|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2024/QĐ-UBND
|
Tiền
Giang, ngày 02 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ
THỊ LONG BÌNH, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật
Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc;
Thực hiện
Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Thực hiện
Nghị quyết số 16/NQ-HDND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
thông qua Quy chế quản lý kiến trúc các thị trấn và các đô thị trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang;
Xét đề nghị
của Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây tại Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày
10/7/2024 về việc trình phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Long Bình,
huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm định số 2706/BC-SXD ngày
09/8/2024 của Sở Xây dựng;
Theo đề nghị
của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2856/TTr-SXD ngày 20/8/2024.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Long Bình, huyện
Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Trọng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ LONG BÌNH,
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
(Kèm
theo Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi
áp dụng
a) Quy chế
này quy định về quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn đô thị Long Bình, huyện
Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang; với diện tích 1.839,67 ha; ranh giới được xác
định như sau:
- Phía Đông:
giáp xã Bình Tân, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Phía Tây:
giáp xã Long Vĩnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Phía Nam:
giáp với xã Phú Thạnh và xã Tân Phú, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Phía Bắc:
giáp xã Thạnh Trị và xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Trong đó bao
gồm các khu vực hiện hữu, khu vực phát triển mới và các khu vực có yêu cầu quản
lý đặc thù.
Các khu vực
có yêu cầu quản lý đặc thù bao gồm:
- Khu vực trung
tâm chính đô thị;
- Khu vực có
cảnh quan kênh rạch, mặt nước;
- Khu vực
cửa ngõ đô thị.
b) Những khu
vực chưa có quy hoạch chi tiết đô thị, chưa có thiết kế đô thị riêng, chưa có
Quy chế quản lý kiến trúc riêng thì thực hiện quản lý quy hoạch đô thị, kiến
trúc theo Quy chế quản lý kiến trúc này.

Hình 1.1-Sơ đồ ranh giới đô thị Long Bình
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chế này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý,
xây dựng, thiết kế công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn đô thị
Long Bình.
Điều
2. Mục tiêu
1. Quy chế
quản lý kiến trúc này nhằm kiểm soát việc xây dựng, khai thác, sử dụng công
trình mới, công trình cải tạo đô thị theo Đồ án quy hoạch chung đô thị Long
Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4335/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2019.
2. Quy định
cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch đô thị, kiến trúc của chính quyền địa
phương ở đô thị Long Bình. Quy chế quản lý kiến trúc này là cơ sở để:
a) Xác lập
nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết,
thiết kế đô thị được duyệt;
b) Cung cấp
thông tin quy hoạch; giấy phép xây dựng, cải tạo chỉnh trang các công trình
kiến trúc, thiết kế cảnh quan trên địa bàn đô thị Long Bình;
c) Thực hiện
kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm hành chính về quản lý không gian, kiến
trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn đô thị Long Bình;
d) Kiểm soát
việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo hướng phát triển kiến trúc,
bảo vệ cảnh quan, phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương trong kiến trúc đô thị
trên phạm vi lập quy chế.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Công
trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây
dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.
2. Công
trình kiến trúc có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về
kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Công
trình điểm nhấn là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng
thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh
quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị.
4. Chiều cao
công trình xây dựng
a) Chiều cao
(tối đa) công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được
duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với
công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao
độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
b) Các thiết
bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt
trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí
(giàn hoa, vật liệu nhẹ,…) thì không tính vào chiều cao công trình.
5. Số tầng
nhà
a) Số tầng
của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng
tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái. Tầng tum không tính vào số
tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang
bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có);
đồng thời, có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái. Đối với
công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt
đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
b) Đối với
nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng
không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có
diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng
sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số
tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công.
c) Đối với
nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số
tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật.
d) Các công
trình khác: tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích sàn
không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính
ngay bên dưới.
6. Nhà ở
riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng
hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề
và nhà ở độc lập.
7. Nhà ở
liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền
nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm
liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng
sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
8. Nhà phố
liên kế (nhà phố) là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố,
khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà liên kế mặt phố
ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà
trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ và các dịch vụ khác.
9. Nhà liên
kế có sân vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng
sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả
dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.
10. Nhà liên
kế có khoảng lùi là nhà liên kế có khoảng lùi đối với ranh lộ giới đường xác
định theo hiện trạng hoặc bản đồ chỉ giới xây dựng theo quy hoạch hiện hành.
11. Biệt thự
là công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng độc lập hoặc bán độc lập, có sân vườn
xung quanh (tối thiểu 3 mặt công trình) có lối ra vào riêng biệt.
12. Nhà
chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang
chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng
sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được
xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng
hỗn hợp.
13. Công
trình hỗn hợp là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau.
14. Khoảng
lùi là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
15. Mái đua
là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không
gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.
16. Hệ số sử
dụng đất là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ
các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian
lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô.
17. Mật độ
xây dựng thuần (net-tô)
a) Mật độ
xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính
trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình
ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà
bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình
hạ tầng kỹ thuật khác).
b) Các bộ
phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê-nô, ô-văng, mái đua, mái
đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu đã tuân thủ các quy định về an toàn
cháy, an toàn xây dựng cho phép không tính vào diện tích chiếm đất nếu đảm bảo
không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công
năng sử dụng khác.
18. Mật độ
xây dựng gộp (brut-tô): Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ
diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu
đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh,
không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).
19. Tầng hầm
là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình
theo quy hoạch được duyệt.
20. Tầng nửa
hầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt
công trình theo quy hoạch được duyệt.
21. Tầng
lửng là tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của
hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có
công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện
tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
22. Tầng kỹ
thuật
a) Tầng hoặc
một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà.
Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái, tầng trên cùng
hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà.
b) Trường
hợp chỉ có một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật
của tòa nhà thì phần diện tích này không tính vào hệ số sử dụng đất của công
trình.
23. Tầng áp
mái là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt
đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường bao
(nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m.
24. Không
gian xây dựng ngầm đô thị là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao
gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu
mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công
trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuynel kỹ thuật.
25. Công
trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao
gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu
mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công
trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuynel kỹ thuật.
26. Không
gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt
nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
27. Kiến
trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến
trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của
chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
28. Di tích
lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa
học.
29. Danh lam
thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan
thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học.
30. Đô thị
mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo quy hoạch hệ thống đô thị
và nông thôn, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo
quy định của pháp luật.
31. Khu đô
thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
32. Quy
hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung Quy
hoạch chung.
33. Quy
hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô
thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ
tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch
phân khu hoặc Quy hoạch chung.
34. Khu vực
phát triển đô thị là khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong
một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: khu vực phát triển
đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo
tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt.
35. Cảnh
quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như
không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ,
công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao,
triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô
thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.
36. Hành
lang bảo vệ an toàn là khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và
chiều cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.
37. Hành
lang bảo vệ trên bờ sông, suối, kênh, rạch, mương và hồ công cộng: hành lang
bảo vệ trên bờ là chiều rộng khu đất nằm dọc hai bên bờ sông, suối, kênh, rạch,
mương và hồ công cộng; được tính từ mép bờ cao quy hoạch vào bên trong phía đất
liền.
38. Khu vực
đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực quy hoạch để xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải
năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin
viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật khác.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các
nguyên tắc chung
a) Tuân thủ
các nguyên tắc được quy định tại Luật Kiến trúc; phù hợp với điều kiện thực tế
tại địa phương và phù hợp các chỉ tiêu trong Đồ án quy hoạch chung đô thị Long
Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh Tiền Giang phê duyệt tại Quyết định số 4335/QĐ- UBND ngày 11 ngày 12 năm
2019 và quy định tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng;
b) Tất cả
việc xây dựng, sử dụng các công trình và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn đô thị
Long Bình phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan, bảo
đảm hoạt động chức năng hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị
xung quanh.
c) Phù hợp
với định hướng phát triển và quy hoạch đô thị Long Bình, đáp ứng nhu cầu phát
triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phòng, chống thiên tai.
d) Bảo tồn,
kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh
hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, hiện đại,
đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
đ) Ứng dụng
khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới phù hợp với thực
tiễn, bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
e) Bảo đảm
sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích
của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
g) Đối với
những khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt thì quản lý
theo đồ án quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế
đô thị được duyệt. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế
đô thị áp dụng theo quy định của Quy chế này để cấp giấy phép xây dựng, cung
cấp thông tin quy hoạch. Trường hợp đặc biệt báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
h) Các quy
định khác liên quan (Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ): thực hiện theo quy định hiện hành.
i) Đối với
không gian đô thị
- Đảm bảo
tính liên hệ, kết nối chặt chẽ về không gian, cảnh quan cho những vùng giáp
ranh giữa khu vực trung tâm và ngoài khu trung tâm của đô thị.
- Kết hợp điều
kiện địa hình, hệ thống cây xanh, mặt nước, hệ thống giao thông hiện có tạo ra
không gian nối kết liên thông trong đô thị, thông gió tự nhiên, cải thiện môi
trường đô thị.
- Thiết kế
đô thị cần khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ,
gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô
thị.
k) Đối với
cảnh quan đô thị
- Cảnh quan
đô thị do Ủy ban nhân dân xã Long Bình trực tiếp quản lý. Chủ sở hữu các công
trình kiến trúc, cảnh quan đô thị có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quá
trình khai thác, sử dụng.
- Việc xây
dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh quan
trong đô thị đã được xác định quản lý cần hạn chế tối đa việc làm thay đổi địa
hình và bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường tự nhiên.
- Đối với
những khu vực có cảnh quan gắn với di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, khu vực bảo tồn, chính quyền phải căn cứ Luật Di sản văn hóa và các quy
định hiện hành, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức nghiên cứu, đánh
giá về giá trị trước khi đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác phù hợp.
l) Đối với
kiến trúc đô thị
- Các công
trình kiến trúc trong đô thị khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp
phải phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, tuân thủ giấy
phép xây dựng và các quy định tại quy chế quản lý kiến trúc đô thị Long Bình.
- Thiết kế
kiến trúc công trình cần đảm bảo giá trị kiến trúc của công trình (được xem xét
trên các lĩnh vực: tư tưởng, văn học, hội họa, điêu khắc, âm nhạc, truyền
thông, ánh sáng, vật liệu).
- Không được
chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng
công trình.
- Diện tích,
kích thước khu đất xây dựng công trình hoặc nhà ở phải đảm bảo phù hợp theo quy
định của pháp luật hiện hành và quy định tại quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Long Bình mới được cấp phép xây dựng.
- Đối với
các công trình xây dựng được cấp phép xây dựng mới bên trong khu vực đã được
công nhận là di sản văn hóa phải nghiên cứu hình thức kiến trúc phù hợp, sử
dụng vật liệu tương đồng về màu sắc, chất liệu với công trình di sản của khu
vực.
- Đối với
công trình kiến trúc: bảo đảm an toàn, bền vững trong quá trình sử dụng, thích
hợp cho mọi đối tượng khi tiếp cận các công trình kiến trúc đô thị.
- Hài hoà
giữa các yếu tố tạo nên kiến trúc đô thị như vật liệu, màu sắc, chi tiết trang
trí, đảm bảo trật tự chung, hoà nhập với cảnh quan khu vực.
- Khuyến
khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, văn minh có tính thẩm mỹ cao đồng
thời phải phù hợp với tính chất của công trình.
2. Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Các khu
vực quản lý đặc thù trên địa bàn bao gồm:
- Khu vực
trung tâm chính đô thị: khu trung tâm đô thị hiện hữu;
- Khu vực có
cảnh quan sông rạch, mặt nước: gồm các khu cây xanh dọc rạch Sáu Thoàn, sông
Cửa Tiểu;
- Khu vực
cửa ngõ đô thị: cửa ngõ phía Bắc trên tuyến đường ĐH.16, cửa ngõ phía Tây và
phía Đông trên tuyến đường ĐT.877 và tuyến đường ĐT.864 (đường ven sông Tiền).
b) Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu
vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc
đặc trưng: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng
bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi
ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực
đó.
- Tuân thủ
theo các quy định về quản lý, xây dựng chuyên ngành đối với từng khu vực, từng
chức năng đặc thù khác nhau.
- Đảm bảo
tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể toàn đô thị đến từng
loại khu vực đặc thù cụ thể của đô thị.
- Khai thác
hợp lý các điều kiện tự nhiên như địa hình, hệ thống cây xanh, mặt nước, bảo
đảm cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường tại các khu vực có yêu cầu quản
lý đặc thù.
- Đảm bảo
tính liên kết chặt chẽ giữa các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù với các
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị khác của đô thị.
- Khu vực
trung tâm chính của đô thị:
+ Các công
trình xây dựng mới phải đảm bảo hình khối kiến trúc đẹp, màu sắc vật liệu hoàn
thiện bên ngoài trang nhã, hài hoà chung cảnh quan khu vực gắn kết với các công
trình khác tạo thành tổ hợp kiến trúc đô thị, có mối liên hệ chặt chẽ, đồng bộ
về công năng kỹ thuật giữa các hạng mục công trình đảm bảo phù hợp quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy hoạch xây dựng, thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại mang bản
sắc riêng, phù hợp truyền thống văn hoá dân tộc của địa phương.
+ Tại các
khu vực các trục đường chính, các trục đường có tính chất quan trọng về hành
chính, thương mại cần ưu tiên bố trí các công trình có quy mô lớn, kiến trúc
đặc trưng và chiều cao tạo điểm nhấn cho đô thị như các công trình hành chính,
trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn.

Hình 1.2-Sơ đồ vị trí khu vực trung tâm chính của đô thị
+ Đối với
tượng đài, công trình kỷ niệm phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và
phù hợp với quy hoạch tượng đài và tranh hoành tráng được phê duyệt, hài hòa
với cảnh quan đô thị, nâng cao giá trị văn hóa, nghệ thuật của không gian đô
thị.
+ Phải thực
hiện việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định
hiện hành trước khi lập dự án đầu tư xây dựng đối với các công trình công cộng
có quy mô lớn, công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù, có ý nghĩa và vị trí
quan trọng trong đô thị.
- Khu vực có
cảnh quan sông, rạch, mặt nước

Hình 1.3-Sơ đồ vị trí các khu vực có cảnh quan sông rạch,
mặt nước
+ Vùng cây
xanh cảnh quan, không gian mở là các khu vực mặt nước sông, rạch tự nhiên kết
hợp không gian cây xanh ven sông rạch, đây là không gian đặc thù của đô thị,
mang đậm nét của vùng ĐBSCL gồm các khu cây xanh dọc rạch Sáu Thoàn, sông Cửa
Tiểu liên kết thành một hệ thống cây xanh, mặt nước của đô thị quy hoạch hệ
thống công viên với các tuyến đường dạo, chỗ nghỉ chân với lợi thế có không
gian thoáng mát, cảnh quan mang tính đặc thù của vùng sông nước tạo thành một
lá phổi xanh cho đô thị Long Bình.
+ Các dự án
và công trình xây dựng cần tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy các yếu tố
cảnh quan, môi trường nước gắn kết với việc tổ chức các không gian công cộng,
công viên cây xanh, kiến trúc đô thị và công trình của khu vực.
+ Phương án
quy hoạch cần hạn chế tới mức thấp nhất việc san lấp, hạn chế thay đổi và thu
hẹp dòng chảy; quy hoạch hệ thống giao thông, cầu phù hợp với hệ thống sông,
rạch hiện trạng. Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý
sông, rạch.
+ Việc san
lấp phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cần bố trí hồ điều
tiết bổ sung hoặc hệ thống cống hộp thay thế.
+ Khu vực
ven sông, rạch cần bố trí các công trình có mật độ xây dựng thấp hơn so với các
khu vực lân cận. Công trình ven sông, rạch cần có khoảng lùi thích hợp và tầng
cao xây dựng từ thấp đến cao theo hướng từ bờ sông, rạch hài hòa với không
gian, cảnh quan chung của khu vực.
+ Các công
trình ven sông, rạch có xây dựng hàng rào cần thiết kế hàng rào có độ rỗng để
tạo tầm nhìn thoáng đến cảnh quan mặt nước.
+ Bảo vệ
cảnh quan ven sông, rạch;không xây dựng công trình tại các khu vực dễ sạt lở.
+ Đảm bảo
các hoạt hoạt động hai bên bờ sông, rạch không gây ảnh hưởng đến chất lượng
nguồn nước và cảnh quan mặt nước. Nghiêm cấm các hành vi đổ chất thải, rác thải
và các hoạt động có ảnh hưởng đến cảnh quan mặt nước chung của đô thị.
+ Việc khai
thác, sử dụng mặt nước sông, rạch, phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử
dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các
ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường;
không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.
+ Khuyến
khích người dân giữ gìn vệ sinh môi trường, trồng thêm các mảng xanh ven sông,
rạch góp phần tạo cảnh quan đặc trưng đô thị.
+ Đảm bảo
quy định về hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều khi chưa chuyển đổi mục
đích sử dụng theo quy định tại Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Nếu san lấp, tháo
dỡ phải có giải pháp đào trả, xây mới với quy mô phù hợp và thực hiện thay đổi mục
đích sử dụng công trình thủy lợi theo Điều 47, Luật Thủy lợi.
- Khu vực
cửa ngõ đô thị
+ Các cửa
ngõ đô thị: cửa ngõ phía Bắc trên tuyến đường ĐH.16, cửa ngõ phía Tây và phía
Đông trên tuyến đường ĐT.877 và tuyến đường ĐT.864 (đường ven sông Tiền).
+ Tại đây
xây dựng khu vực cửa ngõ đô thị có không gian mở rộng, trồng cây xanh tạo vườn
hoa, công trình kiến trúc hoặc biểu tượng của đô thị tạo điểm nhấn có tính thẩm
mỹ và nghệ thuật cao.
+ Không gian
ngoài công trình phải kết nối với không gian công cộng đô thị như đường phố,
tuyến cảnh quan đô thị tùy theo vị trí công trình.
+ Có đủ các
tiện ích đô thị và điều kiện hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành đáp ứng nhu cầu hoạt động công cộng của dân cư phù hợp với tính chất của
công trình.

Hình 1.4-Sơ đồ vị trí các khu vực cửa ngõ và điểm nhấn đô
thị
+ Các chỉ
tiêu quy hoạch kiến trúc về tầng cao, khoảng lùi, mật độ xây dựng công trình
thực hiện theo các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt và các quy định
tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
c) Các yêu
cầu khác
- Đối với
những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng như: Khu trung tâm đô thị; Khu vực
đô thị hiện hữu cần cải tạo; Khu vực đô thị xung quanh công trình bảo tồn; Khu
vực cửa ngõ; các trục đường chính; các công trình di tích, văn hóa, lịch sử cần
lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) để quản lý và tổ chức triển
khai các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đô thị.
- Đối với
các lô đất có quy mô nhỏ thì được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn
(gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng), gồm:
+ Lô đất do
một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập;
+ Có quy mô
sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung
cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà
máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật
(trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung
đô thị hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
đã được phê duyệt hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối với các trường
hợp còn lại.
3. Khu vực
thiết kế đô thị riêng
- Theo quy
định tại khoản d, Điều 2 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13
tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô
thị quy định các đối tượng phải lập thiết kế đô thị riêng bao gồm: Thiết kế đô
thị cho một tuyến phố; Thiết kế đô thị cho các ô phố, lô phố.
- Đồ án
thiết kế đô thị riêng được lập tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng về không
gian, kiến trúc, cảnh quan đối với đô thị Long Bình, bao gồm:
+ Các tuyến
phố, trục đường trung tâm có ảnh hưởng quan trọng đến không gian đô thị.
+ Các khu
vực phát triển đô thị theo chương trình phát triển đô thị được duyệt.
- Trong các
khu vực có thiết kế đô thị riêng được duyệt, việc quản lý kiến trúc, đầu tư xây
dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ phải thực hiện theo
đồ án thiết kế đô thị và quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.
4. Khu vực
tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang
a) Trục
ĐT.877, ĐH.16:
- Cần cải
tạo, chỉnh trang các công trình, đảm bảo chỉ tiêu xây dựng, mật độ xây dựng,
tầng cao, kiểu dáng, hình thái kiến trúc theo các quy định cụ thể của từng loại
hình công trình, đảm bảo an toàn.
- Cải tạo,
trồng cây xanh trên tuyến phố đồng loạt, mang bản sắc đặc trưng của khu vực.
- Đảm bảo
hoàn thiện hệ thống hạ tầng, biển chỉ dẫn các công trình công cộng.
b) Tuyến phố
đi bộ - văn hóa ẩm thực: tuyến đường số 6 (đoạn tại khu vực trung tâm)
- Bổ sung
các công trình dịch vụ du lịch, nhà hàng: quản lý, giới thiệu, quảng bá đặc
trưng, đặc sản cho khách du lịch.
- Quản lý,
quy định về hình thức kinh doanh, bảng biển, đồng bộ hình thái kiến trúc công
trình, hệ thống mái che, ki ốt, tránh việc kinh doanh tự phát, ảnh hưởng đến mỹ
quan và trật tự đô thị.
Điều 5. Công
trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
1. Nguyên
tắc chung
a) Thi tuyển
phương án kiến trúc nhằm chọn được phương án thiết kế tốt nhất, đáp ứng tối đa
các yêu cầu về thẩm mỹ, quy hoạch kiến trúc, cảnh quan, công năng sử dụng; thể
hiện được ý nghĩa, tính chất của công trình xây dựng, đồng thời có tính khả thi
cao.
b) Yêu cầu
chủ đầu tư của các dự án và công trình tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
theo quy định của Luật kiến trúc.
2. Các công
trình cần phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
a) Các công
trình cần phải tổ chức thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc theo quy định
hiện hành trước khi lập dự án đầu tư xây dựng:
- Công trình
công cộng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ và Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, công trình mang tính biểu tượng, công trình
điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện
mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù.
- Công trình
là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với đô thị Long Bình được Ủy ban nhân dân huyện đề xuất và được các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các công
trình quan trọng theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện.
b) Các chỉ
tiêu quản lý quy hoạch, kiến trúc như: mật độ xây dựng; tầng cao, chiều cao
công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, đối với công
trình điểm nhấn thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt và tiêu chuẩn thiết
kế công trình phù hợp theo quy định.
c) Việc thi
tuyển phương án thiết kế kiến trúc phải tuân thủ theo Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Chương
II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định
hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định
hướng chung
a) Đối với
toàn đô thị

