|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2490/QĐ-BNN-LN
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 7 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP
ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp, Cục
trưởng Cục Kiểm lâm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có
Phụ lục kèm theo).
Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này
được ban hành tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ các nội dung công bố tại các số thứ
tự A.1, A.2, B.1, B.2 của Mục 1 Phần I và nội dung cụ thể tương ứng của các thủ
tục hành chính này tại Phần II Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo
Quyết định số 4868/QĐ-BNN-TCLN ngày
10/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành
chính bị bãi bỏ lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2762/QĐ-BNN-TCLN ngày 22/7/2020 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính thay thế
lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm CĐS và Thống kê nông nghiệp (Cổng TTĐT Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Văn phòng Bộ (Phòng KSTTHC);
- Lưu: VT, LN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2490/QĐ-BNN-LN ngày 19 tháng 7 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Phê duyệt điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng
đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
|
Lâm nghiệp
|
Cục Lâm nghiệp
|
|
2
|
Phê duyệt Phương án sử dụng rừng đối với khu rừng
thuộc bộ, ngành quản lý
|
Lâm nghiệp
|
Cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Phê duyệt điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng
đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
Lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
2
|
Quyết định giao rừng cho tổ chức
|
Kiểm lâm
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
3
|
Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với tổ chức
|
Kiểm lâm
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
4
|
Phê duyệt Phương án sử dụng rừng đối với các công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng thuộc địa phương quản
lý
|
Kiểm lâm
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
5
|
Quyết định thu hồi rừng đối với tổ chức tự nguyện
trả lại rừng
|
Kiểm lâm
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
6
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác
|
Kiểm lâm
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với cá nhân
|
Kiểm lâm
|
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện
|
|
2
|
Quyết định thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư tự nguyện trả lại rừng
|
Kiểm lâm
|
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện
|
|
D. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và
cộng đồng dân cư
|
Kiểm lâm
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.002237
|
Phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quản lý
|
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp
|
Lâm nghiệp
|
Cục Lâm nghiệp
|
|
2
|
1.002226
|
Phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
|
Lâm nghiệp
|
Cục Lâm nghiệp
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.000084
|
Phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
|
Lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
2
|
1.000081
|
Phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất thuộc địa phương
quản lý
|
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp
|
Lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
3
|
3.000152
|
Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
|
Kiểm lâm
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG
1. Tên thủ tục: Phê duyệt điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Lâm nghiệp có văn bản gửi chủ rừng
biết để hoàn thiện và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cục Lâm nghiệp trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy
ý kiến thẩm định bằng văn bản của các bộ, ngành, địa phương có liên quan phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và quy định của pháp luật về
hồ sơ điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng và nội dung phương án
điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành, địa
phương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi Cục Lâm nghiệp;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
của các bộ, ngành, địa phương, Cục Lâm nghiệp có trách nhiệm hoàn thành thẩm định;
Trường hợp kết quả thẩm định đủ điều kiện, trong thời
gian 20 ngày, Cục Lâm nghiệp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Cục
Lâm nghiệp có văn bản gửi chủ rừng được biết và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính
phủ quyết định chủ trương điều chỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quyết định điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
- Bản chính Tờ trình điều chỉnh phân khu chức năng
của chủ rừng;
- Bản chính Phương án điều chỉnh phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng với các nội dung chủ yếu sau:
+ Cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn;
+ Đánh giá hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự
nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật; giá trị khoa học,
thực nghiệm, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường rừng đáp ứng
tiêu chí của phân khu chức năng đối với phần diện tích điều chỉnh;
+ Xác định phạm vi, ranh giới các phân khu chức
năng sau điều chỉnh trên bản đồ và các điểm vị trí trên thực địa;
+ Xác định các giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý
sau khi điều chỉnh các phân khu chức năng.- Bản chính Bản đồ hiện trạng rừng
trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng dự kiến sau khi điều chỉnh khu rừng
đặc dụng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng. Tùy theo quy mô diện
tích của khu rừng đặc dụng, chủ rừng lựa chọn các loại bản đồ phù hợp, thống nhất
cùng một tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000.
1.4. Thời hạn giải quyết: 75 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Tiêu chí các phân khu chức năng của vườn quốc
gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đáp ứng một trong
các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn nguyên vẹn hoặc
có hệ sinh thái tự nhiên bảo đảm quy luật phát triển tự nhiên của hệ sinh thái
rừng.
Có phân bố tự nhiên và là nơi cư trú của các loài động
vật, thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh
thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên và điều
kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi cư trú của các loài động vật,
thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
b) Phân khu phục hồi sinh thái đáp ứng một trong
các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái rừng cần phục hồi bằng các biện
pháp thuật lâm sinh để đạt được trạng thái tự nhiên đặc trưng của hệ sinh thái
rừng.
Có hệ sinh thái tự nhiên và sinh cảnh là nơi duy
trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài động vật hoang dã.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh
thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu phục hồi
sinh thái xác định trên cơ sở hiện trạng của hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện
về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại
thường xuyên cho các loài động vật hoang dã.
c) Phân khu dịch vụ, hành chính đáp ứng các tiêu
chí sau đây:
Được xác lập chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, bao gồm: công trình làm việc, sinh hoạt, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học,
cứu hộ và phát triển sinh vật của ban quản lý rừng đặc dụng; công trình phục vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác
theo quy định của pháp luật;
Diện tích của phân khu dịch vụ, hành chính tập
trung, hạn chế xác lập diện tích phân tán, phù hợp với quy mô của ban quản lý rừng
đặc dụng, hiện trạng rừng và tổng diện tích tự nhiên của khu rừng đặc dụng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Tên thủ tục: Phê duyệt
Phương án sử dụng rừng đối với khu rừng thuộc bộ, ngành quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ đối với khu rừng thuộc bộ, ngành quản lý;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Kiểm tra, xác minh và tổng hợp trình bộ,
ngành
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành kiểm tra, xác minh và tổng hợp
trình bộ, ngành xem xét, phê duyệt.
c) Bước 3: Phê duyệt
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ
trình và hồ sơ của cơ quan chuyên môn trực thuộc, bộ, ngành xem xét, quyết định
phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo Mẫu
số 30 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
Trường hợp không phê duyệt, bộ, ngành trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Hồ sơ gửi đến Cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận, gồm:
- Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ;
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng
theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
b) Hồ sơ Cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành
trình bộ, ngành, gồm:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành (Cục Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc quyền quản lý của Bộ NN&PTNT).
- Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh của cơ quan
chuyên môn trực thuộc bộ, ngành.
- Hồ sơ chủ rừng đã gửi cơ quan chuyên môn trực thuộc
bộ, ngành, gồm:
+ Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ;
+ Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng
theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ;
2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan chuyên môn trực thuộc
bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ, ngành quản
lý khu rừng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 30 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng
theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 28
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ RỪNG (LÀ TỔ CHỨC)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.....
|
........., ngày
.......... tháng........ năm
|
PHƯƠNG ÁN
Sử dụng rừng để
thực hiện công trình…………
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ……………….
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-…… ngày….
tháng……năm…… của…..về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình/dự án
hoặc (Quyết định số…../QĐ-……….ngày …. tháng…. năm…. của…… về việc
phê duyệt công trình/dự án đầu tư.....;
Căn cứ…………………………………………………………….
