|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3100/QĐ- BTP
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng
Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính nội
bộ gồm: Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện và thủ tục miễn nhiệm
báo cáo viên pháp luật cấp huyện tại Quyết định số 1006/QĐ-BTP
ngày 12/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, PB&TG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3100/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp trung ương
|
|
1
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật của Bộ Tư pháp
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
và Trợ giúp pháp lý
|
|
2
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật của Bộ Tư pháp
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
và Trợ giúp pháp lý
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp
|
STT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp trung ương
|
|
1
|
5.000021
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật trung ương
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/6/2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
2
|
5.000022
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật trung ương
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/6/2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
B. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp tỉnh
|
|
3
|
5.000023
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/6/2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
5.000024
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/6/2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
UBND cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Mã số TTHC NB
|
Tên TTHC NB
|
Tên VB quy định việc bãi bỏ TTHC NB
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính nội bộ cấp
huyện
|
|
1
|
5.000025
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/6/2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
|
2
|
5.000026
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật
|
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/6/2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Thông tư số 08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
A. Thủ
tục hành chính nội bộ cấp trung ương
I. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp trung ương
1. Trình tự thực hiện: Do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
2. Cách thức thực hiện: Do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận Báo cáo viên pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo viên pháp luật phải có
đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
II. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật trung ương:
1. Trình tự thực hiện: Do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
2. Cách thức thực hiện: Do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt động
phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
III. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật của Bộ Tư pháp
1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị thuộc Bộ Tư pháp lựa
chọn cán bộ, công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến giáo dục pháp luật và gửi văn bản
đề nghị Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý công nhận báo cáo
viên pháp luật.
- Trong thời gian 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật có đầy
đủ thông tin quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, Cục
trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý ra quyết định công
nhận. Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật được gửi tới đơn vị đề nghị
công nhận, báo cáo viên pháp luật và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư
pháp, Cổng thông tin Phổ biến giáo dục pháp luật quốc gia.
- Trường hợp văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật không có đầy đủ thông tin theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 thì trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, đơn vị
tiếp nhận có văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật phải
có đầy đủ thông tin sau đây của người được đề nghị công nhận:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có),
đơn vị công tác;
- Trình độ chuyên môn;
- Lĩnh vực pháp luật chuyên môn
sâu dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời gian 05 ngày làm việc
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp
pháp lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận Báo cáo viên pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo viên pháp luật phải có
đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
IV. Thủ tục
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của Bộ Tư pháp:
1. Trình tự thực hiện:
- Báo cáo viên pháp luật công
tác tại đơn vị thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông
tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật
thì đơn vị thuộc Bộ nơi công tác của báo cáo viên pháp luật có văn bản đề nghị
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật và thông báo lý do cho người được đề nghị miễn nhiệm.
- Trong thời gian 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có
đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016, Cục trưởng Cục
Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý ra quyết định miễn nhiệm. Quyết
định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được gửi tới đơn vị đề nghị miễn nhiệm,
báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ
Tư pháp, Cổng thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia.
- Trường hợp văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016
thì trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, đơn vị tiếp nhận có
văn bản đề nghị bổ sung thông tin.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật phải
có đầy đủ thông tin sau đây của người được đề nghị miễn nhiệm:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có),
đơn vị công tác;
- Số, ngày, tháng năm của Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời gian 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp
lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
B. Thủ
tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
I. Thủ tục
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
1. Trình tự thực hiện: Do
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
2. Cách thức thực hiện: Do
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Do
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của
Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo viên pháp luật phải có
đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
II. Thủ
tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh:
1. Trình tự thực hiện: Do
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
2. Cách thức thực hiện: Do
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Do
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật bao gồm:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp./.