Hình 2.1- Sơ đồ không gian toàn đô thị
- Đảm bảo
định hướng phát triển cho đô thị Long Bình nhằm khai thác tiềm năng phát triển
thương mại, dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tạo lập
được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững, nâng cao nhu cầu vật chất
và tinh thần của nhân dân, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và
phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.
- Kiến trúc
các công trình cần tuân thủ định hướng phát triển không gian đô thị trong đồ án
Quy hoạch chung được duyệt, có sự đầu tư tương xứng về thiết kế và xây dựng, để
trở thành các tài sản đô thị có giá trị lâu dài. Xây dựng kiến trúc đô thị hiện
đại, năng động kết hợp với việc gìn giữ, kế thừa các công trình kiến trúc lịch
sử, lưu giữ được dấu ấn các giai đoạn hình thành và phát triển của đô thị.
- Ưu tiên
tạo lập cảnh quan phục vụ công cộng ở nhiều cấp độ (cấp đô thị, cấp đơn vị ở và
nhóm nhà ở) đảm bảo khang trang, đồng bộ, hiện đại và thân thiện với môi, tăng
không gian xanh.
- Khuyến
khích tạo ra các không gian sử dụng công cộng trong đô thị, quy hoạch và trồng
cây xanh tán lớn, thảm cỏ, kết hợp tổ chức vườn hoa, đài phun nước, tượng đài,
phù điêu, tiểu cảnh nhỏ trong các khu vực trung tâm công cộng.
- Xây dựng
các không gian mở, không gian sinh hoạt cộng đồng có giá trị về mặt thẩm mỹ và
công năng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
- Công trình
kiến trúc phải phù hợp với khí hậu. Thiết kế kiến trúc cần thân thiện với người
đi bộ như tạo ra nhiều bóng râm, có mái che.
- Công trình
kiến trúc cần đáp ứng việc nâng cao sức khỏe thể chất, các điều kiện vệ sinh
dịch tễ như có hành lang thông gió tự nhiên cho đô thị và công trình, không
gian xanh dành cho thư giãn, không gian đi bộ, không gian mặt nước, thiết kế
giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, giải pháp giảm tiếng ồn đô thị.
- Quản lý
chiều cao công trình theo quy hoạch, tuân thủ nguyên tắc sau: chiều cao công
trình theo hướng cao dần từ ngoài vào trong; cao tầng tại các trung tâm đô thị,
thấp dần ra bên ngoài; cao tầng bên trong đô thị và thấp dần về phía bờ sông,
rạch.
- Kiến trúc
công trình dọc khu vực sông, rạch phải hài hòa với không gian mặt nước, tạo sự
đặc trưng đô thị sông nước.
b) Đối với
các khu trung tâm hành chính - chính trị, không gian công cộng trung tâm đô thị
- Nhà công
sở, công trình thể thao, văn hóa, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế xây dựng
mới trong khu dân cư đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị
được duyệt.
- Công trình
xây dựng mới cần đảm bảo hình thức kiến trúc phù hợp với cảnh quan xung quanh,
tương xứng với không gian trục đường, đóng góp vào việc hình thành bộ mặt kiến
trúc cho đô thị.
- Hạ tầng kỹ
thuật phải được đầu tư xây dựng đồng bộ, bảo đảm kết nối khu vực trung tâm hành
chính với các hệ thống giao thông công cộng, tạo điều kiện cho dân cư tiếp cận
thuận lợi với khu vực cơ quan hành chính các cấp.
- Trường hợp
chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500), thiết kế đô thị thì phải căn cứ quy hoạch
chung đô thị được duyệt; qui định tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng và Quy chế quản lý kiến trúc này.
c) Đối với
khu vực đô thị hiện hữu
- Khu đô thị
hiện hữu: khu trung tâm xã hiện hữu (một phần ấp Khương Ninh, Hòa Phú, Thới
Hòa) và các tuyến dân cư hiện hữu trên các trục đường ĐT.877, ĐH.16, ĐH.11.

Hình 2.2-Sơ đồ vị trí các khu vực đô thị hiện hữu
- Phát triển
khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng, từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và xã hội, nhất là bổ sung giao thông công cộng; cải tạo chỉnh trang để có được
sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho từng khu vực.
- Cải tạo
nâng cấp về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật để cải thiện và nâng cao môi
trường sống cho người dân.
- Các tuyến
đường dân cư sinh sống có mật độ xây dựng nhà ở dày đặc, khó khăn trong việc
giải phóng mặt bằng, hiệu quả về cải tạo, chỉnh trang thấp thì cần phải lập
phương án điều chỉnh kiến trúc theo hướng giữ nguyên hiện trạng, nhằm tạo điều
kiện cho nhân dân sinh sống ổn định lâu dài, không gây xáo trộn.
- Khuyến
khích xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như công viên, vườn hoa, công
trình giáo dục, công trình dịch vụ y tế công cộng phục vụ khu dân cư, các công
trình thương mại dịch vụ đa chức năng quy mô nhỏ và vừa phục vụ khu dân cư.
- Khuyến
khích các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị đồng bộ, trọn ô phố, hạn chế các dự
án khoét lõm quy mô nhỏ.
- Hạn chế
việc chuyển đổi chức năng nhà ở sang thương mại, dịch vụ trên những trục đường
không phải thương mại, dịch vụ và không bảo đảm công năng phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
- Nghiêm cấm
xây dựng các công trình tranh tre, nứa lá, nhà ở tạm bợ trong khu vực.
- Nghiêm cấm
xây dựng các công trình nhà ở (tại khu trung tâm đô thị) không đảm bảo chức
năng, hoán chuyển diện tích sử dụng cho mục đích nuôi yến và khai thác tổ yến
gây ảnh hưởng đến môi trường đô thị.
- Công trình
xây dựng mới cần đảm bảo hình thức kiến trúc phù hợp với cảnh quan xung quanh,
tương xứng với không gian trục đường, đóng góp vào việc hình thành bộ mặt kiến
trúc cho đô thị.
d) Đối với
khu vực phát triển mới
- Theo nguyên
tắc tập trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới có quy mô lớn, hiện đại,
đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Các công
trình kiến trúc mới, hiện đại, sinh động, tạo nhịp điệu có chất lượng thiết kế
tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu
vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị
mới.
- Kiến tạo
các không gian công cộng đô thị, bán công cộng có chất lượng, có giá trị về mặt
cảnh quan.
- Dành quỹ
đất hợp lý để bố trí tái định cư trong dự án khu đô thị mới; dự trữ quỹ đất
phát triển theo quy hoạch để xây dựng các công trình công cộng khác.
- Đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. đảm bảo đồng bộ, tiện
ích, hiện đại, kết nối với khu vực xung quanh. Giải quyết tốt vấn đề thoát nước
mưa, nước thải, vệ sinh môi trường và các tác động bất cập khác giữa khu vực đô
thị hiện hữu và khu vực phát triển mới.
- Tuân thủ
quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) được duyệt và các quy định tại QCVN 01:2021/BXD
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