……………………..1 lập Phương án sử dụng rừng để
xây dựng công trình……………… thuộc quy định tại khoản2 …….. Điều 51 Luật Lâm nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố)/Bộ…………xem xét, phê duyệt, như sau:
1. Về vị trí, diện tích, loại rừng, trữ lượng rừng
khu vực đề nghị sử dụng rừng
- Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành
chính.
- Diện tích phân theo:
+ Loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất.
+ Nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên, rừng trồng.
- Trữ lượng rừng:
- Loài cây đối với rừng trồng:
2. Phương án xử lý cây rừng trên phạm vi diện tích
rừng đề nghị sử dụng
- Phương án khai thác: …………………………………………………………
- Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích sử dụng
rừng ……………………
- Phương thức thu hồi tài sản tận dụng lâm sản
……………………………………
- Đấu giá tài sản Nhà nước (nếu có)
……………………………………………..
- ……………………………………………………………………………………….
3. Tài liệu kèm theo
Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị sử dụng rừng
tỷ lệ 1/5.000 (thể hiện rõ vị trí lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính).
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện,
………………kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ………………………xem
xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..;
- Lưu: VT,…..
|
CHỦ RỪNG
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ - nếu có)
|
______________________
(1) Ghi rõ tên chủ rừng.
(2) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu số 29
|
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.....
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG RỪNG
để thực hiện công
trình…………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ...
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-… ngày… tháng… năm…
của…. về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình/dự án hoặc Quyết định số
…./QĐ-…. ngày …tháng… năm… của ….về việc phê duyệt công trình/dự án đầu
tư.....;
Căn cứ…………………………………;
- Họ và tên Chủ rừng (chữ in hoa):
………………………………………………….
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………..
- Điện thoại: …………………………………………………………………………
- Số Căn cước công dân/Căn cước: …. .ngày ... tháng
... năm... cấp:....
- Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ
trưởng Bộ ……….. xem xét, quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng như sau:
1. Các thông tin về sử dụng rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên
lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính); diện tích rừng (ha); loại rừng (ghi
rõ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); nguồn gốc hình thành (ghi rõ rừng tự
nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc sử dụng rừng để thực hiện……………………………………3
2. Cam kết:
………………………4 cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác về các thông tin trên.
3. Hồ sơ:
Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42
Nghị định số .. ./2024/NĐ-CP ngày…. tháng…..năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp kèm theo, gồm:
…………………………………………..
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện,………………..kính
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ……………….xem xét, phê duyệt.
|
|
...ngày ....tháng….năm...
CHỦ RỪNG
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ - nếu có)
|
__________________
(3) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
(4) Ghi rõ tên Chủ rừng.
Mẫu số 30
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt
Phương án sử dụng rừng để thực hiện công trình……..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ......
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số ………. (các quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án)……………. ;
Căn cứ Phương án sử dụng rừng để thực hiện công
trình………….ngày ….tháng ….năm… của……………;
Căn cứ………………………………………;
Xét đề nghị của tại
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng rừng đối
với diện tích .... ha rừng (gồm: rừng tự nhiên .... ha; rừng trồng .... ha) để thực
hiện công trình5……………….., trong đó:
- Rừng đặc dụng.... ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng
trồng ...ha); rừng phòng hộ….ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng trồng ...ha); rừng
sản xuất....ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng trồng .. .ha).
- Trữ lượng rừng:…………; loài cây đối với rừng trồng.
- Vị trí: ghi rõ tên lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh
hành chính.
- Về xử lý tài sản (nếu có)………………………………………………;
..........................................................................................................................
;
(Chi tiết thông tin tại Phương án sử dụng rừng kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan
chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ……………………………………………
2. Sở/cơ quan ……………………………………………………………
3. Chủ rừng: ……………………………………………………………
4. ………………………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ, ông (bà) .... là chủ rừng và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………………;
- Các Sở/cơ quan…;
- ….
|
CHỦ TỊCH/BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
__________________________
(5) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
3. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc
điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Cục Lâm nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Lâm nghiệp có văn bản gửi chủ rừng
để hoàn thiện và nêu rõ lý do;
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cục Lâm nghiệp tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội dung đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí.
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Lâm nghiệp;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến
thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Cục Lâm nghiệp có trách
nhiệm hoàn thành thẩm định.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ do Cục Lâm nghiệp trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định
phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
- Bản chính Tờ trình của chủ rừng;
- Bản chính Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, cụ thể:
+ Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức
thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
+ Thuyết minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện
tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
+ Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật
độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc và hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm
chức năng của khu rừng và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP;
+ Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp
về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy;
phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi
trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
6 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
+ Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng tỷ lệ
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000;
+ Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của
khu rừng đặc dụng tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng
xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các
công trình ngầm; các yêu cầu khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu
có);
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy
chiếu VN2000 và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự
kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp,
nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước,
thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
3.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục
Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
4. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc
điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ hoặc
rừng sản xuất thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Cục Lâm nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Lâm nghiệp có văn bản gửi chủ rừng
để hoàn thiện và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cục Lâm nghiệp tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội dung đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí.
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Lâm nghiệp;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến
thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Cục Lâm nghiệp có trách
nhiệm hoàn thành thẩm định.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ do Cục Lâm nghiệp trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định
phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Bản chính Tờ trình của chủ rừng;
- Bản chính Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí quy định tại khoản 1 Điều 23 và Điều 32 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
10, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP,
cụ thể:
+ Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức
thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
+ Thuyết minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện
tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
+ Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật
độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm
chức năng của khu rừng và tuân thủ các nguyên tắc quy định lại Điều 24 Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP;
+ Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp
về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy;
phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi
trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
10 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
+ Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng phòng hộ tỷ lệ
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000;
+ Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của
khu rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng
xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các
công trình ngầm; các yêu cầu khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu
có);
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy
chiếu VN2000 và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự
kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp,
nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước,
thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
4.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định phê duyệt hoặc điều của đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Phê duyệt điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có văn bản gửi chủ rừng biết để hoàn thiện và nêu rõ lý do;
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản của các sở, ngành, địa phương có liên quan phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan được lấy ý kiến và quy định của pháp luật về hồ sơ điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng và nội dung phương án điều chỉnh phân
khu chức năng của khu rừng đặc dụng;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, địa
phương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
của các sở, ngành, địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm hoàn thành thẩm định.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trường hợp kết quả thẩm định đủ điều kiện, trong thời
gian 20 ngày, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng;
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản gửi chủ rừng được biết và nêu rõ
lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
- Bản chính Tờ trình điều chỉnh phân khu chức năng
của chủ rừng;
- Bản chính Phương án điều chỉnh phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng với các nội dung chủ yếu sau:
+ Cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn;
+ Đánh giá hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự
nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật; giá trị khoa học,
thực nghiệm, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường rừng đáp ứng
tiêu chí của phân khu chức năng đối với phần diện tích điều chỉnh;
+ Xác định phạm vi, ranh giới các phân khu chức
năng sau điều chỉnh trên bản đồ và các điểm vị trí trên thực địa;
+ Xác định các giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý
sau khi điều chỉnh các phân khu chức năng.
- Bản chính Bản đồ hiện trạng rừng trước khi điều
chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng dự kiến sau khi điều chỉnh khu rừng đặc dụng thể
hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng. Tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng đặc dụng, chủ rừng lựa chọn các loại bản đồ phù hợp, thống nhất cùng một
tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000.
