|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
18 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
GIAO THÔNG TỈNH VĨNH LONG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Ban
Quản lý dự án giao thông tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 15/TTr-BQLGT ngày 24
tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản lý dự án giao thông tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Ban Quản lý dự án giao thông
tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt là Ban Quản lý) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của
Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành.
2. Ban Quản lý có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại
để giao dịch theo quy định của pháp luật.
3. Ban Quản lý thực hiện các chức
năng của chủ đầu tư, tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao trong lĩnh
vực Giao thông thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư theo quy định tại Mục IV Phụ lục X ban hành
kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản
lý hoạt động xây dựng; các dự án đầu tư xây dựng khác do người quyết định đầu
tư giao. Thực hiện tư vấn quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ
đầu tư khi có yêu cầu trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được
giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Ban Quản lý thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, tổ chức quản lý thực hiện các dự án được
giao. Quản lý và sử dụng nguồn vốn các dự án khác do người quyết định đầu tư
giao theo quy định của pháp luật kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi nghiệm
thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bảo tính hiệu quả của dự
án, tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
2. Được thực hiện hoạt động tư
vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn đấu thầu và tư vấn đầu tư xây dựng
do đơn vị, tổ chức khác làm chủ đầu tư phù hợp với năng lực chuyên môn và
theo quy định tại các văn bản pháp luật về đấu thầu và quản lý đầu tư xây dựng
công trình.
3. Quản lý về phạm vi, kế hoạch
công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi
phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong
xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ
thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo
quy định của Luật Xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Lập kế hoạch dự án, tổ chức
thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng,
bàn giao công trình để vận hành, sử dụng, quản lý tài chính và giải ngân,
hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình, giám sát, đánh giá và báo
cáo.
5. Bàn giao công trình cho cơ
quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được
người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng
công trình.
6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Giám đốc
và 06 Phó Giám đốc (Lộ trình đến năm 2030 thực hiện đảm bảo số lượng cấp phó
theo quy định).
Giám đốc Ban Quản lý chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý.
2. Phó Giám đốc Ban Quản lý
giúp Giám đốc Ban Quản lý thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc
Ban Quản lý phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban Quản lý và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Ban Quản lý vắng mặt, một
Phó Giám đốc Ban Quản lý được Giám đốc Ban quản lý ủy quyền thay Giám đốc Ban
Quản lý điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản
lý thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4. Các Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
a) Văn phòng;
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch;
c) Phòng Kỹ thuật - Thẩm định;
d) Phòng Quản lý dự án 1;
đ) Phòng Quản lý dự án 2;
e) Phòng Quản lý dự án 3.
Điều 4. Số lượng người làm
việc
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Ban Quản lý thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Ban Quản lý sau sắp xếp tiếp tục
thực hiện các công việc, thủ tục đang được Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình giao thông tỉnh Bến Tre, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông tỉnh Trà Vinh và nhiệm vụ Quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình giao thông thuộc Ban Quản lý các dự án tỉnh Vĩnh Long trước sắp
xếp thực hiện. Trường hợp các công việc, thủ tục đang thực hiện hoặc đã hoàn
thành trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng phát sinh vấn đề liên
quan cần giải quyết sau khi sắp xếp thì Ban Quản lý sau sắp xếp có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề phát sinh đó theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước.
Điều 6. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 433/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
việc ban hành quy chế và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông tỉnh Trà Vinh.
3. Trường hợp các văn bản được viện
dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý dự án giao thông tỉnh Vĩnh
Long, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính
- Bộ Tư pháp;
- TT.TU và TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|