Hình 2.3-Sơ đồ vị trí các khu vực phát triển mới
đ) Đối với
các khu vực khác giáp ranh
Cần nghiên
cứu thêm các định hướng phát triển của các vùng lân cận để có định hướng về
không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực cho phù hợp với nhu cầu của địa phương
và phát triển đồng bộ giữa hai khu vực.
e) Đối với
khu vực nông nghiệp thuộc đô thị
- Định hướng
tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững, đảm bảo kết nối thuận lợi hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
- Kiểm soát
sự phát triển cân bằng các khu dân cư và sản xuất nông nghiệp.
- Cần duy
trì, khôi phục và tôn tạo được các hệ sinh thái tự nhiên cũng như những cảnh
quan đặc trưng tự nhiên được tạo bởi địa hình, các vùng sản xuất nông nghiệp và
hành lang ven sông, rạch.
- Khuyến
khích kiến trúc sử dụng vật liệu tự nhiên, hài hòa với địa hình tự nhiên, các
hình thức kiến trúc dân gian, phục vụ đa chức năng gắn kết với các hoạt động
sản xuất.
2. Định
hướng cụ thể về không gian cảnh quan đô thị
a) Đối với
hệ thống công viên, cây xanh
- Không gian
xanh đô thị gồm các công viên cây xanh với quy mô và cấp độ khác nhau, các mảng
cây xanh cảnh quan ven sông rạch, cách ly tuyến điện và cây xanh trên các trục
giao thông. Toàn bộ các yếu tố trên hình thành một hệ thống không gian xanh
hoàn chỉnh cho toàn đô thị.
- Các khu
công viên cây xanh đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có
trồng cây và các dải cây để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tận
dụng đất ven sông, rạch, kênh bồi lấp và mọi khoảng trống có thể được cho cây
xanh. Đối với khu vực đô thị cải tạo, khuyến khích các biện pháp gia tăng không
gian xanh công cộng.
- Khuyến
khích trồng các loại cây phù hợp với chức năng của các khu vực và tính chất của
khu vực đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự
phối hợp màu sắc hài hoà, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho khu vực và cho
đô thị.
- Khi thiết
kế công trình trồng cây xanh dọc theo các đường phố, công viên tùy thuộc vào
cấp loại, chiều rộng và tính chất của công trình để bố trí các loại cây trồng
phù hợp với không gian đô thị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức
hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong công viên
phải phù hợp với chức năng của công viên, quy hoạch thiết kế xây dựng công viên
và thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình
hoạt động.
- Khuyến
khích không sử dụng hàng rào, những trường hợp đặc biệt thì bố trí hàng rào
thấp và thưa thoáng đối với các công viên công cộng, tạo không gian thân thiện
cho người dân, đóng góp tích cực vào việc cải thiện cảnh quan đô thị.
- Phát triển
và hoàn thiện hệ thống công viên, cây xanh trên các trục đường, không gian mở,
kết hợp bổ sung và chỉnh trang các tượng đài, vườn hoa, vòi phun nước.
- Các công
việc khác về quản lý, chăm sóc cây xanh tuân thủ theo quy định tại Nghị định số
64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô
thị; Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT- BXD ngày 30
tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số
20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Đối với không
gian ven sông, rạch
- Cảnh quan
dọc các sông, rạch cần quản lý, giữ gìn và khai thác một cách hiệu quả; cùng
với hệ thống công viên, cảnh quan cây xanh ven bờ tạo nên không gian xanh cho
đô thị, là nơi sinh hoạt, vui chơi giải trí cho cộng đồng.
- Cần kết
hợp kè cảnh quan với bảo vệ vùng đệm sinh thái ven sông, rạch. Tùy theo điều
kiện hiện trạng khu dân cư hai bên sông, rạch, đề xuất phạm vi không gian cảnh
quan bảo vệ một cách hợp lý để bố trí các hạng mục kè, đường dạo, khuôn viên
cây xanh. Phạm vi bảo vệ được xác lập cụ thể trong đồ án quy hoạch phân khu, đồ
án quy hoạch chi tiết và theo Quyết định số 3863/QĐ- UBND ngày 27 tháng 12 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt các nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; trường hợp xây dựng công trình khu vực
chưa xác định cụ thể phạm vi này thì yêu cầu công trình xây dựng đảm bảo có khoảng
lùi phù hợp (khoảng lùi áp dụng từ công trình đến đỉnh mái kè hoặc đỉnh bờ tự
nhiên của sông, rạch).
- Bảo vệ và
cải tạo hệ thống sông rạch, xây dựng hành lang cây xanh và công trình bảo vệ
chống xói lở sông rạch để phát triển bền vững. Các công viên cần góp phần chống
ngập thông qua kết hợp chức năng thu nước, thấm nước, giảm ngập nước; các công
viên quy mô lớn cần có thêm chức năng hồ điều tiết.
- Xây dựng,
duy trì và nâng cấp mảng xanh, công viên cảnh quan dọc các hành lang sông, rạch
trong đô thị, tạo thành một hệ thống mảng xanh liên hoàn các công viên quy mô
nhỏ để kết hợp hài hòa với hệ sinh thái, cảnh quan sông nước điểm vui chơi giải
trí, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
- Không gian
cây xanh, mặt nước ven sông, rạch cần hạn chế tối đa xây dựng và khai thác công
trình dịch vụ. Trường hợp có bố trí công trình thì mật độ xây dựng tối đa không
quá 5%.
- Cây xanh,
hoa, cỏ trồng trong thảm xanh ven sông, rạch phải được thiết kế, chọn lọc chủng
loại đảm bảo ý đồ tổ chức không gian, đẹp, đặc trưng, phù hợp điều kiện khí
hậu, thổ nhưỡng, đặc biệt khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Trường hợp
đối với khu vực cảnh quan ven sông, rạch nếu đưa vào khai thác các công trình
dịch vụ phải được nghiên cứu đảm bảo không ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng,
các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch phải được kiểm soát nhằm đảm bảo phù hợp với
không gian, tầm nhìn cảnh quan chung khu vực.
- Bờ sông,
rạch cần được kè mái, bố trí rào chắn, lan can, miệng xả nước đảm bảo an toàn,
vệ sinh, yêu cầu mỹ thuật phù hợp cảnh quan toàn tuyến.
- Các không
gian công viên, cây xanh, không gian công cộng, khu vực lân cận phải kết nối
với không gian cảnh quan ven sông, rạch khu vực trung tâm đô thị Long Bình.
3. Định
hướng cụ thể về kiến trúc
- Đảm bảo
tuân thủ các quy định quản lý về lộ giới, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi.
- Đảm bảo sử
dụng đất và không gian đô thị hợp lý, an toàn phòng cháy, đạt hiệu quả kinh tế,
xã hội và môi trường.
- Tuân thủ
theo quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa. Diện tích lô đất xây
dựng phải phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất của khu vực và nhu cầu sử dụng.
- Hạn chế
chia các lô đất có diện tích và chiều rộng, chiều sâu quá nhỏ, không xây dựng
các công trình kiến trúc siêu mỏng.
- Khuyến
khích việc nhập các thửa đất nhỏ để có các lô đất lớn hơn hoặc hợp khối các
công trình kiến trúc có quy mô nhỏ tại các trục đường, tuyến phố chính đi qua
khu vực.
- Tuân thủ
theo quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà, công trình.
- Chiều cao
nhà phải phù hợp với kiến trúc mặt đứng từng khu, từng dãy phố hiện trạng.
a) Trên các
tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực
- Danh mục
các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực được quy định tại Phụ
lục (trong đó các tuyến đường chính gồm: ĐT.877, ĐT.864 (đường dọc sông Tiền),
ĐH.16 và Đường số 6).
- Sử dụng
hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không
gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt
để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công
trình xây dựng tại góc đường phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho
người tham gia giao thông.
- Không gian
kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu)
để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.
- Sử dụng
màu sắc, vật liệu hoàn thiện, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân
trong khu vực và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến
khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân
thiện với môi trường.
- Cải tạo
chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô
thị như: cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông
tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách,… trong đó, đặc
biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.
b) Đối với
khu đô thị hiện hữu (hình 2.2)
- Tổ chức
kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi
tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến
phố. Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp
khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung
của đô thị khang trang hơn.
- Nhà ở
riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng
lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao, độ vươn ban
công, chiều cao và độ vươn của ô văng của nhà xây trước đó đã được cấp phép để
tạo sự hài hoà, thống nhất toàn tuyến.
- Việc xây
dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể
chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với
các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo thiết kế đô thị
riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong
các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành
các không gian cho hoạt động cộng đồng.
- Quy định
về tổ chức thiết kế đô thị, cải tạo chỉnh trang bộ mặt đô thị
+ Lập quy
hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) và thiết kế đô thị các khu chức năng, tuyến đường
các khu vực cần chỉnh trang, cải tạo để làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý và
thực hiện chỉnh trang, cải tạo đô thị.
+ Xác định
các yếu tố đặc trưng của đô thị để thực hiện công tác thiết kế đô thị đạt hiệu
quả cao và đảm bảo sự hài hòa về không gian đô thị và thẩm mỹ các công trình
kiến trúc.
+ Các đồ án
quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết phải có nội dung thiết kế đô thị thích hợp.
Các khu vực đặc biệt, có giá trị hoặc cần bảo tồn phải có đồ án thiết kế đô thị
riêng cho từng khu vực.
+ Cải tạo,
chỉnh trang công trình, các khu chức năng và các tuyến đường cần tuân thủ các
quy định về thiết kế đô thị theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông
tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD. Quy hoạch cải tạo, chỉnh
trang các khu vực đô thị hiện hữu cần bảo đảm các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc
và phù hợp với điều kiện hiện trạng cũng như quy hoạch xây dựng của các khu vực
lân cận và các khu vực có liên quan về: mật độ và tầng cao xây dựng, cảnh quan
đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội và các chức năng sử dụng đất khác.
Phù hợp với giá trị lịch sử, giá trị kiến trúc và chất lượng của các công trình
hiện có.
- Quy định
xây dựng hai bên đường đối với việc mở đường mới:
+ Lập quy
hoạch xây dựng và quản lý theo quy hoạch được phê duyệt. Đảm bảo đúng chức năng
sử dụng đất, thể loại công trình theo quy hoạch đã được phê duyệt. Phạm vi lập
quy hoạch tối thiểu là 50 mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của
tuyến đường dự kiến.
+ Khuyến
khích các công trình kiến trúc có khoảng lùi so với lộ giới, thiết kế bố trí
cây xanh trên công trình, trên các trục đường thương mại dịch vụ có thiết kế
tạo thuận lợi cho người đi bộ.
+ Đảm bảo
tuân thủ các quy định quản lý về lộ giới, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi theo
Đồ án quy hoạch chung đô thị Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các quy định tại Phụ lục của Quy chế
quản lý kiến trúc này.
c) Đối với
khu đô thị mới (hình 2.3)
- Các công
trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường
cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện
tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của
từng khu đô thị mới.
- Hình thức
kiến trúc nhà, công trình hài hòa, phù hợp với cảnh quan khu vực, đảm bảo quy
chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng. Phong cách kiến trúc theo hướng có sự
kết hợp hài hòa giữa yếu tố dân tộc và hiện đại, phù hợp với khí hậu nhiệt đới
của địa phương, có sự tương đồng giữa các khu vực với nhau.
- Thiết kế
hình thức kiến trúc công trình phù hợp với chức năng sử dụng của từng công
trình như: nhà ở kết hợp thương mại, nhà phố liên kế, nhà vườn và biệt thự, tạo
nét đặc trưng riêng cho từng khu vực.
- Tạo lập
cảnh quan các khu vực cửa ngõ đô thị, các trục đường lớn, trục đường chính đô
thị, khu vực đô thị mới khang trang, đồng bộ, hiện đại và hài hòa với môi
trường, cảnh quan của từng khu vực.
- Đối với
nhà, các công trình có vị trí độc lập, phải nghiên cứu hình thức kiến trúc cho
04 mặt nhà, bảo đảm mỹ quan, góc nhìn từ nhiều hướng. Mặt đứng và mái công
trình sử dụng màu sắc hài hoà, đồng bộ toàn dãy phố.
- Khuyến
khích giảm mật độ xây dựng, bố trí các không gian cây xanh xen kẽ vào trong
công trình.
- Xây dựng
hệ thống các tượng đài, biểu tượng cửa ngõ đô thị, vườn hoa, vòi phun nước để
tạo lập các không gian công cộng, đặc trưng của từng dự án, từng khu vực đô thị
mới.
- Khuyến
khích phát triển kiến trúc xanh ở các khu vực ven sông, rạch, các khu dân cư
mới nhằm hướng đến một đô thị xanh, bền vững, thân thiện với môi trường.
- Không được
xây dựng các công trình kiến trúc bằng vật liệu (tranh, tre, nứa, lá) trong khu
vực đô thị; nếu có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc, cơ quan có thẩm quyền có thể
xem xét quyết định cụ thể. Riêng đối với các công trình du lịch thì khuyến
khích sử dụng vật liệu truyền thống địa phương (tranh, tre, nứa, lá) nhưng phải
đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
d) Khu vực
dự trữ phát triển
Cần tuân thủ
các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến khích các dạng công
trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.
đ) Khu vực
công nghiệp
- Khuyến
khích các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại,
tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có, đảm bảo
việc bảo vệ môi trường.
- Hình thức
hiến trúc phải tạo được nét đặc trưng cho khu vực công nghiệp.
- Tổ chức
không gian công cộng, nâng cao chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc cho
công nhân và người lao động.
Điều 7. Yêu
cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
1. Kế thừa,
tiếp thu và phát huy các phong cách kiến trúc bản địa và xu hướng kiến trúc
quốc tế qua các thời kỳ; tạo nên những công trình kiến trúc, không gian kiến
trúc đa dạng, hài hòa, thân thiện, phù hợp nếp sinh hoạt cộng đồng, bản sắc và điều
kiện khí hậu trong khu vực.
2. Sử dụng
vật liệu xây dựng truyền thống và phổ biến, các vật liệu địa phương có sẵn,
thân thiện với môi trường đến các vật liệu đặc trưng, tiên tiến nhằm tạo cảnh
quan đồng nhất cho khu vực và phù hợp với kiến trúc cảnh quan bản địa của khu
vực, nâng cao thẩm mỹ kiến trúc và tính thích dụng, bền vững của công trình.
3. Áp dụng
kiến trúc công trình xanh, bổ sung cây xanh tự nhiên vào các công trình, tạo
không gian gần gũi với thiên nhiên. Đây cũng là biện pháp cải tạo, giữ gìn môi
trường trong lành, sử dụng hiệu quả các vật liệu có sẵn tạo kiến trúc cho công
trình, giữ gìn bản sắc khu vực.
4. Bố cục
không gian kiến trúc tận dụng cảnh quan sông nước, góp phần cải tạo môi trường
cảnh quan gắn với phát triển kinh tế, du lịch.
5. Bảo vệ và
phát huy giá trị kiến trúc của các công trình di sản văn hóa, công trình kiến
trúc có giá trị nhằm gìn giữ văn hóa bản sắc địa phương.
6. Đối với
công trình xây dựng mới, thiết kế kiến trúc phải phù hợp với từng loại công
trình, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy các giá trị văn hóa nghệ
thuật truyền thống của vùng miền, địa phương.
7. Đối với
công trình cải tạo, sửa chữa, cần sử dụng kỹ thuật, vật liệu để đáp ứng các yêu
cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.
8. Tiến hành
lựa chọn phương án, định hướng kiến trúc công trình đảm bảo bản sắc văn hóa dân
tộc trong xây dựng mới, cải tạo công trình kiến trúc.
9. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn
hóa dân tộc trong kiến trúc.
Điều 8. Quy
định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Kiến trúc
công trình cần có sự đồng bộ và hài hoà về mặt kiến trúc, thẩm mỹ công trình,
màu sắc công trình, khoảng lùi công trình và các yêu cầu khác nhằm tạo điểm
nhấn khu vực.
2. Không
gian ngoài công trình phải kết nối với không gian công cộng đô thị như đường
phố, tuyến cảnh quan đô thị tùy theo vị trí công trình.
3. Có đủ các
tiện ích đô thị và điều kiện hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành đáp ứng nhu cầu hoạt động công cộng của dân cư phù hợp với tính chất của
công trình.
4. Khuyến
khích áp dụng các tiêu chuẩn kiến trúc xanh tiến bộ, thân thiện môi trường. Sử
dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, phù hợp với khí hậu địa phương, có
bố cục và khoảng cách giữa các công trình hợp lý để giảm nhiệt tự nhiên, bố trí
nhiều khu vực có cây xanh và tụ chứa nước mưa.
5. Bố trí hệ
thống không gian mở công cộng bao gồm: hệ thống mặt nước, các khu cây xanh sinh
thái, thiết kế đa chức năng, hoành tráng, nơi có nhiều hoạt động lễ hội, giao
lưu.
6. Không
gian các công trình hành chính - chính trị, trung tâm công cộng được sử dụng
các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, giúp cách âm, cách nhiệt cho
bề mặt. Màu sắc công trình được sử dụng chủ yếu với nền sáng hoặc xanh, có kết
hợp với các mảng cây xanh tự nhiên tạo cảm giác tự nhiên thân thiện.
7. Không
gian cảnh quan dọc các sông rạch cần quản lý, giữ gìn và khai thác một cách
hiệu quả; cùng với hệ thống công viên, cảnh quan cây xanh ven sạch tạo nên
không gian xanh cho đô thị, là nơi sinh hoạt, vui chơi giải trí cho cộng đồng.
8. Không
gian khu vực di tích văn hóa lịch sử, công trình tượng đài, công trình kỷ niệm
phải được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh
quan vốn có của khu vực. Hình thức kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù
hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ các quy định tại Nghị
định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các quy định
pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình di tích văn hóa
lịch sử, tượng đài, công trình kỷ niệm.
Điều 9. Quy
định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Quy định
đối với các loại hình công trình công cộng
Các công
trình công cộng bao gồm: công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thể
thao; công trình văn hóa; công trình thương mại và dịch vụ; công trình thông
tin liên lạc, viễn thông; công trình dịch vụ công cộng; văn phòng, trụ sở cơ
quan.
a) Quy định
chung
- Việc xem
xét quy mô công trình phải thực hiện dựa trên các tiêu chí bảo đảm về mật độ
xây dựng, chiều cao, hình khối kiến trúc công trình theo công năng và an toàn khi
sử dụng và điều kiện thực tế tại khu vực.
- Các công
trình có liên quan đến yếu tố chuyên ngành như y tế, văn hóa, giáo dục, thể
thao, tùy theo cấp loại công trình phải được cơ quan quản lý nhà nước về chuyên
ngành có ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương trước khi
thực hiện các bước tiếp theo.
- Tất cả các
công trình công cộng phải có mặt bằng bố trí nơi đỗ, đậu xe hoặc bố trí tầng
hầm, bán hầm.
- Công trình
phải bảo đảm không gây tiếng ồn, khói, bụi và khí thải ảnh hưởng cho dân cư
xung quanh (miệng ống xả khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà
xung quanh và lắp đặt tại vị trí tầng cao nhất của công trình, bảo đảm thẩm
mỹ), khi lắp đặt các thiết bị điều hòa, thông gió, phải nằm bên trong ranh giới
đất hợp pháp của thửa đất, có giải pháp thiết kế vị trí lắp đặt, che chắn tránh
ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và tránh việc xả khí nóng làm ảnh hưởng đến các
công trình kế cận.
- Công trình
phải bảo đảm phục vụ, sử dụng thuận tiện, an toàn đối với người khuyết tật khi
tiếp cận công trình.
- Mật độ cây
xanh tối thiểu trong công trình công cộng phải đạt 30%, hình thức trồng và bố
trí cây xanh phù hợp với cảnh quan và công trình.
b) Quy định
về hình thức kiến trúc
- Các công
trình công cộng phải có hình thức kiến trúc phù hợp với chức năng cụ thể, cần
ưu tiên giải pháp hợp khối trong bố cục tổng thể hình thành các khối chức năng
tập trung.
- Các công
trình dịch vụ có quy mô lớn có thể bố trí đứng độc lập để tạo nét kiến trúc
hiện đại cho các trục phố như bưu điện, ngân hàng.
- Tại các
khu vực giao lộ lớn cần ưu tiên bố trí các công trình có quy mô lớn và chiều
cao tạo điểm nhấn cho đô thị như các siêu thị, trung tâm hành chính văn phòng,
nhà hàng, khách sạn.
- Trung tâm
các khu ở lấy trung tâm thương mại và dịch vụ làm hạt nhân, các công trình
trung tâm khu ở bố trí thấp tầng từ 2 - 3 tầng, là tâm điểm bố cục không gian
cho các công trình nhà ở và dịch vụ xung quanh.
- Tăng sự
sinh động, thú vị cho hình ảnh đường phố với các hình khối, mái đón đặc biệt
của các công trình. Bố trí khoảng lùi lớn, tổ chức nhiều không gian mở, cây
xanh, mặt nước, bề mặt trang trí sinh động.
- Riêng các
công trình điểm nhấn trong khu vực có thể có kiến trúc độc đáo, tầng cao vượt
trội, sử dụng màu sắc nổi bật, tuy nhiên không sử dụng màu sắc phản cảm, ảnh
hưởng đến cảnh quan chung toàn khu và phải đảm bảo tính hài hoà với bối cảnh
chung của toàn đô thị.
- Trên các
đường trục chính và đường phố chính ((tuyến đường ĐT.877, ĐT.864 (Đường dọc
sông Tiền), ĐH.16 và Đường số 6)) của đô thị, các công trình xây dựng mới phải
đảm bảo hình khối kiến trúc đẹp, màu sắc vật liệu hoàn thiện bên ngoài trang
nhã, hài hoà chung cảnh quan khu vực gắn kết với các công trình khác tạo thành
tổ hợp kiến trúc đô thị, có mối liên hệ chặt chẽ, đồng bộ về công năng kỹ thuật
giữa các hạng mục công trình đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch
xây dựng, thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại mang bản sắc riêng, phù hợp
truyền thống văn hóa dân tộc của địa phương.
- Không được
chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng
công trình, mặt ngoài mái công trình không được sử dụng màu sắc gây phản cảm,
gắn vẽ các biểu tượng, hình tượng kỳ dị trên mái nhà, mặt tiền nhà ảnh hưởng mỹ
quan đô thị.
c) Quy định
về mật độ xây dựng
- Mật độ xây
dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng các công trình dịch vụ - công cộng như
giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ trong khu vực xây dựng mới là
40%.
- Mật độ xây
dựng trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không còn quỹ
đất để đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất của các công trình dịch vụ - công cộng, cho
phép tăng mật độ xây dựng thuần tối đa của các công trình dịch vụ - công cộng
nhưng không vượt quá 60%.
- Đối với
các khu vực do nhu cầu cần kiểm soát về chất tải dân số và nhu cầu hạ tầng cho
phép sử dụng chỉ tiêu hệ số sử dụng đất thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng cao
xây dựng của các công trình dịch vụ đô thị và công trình sử dụng hỗn hợp. Hệ số
sử dụng đất tối đa được xác định trong đồ án quy hoạch hoặc thiết kế đô thị
nhưng phải đảm bảo các quy định dưới đây:
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Hệ số sử dụng đất tối đa (lần) theo diện tích lô đất
|
|
≤ 3.000m2
|
10.000m2
|
18.000m2
|
≥ 35.000m2
|
|
≤16
|
4,0
|
3,5
|
3,4
|
3,25
|
|
19
|
4,8
|
3,9
|
3,78
|
3,6
|
|
22
|
5,6
|
4,34
|
4,2
|
3,99
|
|
25
|
6,4
|
4,64
|
4,48
|
4,24
|
(Trích bảng 2.12 QCVN 01:2021/BXD)
- Mật độ xây
dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ hoặc lô đất sử dụng hỗn hợp
được xác định trong đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các
quy định tại bảng sau và các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà,
về khoảng lùi công trình.
|
Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
|
|
≤ 3.000m2
|
10.000m2
|
18.000m2
|
≥ 35.000m2
|
|
≤ 16
|
80
|
70
|
68
|
65
|
|
19
|
80
|
65
|
63
|
60
|
|
22
|
80
|
62
|
60
|
57
|
|
25
|
80
|
58
|
56
|
53
|
(Trích Bảng 2.10 QCVN 01:2021/BXD)
- Đối với
các lô đất không nằm trong bảng được phép nội suy giữa 02 giá trị gần nhất.
- Trong
trường hợp công trình là tổ hợp với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về
mật độ xây dựng tối đa cho phép áp dụng theo chiều cao trung bình.
- Đối với tổ
hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định
mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần
tháp cao phía trên theo chiều cao xây dựng tương ứng nhưng phải đảm bảo hệ số
sử dụng đất chung của phần đế và phần tháp không vượt quá 13 lần.
d) Quy định
về cốt nền xây dựng công trình: thực hiện theo khoản 6 Điều 11 Quy chế quản lý
kiến trúc này.
đ) Quy định
về khoảng lùi: thực hiện theo khoản 7 Điều 11 Quy chế quản lý kiến trúc này.
e) Quy định
về góc vát và tầm nhìn: thực hiện theo khoản 8 Điều 11 Quy chế quản lý kiến
trúc này.
g) Quy định
về phần nhà, công trình được phép nhô ra vượt chỉ giới đường đỏ: thực hiện theo
khoản 9 Điều 11 Quy chế quản lý kiến trúc này.
h) Quy định
về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà: thực hiện theo khoản 10 Điều 11 Quy
chế quản lý kiến trúc này.
i) Quy định
hình thức kiến trúc cổng, hàng rào: thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Quy chế quản
lý kiến trúc này.
k) Quy định
đối với trung tâm hành chính - chính trị
- Trung tâm
hành chính - chính trị: Xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân xã Long Bình tại vị
trí khu đất hiện hữu trên đường ĐT877, tạo môi trường làm việc văn minh, hiện
đại.
- Quy định
chung:
+ Các khu cơ
quan hành chính chính trị phải có kiến trúc trang nghiêm, tạo thành quần thể
kiến trúc bề thế, tiêu biểu cho đô thị.
+ Khuyến
khích các công trình có kiến trúc hiện đại, đồng thời kế thừa các giá trị văn
hóa truyền thống, phù hợp với không gian, cảnh quan đô thị Long Bình.
+ Tuân thủ
các quy định đối với công trình trung tâm hành chính-chính trị: Nghị định số
152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Tiêu chuẩn quốc
gia đối với công trình hành chính: TCVN 4601:2012 - Công sở cơ quan hành chính
nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.
- Các chỉ
tiêu cụ thể:
+ Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt;
+ Mật độ xây
dựng tối đa: 40%;
* Trường hợp
đồ án Quy hoạch chung có điều chỉnh, sẽ áp dụng các chỉ tiêu theo nội dung điều
chỉnh có liên quan.
l) Quy định
đối với công trình thương mại dịch vụ
- Hệ thống
công trình thương mại dịch vụ trong đô thị là các công trình thương mại phục vụ
cho toàn đô thị và các đơn vị ở trong đô thị. Nâng cấp, tiếp tục phát triển khu
chợ và khu phố chợ trên cơ sở hạ tầng được cải tạo. Hình thành mới khu trung
tâm thương mại trên trục ĐT.877 nối dài.
- Quy định
chung
+ Các trung
tâm thương mại, dịch vụ phải bảo đảm tính chất là các khu đa chức năng gồm:
chợ, trung tâm thương mại, khu dân cư gắn với các hoạt động dịch vụ, thương mại
và văn phòng;
+ Khuyến
khích hình thức kiến trúc tổ hợp dịch vụ, du lịch - thương mại - tài chính, kết
hợp phát triển hài hòa giữa kiến trúc các công trình có chức năng và chiều cao
khác nhau;
+ Tuân thủ
các quy định đối với công trình thương mại dịch vụ: TCVN 9211:2012-Chợ-Tiêu cầu
thiết kế; Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng
Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại và các
quy định pháp luật hiện hành.
- Các chỉ
tiêu cụ thể:
+ Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt;
+ Mật độ xây
dựng tối đa:
● Công trình
chợ: ≤40% (đối với khu vực xây dựng mới) , ≤60% (đối với khu đô thị hiện hữu);
● Công trình
trung tâm thương mại: áp dụng theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quy chế
quản lý kiến trúc này đối với lô đất thương mại dịch vụ.
* Trường hợp
đồ án Quy hoạch chung có điều chỉnh, sẽ áp dụng các chỉ tiêu theo nội dung điều
chỉnh có liên quan.
m) Quy định
đối với trung tâm văn hóa - thể thao
- Các trung
tâm văn hóa-thể thao đô thị gồm:
+ Trung tâm
văn hóa: khu vực này xây dựng các hạng mục công trình như nhà văn hóa thanh
thiếu niên, truyền thống, thư viện phục vụ đô thị và khu vực lân cận.
+ Trong khu
vực trung tâm quy hoạch mới sân thể thao, khu sân thể thao hiện hữu thuộc ấp
Ninh Quới được cải tạo phục vụ nhu cầu vui chơi người dân ngoài khu trung tâm
đô thị, xây dựng hệ thống sân luyện tập, thi đấu thể dục thể thao ngoài trời và
trong nhà đủ tiêu chuẩn phục vụ yêu cầu luyện tập, thi đấu.
- Quy định
chung
+ Các trung
tâm văn hóa - thể thao phải đảm bảo tính chất là các khu vực tổ chức, cung ứng
dịch vụ công, đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao,
nhu cầu tiếp nhận thông tin, nâng cao dân trí, nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ
văn hóa của người dân trên địa bàn.
+ Hình thức
kiến trúc cần kết hợp giữa yếu tố hiện đại và địa phương. Công trình thể dục
thể thao cần có hình khối kiến trúc mạnh, thể hiện được công năng sử dụng, hài
hòa với cảnh quan và công trình xung quanh.
+ Diện tích
sân bãi phía trước công trình phải lớn, đảm bảo cho hoạt động đông người và tạo
không gian cho công trình, tổ chức vườn hoa, cây xanh, đài phun nước tạo cảnh
quan quanh công trình.
+ Tuân thủ
các quy định đối với công trình văn hóa: TCVN 9365:2012-Nhà văn hóa thể thao, công
trình TDTT: TCVN 4205:2012-Sân thể thao, TCVN 4260:2012-Bể bơi, 4529:2012 - Nhà
thể thao và các quy định pháp luật hiện hành.
- Các chỉ
tiêu cụ thể
+ Công trình
văn hóa:
● Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt;
● Mật độ xây
dựng tối đa: 40%;
+ Khu TDTT:
● Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt;
● Mật độ xây
dựng tối đa: 40%;
* Trường hợp
đồ án Quy hoạch chung có điều chỉnh, sẽ áp dụng các chỉ tiêu theo nội dung điều
chỉnh có liên quan.
n) Quy định
đối với trung tâm giáo dục - đào tạo
- Các trung
tâm giáo dục - đào tạo gồm:
+ Hệ thống
giáo dục hiện hữu được nâng cấp, cải tạo đáp ứng nhu cầu dạy và học gồm: trường
tiểu học Long Bình 1,2,3, trường THCS Long Bình, trường THPT Long Bình, trường
mẫu giáo, quy hoạch một trường THCS tại khu trung tâm đô thị.
- Quy định
chung
+ Các trung
tâm giáo dục - đào tạo phải đảm bảo tính chất là các cơ sở đào tạo các cấp học
phổ thông đáp ứng nhu cầu của dân cư đô thị.
+ Hình thức
kiến trúc cần kết hợp giữa yếu tố hiện đại và địa phương. Công trình giáo dục -
đào tạo cần có hình khối kiến trúc đơn giản, nhẹ nhàng thể hiện được công năng.
+ Tuân thủ
các quy định đối với công trình giáo dục: TCVN 8794:2011- Trường trung học,
TCVN 8793:2011-Trường tiểu học, TCVN 3907:2011- Trường mầm non và các quy định
pháp luật hiện hành.
- Các chỉ
tiêu cụ thể
+ Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt;
+ Mật độ xây
dựng tối đa : 40%;
* Trường hợp
đồ án Quy hoạch chung có điều chỉnh, sẽ áp dụng các chỉ tiêu theo nội dung điều
chỉnh có liên quan.
o) Quy định
đối với cơ sở y tế
- Các cơ sở
y tế gồm: phòng khám đa khoa tại trung tâm đô thị được cải tạo, mở rộng; một
trạm y tế thuộc ấp Ninh Quới trên đường huyện 16 phục vụ cho người dân ngoài
khu trung tâm.
- Quy định
chung
+ Các cơ sở
y tế phải đảm bảo tính chất là các cơ sở điều trị, chăm sóc sức khỏe đáp ứng
nhu cầu của dân cư đô thị.
+ Hình thức
kiến trúc cần kết hợp giữa yếu tố hiện đại và địa phương. Công trình y tế cần
có hình khối kiến trúc đơn giản, bảo đảm các yêu cầu phân khu chức năng chuyên
ngành.
+ Tuân thủ
các quy định đối với công trình y tế: TCVN 4470:2012-Bệnh viện đa khoa, TCVN
9212:2012-Bệnh viện đa khoa khu vực, TCVN 9213:2012- Bệnh viện quận huyện, TCVN
9214:2012-Phòng khám đa khoa khu vực và các quy định pháp luật hiện hành.
- Các chỉ
tiêu cụ thể
+ Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt;
+ Mật đô xây
dựng tối đa: 40%;
* Trường hợp
đồ án Quy hoạch chung có điều chỉnh, sẽ áp dụng các chỉ tiêu theo nội dung điều
chỉnh có liên quan.
2. Quy định
đối với các loại hình công trình nhà ở
a) Quy định
chung
- Xây dựng
nhà ở phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500) được phê duyệt
và Giấy phép xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền cấp. Không được đưa các chi
tiết công trình lấn chiếm không gian, đất đai các công trình kế cận kể cả phần
ngầm.
- Số nhà
được đánh số và gắn biển số nhà thực hiện theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành
quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Thiết kế
công trình phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi
trường, giao thông, các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng và các quy định
hiện hành.
- Cải tạo,
chỉnh trang kết hợp xây dựng mới toàn bộ một khu vực hiện hữu phải đảm bảo sử
dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai; đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng
yêu cầu về hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và môi trường trong khu vực và với
khu vực xung quanh.
- Bảo đảm
khai thác tối đa các điều kiện hiện trạng (về đất đai, công trình kiến trúc,
xây dựng, cơ sở hạ tầng), hạn chế giải tỏa và di dời dân cư.
- Phải có
biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo
như máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời; sân
phơi quần áo không được bố trí ra các mặt ngoài công trình.
- Không được
xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu tạm (tranh, tre, nứa, lá), trừ trường hợp
có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc thì phải được phép của Ủy ban nhân dân huyện
Gò Công Tây.
- Nhà ở phải
xây dựng khu vệ sinh có hầm tự hoại, nước thải khu vệ sinh phải được xử lý qua
hầm tự hoại bảo đảm tiêu chuẩn môi trường trước khi đổ vào hệ thống thoát nước
chung đô thị; không thải nước bẩn chưa xử lý hoặc đổ đất, cát vào hệ thống
thoát nước chung đô thị; phải liên hệ với cơ quan chức năng để xin đổ phế thải
đúng nơi quy định; nước mưa và các loại nước thải không được đổ trực tiếp lên
mặt vỉa hè, đường phố, phải có hệ thống thu và thoát từ nhà chảy vào cống sau
nhà hoặc cống ngầm vào hệ thống thoát nước chung đô thị.
- Hàng rào
phải xây dựng thoáng, khuyến khích xây dựng hồ nước, khe suối nhân tạo và trồng
cây xanh trong khuôn viên đất, góp phần xanh hóa cho khu vực; các tranh, tượng
phải được bố trí và thiết kế bảo đảm mỹ quan và phải được các cơ quan chức năng
cấp giấy phép theo quy định.
- Khuyến
khích trồng cây xanh tạo cảnh quan xung quanh công trình tạo các không gian cây
xanh phía trước và trên mặt đứng của công trình để tạo không gian sử dụng dễ
chịu, thân thiện với môi trường, đồng thời tạo cảnh quan xanh cho các tuyến
phố.
- Trong các
nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi với bán kính phục vụ (tính theo đường
tiếp cận thực tế gần nhất) không lớn hơn 300m.
- Trong các
khu vực có đồ án quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu được duyệt, theo đó
định hướng xây dựng các công trình không phải là khu dân cư, khu nhà ở (công
trình giao thông, các công trình công cộng, công nghiệp, thương mại dịch vụ,
cây xanh công viên, thể dục thể thao, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các
công trình khác không phải là dân cư, nhà ở) trước mắt chưa có điều kiện triển
khai, việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo quy định.
b) Quy định
về hình thức kiến trúc
- Kiến trúc
các công trình phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về
quy hoạch, thiết kế xây dựng công trình và quy định của Quy chế này.
- Hình thức
kiến trúc đơn giản và có tính hiện đại, giàu bản sắc dân tộc và bảo đảm tính
đồng nhất giữa các công trình. Khuyến khích các hình thức kiến trúc mang nét
đặc trưng Nam bộ, thông thoáng, bố trí hài hòa với cảnh quan vườn, sông rạch
đặc trưng của đô thị Long Bình.
- Không được
sử dụng nhiều chi tiết kiến trúc lai tạp, không bảo đảm mỹ quan kiến trúc của
công trình và làm ảnh hưởng đến các công trình xung quanh. Không sử dụng các
chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển, phù điêu,
tượng, điêu khắc, mái chóp, mái vảy ngói bên trên các ban công, lôgia, sân
thượng của công trình.
- Khuyến
khích sử dụng màu sáng, màu sắc hài hòa phù hợp với cảnh quan tại khu vực.
- Khi thiết
kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà liên kế xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa
với tổng thể kiến trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình.
- Hạn chế
xây dựng nhà ở mật độ cao, nhà ống trong khu ở hiện hữu cải tạo. Khuyến khích
việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình
kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang
trang hơn.
- Tổ chức
kiến trúc đô thị hài hoà về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi
tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến
phố.
- Công trình
phụ: bố trí sau nhà hoặc có giải pháp che chắn bằng cây xanh, giàn hoa.
c) Quy định
về chiều cao công trình
- Nhà liên
kế, liên kế có sân vườn, biệt thự được xây dựng tầng hầm, tầng lửng. Tầng hầm,
tầng lửng không tính là 01 tầng.
- Chiều cao
toàn bộ nhà không được vượt quá 04 lần chiều ngang hoặc chiều sâu nhà (nếu
chiều sâu nhỏ hơn chiều ngang). Trường hợp được phép cao hơn với điều kiện phải
hợp khối hoặc liền kề với nhà ở có chiều cao tương ứng.
d) Quy định
về cốt nền xây dựng công trình: thực hiện theo khoản 6 Điều 11 Quy chế quản lý
kiến trúc này.
đ) Quy định
về khoảng lùi: thực hiện theo khoản 7 Điều 11 Quy chế quản lý kiến trúc này.
e) Quy định
về góc vát và tầm nhìn: thực hiện theo khoản 8 Điều 11 Quy chế quản lý kiến
trúc này.
g) Quy định
về phần nhà, công trình được phép nhô ra vượt chỉ giới đường đỏ: thực hiện theo
khoản 9 Điều 11 Quy chế quản lý kiến trúc này.
h) Quy định
về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà: thực hiện theo khoản 10 Điều 11 Quy
chế quản lý kiến trúc này.
i) Quy định
hình thức kiến trúc cổng, hàng rào: thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Quy chế quản
lý kiến trúc này.
k) Quy định
đối với nhà ở liên kế
Ngoài các công
trình nhà ở liên kế thuộc các khu đô thị mới phải tuân thủ theo các quy hoạch
chi tiết được duyệt, Quy chế quản lý kiến trúc quản lý đối với các loại hình
nhà ở liên kế tại các khu vực đô thị chưa có quy hoạch chi tiết được quy định
như sau:
- Về mật độ
xây dựng
+ Khu vực đô
thị hiện hữu: mật độ xây dựng thuần tuân thủ các quy định tại QCVN 01:2021/BXD
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Riêng các lô đất xây dựng
nhà ở riêng lẻ có chiều cao ≤ 25m có diện tích lô đất ≤ 100m2 được phép
xây dựng đến mật độ tối đa là 100% nhưng vẫn phải đảm bảo các quy định về khoảng
lùi, khoảng cách giữa các công trình. Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi
tiết thì mật độ xây dựng quản lý theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
+ Khu vực đô
thị mới: mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà
ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự) tùy thuộc vào diện tích của lô đất xây dựng mật
độ xây dựng được quy định như sau:
|
Diện tích
lô đất (m2/căn nhà)
|
≤ 90
|
100
|
200
|
300
|
|
Mật độ xây
dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
70
|
60
|
(Trích Bảng 2.8 QCVN 01:2021/BXD)
+ Đối với
các khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì mật độ xây dựng quản lý theo quy hoạch
chi tiết được duyệt.
- Về tầng
cao
+ Trong mọi
trường hợp nhà ở liên kế có tầng cao tối đa là 06 tầng, phải đảm bảo không vượt
quá 04 lần chiều rộng hoặc chiều sâu (chọn cạnh ngắn hơn), tổng chiều cao nhà
tương ứng không lớn hơn 24m.
+ Trong các
hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 6m, nhà ở liên kế không được xây cao quá 04 tầng và
phải đảm bảo chiều cao không vượt quá 04 lần chiều rộng hoặc chiều sâu (chọn
cạnh ngắn hơn), tổng chiều cao nhà không lớn hơn 16m.
+ Đối với
khu đô thị hiện hữu
Tùy thuộc
vào vị trí, kích thước của từng lô đất, chiều cao của nhà ở liên kế được thiết
kế theo quy định sau:
● Lô đất có
diện tích 30m2 đến nhỏ hơn 40m2, chiều rộng mặt
tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép
xây dựng không quá 04 tầng + 1 tum thang (tổng chiều cao nhà không lớn hơn
16m);
● Lô đất có
diện tích tư 40m2 đến 50m2, chiều rộng mặt tiền lớn
hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng
không quá 05 tầng + 1 tum thang (tổng chiều cao nhà không lớn hơn 20m);
● Lô đất có
diện tích lớn hơn 50m2, chiều rộng mặt tiền lớn hơn 4m, chiều sâu so
với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng không quá 06 tầng + 1
tum thang (tổng chiều cao nhà không lớn hơn 24m);
● Trường hợp
diện tích lô đất nhỏ hơn 30m2 hoặc chiều
rộng mặt tiền ≤3m hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng ≤ 5m, cơ quan có thẩm
quyền xem xét quyết định tùy theo từng trường hợp cụ thể, đảm bảo hài hòa với
không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.
+ Đối với
khu vực đô thị mới: thực hiện quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chung được
phê duyệt, Quy chế quản lý kiến trúc này và các quy định pháp luật hiện hành.
+ Trong một
dãy nhà liên kế nếu cho phép có độ cao khác nhau thì chỉ được phép xây cao hơn
tối đa 2 tầng so với tầng cao trung bình của cả dãy. Độ cao tầng 01 (tầng trệt)
phải đồng nhất.
+ Đối với
nhà liên kế có sân vườn, chiều cao không lớn hơn 03 lần chiều rộng của ngôi nhà
hoặc theo khống chế chung của quy hoạch chi tiết.
+ Chiều cao
của tầng 01 (tầng trệt) là 3,9m đến 4,2m (tính từ mặt sàn tầng 01 đến mặt sàn
tầng 02), đối với nhà có tầng lửng (lửng không tính là tầng) thì chiều cao tầng
01 (gồm cả lửng) không lớn hơn 6,2m và chiều cao tầng 01 không nhỏ hơn 2,7m.
Các tầng lầu còn lại (tầng 2,3,4,5,6) có chiều cao là 3,3m đến 3,6m (tính từ
mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên).
+ Khuyến
khích xây dựng nhà từ 02 tầng trở lên trên các tuyến phố chính, không cấp phép
xây dựng đối với nhà tạm trong đô thị.
+ Tầng cao
xây dựng tại vị trí xung quanh các công trình có tính chất quan trọng, nhạy cảm
(khu vực hành chính, quân sự), Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây xem xét đối
với từng công trình cụ thể đảm bảo hài hòa với cảnh quan kiến trúc chung của
khu vực và phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp cần thiết sẽ báo cáo
xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Về khoảng
lùi xây dựng
+ Khoảng lùi
xây dựng phải tuân thủ theo các quy hoạch được duyệt hoặc các quy định của các
cấp có thẩm quyền cho tuyến đường cận kề lô đất.
+ Không một
bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị đường ống, phần ngầm dưới đất (móng,
đường ống) vượt qua chỉ giới đường đo và ranh giới lô đất liền kề.
- Về kích
thước lô đất xây dựng
+ Được xác
định cụ thể theo nhu cầu và đối tượng sử dụng, phù hợp với các giải pháp tổ
chức không gian và được quản lý theo quy định về quản lý xây dựng của khu vực
lập quy hoạch.
+ Đảm bảo sử
dụng đất và không gian đô thị hợp lý; an toàn phòng cháy; đạt hiệu quả kinh tế,
xã hội và môi trường.
+ Lô đất xây
dựng nhà ở trong các khu quy hoạch xây dựng mới tiếp giáp với đường phố có bề
rộng lộ giới ≥ 19m, bề rộng mặt tiền của công trình nhà ở ≥5m;
+ Lô đất xây
dựng nhà ở trong các khu quy hoạch xây dựng mới tiếp giáp với đường phố có bề
rộng lộ giới < 19m, bề rộng mặt tiền của công trình nhà ở ≥ 4m;
+ Chiều dài
tối đa của một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt tiếp giáp với các
tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m;
+ Giữa các
dãy nhà phải bố trí đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch mạng
lưới đường giao thông, hoặc phải bố trí đường đi bộ tối thiểu 4m. Các trường
hợp khác áp dụng quản lý như khu đô thị hiện hữu.
- Về diện
tích lô đất xây dựng
+ Đối với
khu đô thị hiện hữu: tuân thủ theo quy định về diện tích tối thiểu được phép
tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tại Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm
2021 và các quy định pháp luật hiện hành, diện tích tối thiểu thửa đất ở tại
các phường là 40m2; tại các khu dân cư, mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh
lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các xã là 50m2. Các thửa đất ở được phép
tách thửa phải có chiều ngang mặt tiền ≥ 4m.
+ Đối với
trường hợp giải phóng mặt bằng:
● Trường hợp
sau khi giải phóng mặt bằng diện tích còn lại nhỏ hơn 15m2, chiều
rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì không được
phép xây dựng;
● Lô đất có
diện tích 30m2 đến nhỏ hơn 40m2, chiều rộng mặt
tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép
xây dựng không quá 04 tầng + 01 tum thang (tổng chiều cao nhà không lớn hơn
16m);
● Lô đất có
diện tích tư 40m2 đến 50m2, chiều rộng mặt tiền lớn
hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng không
quá 05 tầng + 01 tum thang (tổng chiều cao nhà không lớn hơn 20m);
● Lô đất có
diện tích lớn hơn 50m2, chiều rộng mặt tiền lớn hơn 4m, chiều sâu so
với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng không quá 06 tầng + 01
tum thang (tổng chiều cao nhà không lớn hơn 24m);
● Trường hợp
diện tích lô đất nhỏ hơn 30m2 hoặc chiều
rộng mặt tiền ≤3m hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng ≤ 5m, cơ quan có thẩm
quyền xem xét quyết định tùy theo từng trường hợp cụ thể, đảm bảo hài hòa với
không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.
+ Đối với
công trình nhà ở khu đô thị mới: tuân thủ theo quy định về diện tích tối thiểu
được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tại Quyết định
số 08/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 7 năm 2021.
l) Quy định
đối với nhà biệt thự
- Về mật độ
xây dựng:
+ Mật độ xây
dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà biệt thự tùy thuộc vào diện tích của
lô đất xây dựng mật độ xây dựng được quy định như sau:
|
Diện tích
lô đất (m2/căn nhà)
|
200
|
300
|
500
|
≥ 1000
|
|
Mật độ xây
dựng tối đa (%)
|
70
|
60
|
50
|
40
|
(Trích Bảng 2.8 QCVN 01:2021/BXD)
+ Đối với
các khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì mật độ xây dựng quản lý theo quy hoạch
chi tiết được duyệt.
- Về tầng
cao:
+ Tối đa: 03
tầng (không kể tầng hầm, tầng áp mái hoặc mái che cầu thang trên sân thượng);
+ Chiều cao
tối đa:
● Chiều cao
công trình tính đến đỉnh mái: tối đa 16m;
● Cao độ
chuẩn tại chỉ giới xây dựng: tối đa 13m (chiều cao tối đa mỗi tầng là 4,5m).
● Trường hợp
công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới
xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình;
● Trường hợp
công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới
xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.
● Mái ngói
hoặc mái che cầu thang trên sân thượng không vượt quá góc giới hạn 45º bắt đầu
từ vị trí cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng trước và sau của công trình.