1.4. Thời hạn giải quyết: 55 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Tiêu chí các phân khu chức năng của vườn quốc
gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đáp ứng một trong
các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn nguyên vẹn hoặc
có hệ sinh thái tự nhiên bảo đảm quy luật phát triển tự nhiên của hệ sinh thái
rừng.
Có phân bố tự nhiên và là nơi cư trú của các loài động
vật, thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh
thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở hiện trạng hệ sinh thái tự nhiên và điều
kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi cư trú của các loài động vật,
thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
b) Phân khu phục hồi sinh thái đáp ứng một trong
các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái rừng cần phục hồi bằng các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh để đạt được trạng thái tự nhiên đặc trưng của hệ sinh
thái rừng.
Có hệ sinh thái tự nhiên và sinh cảnh là nơi duy
trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài động vật hoang dã.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh
thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của phân khu phục hồi
sinh thái xác định trên cơ sở hiện trạng của hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện
về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại
thường xuyên cho các loài động vật hoang dã.
c) Phân khu dịch vụ, hành chính đáp ứng các tiêu
chí sau đây:
Được xác lập chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, bao gồm: công trình làm việc, sinh hoạt, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học,
cứu hộ và phát triển sinh vật của ban quản lý rừng đặc dụng; công trình phục vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác
theo quy định của pháp luật;
Diện tích của phân khu dịch vụ, hành chính tập trung, hạn chế xác lập
diện tích phân tán, phù hợp với quy mô của ban quản lý rừng đặc dụng, hiện trạng
rừng và tổng diện tích tự nhiên của khu rừng đặc dụng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Tên thủ tục: Quyết định
giao rừng cho tổ chức
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua môi trường điện tử (nếu có) 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ giao rừng, kiểm tra hiện
trạng rừng tại thực địa, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác của tổ chức, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm: chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ giao rừng
và nội dung giao rừng theo quy định tai các Điều 14, 15 và 16 Luật Lâm nghiệp; chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra hiện trạng khu rừng
tại thực địa dự kiến giao; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định giao rừng cho tổ chức.
Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Quyết định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và
tờ trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, ký quyết định giao rừng cho tổ chức theo Mẫu số 14 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
Trường hợp không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Bàn giao rừng
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết
định giao rừng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa
cho tổ chức. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện
trạng, trữ lượng, điều kiện lập địa, loài cây, năm trồng đối với rừng trồng, bản
đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản có sự tham gia và ký tên của đại diện
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề
theo Mẫu số 15 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Hồ sơ tổ chức nộp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, gồm:
- Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 13 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao (bản
chính).
Đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử:
thành phần hồ sơ phải được kê khai và ký chữ ký số trên các biểu mẫu điện tử được
cung cấp sẵn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
b) Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
- Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 13 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
- Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao (bản
chính).
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giao
rừng: 35 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực
địa cho tổ chức: 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định giao rừng của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
- Biên bản bàn giao rừng theo Mẫu số 15 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 13 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ;
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO/CHO
THUÊ RỪNG
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi:
………………….…..
1. Tên tổ chức đề nghị giao rừng/cho thuê rừng
(1)………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở chính……………………………………………………….
3. Địa chỉ liên hệ………………………………… Điện thoại………………………………
4. Người đại diện tổ chức:
- Họ và tên người đại diện: …………………………………………………………………
- Chức vụ:………………………………………………………………………………………
- Số Căn cước công dân/Căn cước:
.............................................................................
- Hộ khẩu thường trú:
....................................................................................................
5. Địa điểm khu rừng đề nghị giao/cho thuê (2)
...........................................................
6. Diện tích rừng đề nghị giao/cho thuê (ha)
................................................................
7. Để sử dụng vào mục đích (3)
...................................................................................
8. Thời hạn sử dụng (năm)
..........................................................................................
9. Phương thức nộp tiền sử dụng rừng (nếu có)
.........................................................
10. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, nộp tiền sử dụng rừng (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn
…………………………………………………………………………………………….
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………….
|
|
……, ngày.... tháng…..năm……
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
|
__________________________
(1) Đối với tổ chức phải ghi rõ: đầy đủ,
địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức.
(2) Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi
rõ tên xã (phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, khoảnh, lô.
(3) Mục đích để quản lý, bảo vệ, sản xuất
kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học.
Mẫu số 14
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-UBND-…
|
…., ngày … tháng
…. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao/cho
thuê rừng
(Dùng cho tổ chức)
ỦY BAN NHÂN
DÂN………
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Công văn số………….ngày………..tháng………năm……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao/cho thuê ………ha rừng; loại rừng
(theo mục đích sử dụng, theo nguồn gốc hình thành)…….; trạng thái………….; trữ lượng…………………….;
vị trí………….tại…………..(Trường hợp giao/thuê nhiều lô rừng thì có biểu thống
kê các lô rừng và bản đồ kèm theo Quyết định).
Tổ chức được giao/cho thuê:
.......................................................................
Do ông (bà)…………………….chức vụ: ……………………………
Làm đại diện.
Số CC/CCCD (đối với cá nhân): ………………………………………….
Địa chỉ:
.....................................................
.........................................................
Thời gian được giao/cho thuê rừng là……….…năm, kể từ
ngày…....tháng…..…năm……. đến ngày…….tháng…..năm…….
Tổ chức được giao/cho thuê rừng có trách nhiệm thực
hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao/cho
thuê đúng mục đích theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với trường
hợp thuê rừng, trong thời gian sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm thực hiện
theo đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định
này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các công việc sau đây:
1. Thông báo cho tổ chức được giao rừng/thuê rừng
có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của nhà nước, nộp tiền sử
dụng rừng và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Trao quyết định giao rừng/cho thuê rừng cho tổ
chức được giao/cho thuê rừng sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy
định.
3. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm/Phòng……….phối hợp với Ủy
ban nhân dân huyện…………., Ủy ban nhân dân xã………….và tổ chức được giao/cho thuê rừng
xác định cụ thể mốc giới và bàn giao rừng trên thực địa.
4. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc chỉnh lý hồ
sơ quản lý rừng.
5. ………………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức được
giao/cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …….
- …….
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao rừng
(Dùng cho việc bàn
giao rừng cho tổ chức)
Căn cứ Quyết định (1) ………………………………………………………
Hôm nay, ngày tháng
năm
Tại (2)………………………………………………………………………..
Chúng tôi gồm có:
I. Bên bàn giao rừng
Do ông/bà………………………………….….làm đại diện (3).
II. Bên nhận rừng
Do ông, bà ……………………………………..làm đại diện (4).
III. Đại diện chủ rừng liền kề
- Ông, bà (5) ……………………………………………………………
- Ông, bà………………………………………………………………….
- Ông, bà…………………………………………………………………
Đã cùng nhau xác định ranh giới; thống nhất về nhận
xét, đánh giá hiện trạng khu rừng và bàn giao cho…………………
Những nhận xét khác (nếu có).
