|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 307/QĐ-TCT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA TỔNG
CỤC THUẾ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP
ngày 8/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25/9/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Thuế thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 15/2021/QĐ-TTg ngày 30/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 3 Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg
ngày 25/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 2603/QĐ-BTC ngày 31/12/2021 của Bộ Tài chính về
việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-
2025 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra nội bộ,
giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng - Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025 của
Tổng cục Thuế.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Kiểm tra
nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, Thủ trưởng các
Cục/Vụ/đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Cục KHTC-BTC (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế (để chỉ đạo);
- Lưu VT, KTNB (03b).
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC
HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 CỦA TỔNG CỤC THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 307/QĐ-TCT ngày 22/03/2022 của Tổng cục Thuế)
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (gọi tắt là
THTK, CLP) là trách nhiệm của tất cả các cơ quan, đơn vị và các công chức, viên
chức (gọi tắt là CCVC), người lao động thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế.
Thực hiện Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP
giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Quyết định số 2603/QĐ-BTC ngày 31/12/2021 của Bộ Tài chính về
việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025
của Bộ Tài chính;
Tổng cục Thuế ban hành Chương trình THTK, CLP giai
đoạn 2021 - 2025 để thực hiện trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế,
với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu của THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025
là nâng cao hiệu quả THTK, CLP nhằm phát huy cao nhất mọi nguồn lực để hoàn
thành các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống của nhân
dân, bảo đảm an sinh xã hội; quyết liệt thực hiện đồng bộ các giải pháp THTK,
CLP trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu
và các nhiệm vụ đã đề ra.
1.2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng
cục Thuế, các cấp ủy Đảng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục
Thuế trong việc đẩy mạnh THTK, CLP để tiếp tục phòng ngừa, ngăn chặn và từng bước
đẩy lùi tình trạng lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các
nguồn lực bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị và phát triển ngành Thuế.
1.3. Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 của
Tổng cục Thuế nhằm quy định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh
giá tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí, tạo chuyển biến rõ rệt trong nhận thức
về THTK, CLP; đưa công tác THTK, CLP đi vào thực chất với những kết quả cụ thể,
đồng thời xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như giải pháp, biện pháp cần thực
hiện trong giai đoạn 2021 - 2025 tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục
Thuế để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra và đảm bảo đúng quy định
Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 và
Chương trình THTK, CLP của Bộ Tài chính giai đoạn 2021-2025.
1.4. Nâng cao ý thức trách nhiệm của Thủ trưởng các
đơn vị và các công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực
thuộc Tổng cục Thuế về THTK, CLP.
1.5. Đưa công tác THTK, CLP là một nhiệm vụ trọng
tâm, thường xuyên trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của các đơn vị
thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế.
1.6. Làm căn cứ cho các Cục Thuế, đơn vị sự nghiệp thuộc
Tổng cục Thuế xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động về
THTK, CLP thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Yêu cầu
2.1. Mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP của các đơn vị
thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế giai đoạn 2021 - 2025 phấn đấu không thấp hơn
mục tiêu, chỉ tiêu được quy định trong Chương trình tổng thể của Chính phủ về
THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2021-2025 của
Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành.
2.2. Bám sát nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của các
đơn vị thuộc Tổng cục Thuế trong giai đoạn 2021 - 2025.
2.3. THTK, CLP phải bảo đảm thực chất, có kết quả cụ
thể, gắn với việc đánh giá, kiểm tra theo quy định.
2.4. THTK, CLP phải chỉ rõ các nội dung, nhiệm vụ,
giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá về THTK, CLP trong quản lý,
sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục
Thuế.
2.5. THTK, CLP phải gắn với các hoạt động phòng chống
tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức
bộ máy của Tổng cục Thuế.
2.6. THTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên,
liên tục ở mọi lúc mọi nơi với sự tham gia của tất cả CCVC và các tổ chức đoàn
thể.