Hình 2.4-Tầng cao, chiều cao và mái nhà biệt thự
- Về khoảng
lùi xây dựng
+ Khoảng lùi
xây dựng công trình so với ranh lộ giới (hoặc hẻm giới): tuân thủ theo quy
hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500) được duyệt, các quy định tại QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và cần được xem
xét cụ thể đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ hơn 3m;

Hình 2.5-Khoảng lùi nhà biệt thự
+ Khoảng lùi
sau: tối thiểu 2m.
+ Khoảng lùi
biên: tối thiểu 2m.
- Nhà phụ
biệt thự:
+ Nhà phụ
được xây dựng phía sau biệt thự chính, có khoảng lùi tối thiểu 4m so với biệt
thự chính.
+ Trường hợp
biệt thự có vị trí ngay góc lộ giới, vị trí nhà phụ đặt theo hướng phía sau mặt
đứng chính biệt thự và khoảng lùi theo ranh lộ giới (phía còn lại) tối thiểu
bằng khoảng lùi của biệt thự chính so với ranh lộ giới phía đó;
+ Tầng cao
tối đa 02 tầng, không kể tầng hầm, kể cả tầng lửng, sân thượng có mái che
thang;
+ Chiều cao
công trình phụ tối đa 7m đối với mái bằng; 9m đối với mái ngói, cao độ tối đa
đến diềm mái 7m.
- Công trình
phụ khác (trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho)
+ Trường hợp
các công trình phụ như trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho có chiều cao không vượt quá
chiều cao hàng rào hoặc tối đa 2,6m thì được xây dựng sát ranh lộ giới (với yêu
cầu chiều rộng tối đa 1/3 chiều ngang khu đất) hoặc ranh đất xung quanh và có khoảng
cách tối thiểu 4m với công trình chính.
+ Không được
phép cơi nới, xây chen phá vỡ cảnh quan kiến trúc khuôn viên.
+ Việc sửa
chữa, cải tạo biệt thự hiện hữu ảnh hưởng đến kiến trúc ngoại thất công trình
phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
m) Quy định
đối với nhà ở ven sông rạch
- Nhà ở ven
và trên sông, rạch công cộng (nhà sàn) chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng
đến dòng chảy và giao thông thủy thì được cải tạo sửa chữa theo nguyên trạng.
- Nhà, đất
thuộc hành lang bảo vệ kênh, rạch:
+ Đất trống:
không cấp phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ.
+ Trường hợp
có nhà hiện hữu: cải tạo, sửa chữa theo quy định hiện hành.
- Các dự án
đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phải đảm bảo sử dụng hành lang trên bờ
kênh rạch theo quy hoạch được phê duyệt.
n) Quy định
đối với nhà ở tại các khu vực quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500).
- Đối với
nhà ở tại các khu vực quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500) được duyệt thực
hiện theo quy định của đồ án quy hoạch, ngoài ra, có các trường hợp khác cụ thể
sau:
+ Đối với
nhà ở nằm trong khu đô thị mới có quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500) được
duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có
thẩm quyền, không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công
trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, lát gạch,
vách ngăn).
+ Đối với
nhà ở trong khu đô thị mới đã có quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500) được
duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền: được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn khi có yêu
cầu.
3. Quy định
đối với công trình công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
a) Quy định
về chỉ tiêu xây dựng
- Việc quy
hoạch và thiết kế xây dựng các công trình công nghiệp phải tuân thủ quy hoạch
đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
- Tầng cao,
chiều cao, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng các công trình: theo quy hoạch
được phê duyệt và các quy định của công trình công nghiệp.
- Khoảng lùi
công trình: đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành.
- Khoảng
cách an toàn về môi trường: phải bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu công
nghiệp, kho tàng và cụm công nghiệp với chiều rộng ≥ 10m;
- Trong khoảng
cách an toàn môi trường (ATMT) chỉ được quy hoạch đường giao thông, bãi đỗ xe,
công trình cấp điện, hàng rào, cổng, nhà bảo vệ, trạm bơm nước thải, nhà máy xử
lý nước thải (XLNT), trạm XLNT, trạm trung chuyển chất thải rắn (CTR), cơ sở xử
lý CTR và các công trình công nghiệp và kho tàng khác. Trong khoảng cách ATMT
không được bố trí các công trình dân dụng.
b) Quy định
về kiến trúc, cảnh quan
- Khuyến
khích sáng tác kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng và thân thiện với
môi trường.
- Các công
trình công nghiệp phải trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh công trình
kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh đất, khoảng cách ly an toàn, xung quanh
khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực cổng và nhà để xe nhằm tạo bóng mát, giảm
bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công
nghiệp.
- Các công
trình công nghiệp phải dành ít nhất 10% diện tích toàn khu đối với khu, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và ít nhất 20% diện tích lô đất
đối với nhà máy sản xuất để bố trí thảm cỏ, vườn hoa, vòi phun nước, ghế đá,
chòi nghỉ nhỏ ở vị trí thuận tiện để phục vụ công nhân.
4. Quy định
đối với công trình an ninh, quốc phòng
a) Được bảo
vệ theo các quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự;
Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan an ninh quốc gia và Nghị định
của Chính phủ ban hành Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo
vệ công trình quan trọng liên quan an ninh quốc gia và các quy định có liên
quan khác còn hiệu lực.
b) Kết hợp
chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ công trình với yêu cầu xây dựng, phát triển kinh
tế - xã hội.
c) Chủ động
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm an ninh,
an toàn công trình.
d) Không làm
lộ bí mật, xâm nhập trái phép, phá hoại, làm hư hỏng các trang thiết bị, tài
liệu, phương tiện của công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
đ) Không xâm
lấn, xây dựng trái phép trong hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan
đến an ninh quốc gia.
5. Quy định
đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
Các công
trình tôn giáo, tín ngưỡng trong đô thị: nhà thờ Long Bình, thánh thất Long
Bình, chùa Phước Long.
a) Quy định
chung
- Việc xây
dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị,
được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan đô thị chung của khu vực, tổ
chức giao thông thuận lợi.
- Kiến trúc
tôn giáo đẹp, hài hòa với kiến trúc của khu vực và phát huy truyền thống kiến
trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng.
b) Về tổ
chức không gian, cảnh quan
- Các công
trình tôn giáo cần tổ chức tốt các sân bãi trong khuôn viên công trình, kết hợp
khoảng trống tại tầng trệt đáp ứng yêu cầu tập trung sinh hoạt, tổ chức tốt hệ
thống giao thông tiếp cận, nhà để xe, lối thoát hiểm.
- Bảo đảm
mật độ xây dựng phù hợp, dành nhiều khoảng trống để tăng cường cảnh quan xung
quanh các công trình tôn giáo như bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, tiểu cảnh
trên các khoảng lùi xây dựng.
- Bảo đảm khoảng
cách ly hợp lý với các khu dân cư kế cận.
c) Về kiến
trúc
- Công trình
tôn giáo, tín ngưỡng cần được xem xét, thiết kế theo hướng hài hòa về tỷ lệ,
chiều cao, quy mô, kiến trúc, màu sắc tương đồng với kiến trúc khu vực xung
quanh.
- Khuyến
khích thi tuyển kiến trúc các công trình tôn giáo, tín ngưỡng xây dựng mới có
quy mô lớn, tại các vị trí quan trọng trong không gian đô thị.
- Không cho
phép quảng cáo trên các công trình kiến trúc tôn giáo. Không xây dựng các công
trình tranh, tre, nứa, lá trong khu vực công trình tôn giáo.
d) Các chỉ
tiêu quy hoạch kiến trúc
- Tổng diện
tích: theo quy hoạch chung được phê duyệt.
- Các công
trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện hữu như đình, chùa, thánh thất trong ranh giới
quy hoạch đề xuất giữ lại.
+ Mật độ xây
dựng: theo hiện trạng.
+ Tầng cao
xây dựng: theo hiện trạng.
- Các công
trình tôn giáo, tín ngưỡng xây dựng mới
+ Mật độ xây
dựng và tầng cao
● Đối với
công trình thờ tự chính: tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm công trình.
● Đối với công
trình phụ trợ: áp dụng theo các quy định đối với công trình riêng lẻ.
- Đối với
các hạng mục có tính nhận diện, đặc trưng của công trình tôn giáo, tín ngưỡng
thì tầng cao xây dựng có thể cao hơn các hạng mục còn lại.
đ) Về sửa
chữa, cải tạo đối với các công trình tôn giáo, tín ngưỡng
- Các trường
hợp khi nâng cấp, cải tạo công trình tôn giáo không phải xin phép xây dựng: khi
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc tôn giáo mà không làm thay đổi
kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình thì không phải xin phép
xây dựng; nhưng trước khi sửa chữa, cải tạo người phụ trách cơ sở tôn giáo phải
thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã Long Bình được biết.
- Ngoài các
trường hợp nêu trên, khi khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
tôn giáo người phụ trách cơ sở tôn giáo phải gửi hồ sơ xin phép xây dựng đến
các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Riêng đối
với các công trình tôn giáo, tín ngưỡng là di tích văn hóa, lịch sử đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ và phục
hồi trong trường hợp cần thiết và thực hiện theo quy định pháp luật về Di sản
văn hóa.
e) Về xây
mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng
- Việc xây
mới các công trình tôn giáo tín ngưỡng phải lập hồ sơ xin phép xây dựng gửi đến
các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét có ý kiến thống nhất bằng văn bản,
đồng thời phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Không gian
khu vực tôn giáo tín ngưỡng phải được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của
không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
- Hình thức
kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc, cổng, hàng rào cần thiết kế trang
nghiêm và phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
- Đối với
các công trình xây dựng được cấp phép xây dựng mới bên trong khu vực đã được
công nhận là di sản văn hóa phải nghiên cứu hình thức kiến trúc phù hợp, sử
dụng vật liệu tương đồng về màu sắc, chất liệu với công trình di sản của khu
vực.
6. Quy định
đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm
a) Các công
trình tượng đài, tranh hoành tráng được thể hiện phải phù hợp với quy hoạch xây
dựng đô thị, quy hoạch các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Phải tổ
chức thi tuyển, tuyển chọn kiến trúc đối với các công trình tượng đài, công
trình kỷ niệm, trang trí đô thị.
c) Nâng cao
vai trò của các họa sỹ, kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công
trình kỷ niệm; sự phối hợp chặt chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư.
d) Việc thể
hiện tượng đài, tranh hoành tráng yêu cầu phải bảo đảm chất lượng nghệ thuật và
chất lượng kỹ thuật.
đ) Cấm xây
dựng những công trình tượng đài, tranh hoành tráng có nội dung trái với quy
định của pháp luật và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
e) Những phần
kiến trúc cấu thành trong tổng thể công trình tượng đài, tranh hoành tráng như:
sân vườn, cây xanh, thảm cỏ, ánh sáng, hệ thống chống sét, cấp thoát nước được
quản lý đầu tư, triển khai xây dựng theo trình tự quy định tại Nghị định số
15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
g) Việc quản
lý thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng mới hoặc được tu bổ, tôn
tạo, sửa chữa, thay thế đối với các công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã
có, kể cả biểu tượng và phần mỹ thuật gắn với đài liệt sỹ, công trình xây dựng;
tượng trong khuôn viên, trong vườn với nội dung tư tưởng tôn giáo, tín ngưỡng
có ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường, văn hóa xã hội được thực hiện theo Nghi
đinh sô 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ
thuật; Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên
quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thông tư số
01/2018/TT-BVHTTDL ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều tại Nghị định sô
113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.
Điều
10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Quy định
đối với vỉa hè
a) Thiết kế
vỉa hè (hè phố)
Thiết kế vỉa
hè cần gắn kết mật thiết với chức năng của trục đường, tổ chức giao thông công
cộng như các bến xe buýt, lối băng qua đường, công viên, khoảng lùi của công
trình công cộng và thương mại dịch vụ.
Vỉa hè cần
được thiết kế để tạo thuận lợi cho người đi bộ với các yêu cầu sau đây:
- Bề mặt vỉa
hè cần được lát bằng phẳng, liên tục, bảo đảm an toàn cho người đi bộ; đặc biệt
quan tâm đến người tàn tật, tránh việc tạo cao độ khác nhau trên vỉa hè.
- Giảm tối
đa các lối ra vào các công trình, ảnh hưởng đến sự liên tục của vỉa hè. Trong
trường hợp cần thiết phải tạo lối ra vào, cần thiết kế ram dốc để bảo đảm sự
liên tục trên vỉa hè đoạn qua lối ra vào, độ dốc của ram dốc không quá 8%.
- Không cho
phép mọi kết cấu kiến trúc của các công trình nhô ra không gian vỉa hè trong khoảng
cao độ 3,5m trở xuống.
- Đối với
những vỉa hè có chiều rộng trên 6m, trên các trục đường thương mại dịch vụ, nên
bố trí vịnh đậu xe với chiều sâu tối đa 2m sát bó vỉa.
- Đối với
vỉa hè có chiều rộng trên 3m trên các tuyến đường thương mại dịch vụ, khuyến
khích các công trình bố trí mái đua với độ vươn 2m và cao độ 3,6m so với vỉa
hè.
- Tại các
góc giao lộ, cần tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường
(chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
- Cao độ vỉa
hè cao hơn mép phần xe chạy ít nhất 12,5cm với thiết kế và vật liệu đồng nhất.
Nếu có chênh lệch chiều cao với vỉa hè lân cận thì phải tạo độ dốc không quá 8%
ở vỉa hè lân cận đó.
- Lối vào
bãi gửi xe và khu đón - trả khách phải được bố trí tránh đường đi bộ và các
tuyến đường trục chính.
- Giải pháp
thiết kế cần lưu ý bố trí trụ bảo vệ người đi bộ tại các giao lộ, khu vực chờ
xe buýt, xe taxi, tại các ram dốc, khu vực có chênh lệch cao độ lớn.
- Xây dựng
đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc,
hoa văn bảo vệ và trang trí gốc cây xanh phù hợp với nhu cầu sử dụng và mỹ quan
đô thị.
- Các loại
bó vỉa hè phải theo mẫu thống nhất trong từng khu vực hoặc toàn khu vực đô thị
tùy theo mục đích sử dụng của từng khu vực cụ thể.
- Việc xây
dựng bó vỉa hè thực hiện theo quy định, nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, hộ gia
đình, cá nhân tự tạo vệt dắt xe từ lòng đường lên vỉa hè và làm thay đổi cao độ
vỉa hè hiện có.
b) Chất liệu
của vỉa hè
Chất liệu
xây dựng vỉa hè phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn và các nội dung
sau:
- Bảo đảm
chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu.
- Sử dụng
vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc
lớn.
- Khuyến
khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch
không nung, vật liệu có sẵn ở địa phương.
- Khuyến
khích sử dụng vật liệu cho phép nước mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm.
- Thiết kế
vỉa hè cần bố trí vật liệu có bề mặt đặc biệt tại các tuyến và khu vực có người
tàn tật, đặc biệt là người khiếm thị.
- Khuyến
khích lát đá xanh đối với các tuyến đường chính đô thị.
c) Màu sắc
của vỉa hè
- Màu sắc
của vỉa hè cần tươi sáng, hài hòa với cảnh quan đô thị, tránh sử dụng màu quá
đậm, sặc sỡ.
- Khuyến
khích gạch lát vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo
hướng hiện đại.
d) Chiếu
sáng vỉa hè
- Chiếu sáng
vỉa hè cần phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
- Chiếu sáng
vỉa hè cần tập trung những khu vực đông người như công trình công cộng, công
viên, công trình thương mại.
- Lưu ý
chiếu sáng các khu vực bến xe buýt, khu vực có góc khuất, khu vực giao lộ bố
trí vạch sơn băng qua đường, khu vực có ghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin,
vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh đậu xe.
2. Quy định
đối với tiện ích đô thị
a) Các tiện
ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu
sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống
nhất, hài hòa với tỷ lệ công trình kiến trúc.
b) Biển báo,
hệ thống đèn tín hiệu được lắp đặt đầy đủ tại vị trí phù hợp để người tham gia giao
thông dễ nhận biết, đảm bảo tiện dụng và mỹ quan cho đường phố.
c) Nhà chờ
xe buýt, cột đèn, lan can, rào chắn, các chi tiết kiến trúc của công trình phụ
trợ được thiết kế đồng bộ, dễ nhận biết, thuận lợi, an toàn cho người và phương
tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ
quan, đặc trưng của đường phố và khu vực.
3. Quy định
đối với hệ thống cây xanh
a) Cây xanh
đô thị: gồm cây xanh sử dụng công cộng và cây xanh chuyên dụng (cây xanh cách
ly ven sông)
- Phục vụ
nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của người dân bao gồm công viên, vườn hoa. Cây xanh
đô thị rất có tác dụng điều hòa vi khí hậu, cải thiện môi trường sống, làm
không khí mát mẻ trong lành và có tác dụng làm đẹp đô thị.
- Hệ thống
cây xanh đô thị được tổ chức theo các công viên, vườn hoa trong khu đô thị và
các khu cây xanh cách ly dọc sông, rạch, gồm:
+ Cây xanh
sử dụng công cộng: các khu công viên, vườn hoa còn được bố trí tại trung tâm
các khu ở và xen lẫn khu dân cư.
+ Cây xanh
chuyên dụng: tận dụng các khu cây xanh cách ly dọc sông, rạch làm cây xanh cảnh
quan cho từng khu vực với lợi thế có không gian thoáng mát, cảnh quan mang tính
đặc thù của vùng sông nước.
- Diện tích,
tầng cao và mật độ xây dựng trong các khu vực cây xanh đô thị thuộc đô thị Long
Bình được quy định như sau:
+ Diện tích:
theo quy hoạch chung được phê duyệt.
+ Các công
trình xây dựng giới hạn tầng cao 1 tầng theo kiến trúc truyền thống.
+ Mật độ xây
dựng: 5%.
+ Hệ số sử
dụng đất: 0,05.
- Phải tuân
thủ theo quy hoạch cây xanh đô thị và bảo đảm các điều kiện sau:
+ Cây thân
gỗ: trồng các loại cây thân thẳng, không phân nhánh ngang, chiều cao từ 10m đến
30m.
+ Cây bụi:
trồng các loại cây để tạo hình như tùng, bách.
+ Cây có
hoa: trồng các loại cây có sức sống khỏe, không tốn nhiều công chăm sóc, có hoa
quanh năm và có lá đẹp. Các loại cây trồng không được gây độc hại với môi
trường và làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
+ Khuyến
khích các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc xã hội hóa
trồng, chăm sóc cây xanh đô thị.
- Những hoạt
động không được phép
+ Lấn chiếm,
chiếm dụng, xây dựng, cư trú, buôn bán, kinh doanh trái phép trong công viên
cây xanh đô thị.
+ Làm hư
hỏng cây xanh, công trình kiến trúc và công trình kỹ thuật hạ tầng trong công
viên.
+ Các hành
vi làm mất mỹ quan, trật tự trong công viên.
+ Các hành
vi khác vi phạm pháp luật và nội quy bảo vệ công viên.
- Các chỉ
tiêu quy hoạch kiến trúc khác trong khu công viên, vườn hoa theo quy hoạch chi
tiết (tỷ lệ 1/500) được duyệt và các quy định tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
b) Cây xanh
đường phố
- Cây xanh
đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, phân cách, chống
bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu,
vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành,
an toàn cho giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị
(đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè mặt đường).
- Không
trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng trên đường phố thuộc địa bàn
tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ- UBND ngày 06 tháng
01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định quản lý đầu
tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang.
- Cây xanh
đường phố phải căn cứ phân cấp tầng bậc và tính chất các loại đường mà bố trí
cây trồng: (1) hàng trên vỉa hè, (2) hàng trên dải phân cách, (3) hàng rào và
cây bụi.
- Cây xanh
đường phố và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn
chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố. Trồng từ một đến hai
loại cây xanh đối với các tuyến đường, phố có chiều dài dưới 2km. Trồng từ một
đến ba loại cây đối với các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc
theo từng cung, đoạn đường.các loại cây không phù hợp sẽ từng bước trồng thay
thế; trồng cây mới hoặc thay thế phải đúng chủng loại theo quy hoạch cây xanh
đô thị.
- Cây xanh
đường phố phải có đặc tính thân, cành chắc khỏe, rễ ăn sâu và không phá hủy các
công trình liền kề, ít rụng lá, phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, không có độc
tố, màu sắc hoa đẹp.
- Đối với
các tuyến đường nhỏ có chiều rộng hè phố hẹp dưới 3m, đường cải tạo, bị khống
chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại
những vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại
các công trình sẵn có, có thể trồng dây leo theo trụ hoặc đặt chậu cây.
- Cây xanh
khi đưa ra trồng phải bảo đảm chiều cao tối thiểu 2m, đường kính thân cây tối
thiểu 4cm đối với cây tiểu mộc; chiều cao tối thiểu 3m, đường kính thân cây tối
thiểu 5cm đối với cây trung mộc và đại mộc.
- Dải phân
cách có bề rộng nhỏ hơn 2m chỉ trồng cỏ, cây bụi thấp, cây cảnh; dải phân cách
có bề rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều cao, tán
lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông; trên chiều dài từ 5m đến 8m của
dải phân cách giữa đoạn giáp các nút giao thông không được trồng cây xanh che
khuất tầm nhìn.
- Cây xanh
phải trồng cách các góc phố 5m ÷ 8m, cách họng cứu hỏa từ 2m ÷ 3m; cách cột đèn
chiếu sáng và nắp hố ga từ 1m ÷ 2m; cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ
thuật từ 1m ÷ 2m; vị trí trồng cây không nằm chính diện mặt nhà ở hoặc giữa
cổng ra vào, nên bố trí nằm ở khoảng trước ranh giới hai nhà mặt phố và bảo đảm
hành lang an toàn lưới điện cao áp.
- Kích thước
và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây
trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường. Ô đất trồng cây xanh
trên hè phố có kích thước hình vuông hoặc hình tròn; lỗ để trống lát hình
vuông: tối thiểu 1,2m x 1,2m; hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m để thuận tiện
cho việc chăm sóc cây. Xung quanh ô đất trồng cây trên đường phố phải được xây
bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phố nhằm giữ đất tránh làm bẩn hè phố
hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây và tạo hình thức trang trí.
4. Các điểm,
bãi đỗ xe
a) Trong các
khu đô thị mới, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải dành đất bố trí chỗ để xe, gara.
Trong khu công nghiệp, kho tàng phải bố trí bãi đỗ xe, gara có xưởng sửa chữa.
b) Bãi đỗ
xe, chở hàng hóa phải bố trí gần chợ, các trung tâm thương mại và các công
trình khác có yêu cầu vận chuyển lớn.
c) Trong các
khu hiện hữu, cải tạo, cho phép bố trí bãi đỗ xe ô tô con ở những đường phố cấm
xe qua lại và ở đường phố có chiều rộng phần xe chạy lớn hơn yêu cầu cần thiết.
Bề rộng dải đỗ xe, nếu đỗ dọc theo phần xe chạy phải đảm bảo từ 3m, nếu đậu xe
theo góc từ 45°-60° phải đảm bảo từ 6m.
d) Tất cả
các xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng khác phải đỗ đúng nơi quy định và các
loại xe không được đỗ qua đêm trên lòng lề đường gây cản trở giao thông.
đ) Bãi đỗ xe
phải cách ly khỏi đường giao thông. Trên các đường dẫn vào phải tính tới các
yếu tố tăng giảm tốc. Trên đường chính phải cắm các biển chỉ dẫn, bố trí vạch
sơn phân làn chuyển hướng. Trong khu vực bãi đỗ xe phải đảm bảo an ninh, trật
tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, cổng ra, vào bãi đỗ xe
phải được bố trí bảo đảm an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông.
e) Bãi đỗ xe
công cộng phải bố trí gần các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể
thao, vui chơi giải trí, bảo đảm khoảng cách đi bộ không vượt quá 500m; phải
được kết nối liên thông với mạng lưới đường phố.
g) Điểm dừng
xe buýt
- Chiều rộng
trạm dừng xe buýt ≥ 3m.
- Vị trí
trạm dừng xe buýt trên đường cần đảm bảo
+ Bố trí ở
vị trí thuận lợi cho hành khách, gần trường học, cơ quan xí nghiệp, chợ, bến
xe. Không bố trí trên các đoạn đường cong bán kính nhỏ, đoạn đường không đảm
bảo tầm nhìn.
+ Chỗ dừng
xe buýt của hướng giao thông đối diện phải bố trí lệch với chỗ dừng xe buýt của
hướng giao thông ngược lại ít nhất là 10m. Trạm dừng xe buýt phải có mái che,
ghế ngồi cho khách và sơ đồ các tuyến xe buýt đối với từng số xe.
+ Tại các
trạm dừng xe buýt khi có sự thay đổi cao độ phải bố trí vệt dốc hay đường dốc
và đặt các tấm lát nổi hoặc đánh dấu bằng các màu sắc tương phản trên đường chờ
để người khuyết tật đến được các phương tiện giao thông.
+ Tại khu
vực dành cho người khuyết tật phải có biển báo, chỉ dẫn hoặc các dấu hiệu cảnh
báo có thể nhận biết được.
5. Quy định
về an toàn giao thông đô thị
a) Tầm nhìn:
công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các
biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông.
b) Các công
trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như
ki ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải
không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông.
c) Góc vát
tại các nơi đường giao nhau phải đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên
đường phố, tại các ngả đường giao nhau, tối thiểu là 2m.
d) Hành lang
bảo vệ các công trình giao thông đối ngoại được xác định theo Nghị định số
100/2013/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
6. Quy định
về đường hẻm
a) Quy định
chung
- Lộ giới áp
dụng cho hẻm nhánh và hẻm cụt như sau:
|
STT
|
Chiều dài hẻm
|
Lộ giới tối thiểu
|
Ghi chú
|
|
01
|
Nhỏ hơn 100m
|
4,0m
|
Khi không có trụ điện
|
|
02
|
Từ 100m đến 200m
|
5,0m
|
Khi không có trụ điện
|
|
03
|
Lớn hơn 200m
|
6,0m
|
Khi không có trụ điện
|
- Chiều rộng
lối đi chung cho phép <4,0m nhưng không nhỏ hơn 2,0m.
- Đối với
các hẻm nhánh nối hai đầu với hẻm chính có chiều dài từ 50m trở xuống có lưu
lượng giao thông không đáng kể và hiện trạng có các căn nhà ở đã xây dựng kiên
cố và có giấy phép xây dựng nằm dọc theo đường hẻm thì cho phép xác định lộ
giới như lối đi chung (rộng tối thiểu 2m) với ý kiến đồng thuận của các hộ dân
trong khu vực hẻm trên.
- Ở những
nơi có mật độ dân cư sống hai bên hẻm quá cao (trên 300 người/ha) hoặc dọc theo
hẻm có trụ điện cần tăng thêm 0,5m cho lộ giới quy định đối với các hẻm có lộ
giới tối thiểu trong bảng trên đây.
- Đối với các
khu dân cư mới, ít công trình hiện hữu, cho phép điều chỉnh quy định chiều rộng
lộ giới tối thiểu cao hơn quy định (tại bảng trên) từ 0,5m ÷ 1m và phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.
- Tại những
khu dân cư đã có quy hoạch chi tiết được duyệt có đường dự phóng trùng với hẻm
hiện hữu thì việc cấp phép xây dựng phải tuân theo lộ giới quy hoạch của đường
dự phóng. Trong trường hợp xét thấy quy hoạch được duyệt trước đây không khả
thi thì Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm tham mưu đề xuất Ủy ban
nhân dân huyện Gò Công Tây điều chỉnh theo quy định.
- Trường hợp
đường hẻm theo hiện trạng đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên cố, hoặc chiều sâu
nhà, đất quá nhỏ không thể bố trí khoảng lùi được thì chỉ giới xây dựng được
trùng với chỉ giới đường đỏ nhưng vẫn phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện
theo quy định của nhà nước, những trường hợp cụ thể thì sẽ được Ủy ban nhân dân
huyện Gò Công Tây xem xét.
- Đối với
nhà xây dựng sát ranh đường hẻm (lộ giới hẻm) không cho phép xây dựng cố định
bậc thềm, vệt dắt xe trong phạm vi lộ giới.
- Đối với
các hẻm hiện hữu chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì quản lý theo các quy
định đối với đường hẻm về khoảng lùi, mật độ, tầng cao trường hợp có quy hoạch
chi tiết được duyệt thì quản lý theo quy hoạch.
b) Quy định
về vạt góc tại điểm kết nối
- Trong
trường hợp hẻm cụt dài quá 150m, không có điều kiện thông hẻm và có đủ điều
kiện về quỹ đất hoặc được kết hợp với dự án xây dựng mới dọc hẻm thì ưu tiên bố
trí chỗ quay đầu xe với kích thước phù hợp theo tiêu chuẩn quy phạm như:
+ Có hình
tam giác đều cạnh không nhỏ hơn 7m.
+ Hoặc có
hình vuông cạnh không nhỏ hơn 12m.
+ Hoặc có
hình tròn đường kính không nhỏ hơn 10m.
- Trong
trường hợp khu dân cư ổn định và không có đủ điều kiện quỹ đất để thực hiện
theo phương án như trên thì nghiên cứu bố trí thêm hẻm cụt phụ ở dọc hẻm hoặc ở
cuối hẻm tạo thành ngã ba ở cuối hẻm có lộ giới lớn hơn 4,0m và có vạt góc theo
bán kính 5m để quay đầu xe.
- Tại giao
lộ giữa các đường hẻm có lộ giới > 4m hoặc giữa hẻm với đường phố phải thực
hiện vạt góc theo quy định (bằng 50% so với quy định cho đường phố theo tiêu
chuẩn xây dựng Việt Nam: TCVN 9411:2012).
- Không vạt
góc đối với các hẻm có lộ giới ≤ 4m với các đường hẻm khác và công trình xây
dựng cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới phải bo tròn cạnh ở tầng trệt để giảm
mức độ ảnh hưởng đến lưu thông.
- Đối với
các hẻm hiện hữu chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì quản lý góc vát theo
hiện trạng, trường hợp có quy hoạch chi tiết được duyệt thì quản lý góc vát
theo quy hoạch.
7. Quy định
đối với công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
a) Đối với
khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang
Khi cải tạo