Biên bản đã được đọc để các thành viên tham dự cùng
nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập thành 04 bản, chủ rừng giữ 01 bản, Ủy
ban nhân dân xã giữ 01 bản, lưu 01 bản tại phòng chức năng về nông nghiệp và
phát triển nông thôn và 01 bản lưu tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
Chủ rừng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
TM. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
TM. UBND HUYỆN
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
TM. UBND XÃ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
_________________
(1) Quyết định của Ủy ban nhân dân về việc
giao rừng, cho thuê rừng, ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của
Quyết định.
(2) Ghi rõ tên xã, phường, thị trấn; huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
(3) Bên bàn giao rừng ghi rõ họ, tên, chức
vụ của người làm đại diện.
(4) Bên nhận rừng ghi rõ họ, tên và chức
danh của người đại diện.
(5) Đại diện chủ rừng liền kề nếu là hộ
gia đình thì ghi họ, tên chủ hộ; nếu là cá nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là
cộng đồng dân cư thôn thì ghi họ, tên và chức danh của người đại diện cho thôn,
bản đó.
3. Tên thủ tục: Quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức
3.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc tổ chức có dự án đã được đã được Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án có thay
đổi về quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác
nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy định
của Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Dầu khí gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử
dụng.
b) Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Quyết định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ
trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân cấp tỉnh
ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trường hợp không quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình
và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Tổ chức nộp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, gồm:
- Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 20 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí;
- Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày lập hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
- Tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 22 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ;
- Hồ sơ tổ chức đã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, bao gồm:
+ Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 20 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
+ Bản sao Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí;
+ Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
+ Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến.
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 24 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng theo Mẫu số 20 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
- Tờ trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
theo Mẫu số 22 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 20
|
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ
ĐẦU TƯ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..…/….
|
…., ngày …. tháng
… năm …..
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi: ………………….
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-….ngày .... tháng
…năm ….. của …… về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-….ngày
.... tháng….năm....của
về việc phê duyệt dự án đầu tư………………..hoặc Nghị quyết số…../NQ- HĐND... ngày
... tháng .... năm .... của Hội đồng nhân dân tỉnh………………..về phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện dự án....;
Căn cứ …………………………………………………………………
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án ……………………………………………
- Địa chỉ liên hệ ……………………………………………………………….
- Điện thoại ……………………………………………………………………..
- Người đại diện:
+ Họ và tên:
+ Chức vụ:
+ Số Căn cước công dân/Căn cước:
ngày cấp …..nơi cấp:
+ Hộ khẩu thường trú:
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); chức năng rừng (ghi rõ rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất); loại rừng (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng:
Để thực hiện dự án………………..
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, gồm:…………………
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên. ...ngày ....tháng…năm…….
|
|
...ngày ....tháng…năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 22
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH….
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-SNN-…
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện Dự án………………
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố……………..
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định/Nghị quyết số…..ngày ....
tháng..... năm.... của……về việc chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác để thực hiện Dự
án /Căn cứ Quyết định/Nghị
quyết số………. ngày ....tháng..... năm.... của……..về việc chủ trương đầu tư Dự
án;
Căn cứ……………………………..(các văn bản liên quan khác).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố .... xem xét, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện Dự án...., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án.
2. Diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng
và diện tích rừng đề nghị sử dụng tạm (nếu có).
Tổng diện tích. ... ha rừng; phân theo loại rừng (rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng
trồng); trữ lượng; loài cây (đối với rừng trồng).
Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính.
3. Đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng tại
Điều 19 Luật Lâm nghiệp
…………………………………………………………………………………….
4. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ
kèm theo, gồm:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án đề nghị CMĐSDR;
- Các tổ chức liên quan;
- Chủ rừng;
- …………….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 24
|
UBND TỈNH
(TP)…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-UBND-….
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v chuyển mục
đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện Dự án...
(Dùng cho tổ chức)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (TP) ....
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ văn bản/Nghị quyết của cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực
hiện dự án…………;
Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Phương án trồng rừng thay thế………;
Xét đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của……………
và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác để thực hiện dự án…………….với tổng diện tích là…………ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên:…..ha, trong đó: rừng đặc
dụng....ha; rừng phòng hộ………ha; rừng sản xuất... .ha.
- Diện tích rừng trồng: ....ha, trong đó: rừng đặc
dụng....ha; rừng phòng hộ…..ha; rừng sản xuất... .ha.
- Vị trí: ………………………………….
- Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ
kèm theo, gồm:...
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
………………………………….
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
…………………………………………………..
3. ……………………………………………………………………………………….
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường………………….và tổ
chức đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng, sử dụng tạm rừng và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân (để b/c);
- Các Sở: TNMT, NN&PTNT…;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án;
- Các đơn vị có liên quan;
- ….
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
4. Tên thủ tục: Phê duyệt
Phương án sử dụng rừng đối với các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng thuộc địa phương quản lý
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo đến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Kiểm tra, xác minh và tổng hợp trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xác minh và tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân cấp tính xem xét, phê duyệt.
c) Bước 3: Phê duyệt
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ
trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 30 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Hồ sơ chủ rừng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, gồm:
- Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng
theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
b) Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
- Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hồ sơ chủ rừng đã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, gồm:
+- Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
+ Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng
theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 30 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án sử dụng rừng
theo Mẫu số 29 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 28
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ RỪNG (LÀ TỔ CHỨC)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.....
|
........., ngày
.......... tháng........ năm
|
PHƯƠNG ÁN
Sử dụng rừng để thực
hiện công trình…………………..
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ……………….
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số…..QĐ-……ngày
tháng….năm…..của về việc phê duyệt chủ
trương đầu tư công trình/dự án hoặc Quyết định số /QĐ-……ngày…
tháng… năm …của….. về việc phê duyệt công trình/dự án đầu tư.....;
Căn cứ
.............................................................................................................................
……………………6 lập Phương án sử dụng rừng để
xây dựng công trình…………..thuộc quy định tại khoản7……………………………Điều 51
Luật Lâm nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
(thành phố)/Bộ…………………………xem xét, phê duyệt, như sau:
2. Về vị trí, diện tích, loại rừng, trữ lượng rừng
khu vực đề nghị sử dụng rừng
- Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành
chính.
- Diện tích phân theo:
+ Loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất.
+ Nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên, rừng trồng.
- Trữ lượng rừng:
- Loài cây đối với rừng trồng:
2. Phương án xử lý cây rừng trên phạm vi diện tích
rừng đề nghị sử dụng
- Phương án khai thác: …………………………………………………………..
- Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích sử dụng
rừng ……………………………….
- Phương thức thu hồi tài sản tận dụng lâm sản……………………………………………
- Đấu giá tài sản Nhà nước (nếu có)
……………………………………………………..
- ………………………………………………………………………………………………
3. Tài liệu kèm theo
Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị sử dụng rừng
tỷ lệ 1/5.000 (thể hiện rõ vị trí lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính).
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện,……………….kính
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ…………………………xem
xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,…..
|
CHỦ RỪNG
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ - nếu có)
|
___________________________
(6) Ghi rõ tên chủ rừng.
(7) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu số 29
|
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../.....
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG RỪNG
để thực hiện công
trình………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ...
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ- ngày…. tháng….
năm… của……. về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình/dự án hoặc
Quyết định số….. /QĐ- ….. ngày…. tháng…. năm ….của về việc phê
duyệt công trình/dự án đầu tư.....;
Căn cứ……………………………………………………………………………….;
- Họ và tên Chủ rừng (chữ in hoa): ……………………………………………….
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
- Điện thoại: ……………………………………………………………………….