3. Đối tượng áp dụng
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế;
- Công chức, viên chức và người lao động trong các
đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 được thực hiện trên
tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật
THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
1. Trong quản lý, sử dụng
kinh phí chi thường xuyên của NSNN
1.1. Chỉ tiêu thực hiện
a) Tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm
chỉ tiêu NSNN (NSNN) để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi
NSNN.
b) Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - NSNN, tăng
cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN, nhất là các
lĩnh vực dỗ phát sinh thất thoát, lãng phí.
c) Triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên được
NSNN giao (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để ưu tiên tăng
chi đầu tư phát triển, hướng tới mục tiêu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên
bình quân khoảng 62 - 63% tổng chi NSNN, trong tổ chức thực hiện phấn đấu giảm
tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng 60%; rà soát sắp xếp các nhiệm vụ chi
chưa thực sự cấp thiết; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo,
khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác
và phù hợp với diễn biến của dịch bệnh Covid-19, dành nguồn phòng chống, khắc
phục hậu quả của dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu và thực hiện cải cách
chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.
d) Quyết liệt đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập, tiếp tục giảm
bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập
so với giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và
quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Hoàn thành việc giao quyền tự chủ toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công theo lộ trình, đảm bảo
công khai, minh bạch; phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2025, tiếp tục giảm tối thiểu
bình quân 10% đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2. Giải pháp thực hiện
a) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật NSNN trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định,
phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh
phí NSNN. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các Nghị quyết của Chính
phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kinh tế xã hội và NSNN.
b) THTK, CLP trong tổ chức hội nghị, tổng kết:
- Tiếp tục tăng cường sử dụng hình thức họp trực
tuyến trong chỉ đạo, điều hành và xử lý các công việc trong ngành Thuế... qua
đó tiết kiệm chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, đi lại,
ăn ở của đại biểu.
- Thực hiện tốt quy định về chế độ chi tiêu tổ chức
hội nghị, hội thảo; chế độ tiếp khách trong nước và quốc tế; hạn chế tình trạng
phô trương, hình thức, tiếp khách tràn lan gây lãng phí NSNN.
- Thực hiện lồng ghép các nội dung, vấn đề, công việc
cần xử lý để kết hợp tổ chức các cuộc họp với nhau một cách hợp lý; tùy theo
tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu lập cuộc họp
phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cho phù hợp,
bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tài chính về thực hành tiết kiệm trong việc đi công tác nước ngoài. Tập
trung bố trí kinh phí cho các đoàn đi đàm phán, thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo đúng chế độ quy định; hạn chế tối đa các đoàn đi học tập, khảo sát,
tham khảo kinh nghiệm nước ngoài, bao gồm cả đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật,
các dự án ODA và các dự án có sử dụng nguồn kinh phí từ NSNN.
Thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào đúng
người, đúng mục đích; căn cứ theo dự toán và danh mục đoàn ra, đoàn vào được
phê duyệt từ đầu năm của mỗi cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN. Hạn chế tối đa các
đoàn đi công tác nước ngoài bổ sung không theo dự toán, danh mục từ đầu năm; chỉ
tiến hành bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cần thiết.
- Thực hiện nghiêm quy định chế độ công tác phí cho
CCVC đi công tác trong nước. Các trường hợp áp dụng khoán công tác phí, trường
hợp thanh toán theo hóa đơn thực tế, thủ tục chứng từ thanh toán... phải quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện.
c) Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có
thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự
án cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp,
kém hiệu quả. Thực hiện tiết kiệm triệt để trong quản lý, sử dụng kinh phí của
đề tài nghiên cứu khoa học.
d) Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý
ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn NSNN.
đ) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn
vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ
chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính trên cơ sở có tính đến đặc điểm của
từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường, trình độ quản lý. Triển
khai tích cực, hiệu quả Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan quy định về cơ chế
tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
e) Thực hiện nghiêm túc công khai, dân chủ trong dự
toán, mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin theo quy định của pháp luật về quy chế công khai tài chính đối với các cấp
NSNN, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn NSNN.
g) Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế
sử dụng kinh phí NSNN chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về quyết
toán NSNN của đơn vị mình và có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt quyết toán
kinh phí NSNN cho đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm
việc quyết toán chi NSNN không có khối lượng, không đúng thủ tục, sai nội dung,
phát hiện và xử lý kịp thời trường hợp chi sai quy định.
h) Điều hành, quản lý chi trong phạm vi dự toán được
giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; thực hiện triệt để tiết kiệm
toàn diện trên các nội dung chi, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
i) THTK, CLP trong việc sử dụng điện, nước, điện
thoại, văn phòng phẩm.
