sân bay
|
Ô tô quét sân đường
sân bay
|
Xe quét sân đường sân
bay
|
|
|
26
|
Xe hoặc thiết bị phun
sơn
|
Ô tô sơn kẻ vạch
đường trong sân bay
|
Xe sơn kẻ vạch đường
trong sân bay
|
|
|
27
|
Đô-ly hoặc mooc chở hàng
hóa
|
|
|
|
|
28
|
Thiết bị chiếu sáng di
động
|
|
|
|
|
29
|
Xe nâng vật tư, hàng
hóa rời
|
Ô tô tải
|
|
Hệ thống thủy lực
nâng hạ thùng hàng để xếp dỡ hàng lên tàu bay
|
|
30
|
Xe ô tô thông thường khác
|
|
|
|
|
31
|
Xe trám khe mastic
|
Ô tô trám khe mastic
|
|
|
|
32
|
Xe hoặc thiết bị đo
ma sát
|
Ô tô đo ma sát đường
cất hạ cánh
|
|
|
|
33
|
Thiết bị sửa chữa
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và đường công vụ
|
|
|
|
|
34
|
Máy xúc đào.
|
|
Máy đào
|
|
|
35
|
Xe tra nạp nhiên liệu
cho các phương tiện hoạt động tại sân bay
|
Ô tô cấp nhiên liệu
|
|
Có xi téc chứa nhiên
liệu, có cột bơm nhiên liệu để cung cấp cho các phương tiện, thiết bị trong
sân bay (trừ cùng cấp cho tàu bay)
|
|
36
|
Xe truyền tiếp nhiên liệu
cho tàu bay
|
Ô tô truyền tiếp
nhiên liệu tàu bay
|
|
Không có xi téc,
không có bơm
|
|
37
|
Xe hoặc thiết bị tẩy
vệt sơn
|
Ô tô tẩy vệt sơn
|
|
|