- Số Căn cước công dân/Căn cước: .. .ngày ... tháng
... năm... cấp:....
- Nơi cư trú: …………………………………………………………………………
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ
trưởng Bộ …………………… xem xét, quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng như
sau:
1. Các thông tin về sử dụng rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên lô,
khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính); diện tích rừng (ha); loại rừng (ghi rõ
rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); nguồn gốc hình thành (ghi rõ rừng tự nhiên,
rừng trồng).
b) Mục đích của việc sử dụng rừng để thực hiện………………………..8
2. Cam kết:
……………………9 cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác về các thông tin trên.
3. Hồ sơ:
Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ
kèm theo, gồm: …………………………………….
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện,
…………………kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ………………….xem
xét, phê duyệt.
|
|
…..ngày…tháng….năm….
CHỦ RỪNG
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ - nếu có)
|
___________________________
(8) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
(9) Ghi rõ tên Chủ rừng.
Mẫu số 30
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt
Phương án sử dụng rừng để thực hiện công trình
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ....
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số ………. (các quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án) ;
Căn cứ Phương án sử dụng rừng để thực hiện công
trình…………....ngày…. tháng…..năm…… của………;
Căn cứ …………………………………………………………;
Xét đề nghị của………………………….tại………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng rừng đối
với diện tích .... ha rừng (gồm: rừng tự nhiên .... ha; rừng trồng .... ha) để
thực hiện công trình10 ………………, trong đó:
- Rừng đặc dụng….... ha (rừng tự nhiên …... ha, rừng
trồng …...ha); rừng phòng hộ
..….ha rừng tự nhiên ... ha, rừng
trồng ...ha); rừng sản xuất....ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng trồng .. .ha).
- Trữ lượng rừng:………………; loài cây đối với rừng trồng.
- Vị trí: ghi rõ tên lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh
hành chính.
- Về xử lý tài sản (nếu có)…………………………………………………
- ……………………………………………………………………………..;
(Chi tiết thông tin tại Phương án sử dụng rừng kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan
chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ
sơ…………………………………………………………….
2. Sở/cơ quan …………………………………………………….
3. Chủ rừng: …………………………………………………………….
4. …………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
tó từ ngày ký.
, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ, ông (bà) .... là chủ rừng và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …………….;
- Các Sở/cơ quan….;
- …..
|
CHỦ TỊCH/BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
5. Tên thủ tục: Quyết định thu
hồi rừng đối với tổ chức tự nguyện trả lại rừng
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
b) Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
của chủ rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định thu hồi rừng.
c) Bước 3: Quyết định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu
số 27 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
a) Hồ sơ chủ rừng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn: Văn bản trả lại rừng.
b) Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
- Văn bản trả lại rừng của chủ rừng.
5.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi rừng theo Mẫu số 27 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 27
|
UBND TỈNH(TP) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND-...
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi rừng
theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp năm
2017
(Dùng cho tổ chức)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
....
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Văn bản/Quyết định của cấp có thẩm quyền
về kết quả thanh tra, kiểm tra;
Căn cứ ...............................................................................................
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tại Tờ trình số ..../TTr-SNN-... ngày.... tháng... năm ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi rừng với diện tích là
..........ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ……….ha, rừng trồng .......ha, tại11
..........thuộc quyền quản lý của12...........
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu):
……………………………………………..
- Lý do thu hồi13:
..................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
....................................
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
..................................................
3.
...............................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường
............... và tổ chức .......... và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân (để b/c);
- Các Sở: TNMT, NN&PTNT...;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án;
- Các đơn vị có liên quan;
- …
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
_________________
(11) Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(12) Ghi rõ tên tổ chức.
(13) Ghi rõ lý do thu hồi rừng (quy định
tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp).
6. Tên thủ tục: Quyết định điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
6.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử
dụng sang mục đích khác.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết
minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị quyết định điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tổ chức thẩm
định.
Nội dung thẩm định bao gồm: cơ sở pháp lý; thành phần,
nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa
danh hành chính, diện tích rừng theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng
trồng), loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); trữ lượng đối
với rừng tự nhiên, loài cây và trữ lượng đối với rừng trồng theo báo cáo thuyết
minh và bản đồ hiện trạng rừng; đáp ứng nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục
đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí
dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định
tại Điều 41a Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện,
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định
đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kết quả thẩm định để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
d) Bước 4: Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc lấy
ý kiến thống nhất của bộ, ngành (đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục
đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị
trực thuộc các bộ, ngành) trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả thẩm định và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
* Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành:
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không thống nhất, nêu rõ lý do.
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến
thống nhất của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.
đ) Bước 5: Quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định
của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Hồ sơ tổ chức, cá nhân nộp đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, gồm:
- Văn bản đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn
cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự
án là một trong các tài liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường
hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có
liên quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trong rừng
thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
b) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã gửi Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, cụ thể:
+ Văn bản đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
+ Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn
cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
+ Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự
án là một trong các tài liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường
hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có
liên quan;
+ Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
+ Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trong rừng
thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
- Tài liệu liên quan (nếu có).
c) Hồ sơ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến
thống nhất của bộ, ngành trong trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành, gồm:
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
đ) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích
sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực
thuộc các bộ, ngành, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
- Văn bản đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn
cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự
án là một trong các tài liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường
hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có
liên quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trong rừng
thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác;
- Tài liệu liên quan (liệu có).
- Văn bản cho ý kiến thống nhất của bộ, ngành
(trong trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc
phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các ngành).
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 35 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 48 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
6.7. kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng (dùng cho tổ chức) theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
- Đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng (dùng cho cá nhân) theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo Mẫu số 19 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 17
|
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ
ĐẦU TƯ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./........
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi: ..................
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều cha Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-…. ngày …. tháng …
năm … của ...... về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định
số...../QĐ-…. ngày …. tháng … năm … của ...... về việc phê duyệt dự án đầu
tư….. ;
Căn cứ ...............................................................................................
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án
..............................................................
- Địa chỉ liên hệ
......................................................................................
- Điện thoại ............................................................................................
- Người đại diện:
+ Họ và tên:
...........................................................................................
+ Chức vụ: ..............................................................................................
+ Số Căn cước công dân/Căn cước:......ngày, tháng,
năm cấp: .......................
+ Hộ khẩu thường trú:
..............................................................................
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); chức năng rừng (ghi rõ rừng đặc dụng, phòng
hộ, sản xuất); loại rừng (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng:
Để thực hiện dự án ...............
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: ....
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
...ngày
....tháng...năm....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi:
................
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-…. ngày …. tháng …
năm … của ...... về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định
số...../QĐ-…. ngày …. tháng … năm … của ...... về việc phê duyệt dự án đầu
tư…. ;
Căn cứ ...............................................................................................
- Tên cá nhân:
............................................................................................
- Địa chỉ:
....................................................................................................
- Số Căn cước công dân/Căn cước: .......... ngày cấp
………….. nơi cấp …………….
- Điện thoại:
...............................................................................................
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất); nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng
..........................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: .......
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
......
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 19
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TTr-UBND-...
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết
định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án...
Kính gửi: Hội đồng
nhân dân tỉnh/thành phố ............