đường phố tại khu đô thị hiện hữu (đô thị trung tâm, các khu vực đã xây dựng
với mật độ cao) phải từng bước ngầm hóa các công trình hạ tầng kỹ thuật để đảm
bảo an toàn và mỹ quan đô thị, xây dựng đồng bộ các công trình khi có điều kiện
để tránh tình trạng đào xới đường phố, vỉa hè nhiều lần và phải tuân thủ theo
các quy định pháp luật về quản lý công trình ngầm đô thị.
b) Đối với
các khu chức năng, khu đô thị xây dựng mới
- Phải xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm, đồng bộ với hệ thống giao thông. Hạn chế
xây dựng đường dây nổi tại các khu trung tâm đô thị, khu vực di sản kiến trúc,
tuyến phố chính.
- Phải thiết
kế tuynel hoặc hào kỹ thuật để lắp đặt đường dây, đường ống ngầm theo đúng quy
định của luật quy hoạch đô thị.
- Trong quá
trình thiết kế các tuyến đường dây, đường ống, cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ
với các nội dung thiết kế cây xanh đô thị và cảnh quan đô thị trên tuyến đường
và khu vực xung quanh một cách đồng bộ.
- Việc xây
dựng tuynel hoặc hào kỹ thuật phải thực hiện đồng thời với xây dựng đường đô
thị, trong đó, ưu tiên ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc
sẵn. Trong điều kiện cho phép nên xây dựng các tuynel, hào kỹ thuật để thuận
lợi cho việc xây dựng và quản lý các hệ thống hạ tầng như cấp thoát nước, cấp
điện, thông tin liên lạc.
c) Quy định
về cảnh quan đô thị
- Trong phạm
vi hành lang an toàn, hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, tận
dụng tổ chức cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để bổ sung cho cảnh
quan đô thị, cải thiện môi trường đô thị. Các công trình xây dựng phải bảo đảm
an toàn theo quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm
quảng cáo trên các công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến đường
dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
8. Quy định
đối với công trình thông tin, viễn thông trong đô thị
a) Các trạm
thu, phát sóng thông tin di động (BTS) của các tổ chức, doanh nghiệp phải phù
hợp với quy hoạch chuyên ngành hiện hành (Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động tỉnh Tiền Giang), được Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
b) Chiều cao
lắp đặt cột ăng - ten các trạm thu, phát sóng thông tin di động phải đảm bảo
đúng theo Giấy phép xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo đảm
an toàn hàng không.
c) Công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải đảm bảo về tiếp đất, chống sét
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
d) Công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên vỉa hè (hệ thống cáp, hộp cáp,
tủ cáp, cột treo cáp, cống, bể) phải được bố trí theo quy hoạch đô thị, thiết
kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, không cản trở người đi bộ
và đảm bảo mỹ quan.
đ) Đối với
hệ thống cáp viễn thông phải tuân thủ theo các quy định, quy chuẩn hiện hành.
e) Ưu tiên
sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để giảm chi phí trong đầu tư
xây dựng và bảo đảm mỹ quan đô thị.
9. Quy định
đối với công trình thoát nước đô thị
a) Quy định
chung
- Xây dựng
hệ thống thoát nước mưa, nước thải đô thị phải tuân theo quy hoạch hệ thống
thoát nước đô thị đã được phê duyệt và tiêu chuẩn thoát nước hiện hành.
- Mạng lưới
thoát nước phải đảm bảo khoảng cách từ mặt ngoài ống tới các công trình và hệ
thống kỹ thuật khác, tạo điều kiện cho thi công, sửa chữa. Phải tận dụng tới
mức tối đa điều kiện địa hình để xây dựng hệ thống tự chảy.
- Hệ thống
thoát nước mưa đô thị phải đảm bảo: thu gom nước mưa trên toàn diện tích đô
thị; thoát nước mưa một cách nhanh chóng, tránh bị ngập úng.
- Hệ thống
thoát nước thải đô thị phải đảm bảo: thu gom nước thải từ nơi phát sinh; dẫn,
vận chuyển nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng; xử lý nước thải đạt
quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; xử lý, tái sử dụng cặn,
các chất chứa trong nước thải và cặn; đảm bảo thoát tất cả các loại nước thải
một cách nhanh chóng khỏi phạm vi đô thị.
- Trong phạm
vi cách ly vệ sinh môi trường không xây dựng nhà ở tập trung, công trình công
cộng tập trung đông người, xí nghiệp chế biến thực phẩm và điểm lấy nước phục
vụ sinh hoạt.
- Khi xây
dựng trạm xử lý nước thải của các khu đô thị, khu du lịch và khu, cụm công
nghiệp cần nghiên cứu đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom nước thải, đảm
bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường trong lưu vực trạm xử lý.
- Lựa chọn
công nghệ xử lý tiên tiến để giảm chi phí, tiết kiệm diện tích và thân thiện
với môi trường. Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy phạm trong
trường hợp không có biện pháp xử lý triệt để về môi trường của các công trình
đầu mối.
- Tuyệt đối
không xả nước thải chưa qua xử lý ra sông, rạch.
b) Quy định
về hệ thống thoát nước mặt
- Hệ thống
thoát nước mặt phải đảm bảo diện tích, thể tích hệ thống hồ điều hòa để điều
tiết nước mặt; khai thác các khu vực trũng, thấp để lưu trữ tạm thời nước mưa;
tăng diện tích mặt phủ thấm hút nước cho các công trình giao thông, sân bãi, hạ
tầng kỹ thuật và các khu vực công cộng khác.
- Các khu
vực đô thị hiện hữu phải giữ lại, cải tạo và nâng cấp các hồ, sông, kênh rạch
hiện có để đảm bảo thể tích lưu trữ và điều hòa nước mặt.
- Hệ thống
thoát nước mặt khu vực phát triển mới không được làm ảnh hưởng đến khả năng
thoát nước mặt của các khu vực hiện hữu.
- Hệ thống
thoát nước mặt phải tính đến việc giảm thiểu thiệt hại do tác động của thiên
tai (lũ, lụt, bão, triều cường, trượt, sạt lở đất,…), ứng phó với biến đổi khí
hậu và nước biển dâng.
- Các khu
vực xây dựng mới hoàn toàn phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực
đã có mạng lưới thoát nước chung phải cải tạo thành hệ thống thoát nước nửa
riêng hoặc hệ thống thoát nước riêng.
- Yêu cầu về
thu gom nước mưa: 100% đường nội thị và đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải
có hệ thống thoát nước mưa.
c) Quy định
về hệ thống thoát nước thải
- Các khu
vực xây dựng mới phải quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng. Các khu vực
hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung phải quy hoạch hệ thống thoát nước
nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng;
- Hệ thống
thoát nước thải kiểu nửa riêng: hiện nay khu nội thị hiện hữu, khu trung tâm đã
có hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước thải. Vì vậy giữ nguyên hệ thống
cống chung, cuối miệng xả có các hố ga kỹ thuật tách dòng để tách nước thải đi
riêng, thu gom nước thải đưa về trạm xử lý .
- Hệ thống
thoát nước thải riêng: áp dụng cho các khu vực xây mới trong các đô thị, khu,
cụm công nghiệp tập trung. Khuyến khích áp dụng cho toàn bộ các khu vực khác.
- Các khu
dân cư nhỏ lẻ khác không kết nối vào cống nước thải chung của đô thị thì xây dựng
tuyến cống nước thải và công trình bể xử lý riêng, xử lý ngay tại dự án của mình.
- Vị trí điểm
xả nước thải phải được xác định dựa trên các tính toán tác động môi trường.
d) Quy định
về xử lý nước thải
- Nước thải
sinh hoạt đô thị, y tế, khu công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đảm bảo các
quy định tại các quy chuẩn môi trường đối với nước thải trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận và các quy chuẩn liên quan khác.
- Nước thải
y tế, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, của cán bộ công nhân viên y tế phải
được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, trước khi xả vào cống nước
thải đô thị. Nếu xả vào cống nước mưa phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường.
Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng qua hệ thống xử lý, đạt tiêu
chuẩn môi trường trước khi xả ra cống thoát nước thải đô thị.
- Nước thải
công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xưởng hoặc cơ sở sau đó đưa về các trạm
xử lý nước thải tập trung để xử lý, trước khi xả vào các nguồn nước mặt hoặc
cống đô thị.
- Nước thải
sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể
tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống nước thải đô thị. Nếu xả
vào cống thoát nước mưa, phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường.
đ) Quy định
về xử lý bùn thải
- Bùn thải
từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng
đến các cơ sở xử lý chất thải rắn để xử lý.
- Bùn thải
có chứa các chất nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải phải được thu gom, vận
chuyển riêng bằng và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý
chất thải nguy hại.
- Các yêu
cầu kỹ thuật đường ống: các yêu cầu về kỹ thuật đường ống tuân thủ theo các quy
định quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thoát nước đô thị.
10. Quy định
vệ sinh môi trường đô thị
a) Bảo vệ
môi trường đối với đô thị phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau
đây:
- Có kết cấu
hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Có thiết
bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối
lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải từ các hộ gia
đình trong khu dân cư.
- Bảo đảm
các yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường.
b) Khu dân
cư tập trung phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:
- Có hệ
thống tiêu thoát nước mưa, nước thải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường
của khu dân cư.
- Có nơi tập
trung rác thải sinh hoạt bảo đảm vệ sinh môi trường.
c) Bảo vệ
môi trường nơi công cộng
- Tổ chức,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về
bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng; đổ, bỏ rác vào thùng chứa
rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây
mất vệ sinh nơi công cộng.
- Tổ chức,
cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du
lịch, chợ, bến xe và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau đây: niêm yết
quy định về giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng; bố trí đủ công trình vệ sinh công
cộng; phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh
môi trường; có đủ lực lượng thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong
phạm vi quản lý; những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, giữ gìn
vệ sinh nơi công cộng sẽ bị xử lý theo quy định.
d) Thu gom,
phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
- Thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn phải tuân theo các quy định hiện hành về quản
lý chất thải rắn, phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn của đô thị đã
được phê duyệt.
- Đối với
chất thải rắn sinh hoạt đô thị: việc thu gom theo hình thức thu gom bên lề
đường. Các hộ đặt sẵn các túi rác trước cửa nhà và xe thu gom sẽ vận chuyển đến
nơi quy định. Hình thức thu gom này thích hợp đối với các khu vực có đường sá
rộng cho xe cơ giới vào được. Các ngõ nhỏ, đường hẹp, có thể sử dụng xe đẩy tay
loại nhỏ để đi thu gom, sau đó tập kết tại một địa điểm chung (cố định hoặc di
động) để xe cơ giới đến chuyên chở đến cơ sở xử lý. Vị trí đặt các phương tiện
lưu chứa, kích thước và vật liệu phương tiện lưu chứa, thời gian lưu chứa phải
tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
- Đối với
chất thải rắn y tế: việc thu gom, phân loại và lưu chứa chất thải rắn nguy hại
từ hoạt động y tế phải tuân thủ theo quy định của quy chế quản lý chất thải y
tế do Bộ Y tế ban hành.
- Vận chuyển
và xử lý chất thải rắn đô thị phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh và
không ô nhiễm môi trường.
đ) Quy định
đối với nhà vệ sinh công cộng
- Trên các
đường phố chính phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. Khoảng cách giữa hai nhà vệ
sinh công cộng trên đường phố chính ≤1,5km.
- Trong khu
thương mại, công viên, chợ, bến xe, nơi sinh hoạt công cộng phải có nhà vệ sinh
công cộng với biển báo, chỉ dẫn. Nước thải sau bể tự hoại phải được bơm tới
cống nước thải của đô thị.
- Tại các
trạm xăng dầu ngoài đô thị phải có nhà vệ sinh công cộng cách xa nơi chứa xăng ≥
10m.
- Tại các
khu vực có giá trị đặc biệt về cảnh quan đô thị hoặc quỹ đất hạn chế phải xây
nhà vệ sinh công cộng ngầm.
- Nhà vệ
sinh công cộng phải đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
11. Quy định
đối với công trình cấp nước đô thị
a) Hệ thống
cấp nước cho đô thị phải tuân thủ quy hoạch quy hoạch đô thị được duyệt và các
tiêu chuẩn về cấp nước đô thị; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng hợp các
nguồn nước. Đối với các khu hiện hữu sử dụng mạng lưới cấp nước hiện có.
b) Khi cải
tạo, mở rộng hệ thống cấp nước, phải đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và điều kiện
vệ sinh của các công trình cấp nước hiện có và dự kiến khả năng sử dụng tiếp.
Phải xét đến khả năng sử dụng đường ống, mạng lưới và công trình theo từng đợt
xây dựng.
c) Chất
lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn nước
cấp sinh hoạt. Hoá chất, vật liệu, thiết bị trong xử lý, vận chuyển và dự trữ
nước ăn uống không được ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước và sức khoẻ của con
người.
d) Nguồn
nước: lựa chọn để khai thác nguồn nước khác phải được sự cho phép của cơ quan
Nhà nước quản lý nguồn nước, các trình khai thác nước, chất lượng nước phải đảm
bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về cấp nước đô thị.
đ) Trong
phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình nhà máy, trạm cấp nước, trạm bơm
phải xây tường rào bảo vệ bao xung quanh khu vực nhà xưởng và bên trong tường
rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt và vệ sinh;
không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
e) Các quy
định đối với đường ống cấp nước
- Lắp đặt
đường ống cấp nước phải đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nước đô thị. Khi có
sự cố trên một ống nào đó của đường ống dẫn thì lưu lượng nước chảy qua vẫn đảm
bảo tối thiểu 70% lượng nước sinh hoạt ngoài ra phải dự phòng lượng nước chữa
cháy, trong trường hợp mạng lưới đường ống không đảm bảo lưu lượng nước cho
chữa cháy thì phải có bể dự trữ nước cho chữa cháy.
- Đường kính
tối thiểu của mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với chữa cháy trong các khu
dân cư phải là 100mm.
- Độ sâu
chôn ống dưới đất phải được xác định theo tải trọng bên ngoài, độ bền của ống,
ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài và các điều kiện khác, trong trường hợp thông
thường thì đối với đường kính ống đến 300mm chôn sâu không nhỏ hơn 0,7m tính từ
mặt đất đến đỉnh ống, đối với đường kính ống lớn hơn 300mm chôn sâu không nhỏ
hơn 1m tính từ mặt đất đến đỉnh ống.
- Đường ống
cấp nước phải đặt song song với đường phố và có thể đặt ở mép đường hay phạm vi
vỉa hè. Khoảng cách nhỏ nhất theo mặt bằng từ mặt ngoài ống đến các công trình
và các đường ống khác xung quanh, phải xác định tùy theo đường kính ống, tình
hình địa chất, đặc điểm công trình, đặc điểm công trình và không nhỏ hơn: đến
mép mương hay chân mái dốc đường ô tô là 1,5m; đến đường dây điện thoại là
0,5m; đến đường dây điện cao thế là 1,0m; đến mặt ngoài ống thoát nước mưa, ống
cấp nhiệt và ống dẫn sản phẩm 1,0m; đến cột điện cao thế 3,0m.
- Khi ống
cấp nước sinh hoạt đặt song song với ống thoát nước bẩn và ở cùng một độ sâu
thì khoảng cách theo mặt bằng giữa hai thành ống không được nhỏ hơn 1,0m với
đường kính ống tới 200mm và không được nhỏ hơn 1,5m với đường kính ống lớn hơn
200mm. Cùng với điều kiện trên nhưng ống cấp nước nằm dưới ống thoát nước bẩn
thì khoảng cách này cần phải tăng lên tùy theo sự khác nhau về độ sâu đặt ống
mà quyết định.
- Khi ống
cấp nước giao nhau hoặc giao nhau với đường ống khác thì khoảng cách theo
phương đứng không nhỏ hơn 0,2m. Trường hợp ống cấp nước sinh hoạt đi ngang qua
ống thoát nước, ống dẫn các dung dịch có mùi hôi thì ống cấp nước phải đặt cao
hơn các ống khác tối thiểu 0,4m. Nếu ống cấp nước nằm dưới ống thoát nước thải
thì ống nước phải có ống bao bọc ngoài, chiều dài của ống bao kể từ chỗ giao
nhau không nhỏ hơn 3m về mỗi phía nếu đặt ống trong đất sét và không nhỏ hơn
10m nếu đặt ống trong đất thấm, còn ống thoát nước phải dùng ống gang. Nếu ống
cấp nước giao nhau với đường dây cáp điện, dây điện thoại thì khoảng cách từ
giữa chúng theo phương đứng không nhỏ hơn 0,5m.
- Khoảng
cách trên mặt bằng từ mặt ngoài của tường giếng thăm (ở hai đầu đoạn qua đường)
đến bờ vỉa đường không nhỏ hơn 5m, đến chân taluy không nhỏ hơn 3m.
- Họng cấp
nước chữa cháy bố trí trên vỉa hè dọc theo đường ôtô, cách mép đường không quá
2,5m và cách tường nhà không dưới 3,0m đối với khu đô thị hiện hữu và không
dưới 5,0m đối với khu đô thị mới. Khoảng cách giữa các họng chữa cháy xác định
theo tính toán lưu lượng chữa cháy và đặc tính của họng chữa cháy. Khoảng cách
này phải phù hợp với yêu cầu của quy định hiện hành về chữa cháy, nhưng không
quá 150m.
- Xây dựng hệ
thống cấp nước phục vụ cho công tác phòng cháy và chữa cháy theo Quy chuẩn Việt
Nam 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn cháy cho nhà và công trình; Thông tư liên tịch số 04/TTLT/BXD-BCA ngày
10 tháng 4 năm 2009 giữa Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Công an về hướng
dẫn thực hiện cấp nước phòng cháy và chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp.
12. Quy định
đối với công trình cấp điện đô thị
a) Hệ thống
cấp điện đô thị phải tuân theo quy hoạch hệ thống cấp điện đô thị đã được phê
duyệt và tiêu chuẩn cấp điện hiện hành.
b) Hệ thống
cung cấp điện đô thị phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng điện của đô thị cho
thời gian hiện tại và tương lai, bao gồm: điện dân dụng cho các hộ gia đình;
điện cho các công trình công cộng; điện cho các cơ sở sản xuất; điện cho các cơ
sở dịch vụ, thương mại; điện chiếu sáng giao thông công cộng, công viên, các
nơi vui chơi giải trí công cộng và các nhu cầu khác.
c) Hệ thống
cung cấp điện đô thị phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với các loại
hộ dùng điện.
d) Đối với
khu vực nội thành hiện hữu, có kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện, từng bước
ngầm hóa cáp điện và cáp viễn thông đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
đ) Đối với
khu vực đô thị mới phát triển, bảo đảm hệ thống điện hạ thế, trung thế trong
các dự án được đầu tư xây dựng ngầm đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khác (trừ giao thông). Các tuyến điện cao thế phát triển theo các quy
hoạch được duyệt.
e) Các quy
định đối với phụ kiện đường dây, khoảng cách từ trạm biến áp khu vực của hệ
thống điện đô thị tới các công trình xây dựng khác thực hiện theo quy định tại
QCVN 07-5:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật
- công trình cấp điện”.
g) An toàn
hệ thống điện đô thị: tại các khu vực có chất dễ cháy nổ, hệ thống điện phải
được thiết kế, lắp đặt theo quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, chỉ được
sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ chuyên dùng. Tuân thủ theo quy định
tại QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện được ban hành
tại Thông tư số 30/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công
thương.
h) Trạm
điện, trang thiết bị điện cao áp và đường dây cao áp nội bộ phải được lắp đặt
và quản lý vận hành theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.
i) Các thiết
bị, hệ thống thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được kiểm
tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất thường theo quy phạm, tiêu
chuẩn an toàn điện. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được
lưu giữ cùng với các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.
k) Các nhánh
đường dây dẫn điện vào nhà ở, công trình phải đảm bảo các điều kiện về an toàn
điện, không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa
cháy.
l) Hệ thống
điện phải có phương án ngắt điện khẩn cấp tại chỗ và từ xa cho từng khu vực hay
hộ tiêu thụ điện khi cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động chữa cháy, cứu
nạn, nhưng vẫn phải đảm bảo cấp điện liên tục cho hệ thống chiếu sáng an ninh
ngoài nhà, cho các thiết bị chữa cháy, thoát nạn và cứu nạn bên trong nhà khi
xảy ra hoả hoạn.
m) Về cảnh
quan đô thị: tận dụng các khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng
xanh đô thị. Nghiêm cấm mọi hình thức quảng cáo trên các công trình điện lực,
trên hành lang an toàn điện.
n) Các công
trình xây dựng, cây xanh đường phố phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy
định đối với hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến áp.
13. Quy định
đối với công trình chiếu sáng đô thị
a) Hệ thống
chiếu sáng đô thị bao gồm hệ thống chiếu sáng các đường phố, các trung tâm đô
thị và các khu vực vui chơi công cộng, công viên và vườn hoa, các công trình
thể dục thể thao ngoài trời, cũng như chiếu sáng các công trình đặc biệt và
trang trí, quảng cáo.
b) Hệ thống
chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch chiếu sáng được duyệt, các tiêu
chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực
được chiếu sáng.
c) Hệ thống
chiếu sáng đô thị phải bảo đảm:
- Các chỉ số
định lượng và định tính của các thiết bị chiếu sáng tương ứng với đối tượng
được chiếu sáng.
- Độ làm
việc tin cậy của các thiết bị chiếu sáng.
- Sự an toàn
cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong đô thị,
thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sáng.
- Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp
đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế theo quy định hiện hành.
d) Các thiết
bị và vật liệu sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng phải tương ứng với các yêu
cầu trong các tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời phải tương ứng với các điều kiện
kỹ thuật, mạng lưới điện áp và các điều kiện môi trường xung quanh.
đ) Chiếu
sáng đối với công trình giao thông
- Chiếu sáng
hè, đường giao thông, nút giao thông tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu
sáng đô thị quy định cho từng loại công trình giao thông, đảm bảo an toàn giao
thông và mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ.
- Sử dụng
các bóng đèn và cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực,
tuyến đường; có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi
trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật độ chói, hệ số đồng đều dọc
trục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành.
e) Chiếu
sáng đối với đường nội bộ khu ở:
- Hệ thống
chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng
nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng cắt vận hành từ
tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được
với trung tâm điều khiển. Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông,
mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt.
- Trường hợp
không trồng được cột đèn mới, có thể dùng cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng
hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi
điều kiện.
g) Chiếu
sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
- Các khu
vực chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm: công viên, vườn hoa, các
khu vực ven hồ nước và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch
sử, văn hóa trong đô thị; việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần
tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan
như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng
đài, đài phun nước và các công trình khác.
- Hệ thống
chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế
đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải
làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo yêu cầu quản lý vận
hành bảo trì sửa chữa.
- Hệ thống
chiếu sáng các nút giao thông phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cao hơn
tiêu chuẩn chiếu sáng đường từ 10% - 20%. Độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ
hơn mặt các đường chính dẫn vào nút, nên dùng cột thép có chiều cao thích hợp
lắp đèn pha để chiếu sáng.
14. Quy định
quản lý nghĩa trang đô thị và trạm xăng đô thị
a) Quy định
đối với nghĩa trang
- Xây dựng
nghĩa trang đô thị phải phù hợp với quy hoạch được duyệt và các quy chuẩn kỹ
thuật hiện hành; phù hợp với phong tục, tập quán, tôn giáo và văn minh hiện
đại; sử dụng đất có hiệu quả, đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan và vệ sinh môi
trường; đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ- CP ngày 05
tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ
sở hỏa táng; Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và QCVN 07-10:2023/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ.
- Địa điểm
mai táng không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt; cơ sở hỏa táng phải
đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư.
- Dự án đầu
tư cơ sở dịch vụ hỏa táng phải có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ.
- Khí thải
phát sinh từ việc hỏa táng phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Chất thải
rắn phát sinh từ cơ sở mai táng, hỏa táng phải được thu gom, xử lý bảo đảm yêu
cầu về bảo vệ môi trường.
- Nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng phải bảo đảm tỷ lệ cây xanh, thảm cỏ theo quy định pháp
luật về xây dựng; có hệ thống thu gom và thoát nước riêng cho nước mưa.
- Khoảng
cách an toàn môi trường từ hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tới khu dân cư,
công trình công cộng phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng.
- Nhà nước
khuyến khích việc hỏa táng, mai táng hợp vệ sinh, trong khu nghĩa trang theo
quy hoạch; xóa bỏ hủ tục trong mai táng, hỏa táng gây ô nhiễm môi trường.
- Các hành
vi bị cấm
+ Xây dựng
nghĩa trang không theo quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
+ Xây dựng
nghĩa trang không phép hoặc sai phép theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Làm hư hại
bia mộ, lập bia mộ giả, phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang;
+ Không chấp
hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đóng cửa hoặc di chuyển nghĩa
trang; an táng người chết trong các nghĩa trang đã bị đóng cửa.
b) Quy định
đối với hệ thống các trạm xăng, dầu đô thị:
- Hệ thống
các trạm xăng, dầu đô thị phải được xây dựng phù hợp với qui hoạch xây dựng đô
thị, phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy, chống sét và vệ sinh môi
trường.
- Vị trí xây
dựng trạm xăng dầu: Tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế của hàng xăng dầu được ban hành tại Thông tư
số 15/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công thương và QCVN
07-6:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật -
công trình cấp xăng dầu, khí đốt.
- Nhà của
trạm xăng dầu, bể chứa xăng dầu và hệ thống đường ống công nghệ tuân thủ theo
các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình cấp xăng, dầu đô thị.
Điều
11. Các yêu cầu khác
1. Đối với
quảng cáo trên công trình kiến trúc
a) Quy định
chung
- Việc quản
lý chung quảng cáo (vị trí, kích thước, chất liệu, thời gian, kiểu dáng, nội
dung) phải thực hiện theo quy hoạch quảng cáo của địa phương và phải có giấy
phép của cơ quan có thẩm quyền.
- Không được
phép quảng cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc
hành chính, cơ quan, quân sự; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; công trình kiến
trúc bảo tồn, tượng đài, giáo dục, y tế và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị, ngoại trừ nhà chờ xe buýt, trạm dừng xe.
- Bảng quảng
cáo không được che cửa đi, cưa sô, lối thoát hiểm, phòng cháy, chữa cháy. Đảm
bảo an toàn về kết cấu, an toàn điện và phòng cháy chữa cháy của bảng quảng cáo
và công trình kiến trúc.
- Đối với
các bảng quảng cáo được lắp dựng trên vỉa hè hoặc đường phố không che khuất tầm
nhìn người tham gia giao thông, không lấn chiếm vỉa hè và phần lưu thông quy
định dành cho người đi bộ và phải đảm bảo quy định chung đối với biển hiệu và
biển quảng cáo ngoài trời của khu vực.
- Kết hợp tổ
chức khai thác các hoạt động quảng cáo trên các trục, tuyến đường chính của đô
thị, phù hợp với không gian và cảnh quan của khu vực.
- Tuân thủ
theo Luật Quảng cáo năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật
liên quan đến quy hoạch và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Đối với
nhà ở liên kế
- Đối với
các công trình nhà liên kế sử dụng làm trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, được phép
lắp đặt biển hiệu trên hàng rào hoặc trên cổng với diện tích không quá 2m2.
- Đối với
các công trình nhà liên kế phố cho phép đặt biển hiệu quảng cáo theo quy định
sau: chiều cao biển quảng cáo không quá cao độ 6,6m và không thấp hơn 3,0m. Kết
cấu quảng cáo không được vươn ra quá 0,6m so với lộ giới, phần nhô ra phải cao
hơn cao độ vỉa hè 3,0m và không dày quá 0,2m. Biển quảng cáo không được che cửa
sổ, phần trống của ban công, lôgia, lối thoát hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.
- Bảng quảng
cáo trên ban công, mái hiên phải đảm bảo cao độ tối thiểu bằng mép dưới của ban
công hoặc mái hiên.