2. Trong quản lý, sử dụng vốn
đầu tư công
2.1. Chỉ tiêu thực hiện
a) Trong giai đoạn 2021 - 2025, các đơn vị, các chủ
đầu tư thuộc Tổng cục Thuế cần tuân thủ, nghiêm chỉnh chấp hành, thực hiện có
hiệu quả các quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14
ngày 13/6/2019, Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022
(có hiệu lực từ 01/3/2022) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công 2019, các Nghị định của Chính
phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
b) Thực hiện tiết kiệm từ lập, phê duyệt chủ trương
đầu tư; chỉ quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và phù hợp với
khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công; Đảm bảo 100% các dự án đầu tư công có đầy
đủ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công.
c) Đảm bảo phân bổ vốn đầu tư NSNN hàng năm phù hợp
với quy định của Luật Đầu tư công và Nghị
quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/07/2020 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025, Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 04/8/2021 của Quốc hội về Kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14. Ưu tiên thanh toán nợ đọng
xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia
thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; bố trí vốn để hoàn thành dự án
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn bảo đảm thời gian theo quy định. Sau khi bố
trí vốn đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án, nếu còn nguồn mới bố trí cho các dự
án khởi công mới.
d) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định
của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn
hiệu quả. Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng
xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng quá hạn, kéo dài nhiều
năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Tăng cường công tác quyết toán dự án hoàn
thành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán,
có chế tài xử lý đối với các cơ quan, đơn vị chậm quyết toán dự án hoàn thành.
Đảm bảo tiến độ giải ngân vốn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2.2. Giải pháp thực hiện
a) Các đơn vị, các chủ đầu tư thuộc Tổng cục Thuế tổ
chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 16/2021/QH15
ngày 27/7/2021 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021
- 2025; Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28/7/2021
của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết
số 99/2021/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 thực
hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021
- 2025; Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 29/7/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn trong thực hiện kế hoạch đầu tư công.
b) Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy
định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14
ngày 13/6/2019, Luật số 03/2022/QH15 ngày
11/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đầu tư công 2019 và các Nghị định của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn về kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nhằm triển khai có hiệu quả kế hoạch đầu
tư công.
c) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác
đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng
vốn nhà nước và Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017
của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu
tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước để góp phần
tiết kiệm chi phí đầu tư.
d) THTK, CLP thông qua đổi mới cơ bản cơ chế phân bố
và quản lý sử dụng vốn đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư công. Tập trung vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm, các
công trình hoàn thành quyết toán và xây dựng xong; đối với các dự án mới, chỉ tập
trung những công trình thực sự cần thiết, cấp bách phải đầu tư đã đủ hồ sơ thủ
tục và điều kiện để thực hiện đầu tư và khả năng cân đối bố trí vốn thực hiện đầu
tư cho dự án, bảo đảm 100% các dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có
đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư công.
đ) Các đơn vị, các chủ đầu tư thuộc và trực thuộc Tổng
cục Thuế phải chuẩn bị tốt, lựa chọn dự án bảo đảm thủ tục đầu tư xây dựng để
khi dự án được giao kế hoạch đầu tư vốn có thể triển khai ngay, khắc phục tình
trạng dự án giao vốn nhưng không triển khai được trong khi một số dự án có nhu
cầu thì không được bố trí vốn. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế,
giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải
điều chỉnh thiết kế, thi công, hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu
tư dự án. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng
công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát
triển bền vững và bảo vệ môi trường.
e) Tăng cường đấu thầu rộng rãi, đấu thầu qua mạng,
hạn chế tối đa việc chỉ định thầu các dự án đầu tư và bảo đảm công khai, minh bạch
trong trong đấu thầu. Tập trung chỉ đạo, xử lý ngay các dự án sử dụng vốn nhà
nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân
có liên quan.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá tiến độ
thực hiện các dự án, công trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống
lãng phí, thất thoát; công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời đề
xuất cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để điều chuyển vốn cho những dự án
có tiến độ triển khai nhanh. Tập trung bố trí cho các dự án thực sự cấp bách
khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định; không bố
trí vốn cho các công trình, dự án không đúng quy định.