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số …./BC-…. ngày
...tháng...năm .... của …. ;
Căn cứ ..........................................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành
phố xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện Dự án...., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án
2. Sự cần thiết đầu tư dự án
3. Diện tích đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng
Diện tích theo: Loại rừng (rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
4. Vị trí khu rừng:
.....................................................................................
5. Về đáp ứng nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử
dụng rừng theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật
Lâm nghiệp.
6. Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên: Xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là dự án bắt buộc phải thực
hiện trên diện tích có rừng tự nhiên do không thể bố trí diện tích đất khác.
7.
..........................................................................................
..............................................................................................
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: ..................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá hồ sơ dự án đủ căn cứ,
điều kiện để Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và pháp luật về nội
dung trình nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở NN&PTNT;
- Cơ quan tham gia thẩm định;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
- ….
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
|
7. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc điều
chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thuộc địa
phương quản lý
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có văn bản gửi chủ rừng để hoàn thiện và nêu rõ lý do;
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội dung của đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến
thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có trách nhiệm hoàn thành thẩm định;
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Bản chính Tờ trình của chủ rừng;
- Bản chính Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, cụ thể:
+ Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức
thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
+ Thuyết minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện
tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
+ Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật
độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm
chức năng của khu rừng và tuân thủ các nguyên tắc quy định lại Điều 15 Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP;
+ Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp
về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy;
phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi
trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
6 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
+ Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng tỷ lệ
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000;
+ Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của
khu rừng đặc dụng tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng
xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các
công trình ngầm; các yêu cầu khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu
có);
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy
chiếu VN2000 và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng thuật: khu vực dự kiến
điểm đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà
ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước,
thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
7.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
rừng
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp.
8. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc
điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ hoặc
rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có văn bản gửi chủ rừng để hoàn thiện và nêu rõ lý do;
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 05 ngày kể hr ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội dung của đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến
thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn có trách nhiệm hoàn thành thẩm định;
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Bản chính Tờ trình của chủ rừng;
- Bản chính Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí quy định tại khoản 1 Điều 23, Điều 32 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
10, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP,
cụ thể:
+ Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức
thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
+ Thuyết minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện
tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
+ Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật
độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm
chức năng của khu rừng và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 24 Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP;
+ Các giải pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp
về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo
tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và Bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy;
phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi
trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
10 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí;
+ Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng phòng hộ tỷ lệ
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000;
+ Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của
khu rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng
xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các
công trình ngầm; các yêu cầu khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu
có);
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy
chiếu VN2000 và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng thuật: khu vực
dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến
cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát
nước, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
8.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
rừng
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt hoặc điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp.
9. Tên thủ tục: Quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
9.1. Trình tự thực hiện
(i) Trường hợp Quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn nơi có diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết
minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tổ chức thẩm định.
Nội dung thẩm định bao gồm: cơ sở pháp lý; thành phần,
nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa
danh hành chính, diện tích rừng theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng
trồng), loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); trữ lượng đối
với rừng tự nhiên, loài cây và trữ lượng đối với rừng trồng theo báo cáo thuyết
minh và bản đồ hiện trạng rừng; đáp ứng nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục
đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí
dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định
tại Điều 41a Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện,
trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định
đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh kết quả thẩm định để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
d) Bước 4: Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc lấy
ý kiến thống nhất của bộ, ngành (đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục
đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị
trực thuộc các bộ, ngành) trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
* Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả thẩm định và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
* Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành:
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không thống nhất, nêu rõ lý do.
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến
thống nhất của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
đ) Bước 5: Quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp
luật.
(ii) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí
Trong quá trình thẩm định để chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý
kiến thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi dự kiến thực hiện dự án về đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác của dự án.
Nội dung lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về: hiện trạng rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và rừng sản xuất); tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên sang mục đích khác (đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên); sự phù hợp của dự án với quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và
khoản 1 Điều 19 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 và khoản 4 Điều 248 Luật Đất
đai năm 2024; khẳng định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện để quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
(iii) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư
có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng
thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành
Trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành và chỉ trình cấp có thẩm quyền chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư dự án khi được sự thống nhất của bộ, ngành về chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
(i) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh
a) Hồ sơ tổ chức, cá nhân nộp đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, gồm:
- Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn
cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự
án là một trong các tài liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường
hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có liên
quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trong rừng
thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
b) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã gửi Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, cụ thể:
+ Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
+ Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn
cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
+ Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự
án là một trong các tài liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường
hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có
liên quan;
+ Báo cáo thuyết minh hiện trong rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trong rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
+ Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trong rừng
thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
- Tài liệu liên quan (nếu có).
c) Hồ sơ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến
thống nhất của bộ, ngành trong trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành, gồm:
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
đ) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ,
ngành, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
- Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn
cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng đối với dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự
án là một trong các tài liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường
hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có
liên quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rtog dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trong rừng
thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác;
- Tài liệu liên quan (nếu có).
- Văn bản cho ý kiến thống nhất của bộ, ngành
(trong trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc
phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành).
(ii) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu
tư dự án đồng thời là chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; trong nội dung văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án
có ghi dự kiến quy mô diện tích rừng cần chuyển sang mục đích khác để thực hiện
dự án.
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện
tích chuyển mục đích sử dụng sang rừng mục đích khác từ 500 ha trở lên và dự án
dạng tuyến (thành phần hồ sơ này là thành phần trong hồ sơ trình cấp có thẩm
quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án).
9.4. Thời hạn giải quyết:
Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 35 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc
các bộ, ngành: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 48 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng (dùng cho tổ chức) theo Mẫu số
17 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng (dùng cho cá nhân) theo Mẫu
số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề
nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo
Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 17
|
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ
ĐẦU TƯ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./........
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi:
..................
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều cha Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-…. ngày …. tháng …
năm … của ...... về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định
số...../QĐ-…. ngày …. tháng … năm … của ...... về việc phê duyệt dự án đầu
tư….. ;
Căn cứ ...............................................................................................
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án
..............................................................
- Địa chỉ liên hệ
......................................................................................
- Điện thoại
............................................................................................
- Người đại diện:
+ Họ và tên:
...........................................................................................
+ Chức vụ:
..............................................................................................
+ Số Căn cước công dân/Căn cước:......ngày, tháng,
năm cấp: .......................
+ Hộ khẩu thường trú:
..............................................................................
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); chức năng rừng (ghi rõ rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất); loại rừng (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng:
Để thực hiện dự án ...............
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: ....
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
...ngày
....tháng...năm....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi:
................
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-…. ngày …. tháng …
năm … của ...... về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định
số...../QĐ-…. ngày …. tháng … năm … của ...... về việc phê duyệt dự án đầu
tư…. ;
Căn cứ ...............................................................................................
- Tên cá nhân:
............................................................................................
- Địa chỉ:
....................................................................................................
- Số Căn cước công dân/Căn cước: .......... ngày cấp
………….. nơi cấp …………….
- Điện thoại: ...............................................................................................
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất); nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng
..........................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: .......
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
......
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 19
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TTr-UBND-...
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết
định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án...
Kính gửi: Hội đồng
nhân dân tỉnh/thành phố ............
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số …./BC-…. ngày
...tháng...năm .... của …. ;
Căn cứ ..........................................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành
phố xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện Dự án...., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án
2. Sự cần thiết đầu tư dự án
3. Diện tích đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng
Diện tích theo: Loại rừng (rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
4. Vị trí khu rừng:
.....................................................................................