Hình 2.6-Quy định quảng cáo đối với nhà liên kế phố
c) Công
trình biệt thự
- Trên hàng
rào của công trình biệt thự chỉ được phép treo biển số nhà.
- Đối với
các công trình biệt thự sử dụng làm trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, được phép lắp
đặt biển hiệu trên hàng rào hoặc trên cổng. Đối với biển hiệu ngang thì chiều
cao tối đa là 2m, chiều rộng không vượt quá chiều ngang hàng rào hoặc cổng.
- Không cho
phép bất kỳ hình thức quảng cáo nào trên công trình kiến trúc biệt thự.
- Không cho
phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên biệt thự.
d) Đối với
công trình thương mại dịch vụ
- Cho phép
quảng cáo trên công trình thương mại dịch vụ. Các bảng quảng cáo theo chiều dọc
không được phép nhô ra hơn 0,6m đối với mặt ngoài công trình.
- Quảng cáo
không được che chắn cửa sổ, cửa đi, cửa thoát hiểm, lối đi bộ, không ảnh hưởng
đến thẩm mỹ kiến trúc của công trình.
- Cho phép
xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình, bảng quảng cáo
không được lấn lộ giới, cản tầm nhìn giao thông trong và ngoài khuôn viên công
trình, lối đi của xe và người đi bộ.
- Biển hiệu
công trình được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối
đa là 2m, chiều rộng không vượt quá chiều ngang mặt công trình. Đối với biển
hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 1m, chiều cao tối đa là 4m nhưng không vượt
quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
đ) Đối với
công trình hành chính, công cộng
- Trên hàng
rào và bề mặt ngoài công trình không được phép quảng cáo, chỉ được treo biển
hiệu, biển báo, thông tin của công trình theo quy định pháp luật.
- Các biển
hiệu gắn liền với công trình và hình thức biển hiệu được thiết kế phù hợp với
hình thức kiến trúc của công trình.
- Cho phép
xây dựng một biển hiệu trước công trình.
e) Đối với
công trình tôn giáo, tín ngưỡng; công trình bảo tồn
- Trên hàng
rào và bề mặt ngoài công trình không được phép quảng cáo.
- Cho phép
treo biển hiệu, biển báo, thông tin trên cổng và hàng rào công trình. Hình thức
biển hiệu được thiết kế phù hợp với hình thức kiến trúc của công trình.
g) Đối với
công trình công nghiệp
- Trên hàng
rào và bề mặt ngoài của công trình công nghiệp không cho phép mọi hình thức
quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình.
- Các biển
hiệu gắn liền với công trình và hình thức biển hiệu được thiết kế phù hợp với
hình thức kiến trúc của công trình.
- Được phép
xây dựng 01 biển hiệu trước cổng với diện tích phù hợp theo quy định.
h) Đối với
công trình đang xây dựng
Trong khuôn
viên công trình đang xây dựng (trừ những công trình không cho phép quảng cáo
trên hàng rào) được lắp đặt hoặc thể hiện quảng cáo tạm thời vào mặt tường rào
bao phủ xung quanh công trình nhưng không được gây ảnh hưởng đến công tác thi
công và các hoạt động bình thường của các công trình lân cận.
2. Hình thức
kiến trúc cổng, hàng rào
a) Kiến trúc
hàng rào cần bảo đảm các quy định sau đây:
- Hài hòa
với không gian, cảnh quan, kiến trúc đô thị khu vực;
- Chi tiết
thiết kế, màu sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình;
- Hàng rào
không được cao quá 2,6m so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì phần
bệ tường cao không quá 1,0m;
- Hàng rào
tiếp giáp không gian công cộng phải được thiết kế tối thiểu 75% (50% đối với
nhà ở riêng lẻ) diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu
như lưới, song sắt để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng.
- Khuyến
khích xây dựng hàng rào thưa thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô
thị.
- Đối với
các công trình công cộng, thể dục thể thao, công trình thương mại dịch vụ có
quy mô lớn, khuyến khích bỏ hàng rào để góp phần tạo cảnh quan, không gian mở
tại khu vực.
- Không làm
hàng rào xung quanh các không gian cây xanh sử dụng công cộng.
b) Cổng công
trình: đối với nhà ở, kiến trúc cổng không cao quá 1,5 lần chiều cao hàng rào.
Chiều cao của kiến trúc cổng không quá 2 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng
cần hài hòa với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế
cận, tỷ lệ với chiều rộng hè phố.
- Các công
trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính
trị; các công trình chuyên ngành, đặc biệt quan trọng có thể có thiết kế cụ thể
phù hợp với đặc thù từng công trình.
3. Màu sắc,
chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
a) Màu sắc
của các công trình
- Màu sắc
trên các công trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và
các công trình lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.
- Phải có sự
hài hòa về màu sắc trong bản thân công trình giữa các chi tiết thành phần; và
giữa các công trình hoặc khối công trình kế cận nhau.
- Không dùng
các màu sắc sau đây cho toàn công trình: màu đen, các tông màu quá mạnh.
- Khuyến
khích sử dụng các màu sơn hoàn thiện mặt tường công trình theo các tông màu
nhạt trong bảng màu, hài hòa, nhẹ nhàng.
- Khuyến
khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường bên ngoài một công trình nhà ở riêng lẻ.
- Đối với
các công trình văn hóa, giáo dục, sử dụng màu sắc công trình tươi sáng nhẹ
nhàng. Không sử dụng quá 05 màu sơn tường ngoài cho một công trình.
- Khối đế
các công trình bố trí công trình thương mại dịch vụ, có thể sử dụng màu sắc
sinh động, tươi sáng.
b) Vật liệu
của các công trình
- Không dùng
các vật liệu sau đây: các loại kính màu hoặc phản quang, gạch men sứ, đá rửa,
đá mài ốp trên diện tích rộng mặt ngoài công trình và hạn chế lắp đặt cửa kính,
tường kính.