3. Trong quản lý, sử dụng tài sản
công
3.1. Chỉ tiêu thực hiện
a) Tiếp tục triển khai đồng bộ luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công
và khai thác hợp lý nguồn lực từ tài sản công theo Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 10/12/2019 của Thủ tướng Chính Phủ.
b) Tổ chức rà soát, sắp xếp lại tài sản công, đặc
biệt là các cơ sở nhà, đất đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định
mức theo chế độ quy định và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. Đẩy mạnh việc sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất của đơn vị theo quy định Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy
định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP
ngày 31/12/2017 của Chính phủ. Xây dựng phương án xử lý phù hợp và kịp thời đề
xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp, xử lý trụ sở cũ
các đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới đảm bảo quy định và xây dựng
phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công của các đơn vị thực hiện sắp xếp lại
tổ chức bộ máy.
c) Thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản,
trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ
quy định; hạn chế mua xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền; tổ chức mua sắm
tài sản theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả và công khai, minh bạch. Xác định cụ thể từng đối tượng được trang bị tài sản,
đồng thời xác định công năng sử dụng của tài sản để trang bị cho nhiều đối tượng
dùng chung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực tế ở từng cơ quan, đơn vị,
tránh lãng phí trong việc trang bị, mua sắm tài sản.
d) Tài sản công chỉ được sử dụng vào mục đích cho
thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết theo đúng các trường hợp pháp luật quy định,
có Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo các yêu cầu quy định
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và
văn bản hướng dẫn nhằm phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; kiên quyết
chấm dứt, thu hồi tài sản công sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết không đúng quy định pháp luật.
đ) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử
dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật,
tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.
3.2. Giải pháp thực hiện
a) Hướng dẫn, quy định các nội dung về quản lý, sử
dụng và xử lý tài sản trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế phải đảm
bảo theo đúng quy định của Luật quản lý, sử dụng
tài sản công, Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện
liên quan.
b) Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tải sản
công và từng bước nâng cấp Cơ sở dữ liệu tài sản ngành Thuế, đảm bảo phù hợp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia và yêu cầu quản lý đặc thù của các đơn vị trực thuộc. Thực
hiện đầy đủ chế độ báo cáo, cập nhật thông tin tài sản công vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công theo quy định.
c) Thực hiện việc mua sắm tập trung đối với những
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp
có thẩm quyền và quy định về mua sắm tập trung của Nhà nước.
d) Kiểm soát chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng tài sản,
trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại tại các đơn vị. Tận dụng, khai thác
có hiệu quả tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại hiện có, chỉ đầu
tư xây dựng, mua sắm mới khi thực sự cần thiết và bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định
mức, chế độ quy định. Kiên quyết thu hồi, xử lý theo quy định đối với những trường
hợp trang bị tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại sai tiêu chuẩn,
định mức, chế độ. Rà soát, điều chuyển tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu; thu
hồi nộp ngân sách các khoản thu phát sinh từ sử dụng tài sản không đúng quy định.
Xây dựng và điều chỉnh bổ sung kịp thời tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng
của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế.
e) Các đơn vị ban hành quy chế quản lý, sử dụng
phương tiện đi lại và thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng;
quy định cụ thể về định mức tiêu hao xăng, dầu, mở sổ theo dõi lịch trình hoạt
động của từng xe ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện khác; không sử dụng xe ô
tô công đưa đón cán bộ không có tiêu chuẩn từ nơi ở tới nơi làm việc và ngược lại,
sử dụng xe ô tô công vào việc riêng trái quy định; tăng cường sử dụng xe ô tô
chung khi đi công tác nhiều người hoặc sử dụng phương tiện công cộng khi không
cần thiết phải đi xe ô tô riêng; tổ chức sử dụng hợp lý, tiết kiệm xe ô tô công
trong các chuyến đi công tác cơ sở, phục vụ hội nghị.
f) Triển khai tổ chức lựa chọn nhà thầu mua sắm tài
sản đảm bảo đúng hình thức, quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật về đấu
thầu và các văn bản hướng dẫn. Tập trung chỉ đạo, xử lý ngay các trường hợp mua
sắm tài sản có sử dụng vốn nhà nước lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử lý
trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan. Bảo đảm công khai, minh bạch trong đấu
thầu mua sắm tài sản.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá tiến độ
thực hiện công tác mua sắm tài sản để có chỉ đạo, điều hành sử dụng dự toán
NSNN hiệu quả, tránh lãng phí dự toán đã được giao; chỉ đạo các đơn vị thực hiện
dự toán mua sắm theo đúng tiến độ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động và phục vụ
nhiệm vụ chuyên môn; phải kịp thời đề xuất cấp có tham quyền quyết định điều chỉnh
dự toán chi mua sắm của đơn vị không thực hiện đúng tiến độ, không có khả năng
giải ngân sang các đơn vị có nhu cầu, có khả năng thực hiện nhưng chưa được bố
trí dự toán mua sắm trong năm.