5. Về đáp ứng nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử
dụng rừng theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật
Lâm nghiệp.
6. Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên: Xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là dự án bắt buộc phải thực
hiện trên diện tích có rừng tự nhiên do không thể bố trí diện tích đất khác.
7. ..........................................................................................
..............................................................................................
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm:
..................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá hồ sơ dự án đủ căn cứ,
điều kiện để Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và pháp luật về nội
dung trình nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở NN&PTNT;
- Cơ quan tham gia thẩm định;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
- ….
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
|
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Tên thủ tục: Quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc có dự án đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án có thay đổi về quy mô diện
tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác nhưng không thuộc trường
hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy định của Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Dầu khí gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện nơi có diện tích rừng đề nghị chuyển mục
đích sử dụng.
b) Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng của cá nhân, Cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp cấp huyện lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Quyết định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ
trình và hồ sơ của Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện, Ủy ban nhân cấp
huyện ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trường hợp không quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình
và hồ sơ của Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
a) Hồ sơ cá nhân nộp đến cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp cấp huyện, bao gồm:
- Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 21 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí;
- Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến.
b) Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện về việc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện dự án theo Mẫu số
23 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Hồ sơ cá nhân đã gửi Cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp cấp huyện, bao gồm:
+ Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 21
(đối với cá nhân) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
+ Bản sao Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp
thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí;
+ Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
+ Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do
chủ dự án lập trong thời gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh
thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu
rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản
đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử
dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến.
1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp cấp huyện.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện Dự án theo Mẫu số 25 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng (dùng cho cá nhân) theo Mẫu
số 21 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện về việc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện dự án theo Mẫu số
23 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 21
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH
CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cá nhân)
Kính gửi:
.......................
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-.......
ngày........tháng........năm...... của …… về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự
án hoặc Quyết định số .../QĐ-....... ngày........tháng........năm......
của …… về việc phê duyệt dự án đầu tư..... hoặc Nghị quyết số .../NQ-HĐND ...
ngày... tháng.... năm .... của Hội đồng nhân dân tỉnh ……. về phê duyệt
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đế thực hiện dự án ..........;
Căn cứ
..........................................................................................................................
- Tên cá nhân:
..............................................................................................................
- Địa chỉ:
.......................................................................................................................
- Số Căn cước công dân/Căn cước:
.................... ngày cấp .................. nơi cấp ........
- Điện thoại:
........................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân (cấp huyện) .... xem xét,
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất); nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng
.................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: .........
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
......
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 23
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN…
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ LÂM NGHIỆP CẤP HUYỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TTr-...
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện dự án ...........
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân huyện ...........
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định/Nghị quyết số ngày.... tháng
..... năm.... của ........... về việc chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án /Căn cứ Quyết định/Nghị quyết số
ngày .... tháng..... năm.... của ........... về việc chủ trương đầu tư Dự
án;
Căn cứ ...........(các văn bản liên quan khác).
..... (Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện)
trình Ủy ban nhân dân huyện/.... xem xét, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện Dự án ...., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án.
2. Diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng
và diện tích rừng đề nghị sử dụng tạm (nếu có).
Tổng diện tích .... ha rừng; phân theo loại rừng (rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng
trồng); trữ lượng; loài cây (đối với rừng trồng).
Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính.
3. Đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng tại
Điều 19 Luật Lâm nghiệp
............................................................................................................
4.
.......................................................................................................
............................................................................................................
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ kèm theo, gồm: ................
Hạt kiểm lâm/Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp đề
nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Nông nghiệp huyện..
- Cá nhân đề nghị CMĐSDR;
- Chủ rừng;
- ………
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ LÂM NGHIỆP CẤP HUYỆN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 25
|
UBND HUYỆN (THỊ
XÃ….)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v chuyển mục
đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện Dự án...
(Dùng cho cá nhân)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN/THỊ XÃ....
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Văn bản/Nghị quyết của cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực
hiện Dự án;
Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt
Phương án trồng rừng thay thế
................................................................................................................................;
Xét đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của
.......... và đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa
phương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác để thực hiện Dự án với tổng diện tích là ..........ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên: ....ha, trong đó: Rừng đặc
dụng ....ha; rừng phòng hộ .....ha; rừng sản xuất....ha.
- Diện tích rừng trồng: ....ha, trong đó: Rừng đặc
dụng ....ha; rừng phòng hộ ha; rừng sản xuất ....ha.
- Vị trí:
.................................................................................................................
- Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định lại khoản 2 Điều 42
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ gồm:...
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện lập
trình quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng .......................
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường:
..................................................................
3. .........................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, .............
và cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phòng TNMT;
- Hạt kiểm lâm;
- Các cơ quan liên quan: ….
- Cá nhân;
- ……
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
2. Tên thủ tục: Quyết định
thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư tự nguyện trả lại
rừng
2.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
gửi văn bản trả lại rừng đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện.
b) Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
của chủ rừng, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định thu hồi rừng.
c) Bước 3: Quyết định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ
trình của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định
thu hồi rừng.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi văn bản trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
a) Hồ sơ chủ rừng gửi đến cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp cấp huyện: Văn bản trả lại rừng.
b) Hồ sơ Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tờ trình của Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện.
- Văn bản trả lại rừng của chủ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận: Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
cấp huyện.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi rừng theo Mẫu số 26 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 26
|
UBND HUYỆN (THỊ
XÃ) …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND-...
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v thu hồi rừng
theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp năm
2017
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ....
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Văn bản/Quyết định của cấp có thẩm quyền
về kết quả thanh tra, kiểm tra ..........;
Căn cứ .................................................
Theo đề nghị của Hạt Kiểm lâm cấp huyện (hoặc cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện) tại Tờ trình số ........../TTr-.....
ngày…. tháng …. năm……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi rừng với diện tích là
..........ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ……….. ha, rừng trồng ....... ha,
tại14………. thuộc quyền quản lý của15…………
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu):
......................
- Lý do thu hồi(16):
.............................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hạt Kiểm lâm/cơ quan trình quyết định thu hồi rừng
..........
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường
.........................................
3. Ủy ban nhân dân xã
..............................................................
4. ...............................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, ...........
và hộ gia đình/cá nhân/cộng đồng dân cư liên quan và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hạt kiểm lâm/cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện;
- Phòng TNMT;
- Các cơ quan liên quan: ............
- Hộ gia đình/cá nhân/cộng đồng dân cư;
- ….
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
_________________
(14) Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(15) Ghi rõ tên hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư.
(16) Ghi rõ lý do thu hồi rừng (quy định
tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp).
D. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tục: Quyết định
giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư gửi 01 bộ
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Bước 2: Chuyển đề nghị giao rừng của hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gửi đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ở nơi không có Hạt Kiểm lâm (sau đây
viết tắt là cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện).
c) Bước 3: Kiểm tra nội dung giao rừng, kiểm tra hiện
trạng khu rừng tại thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trong thời gian 30 ngày, cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm: phối hợp với
Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra nội dung giao rừng theo quy định tại
các Điều 14, 15 và 16 Luật Lâm nghiệp; phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra hiện trạng khu rừng tại thực địa
(vị trí, ranh giới, tranh chấp); lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Quyết định
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
do cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
Trường hợp không đủ điều kiện quyết định, Ủy ban
nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Bàn giao rừng
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định giao rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa
cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Việc bàn giao phải xác định rõ vị
trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, điều kiện lập địa, loài cây,
năm trồng đối với rừng trồng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản,
có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề
theo Mẫu số 11 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ, gồm:
Đề nghị giao rừng theo Mẫu số 08 (đối với hộ gia đình, cá
nhân), Mẫu số 09 (đối với cộng đồng
dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 50 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ
gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư theo Mẫu số 10 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Biên bản bàn giao rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giao rừng (dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
- Đề nghị giao rừng (dùng cho cộng đồng dân cư)
theo Mẫu số 09 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
Kính gửi:
.......................
Họ và tên người đề nghị giao rừng (1)
....................................
Năm sinh ……………………. số Căn
cước công dân/Căn cước: ……………………………. Ngày cấp …………………….. Nơi cấp ………………………….
Họ và tên vợ hoặc chồng:
.............................................
Năm sinh ……………………. số Căn
cước công dân/Căn cước: ……………………………. Ngày cấp …………………….. Nơi cấp ………………………….
2. Địa chỉ thường trú
..........................................................................
.............................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (2)
………………………………………………….
.............................................................................................................
4. Diện tích đề nghị giao rừng (ha)
......................................................
5. Để sử dụng vào mục đích (3)
............................................................
6. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
|
|
......
ngày........tháng........năm......
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã
1. Xác nhận về địa chỉ thường trú hộ gia đình, cá
nhân .....................
2. Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề
nghị giao rừng .....
3. Về sự phù hợp với quy hoạch
...................................................
|
|
........, ngày........tháng........năm......
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
_______________
(1) Đối với hộ gia đình thì ghi cả hai vợ
chồng cùng đề nghị giao rừng thì ghi họ, tên, số Căn cước công dân/Căn cước và
ngày, nơi cấp của vợ hoặc chồng.
(2) Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi
rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh có thể ghi cả địa danh địa phương.
(3) Quản lý, bảo vệ (rừng phòng hộ) hoặc
sản xuất (rừng sản xuất).
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
(Dùng cho cộng đồng dân cư)
Kính gửi:
......................
1. Tên cộng đồng dân cư thôn đề nghị giao rừng (1)
...........................
2. Địa chỉ
...................................................
3. Họ và tên người đại diện cộng đồng dân cư thôn
..........................
Tuổi ................... Chức vụ ..................
số Căn cước công dân/Căn cước: .......................
Sau khi được nghiên cứu Luật Lâm nghiệp, được trao đổi thống nhất
trong thôn, có quy chế quản lý rừng sơ bộ (kèm theo) và thống nhất đề nghị Ủy
ban nhân dân huyện, xã giao rừng cho cộng đồng như sau:
4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (ghi địa danh,
tên lô, khoảnh, tiểu khu) …..
5. Diện tích đề nghị giao (ha)
......................................................
6. Để sử dụng vào mục đích (2)
...................................................
7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
|
|
......
ngày........tháng........năm......
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã
1. Xác nhận về nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng
rừng của cộng đồng dân cư thôn
...................................................
2. Về sự phù hợp với quy hoạch
...................................................
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
_______________
(1) Ghi “Cộng đồng dân cư thôn/bản”, sau
đó là tên của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc tên của đơn vị tương
đương.
(2) Quản lý bảo vệ rừng, phát triển
rừng.
Mẫu số 10
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND-...
|
....., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao/cho
thuê rừng
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, TX, TP)....
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ
..................................................................................
Xét đề nghị của
............................................................(1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao/cho thuê ............ ha rừng;
loại rừng (theo mục đích sử dụng, theo nguồn gốc hình thành) .................
; trạng thái ...........; trữ lượng ...........; vị trí ............ tại
............... (Trường hợp giao/thuê nhiều lô rừng thì có biểu thống kê
các lô rừng và bản đồ kèm theo Quyết định).
Người được giao/cho thuê(2):
...............................................
Số CC/CCCD (đối với cá nhân):
..............................................
Địa chỉ: ...................................................................................
Thời gian được giao/cho thuê rừng là ..... năm, kể
từ ngày…. tháng …. năm…… đến ngày…. tháng …. năm……
Người được giao/cho thuê rừng có trách nhiệm thực
hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao/cho
thuê đúng mục đích theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với trường
hợp thuê rừng, trong thời gian sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm thực hiện
theo đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định
này, Hạt Kiểm lâm/Phòng(3)............ chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao/thuê rừng có trách
nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của nhà nước, nộp tiền phí và lệ
phí theo quy định của pháp luật.
2. Trao quyết định giao/cho thuê rừng cho người được
giao/thuê rừng sau khi người được giao/thuê rừng hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
.................. và người được giao/thuê rừng xác định cụ thể mốc giới và bàn
giao rừng trên thực địa.
4. Thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ quản lý rừng và
báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5.
..............................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh), Hạt trưởng/Trưởng phòng ............... và người được
giao/thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm
đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của ....................
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hạt Kiểm lâm....;
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp huyện;
- Phòng TNMT;
- ….
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
________________
(1) Cơ quan chủ trì tham mưu.
(2) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư.
(3) Cơ quan đề nghị lại mục (1).
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao rừng
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
Căn cứ Quyết định (1)
...............................................................
Hôm nay, ngày…. tháng …. năm……
Tại (2) ...............................................................................................
Chúng tôi gồm có:
I. Bên giao rừng
Do ông (bà)
........................................................................làm đại
diện (3).
II. Bên nhận rừng
Do ông (bà) ........................................................................làm
đại diện (4).
III. Đại diện chủ rừng liền kề
- Ông (bà) (5)
...............................................................................................
- Ông (bà) ...............................................................................................
- Ông (bà)
...............................................................................................
Đã cùng nhau xác định ranh giới; thống nhất về nhận
xét, đánh giá hiện trạng khu rừng và bàn giao cho ................. (có biểu thống
kê và bản đồ kèm theo).
Những nhận xét khác (nếu có):
........................................
Biên bản đã được đọc để các thành viên tham dự cùng
nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập thành 03 bản, chủ rừng giữ 01 bản, Ủy
ban nhân dân xã giữ 01 bản, lưu 01 bản tại cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp
huyện.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi họ tên)
|
|
Đại diện chủ rừng liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
|
|
|
|
|
____________
(1) Quyết định của Ủy ban nhân dân về việc
giao rừng, cho thuê rừng, ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của
quyết định.
(2) Ghi rõ tên xã, phường, thị trấn; huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; nếu bàn giao rừng cho cộng đồng dân cư thì
ghi rõ thêm tên cộng đồng dân cư.
(3) Bên giao rừng ghi rõ họ, tên, chức vụ
của người làm đại diện.
(4) Bên nhận rừng nếu là hộ gia đình thì
ghi họ, tên chủ hộ; nếu là cá nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là cộng đồng
dân cư thì ghi họ, tên và chức danh của người đại diện hợp pháp cho cộng đồng
dân cư đó.
(5) Đại diện chủ rừng liền kề nếu là hộ
gia đình thì ghi họ, tên chủ hộ; nếu là cá nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là
cộng đồng dân cư thì ghi họ, tên và chức danh của người đại diện hợp pháp cho cộng
đồng dân cư