Hình 2.7-Vật liệu hạn chế sử dụng
- Khuyến
khích sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, có chất lượng cao, không bám bụi,
chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân
tạo có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực
đông người sử dụng.
+ Khuyến
khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường bên ngoài một công trình. Không sử dụng
màu đen và màu sắc có độ tương phản cao.
+ Mặt tiền
công trình không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70% và diện
tích không quá 60% mặt tiền công trình.
+ Các loại
cửa đi, cửa sổ, tủ quầy hàng hoặc bộ phận trang trí kiến trúc ở độ cao 3m trở
xuống đều không được phép sử dụng kính tráng thủy ngân phản xạ. Không sử dụng
gạch mosaic đối với tường ngoài nhà.
c) Các chi
tiết bên ngoài công trình
- Không được
xây thêm các hạng mục công trình kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính như
vẩy thêm mái vào kiến trúc chính, các kiến trúc tạm bợ trên sân thượng, ban
công, lôgia.
- Không được
xây dựng công trình có hình thức kiến trúc lập dị, phản cảm.
- Chi tiết
trang trí công trình không vượt quá 5% diện tích bề mặt công trình.
- Không đặt
tượng trang trí trên mái nhà. Không gắn các loại hình tượng trang trí trên ban
công.
d) Hình thức
kiến trúc và phong cách trang trí
- Hình thức
kiến trúc hiện đại, hạn chế các chi tiết rườm rà, uốn lượn và trang trí quá
nặng nề như mô phỏng kiến trúc cổ điển, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp
không phù hợp với mặt đứng công trình và cảnh quan toàn tuyến phố.
- Hình thức
kiến trúc cần đồng nhất cho một khu vực, tuyến phố với nhịp điệu kiến trúc
chung theo phương ngang, phương đứng.
đ) Bố cục
kiến trúc các mặt quay ra đường
- Cần có sự
đồng bộ giữa các công trình đứng cạnh nhau, ít nhất là đồng bộ đối với các phân
vị ngang của công trình. Khuyến khích đồng bộ về chiều cao tầng, kể cả tầng
trệt, đối với các công trình trên cùng một dãy phố.
- Cấu trúc
mặt quay ra phố của công trình cần có sự tách biệt về đường nét giữa các tầng.
Tuân thủ các quy định của khu vực về cao độ các tầng nhà cho phép.
- Không được
sơn quét các màu đen, màu sẫm tối, màu phản quang, lòe loẹt.
- Phải có sự
hài hòa về màu sắc giữa các công trình kế cận, giữa khuôn cửa với công trình.

e) Bố cục
kiến trúc các mặt bên và mặt sau của công trình
- Không bố
trí cửa các loại hình cửa không theo quy luật chiều cao chung và không phù hợp
với mặt đứng công trình.
- Không để
các bức tường đầu hồi kín và không hoàn thiện khi những bức tường này có thể
nhìn thấy từ không gian công cộng.
- Màu sắc,
kiểu dáng của lan can và các khuôn cửa phải đồng bộ với chi tiết ở mặt quay ra
phố. Các cửa sổ cần phải có sự cân đối hài hòa với các phòng.
g) Phần công
trình hướng ra phía ngoài
- Mặt quay
ra đường phố
+ Tầng 1:
không được phép xây nhô ra tạo thành các không gian kín đưa ra ngoài khoảng lùi
xây dựng. Trong phần diện tích khoảng lùi xây dựng, cho phép xây dựng tam cấp,
mái đón, khuyến khích trồng cây xanh và làm giàn hoa trang trí.
+ Các phần
công trình được phép nhô ra thực theo khoản 9 Điều 11 Quy chế quản lý kiến trúc
này.
- Dọc theo
ranh giới cạnh bên của khu đất
+ Nếu công
trình có khoảng lùi biên > 4m thì ở mặt bên được phép xây các phần nhô ra
như ban công hoặc hành lang với chiều rộng không quá 1,5m.
+ Nếu công
trình xây dựng có khoảng lùi biên ≥ 2m thì ở mặt bên được xây các phần nhô ra
như ban công với chiều rộng không quá 1m (chiều dài không lớn hơn kích thước
cửa mỗi bên là 0,50m). Các phần nhô ra này không được bít kín hoặc ốp bằng kính
mảng lớn. Chiều rộng phần mái đua ra ngoài khoảng lùi biên không lớn hơn 30cm.
+ Nếu công
trình xây dựng có khoảng lùi biên nhỏ hơn 2m nhưng ≥1m thì ở mặt bên được xây
các phần đưa ra như ban công với chiều rộng không quá 0,8m (chiều dài không lớn
kích thước cửa mỗi bên là 0,50m).
- Ngoại trừ
các thiết bị bất khả kháng phải lắp lộ thiên như các loại ăng ten thu phát
sóng, tất cả các hạng mục, thiết bị khác phải bố trí bên trong hệ mái của công
trình như buồng kỹ thuật thang máy, bồn nước.
h) Mái công
trình
- Hình thức
mái có thể sử dụng mái bằng hoặc mái dốc nhưng không được phép khác biệt với
phong cách và hình thức kiến trúc chung của công trình.
- Các phần
nhô lên khỏi mái (bể chứa nước, khung thang máy) cần phải được bố trí khuất tầm
nhìn từ các khu vực công cộng, hoặc phải được bố trí kín vào một tầng.
i) Che chắn
các thiết bị bên ngoài: tất cả thiết bị máy móc bên ngoài toà nhà phải được
giấu khỏi tầm nhìn. Khuyến nghị xây tường cùng vật liệu với mặt tiền phía dưới
và thẳng hàng với mặt tiền của tòa nhà trên cùng độ cao với thiết bị đặt ở các
góc công trình.
k) Với lô
đất tại vị trí góc phố: công trình xây dựng phải được vạt góc theo quy định.
4. Đối với
dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng
a) Quy định
chung
- Tất cả
công trình, dự án trong quá trình chuẩn bị và triển khai phải bảo đảm vệ sinh
môi trường, an toàn giao thông, mỹ thuật, trật tự đô thị, công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
- Tất cả dự
án, công trình chưa triển và đang triển khai xây dựng phải xây dựng hàng rào để
bảo vệ. Việc xây dựng hàng rào tạm phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm
quyền.
- Đối với
các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ, thực hiện theo Quy
định về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong
phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn đô thị.
b) Công
trình dự án chuẩn bị triển khai

Hình 2.9-Tường rào xây dựng tạm cho dự án chuẩn bị triển
khai
- Tổ chức
rào tạm chắn đất trống bằng hàng rào, cao tối thiểu 2,5m, xây dựng đúng ranh lộ
giới. Đảm bảo an toàn về kết cấu, an toàn về giao thông đối với người và phương
tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt an toàn cho người đi bộ và thiết bị
bên trong rào chắn.
- Hàng rào
phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao
thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chán, đặc biệt là an
toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm
chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
- Khuyến
khích hàng rào thoáng kết hợp trồng cây xanh hoặc tổ chức cây xanh cảnh quan
trong khuôn viên công trình dự án để tạo vẻ mỹ quan cho đô thị. Cho phép làm
hàng rào đặc phải đảm bảo thẩm mỹ, sơn màu nhạt (xanh nhạt, vàng nhạt) hoặc trồng
cây xanh, dây leo trang trí, vẽ phong cảnh đẹp, hình ảnh minh họa của dự án.
c) Công
trình đang triển khai
- Xây dựng
hàng rào tạm, che chắn kín, làm bằng khung thép, vách tôn, xây dựng đúng ranh
lộ giới. Các công trình thi công sát lộ giới (không có khoảng lùi xây dựng)
phải dựng mái che bảo vệ cho người đi bộ, chiều cao mái che tối thiểu 2,5m,
chiều rộng mái che tối thiểu 1,5m.
- Hàng rào
phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao
thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an
toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm
chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
- Thực hiện
các hình thức trang trí hàng rào tạm công trình như sơn màu nhạt (xanh nhạt,
vàng nhạt), vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ
quan đô thị.

Hình 2.10-Tường rào xây dựng tạm cho dự án đang xây dựng
d) Cấp phép
xây dựng hàng rào
- Công trình
xây dựng có khoảng lùi: cơ quan cấp phép xây dựng sẽ cấp phép xây dựng chung
khi cấp phép công trình.
- Công trình
xây dựng sát ranh lộ giới: cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét, giải quyết
cấp phép xây dựng.
5. Đối với
việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực
tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
- Cải tạo
chỉnh trang khu dân cư hiện hữu theo hướng đô thị hiện đại. Hình thức kiến trúc
hiện đại, có xem xét yếu tố truyền thống, kết hợp hài hòa với kiến trúc, cảnh
quan xung quanh, vật liệu xây dựng hiện đại, màu sắc sơn có gam màu sáng.
- Khuyến
khích cải tạo, trồng mới, bổ sung cây xanh, công viên, sân chơi trong khu dân
cư cũ phục vụ nhu cầu hàng ngày của người dân và đáp ứng một số quy định chi
tiết, cụ thể như sau:
a) Quản lý
thống nhất mặt đứng toàn tuyến về tầng cao, độ vươn của ban công, hình thức
kiến trúc công trình, màu sắc, vật liệu trang trí, Chi tiết trang trí kiến trúc
mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây
dựng, hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu vực. Không khuyến khích sử dụng
các chi tiết kiến trúc rườm rà trên các công trình kiến trúc. Đối với công
trình bảo tồn, chi tiết trang trí kiến trúc cần phù hợp với phong cách kiến
trúc của công trình gốc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.
b) Các công
trình kiến trúc có vị trí ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, chủ đầu tư phải lấy ý
kiến của cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc và cộng đồng trước khi đầu tư xây
dựng.
c) Có các
giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy
lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần để hạn chế nhìn
thấy từ các không gian công cộng.
d) Các công
trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân,
nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được
phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.
đ) Việc xem
xét cấp phép xây dựng phải tuân thủ quy hoạch chi tiết, cải tạo, chỉnh trang,
thiết kế đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc liên quan được cấp thẩm quyền phê
duyệt.
6. Cốt nền
xây dựng công trình
a) Quy định
chung
- Cốt nền
xây dựng công trình, nhà ở (cos ± 0.00): là cốt nền tầng 1 (tầng trệt) cao hơn
so với cốt vỉa hè, mặt đường hiện trạng nơi tiếp giáp để xác định khi cấp giấy
phép xây dựng đối với từng trường hợp cụ thể sau:
+ So với cốt
vỉa hè tiếp giáp (đối với các tuyến đường đã xây dựng vỉa hè hoàn chỉnh).
+ So với cốt
tại vị trí mép mặt đường nhựa, đường bê tông xi măng (đối với các tuyến đường
chưa xây dựng vỉa hè hoặc đường không có vỉa hè). Trong trường hợp này cần tính
toán để xác định được cốt vỉa hè tiếp giáp.
+ So với cốt
tại vị trí mép mặt đường đất, đường cấp phối (chưa xây dựng đường nhựa hoặc
đường bê tông). Trong trường hợp này cần tính toán để xác định được cốt vỉa hè
tiếp giáp.
- Cốt xây
dựng của công trình phải phù hợp với cốt vỉa hè hoàn thiện và cốt khống chế
theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đến năm
2030 và định hướng đến năm 2045; đồ án Quy hoạch chung đô thị Long Bình, huyện
Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt và
các nội dung theo Công văn số 2659/SXD-QHHT ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Sở
Xây dựng về quản lý cốt nền xây dựng đô thị.
- Cốt khống
chế (Hxd ≥ +2,40m) được xác định tại vị trí mép mặt
đường giao thông (vị trí thấp nhất của mặt đường).
- Trường hợp
cốt hiện hữu thấp hơn so với cốt khống chế, phần chênh lệch phải được tính toán
cộng vào để đảm bảo cốt khống chế đạt +2,40m, từ đó làm cơ sở tiếp tục xác định
các cốt khác.
- Cốt vỉa hè
hoàn thiện được xác định theo cốt khống chế (tùy thuộc vào độ dốc thiết kế và
bề rộng vỉa hè). Tại vị trí không có vỉa hè rõ ràng thì giả định độ dốc ngang
vỉa hè được tính toán là 4%, có hướng đổ ra mặt đường và đỉnh bó vỉa ở vỉa hè
phải cao hơn mép phần xe chạy là 15 cm để tính toán cốt vỉa hè hoàn thiện.
- Cốt xây
dựng công trình kiến trúc được xác định dựa theo cốt vỉa hè hoàn thiện (cao hơn
cốt vỉa hè hoàn thiện từ 0,2m đến 0,75m) tùy theo vị trí và thể loại công
trình.
b) Quy định
đối với công trình
- Cốt xây
dựng được phép thay đổi tùy theo khu vực và điều kiện cụ thể nhưng phải đảm bảo
tuân thủ theo cốt vỉa hè và chiều cao tầng 1 (tầng trệt) theo quy định để đảm
bảo mỹ quan đô thị toàn tuyến phố về sau. Khi cấp phép xây dựng, cơ quan có
thẩm quyền phải giải thích rõ để người dân hiểu và có kế hoạch xây dựng phù hợp
theo quy định.
- Đối với
mặt tiền các đường phố có cốt vỉa hè phù hợp với quy hoạch:
+ Trường hợp
xây dựng ngay sát chỉ giới đường đỏ thì cốt xây dựng tầng trệt chênh cao so với
vỉa hè là ≤ 0,2m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,5m (nếu có tầng hầm và bán
hầm).
+ Trường hợp
công trình phải tuân thủ khoảng lùi xây dựng, cao độ san nền sân, đường nội bộ
khi hoàn thiện phải phù hợp với cao độ vỉa hè, và cao độ hoàn thiện nền tầng
trệt công trình chênh cao so với vỉa hè là ≤ 0,75m (nếu không có tầng hầm) và ≤
1,5m (nếu có tầng hầm và bán hầm)
- Đối với
các đường hẻm: Cốt xây dựng tầng trệt được phép cao ≤ 0,45m so với mặt đường
hẻm hiện trạng.
- Đối với
những trường hợp đặc biệt, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm tham mưu
đề xuất Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây xem xét và quyết định.
7. Khoảng
lùi công trình
a) Đảm bảo
tuân thủ các quy định quản lý về lộ giới, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi theo
Đồ án quy hoạch chung đô thị Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt và các quy định tại Phụ lục của
Quy chế này.
b) Khoảng
lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc
vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng
của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định sau đây:
|
Chiều cao xây dựng công trình (m)
|
≤19
|
19-<22
|
22-<28
|
≥28
|
|
Lộ giới đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình
(m)
|
|
<19
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ <22
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
>22
|
0
|
0
|
0
|
6
|
(Trích Bảng 2.7 QCVN 01:2021/BXD)
c) Đối với
tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy
định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và
đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần
tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
d) Trong
trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không đáp ứng được yêu
cầu về khoảng lùi theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng thì khoảng lùi được xác định trong đồ án quy hoạch
chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo có sự thống nhất
trong tổ chức không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.
đ) Đối với
những tuyến đường hiện có khác chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) thì
được quản lý theo hiện trạng và đồ án quy hoạch chung được duyệt.
8. Quy định
về góc vát và tầm nhìn
a) Tại các
góc giao lộ, mặt tiền ngôi nhà hoặc tường rào phải được cắt vát.
b) Kích
thước cắt vát đối với các công trình và nhà ở được tính từ giao điểm của hai
chỉ giới xây dựng. Áp dụng theo theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN
9411:2012
|
Góc cắt giao nhau với lộ giới
|
Kích thước vạt góc (m)
|
|
Nhỏ hơn 45°
|
8,0 x 8,0
|
|
Lớn hơn hoặc bằng 45°
|
5,0 x 5,0
|
|
90°
|
4,0 x 4,0
|
|
Nhỏ hơn hoặc bằng 135°
|
3,0 x 3,0
|
|
Lớn hơn 135°
|
2,0 x 2,0
|
(Trích Bảng 1 TCXDVN 9411:2012)
c) Tại giao
lộ giữa các đường hẻm có lộ giới > 4m hoặc giữa hẻm với đường phố phải thực
hiện vạt góc theo quy định (bằng 50% so với quy định cho đường phố theo tiêu
chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 9411:2012). Không vạt góc đối với các hẻm có lộ
giới ≤ 4m với các đường hẻm khác và công trình xây dựng cải tạo, nâng cấp hoặc
xây dựng mới phải bo tròn cạnh ở tầng trệt để giảm mức độ ảnh hưởng đến lưu
thông.
9. Quy định phần
nhà, công trình được phép nhô ra vượt chỉ giới đường đỏ
a) Phần nhà,
công trình được phép nhô ra vượt quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ
giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Các bộ
phận cố định của nhà: trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi
bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp
sau đây:
+ Đường ống
đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m
và phải đảm bảo mỹ quan.
+ Từ độ cao
1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được
phép vượt đường đỏ không quá 0,2m.
- Trong khoảng
không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà
(ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè)
được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những điều kiện sau: Độ vươn ra (đo từ chỉ
giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiều rộng lộ
giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định áp dụng chung đối với độ vươn
ban công (Bảng 2 TCVN 9411:2012), đồng thời phải đảm bảo các quy định về an
toàn lưới điện và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu
vực.