4. Trong quản lý, sử dụng lao động
và thời gian lao động
4.1. Chỉ tiêu thực hiện
a) Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
cơ quan, tổ chức, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức
năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức. Đẩy mạnh tinh giản biên chế, cải cách
quản lý biên chế theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo.
b) Thực hiện trả lương cho CCVC theo vị trí việc
làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo theo quy định và các văn bản hướng dẫn thực
hiện Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của
Ban chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động.
c) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp, nhiệm
vụ để nâng cao năng suất lao động theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XII
và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 04/02/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về giải pháp tăng năng suất lao động quốc gia.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách
thủ tục hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên
chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân. Cải
cách thủ tục hành chính đối với người nộp thuế, tối ưu hóa công tác quản lý thuế
đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông qua việc tăng cường trách nhiệm
của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trong chuỗi cung ứng hàng hóa,
dịch vụ, nhằm tăng cường việc giám sát tuân thủ pháp luật giữa các tổ chức và
cá nhân, giảm thiểu đầu mối kê khai, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế
và cơ quan thuế; áp dụng điện tử hóa vào các khâu quản lý thuế để người nộp thuế
thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận tiện, dễ dàng, giảm thiểu chi phí tuân
thủ. Triển khai việc khai và nộp thuế điện tử góp phần xây dựng Chính phủ điện
tử phục vụ người dân và doanh nghiệp hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và
xã hội số.
4.2. Giải pháp thực hiện
a) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 1 8/NQ-TW, Nghị
quyết số 19/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung
ương Khóa XII. Rà soát các văn bản hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới cho phù hợp, khắc phục những hạn chế, vướng mắc và bảo đảm tinh gọn
bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
b) Hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP
ngày 01/6/2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản lý, sử dụng lao động, thời
gian lao động hiệu quả và làm cơ sở để thực hiện cải cách tiền lương.
c) Đổi mới mạnh mẽ quy trình, phương thức và thực
hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ và
tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức để thu hút được người có năng lực,
trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ CCVC.
d) Đảm bảo thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế
làm việc tại cơ quan, công sở. Quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra,
giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của CCVC.
đ) Nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ
thực thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trách
nhiệm thi hành công vụ của CCVC; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xử lý
nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và kiên quyết xử lý những CCVC trục lợi,
cản trở, gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân.
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
các hoạt động chỉ đạo điều hành của đơn vị; khai thác hiệu quả các phần mềm
dùng chung thống nhất trong toàn Ngành (như: phần mềm quản lý cán bộ Tổng cục
Thuế theo mô hình tập trung, phần mềm quản lý tài sản theo mô hình tập trung,
phần mềm kế toán nội ngành); khai thác tối đa trang thiết bị công nghệ thông
tin sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động, giảm văn bản,
giấy tờ hành chính.
g) Xây dựng môi trường, phong cách làm việc chuyên
nghiệp, thân thiện, hiện đại và hiệu quả. Coi trọng việc đào tạo bồi dưỡng nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, phẩm chất đạo đức của CCVC, nhằm nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong giai đoạn cải cách thủ tục
hành chính.
h) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các giải pháp
đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí
giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Yêu cầu chung
Căn cứ Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025
của Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế triển khai ngay việc
xây dựng và ban hành Chương trình THTK, CLP của đơn vị giai đoạn 2021 - 2025;
trong đó phải đảm bảo một số nội dung sau:
- Thể hiện rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể đối với từng lĩnh vực quản lý, từng khoản mục chi ngân sách, từng
đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; tổng hợp báo cáo, kiểm tra, giám sát thực
hiện của các cơ quan chức năng.
- Quy định cụ thể biện pháp phòng, chống và hạn chế
lãng phí các nguồn lực trong thực hiện hoạt động của đơn vị.
- Chương trình cần phân công rõ người chịu trách
nhiệm từng khâu công việc, để gắn với trách nhiệm của từng cá nhân lãnh đạo và
CCVC được giao thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị và phải được ban hành thành văn
bản làm căn cứ kiểm tra, giám sát; đồng thời, các đơn vị xây dựng và gửi Chương
trình THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 của toàn đơn vị về Tổng cục Thuế (qua Cục
Kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng) chậm
nhất sau 30 ngày kể từ ngày Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 của Tổng
cục Thuế được ban hành.
2. Tiêu chí đánh giá
Hàng năm, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp thuộc Tổng
cục Thuế đánh giá kết quả THTK, CLP trong chi thường xuyên đúng theo quy định tại
Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của
Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP trong chi thường
xuyên, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, Báo cáo kết quả
THTK, CLP hằng năm của toàn đơn vị, hệ thống để gửi về Tổng cục Thuế theo quy định.
3. Kiểm tra, giám sát
3.1. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc
xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra, xử lý việc
thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP tạo
chuyến biến tích cực trong THTK, CLP tại cơ quan, đơn vị.
3.2. Các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh
tra cụ thể (giao chỉ tiêu) liên quan đến THTK, CLP, trong đó:
a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra,
thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, theo chức năng nhiệm
vụ được giao.
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra
tại các đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được phát hiện trong công
tác thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu đơn vị để xảy ra lãng
phí, sai phạm.
d) Thủ trưởng đơn vị cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai,
minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP.
đ) Người đứng đầu đơn vị sử dụng NSNN phải thực hiện
chế độ công khai theo đúng quy định của pháp luật, tập trung thực hiện công
khai việc sử dụng NSNN và các nguồn tài chính theo quy định. Khuyến khích thực
hiện hình thức công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và
tiết kiệm (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật).
e) Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử
lý hành vi lãng phí, sai phạm.
4. Thông tin, tuyên truyền
4.1. Xác định THTK, CLP là nhiệm vụ thường xuyên của
các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Thuế; tuyên truyền sâu rộng đến từng công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao
nhận thức về THTK, CLP. Tăng cường thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP
trên các phương tiện thông tin của đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế.
4.2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế
có các đơn vị cấp dưới trực thuộc chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức, triển
khai công tác học tập, nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật THTK, CLP và Chương trình về THTK, CLP
giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm của Tổng cục Thuế trong toàn đơn vị.
4.3. Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền
với các tổ chức đoàn thể, quần chúng trong đơn vị để thường xuyên thực hiện
tuyên truyền, quán triệt Luật THTK, CLP,
các Chương trình về THTK, CLP của cấp trên và của đơn vị đến tất cả các CCVC
trong đơn vị.
4.4. Tiếp tục và duy trì tổ chức các lớp học tập,
thảo luận chuyên đề về tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành
tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu.
5. Báo cáo kết quả thực hiện THTK, CLP
5.1. Chế độ báo cáo: Các đơn vị thuộc và trực thuộc
Tổng cục Thuế phải thực hiện chế độ Báo cáo tình hình thực hiện, kết quả THTK,
CLP hàng năm của toàn đơn vị, hệ thống gửi về Tổng cục Thuế (qua Cục Kiểm tra nội
bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng) để tổng hợp báo cáo
Bộ Tài chính.
5.2. Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 05/01 năm
sau.
6. Thi đua, khen thưởng, kỷ luật
6.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, thành
tích trong THTK, CLP, phát hiện, ngăn chặn hành vi gây lãng phí NSNN, tiền, tài
sản nhà nước, lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên... thì
được khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị; được tặng thưởng các danh
hiệu thi đua theo quy định của Luật Thi đua, khen
thưởng, số tiền tiết kiệm chống lãng phí được sử dụng theo quy định nhằm
khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong THTK, CLP. Việc khen thưởng và sử dụng
khoản tiền tiết kiệm được phải thực hiện công khai tại đơn vị theo quy định của
pháp luật.
6.2. Báo cáo cấp có thẩm quyền cắt giảm kinh phí của
đơn vị hoặc xử lý kỷ luật đối với Thủ trưởng đơn vị không báo cáo THTK, CLP hoặc
báo cáo chậm từ 3 lần trở lên, CCVC của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục
Thuế có hành vi vi phạm quy định về THTK, CLP; người bao che, cản trở hoặc thiếu
trách nhiệm trong kiểm tra, phát hiện, xử lý người vi phạm quy định về THTK,
CLP thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
6.3. Đưa kết quả về THTK, CLP tại đơn vị và việc chấp
hành chế độ thông tin, báo cáo vào tiêu chí xem xét kết quả thi đua, khen thưởng
và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CCVC và người đứng đầu đơn vị. Đưa nội
dung THTK, CLP vào Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết hàng năm của tất
cả các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế./.