- Mái đón,
mái hè phố: khuyến khích việc xây dựng mái hè phục vụ công cộng để tạo điều
kiện thuận lợi cho người đi bộ. Mái đón, mái hè phố phải được thiết kế cho cả
dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan. Đảm bảo tuân thủ các quy định về
phòng cháy chữa cháy. Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan
đô thị. Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác
(như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh). Mái đón không thiết kế hướng
đổ nước ra vỉa hè.


Hình 2.11-Hình minh họa mái đón, mái hè phố
- Phần nhô
ra không cố định: cánh cửa ở độ cao từ mặt hè lên 2,5m (trừ cửa thoát nạn nhà
công cộng) khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- Các quy
định về các bộ phận nhà được phép nhô ra được nêu trong bảng sau:
|
Độ cao so với mặt hè (m)
|
Bộ phận được nhô ra
|
Độ vươn tối đa (m)
|
Cách mép vỉa hè tối thiểu (m)
|
|
≥ 2,5
|
Gờ chỉ,
trang trí
|
0,2
|
|
|
≥ 2,5
|
Kết cấu di
động
|
|
1,0
|
|
≥ 3,5
|
Kết cấu cố
định (phải nghiên cứu ≥ quy định trong tổng thể kiến trúc khu vực)
|
|
|
|
|
Ban công
mái đua
|
|
1,0
|
|
|
Mái đón,
mái hè phố
|
|
0,6
|
- Ban công
+ Đối với
những ngôi nhà có ban công giáp phố thì vị trí độ cao và độ vươn ra của ban
công phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt và tuân theo quy định về
quản lý xây dựng khu vực.
+ Độ vươn ra
của ban công đối với nhà ở liên kế mặt phố phụ thuộc vào chiều rộng lộ giới và
không được lớn hơn các kích thước quy định trong Bảng sau:
|
Chiều rộng lộ giới
|
Độ vươn ra tối đa
|
|
Dưới 5
|
0
|
|
Từ 5 đến 7
|
0,5
|
|
Từ 7 đến 12
|
0,9
|
|
Từ 12 đến 15
|
1,2
|
|
Trên 15
|
1,4
|
|
Chú thích:
1) Trên phần
nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.
2) Trường hợp
lộ giới có chiều rộng trên 15m nhưng chiều rộng vỉa hè nhỏ hơn 3m, thì độ
vươn ban công tối đa là 1,2m.
|
(Trích Bảng 2 TCVN 9411:2012)
+ Vị trí độ
cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu
trong hình thức công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan
trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực.
- Phần ngầm
dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt
quá chỉ giới đường đỏ.
b) Phần nhà
được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi
vào sau chỉ giới đường đỏ:
- Không có
bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- Các bộ
phận của công trình sau đây được phép vượt quá chỉ giới xây dựng trong các
trường hợp sau: bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô-văng, mái
đua, mái đón, móng nhà. Riêng ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá
1,4m và không được che chắn tạo thành buồng hay lô-ia, trường hợp lộ giới có
chiều rộng trên 15m nhưng chiều rộng vỉa hè nhỏ hơn 3 m, thì độ vươn ban công
tối đa là 1,2m.
10. Quy định
khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà
Khoảng cách
tối thiểu giữa các tòa nhà, công trình riêng lẻ hoặc dãy nhà liền kề (gọi chung
là công trình) phải được quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô
thị. Bố trí các công trình, xác định chiều cao công trình phải đảm bảo giảm
thiểu các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên (nắng, gió), tạo ra các lợi
thế cho điều kiện vi khí hậu trong công trình và phải đảm bảo các quy định về
phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra khoảng cách giữa các công trình phải đáp ứng các
yêu cầu:
- Trường hợp
các công trình có chiều cao < 46m
+ Khoảng
cách giữa cạnh dài của các công trình phải đảm bảo ≥ 1/2 chiều cao công trình
nhưng không được < 7m;
+ Khoảng
cách giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác
phải đảm bảo ≥ 1/3 chiều cao công trình nhưng không được < 4m;
+ Trường hợp
trong cùng một lô đất có các dãy nhà liền kề nếu được quy hoạch cách nhau, khoảng
cách giữa cạnh mặt sau của dãy nhà liền kề phải đảm bảo ≥ 4m.
- Trường hợp
các công trình có chiều cao ≥ 46m
+ Khoảng
cách giữa cạnh dài của các công trình phải ≥ 25m;
+ Khoảng
cách giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác
phải đảm bảo ≥ 15m.
- Khoảng
cách giữa các công trình có chiều cao khác nhau lấy theo quy định của công
trình có chiều cao lớn hơn.
- Đối với
công trình có chiều dài cạnh dài và chiều dài đầu hồi tương đương nhau thì mặt
công trình tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất được tính là cạnh dài của
dãy nhà.
- Trong
trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không đáp ứng được yêu
cầu về khoảng cách tối thiểu theo quy định, khoảng cách tối thiểu giữa các công
trình được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị nhưng
phải đảm bảo: đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa cháy; các tuyến
đường phục vụ xe chữa cháy tiếp cận công trình phải có bề rộng ≥ 4m; mọi công
trình đều được thông gió, chiếu sáng tự nhiên.
Chương
III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ
GIÁ TRỊ
Điều
12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di
sản văn hóa
1. Nguyên
tắc chung:
a) Phải thực
hiện theo quy định Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Bất kỳ
hành động can thiệp nào đối với công trình bảo tồn phải tuân thủ Luật Di sản
văn hóa.
c) Xác định
hình thức bảo tồn, tôn tạo phù hợp với tính chất của từng loại di tích, đảm bảo
thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và Quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
d) Mọi hoạt
động kinh doanh trong các khu bảo vệ di tích (đặc biệt là trong phạm vi khu vực
bảo vệ I) phải đảm bảo mỹ quan và được cơ quan thẩm quyền cấp đăng ký kinh
doanh mới được tiến hành.
đ) Tổ chức
cảnh quan đô thị trong và xung quanh các di tích sao cho hài hòa và tôn tạo
được các giá trị của di tích, tạo được cảnh quan đô thị thích hợp với các hoạt
động của người tham quan di tích.
e) Quản lý
chặt chẽ việc cải tạo và phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ
thuật và kiến trúc trong phạm vi xung quanh các hạng mục công trình di tích
lịch sử, danh thắng.
g) Khi thẩm
định dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài và kế cận các khu vực bảo vệ
của di tích hoặc nằm trong quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được
phê duyệt phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan chức năng có thẩm
quyền.
2. Quản lý
và cấp phép xây dựng:
a) Khu vực
bảo vệ I phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian. Trường hợp
đặc biệt có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát
huy giá trị di tích, việc xây dựng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người
có thẩm quyền xếp hạng di tích đó.
b) Việc xây
dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực bảo vệ II đối với
di tích cấp tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, đối với di tích quốc gia và di tích cấp quốc gia đặc biệt phải được
sự đồng ý của bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch.
c) Hoạt động
xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II không được làm
ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích,cảnh quan thiên nhiên và môi trường
- sinh thái của di tích.
d) Nghiêm
cấm xây dựng các công trình xây chen trong các di tích lịch sử-văn hóa, các
công trình tạm, công trình tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàng quán tạm bợ trong khu
vực quy hoạch công trình di tích lịch sử-văn hóa, danh thắng.
Điều
13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được
phê duyệt
1. Phân loại
công trình
a) Công
trình đã được xếp hạng hoặc quyết định kiểm kê theo quy định pháp luật về di
sản văn hóa, được lập hồ sơ di tích, liệt kê trong danh mục di tích của quốc
gia hoặc thành phố và được bảo vệ theo Luật Di sản văn hóa.
b) Công
trình kiến trúc có những giá trị đặc thù về kiến trúc cần được giữ gìn, bảo tồn
nhưng không đủ điều kiện xếp hạng di tích, cần được lập danh mục và quản lý
bằng các quy định, quy chế quản lý kiến trúc.
2. Nguyên
tắc chung
a) Không tự
tiện phá dỡ hoặc cải tạo không đúng cách các công trình kiến trúc có giá trị,
nhằm bảo vệ tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn của chúng.
b) Các quy
định về bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị được áp dụng đối với phạm
vi khu vực bảo vệ I đối với công trình di tích (nhóm 1), hoặc cho mặt ngoài các
công trình không đủ điều kiện xếp hạng di tích (nhóm 2), ngoại trừ các trường
hợp đặc biệt. Đối với nhóm 2, nếu không gian hay vật dụng nội thất có giá trị
vẫn còn tồn tại, thì chủ sở hữu được khuyến khích bảo tồn tối đa nội thất
nguyên gốc.
c) Bất kỳ sự
tác động nào đối với các công trình đã được xếp hạng hoặc quyết định kiểm kê
theo quy định pháp luật về di sản văn hóa đều phải được nghiên cứu xem xét kỹ
lưỡng và được các cơ quan chức năng chấp thuận theo quy định.
d) Chủ sở
hữu của các công trình kiến trúc có giá trị phải thực hiện các công tác duy tu
bảo trì cần thiết để tránh làm cho công trình bị hư hại.
đ) Đối với
nhóm “Các công trình kiến trúc đã được xếp hạng hoặc đủ điều kiện xếp hạng di
tích”:
- Bất kỳ
hành động can thiệp nào đối với công trình kiến trúc loại này cần tuân thủ
nghiêm ngặt Luật Di sản văn hóa và được xem xét kỹ trên cơ sở hồ sơ xác lập di
tích.
- Hồ sơ dự
án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích đều phải được thông qua Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (đối với di tích cấp quốc gia và cấp quốc gia đặc
biệt) hay Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch (đối với di tích cấp tỉnh) và Sở Xây
dựng (ý kiến bằng văn bản về quy hoạch - kiến trúc) và được Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét chấp thuận; trường hợp cần thiết phải tổ chức hội thảo chuyên
ngành hoặc lấy ý kiến tư vấn phản biện của Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch tỉnh.
e) Đối với
nhóm “Các công trình kiến trúc có những giá trị đặc thù về kiến trúc cần được
giữ gìn, bảo tồn nhưng không đủ điều kiện xếp hạng di tích”:
- Các công
trình kiến trúc loại này được liệt kê thành danh mục và vị trí, ranh giới, phạm
vi bảo vệ từng công trình được xác định trong một bản đồ riêng hoặc trong quy
hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
- Các nội
dung, yêu cầu bảo tồn đối với các công trình kiến trúc loại này cần được xác
định hoặc bổ sung vào quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị hay quy chế quản lý quy
hoạch, kiến trúc riêng.
- Bất kỳ
hành động can thiệp nào đối với công trình kiến trúc loại này cần đảm bảo phù
hợp với các nội dung, yêu cầu bảo tồn được xác định ở trên.
- Trường hợp
cơ quan quản lý quy hoạch kiến trúc tại địa phương nhận định công trình ngoài
danh mục nhưng cần nghiên cứu bảo tồn, phải được Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch
tỉnh tư vấn, phản biện và Sở Xây dựng có ý kiến bằng văn bản, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét quyết định bổ sung vào danh mục.
- Đối với
công trình ngoài danh mục nhưng là đối tượng cần nghiên cứu bảo tồn, Sở Xây
dựng xem xét tạm dừng có thời hạn việc xây dựng (sửa chữa, xây dựng mới) để
nghiên cứu cụ thể.
3. Quy định
về kiến trúc
a) Tường
rào: bảo tồn cả tường rào của công trình theo nguyên bản. Nếu cần xây dựng mới
(đối với công trình đã hư hỏng hoặc không có hàng rào thì chiều cao tối đa của
hàng rào là 2,6m và độ rỗng đạt tối thiểu 70% đối với mặt đường. Hàng rào các
ranh đất có thể xây đặc.
b) Cấm tháo
dỡ các chi tiết trang trí, đắp nổi của tòa nhà.
c) Sửa chữa,
thay thế cửa sổ: cần phải giữ lại kết cấu, vật liệu chi tiết và hoàn thiện, cấu
tạo vận hành của cửa sổ nguyên gốc cũng như giữ gìn kích thước của ô cửa, bệ
cửa, các chỉ trang trí và các viền cửa sổ. Việc sửa chữa, phục hồi được hết sức
khuyến khích hơn là thay thế.
d) Các hệ
thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời,
đường ống kỹ thuật tại phía ngoài mặt tiền của công trình bảo tồn, cần tuân
theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết
bị ngoài trời không gây cản trở về mặt thị giác đến công trình bảo tồn và nét
đặc trưng của khu vực lịch sử, không được nhìn thấy từ các không gian công
cộng.
- Không được
phép tháo dỡ các vật liệu nguyên gốc của công trình bảo tồn. Trong trường hợp
bất khả kháng, phải đảm bảo phần vật liệu bị tháo bỏ là nhỏ nhất.
4. Quy định
về cảnh quan
a) Hình thức
cây xanh, sân vườn cần được thiết kế hài hòa với hình thức công trình kiến
trúc.
b) Khuyến
khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh trang trí trong
sân vườn, cây xanh theo tường rào của công trình.
5. Quy định
về xây dựng mới trong khuôn viên công trình đã được xếp hạng
a) Việc cho
phép xây dựng thêm công trình bên trong khuôn viên công trình bảo tồn cần được
Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch tỉnh tư vấn, phản biện, có văn bản thẩm định của
Sở Xây dựng và có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch (đối với di tích cấp tỉnh) hay Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với di
tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt) và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp
thuận.
b) Chức năng
mới bổ sung trong khuôn viên công trình cần xem xét kỹ lưỡng, không gây ảnh
hưởng đối với công trình hiện hữu.
c) Chỉ giới
xây dựng: lưu ý đặc biệt đến khoảng lùi về phía công trình bảo tồn (nếu có);
trường hợp xây nối khối công trình mới vào công trình bảo tồn hoặc mở rộng công
trình bảo tồn cần được xem xét kỹ lưỡng.
d) Chiều cao
công trình xây dựng bổ sung cần bảo đảm hài hòa với chiều cao phần khối tích
chính của công trình bảo tồn. Chiều cao tối đa của tầng trệt công trình nên
thấp hơn chiều cao tầng trệt của công trình bảo tồn;
đ) Các phần
xây thêm trong khuôn viên công trình bảo tồn không được nổi bật hơn về mặt tỷ
lệ, khối tích và độ cao và đồng thời phải hài hòa với công trình chính về thiết
kế, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài
hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt để có thể phân biệt được. Không sao chép
nguyên bản di tích để thiết kế cho phần xây thêm.
6. Quy định
về sửa chữa, cải tạo công trình đã được xếp hạng
a) Việc cải
tạo, sửa chữa công trình thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy
giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của công trình
(chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng,
tường rào).
b) Nghiêm
cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu.
c) Việc phá
dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Tổ chức thực hiện Quy chế
1. Đối với
việc cấp giấy phép xây dựng
a) Công
trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế: Việc cấp phép xây dựng các công
trình xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được giao trách nhiệm cấp phép
thực hiện.
b) Đối với
các công trình và dự án đầu tư xây dựng có ảnh hưởng đến kiến trúc đô thị mà có
đề xuất khác với Quy chế thì giao Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Xây
dựng và các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
2. Về triển
khai các quy chế ở khu vực đặc thù: việc quản lý đối với khu vực có yêu cầu
quản lý đặc thù được thực hiện theo điểm b khoản 2, Điều 4 của Quy chế này. Ủy
ban nhân dân huyện tổ chức lập thiết kế đô thị và quản lý các đồ án tại các khu
vực ưu tiên theo quy định.
3. Về nghiên
cứu, bổ sung các quy định cụ thể: Ủy ban nhân dân huyện định kỳ hàng năm tổ
chức việc đánh giá, rà soát việc thực thi các quy định trong Quy chế này. Trong
trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị
trên địa bàn, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét phê duyệt.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản
lý kiến trúc
1. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì
tham mưu, hướng dẫn, đề xuất các nội dung về quản lý quy hoạch, kiến trúc trên
địa bàn.
b) Hướng dẫn
Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện Quy chế này.
c) Thường
xuyên kiểm tra, theo dõi, kịp thời đề xuất điều chỉnh các nội dung của Quy chế
cho phù hợp với tình hình thực tế, tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Thực hiện
công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định
của Quy chế này theo quy định của pháp luật.
2. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây
a) Chịu
trách nhiệm quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; tổ chức thực hiện
các nội dung được quy định tại Quy chế này. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của Quy chế này theo thẩm
quyền, tuân thủ theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức
lập các đồ án Thiết kế đô thị riêng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế
này; xây dựng kế hoạch triển khai đối với các khu vực đô thị cần ưu tiên chỉnh
trang, cải tạo được quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này.
c) Phối hợp với
Sở Xây dựng để quản lý về chất lượng thiết kế quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan
các công trình thông qua công tác tuyển chọn, thi tuyển quy hoạch, thiết kế
kiến trúc.
d) Lập kế
hoạch đầu tư, tăng cường chất lượng cảnh quan, không gian đô thị đối với các công
trình công cộng như cây xanh đường phố, công viên, quảng trường, tượng đài; cây
xanh dọc hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ các không gian cảnh
quan đặc thù của đô thị.
đ) Phối hợp
với Sở Xây dựng rà soát các quy định cụ thể trong Quy chế để đề xuất bổ sung,
chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị.
e) Chỉ đạo
Ủy ban nhân dân xã tổ chức tuyên truyền vận động, phổ biến nội dung Quy chế này
đến các tổ chức và người dân biết để thực hiện; thực hiện công tác kiểm tra,
thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của quy chế này theo
thẩm quyền, tuân thủ theo quy định của pháp luật; phối hợp Phòng Kinh tế và Hạ
tầng huyện để quản lý kiến trúc và giám sát xây dựng.
3. Các sở,
ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan: căn cứ chức năng, nhiệm vụ
thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của mình tổ chức triển khai thực hiện nội
dung của Quy chế này.
4. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng, chủ sở hữu, chủ
đầu tư, người sử dụng: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức
triển khai thực hiện nội dung của Quy chế này.
Điều
16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
1. Ủy ban
nhân dân huyện chỉ đạo các phòng chức năng liên quan và Ủy ban nhân dân xã
thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, kịp thời tham mưu
đề xuất, báo cáo để xử lý khi có sai phạm.
2. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức, cá nhân
có liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung của Quy chế này. Trong quá trình
thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh thông qua Sở Xây dựng để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Các tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm
sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, buộc
tháo dỡ, cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm quy định này.
Điều
17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường
hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định hiện hành khác thì thực
hiện theo quy định có giá trị pháp lý cao hơn.
2. Trường
hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các Quy định pháp luật khác có liên
quan, giao Ủy ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, nghiên cứu
đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung Quy chế này trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
3. Quy định
xử lý chuyển tiếp:
a) Đối với
các dự án, công trình đã được chấp thuận chỉ tiêu kiến trúc trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thi hành, hiện đang thực hiện các bước đầu tư xây dựng thì được
tiếp tục triển khai theo nội dung đã được cấp phép mà không phải điều chỉnh.
b) Đối với
các dự án, công trình đã được chấp thuận chỉ tiêu kiến trúc nhưng đến thời điểm
Quy chế này có hiệu lực thi hành vẫn chưa triển khai thực hiện các bước đầu tư
xây dựng thì phải điều chỉnh các chỉ tiêu kiến trúc và các yêu cầu liên quan
khác theo Quy chế này.
c) Trong quá
trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá
nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân huyện để được hướng dẫn,
giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân huyện
báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời bổ
sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ LỘ
GIỚI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
(Kèm
theo Quy chế Quản lý kiến trúc đô thị Long Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền
Giang, Quyết định số 28/2024/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
- Đường tỉnh
877 là trục giao thông đối ngoại kết nối Quốc lộ 50 có chiều dài khoảng 4.073
m, có mặt đường rộng 12m, vỉa hè 5m và 5m, lộ giới là 22m, đồng thời hoàn chỉnh
hệ thống thoát nước, lề. Mặt cắt 1 - 1.

- Đường
huyện 16 là trục giao thông đối ngoại có chiều dài khoảng 4.929 m, có mặt đường
rộng 10m, vỉa hè 5m và 5m, lộ giới là 20 m, đồng thời hoàn chỉnh hệ thống thoát
nước, lề. Mặt cắt 2 - 2.

- Đường ĐH11
có chiều dài khoảng 3.259 m, mặt đường rộng 10 m, vỉa hè mỗi bên 4 m, lộ giới
18 m. Mặt cắt 3 - 3

Giao thông trong khu đô
thị:
Các đường
giao thông trong khu đô thị quy hoạch lộ giới từ 6 m đến 26 m. Chi tiết như
sau:
- Đường số 6
dài khoảng 600 m có lộ giới quy hoạch 26 m, với mặt đường 16 m, vỉa hè mỗi bên
5 m. Mặt cắt 6-6.

- Đường số 9
dài khoảng 1.065 m có lộ giới quy hoạch 22 m, với mặt đường 12 m, vỉa hè mỗi
bên 5 m. Mặt cắt 1-1
- Đường số
1, số 2, số 3, số 7 và số 8 có lộ giới 18 m, với mặt đường 9 m, vỉa hè nỗi bên
4 m. Mặt cắt 4-4

- Đường số
10, đường N4, đường N5 có lộ giới quy hoạch 15 m với mặt đường 7 m, vỉa hè mỗi
bên 4 m. Mặt cắt 5-5

- Đường N1,
đường N2, đường N3 có lộ giới quy hoạch 12 m với mặt đường 6 m, vỉa hè mỗi bên
3 m. Mặt cắt 7-7

- Đường số
12, số 13 có lộ giới quy hoạch 6 m với mặt đường 6 m, mỗi bên gia cố 1 m. Mặt
cắt 8-8

Mạng lưới
đường giao thông được xây dựng đảm bảo các quy chuẩn xây dựng hiện hành giúp đô
thị Long Bình phát triển tương xứng với tầm vóc một đô thị loại V.
Hệ thống
đường giao thông đô thị Long Bình được mô tả chi tiết trong bảng sau:
Quy
định lộ giới các đường giao thông
|
TT
|
Tên đường
|
Mặt cắt
|
Chiều dài (m)
|
Chiều rộng (m)
|
Diện tích (m2)
|
Đoạn đường thực hiện
|
|
Lộ giới
|
Vỉa hè trái
|
Mặt đường
|
Vỉa hè phải
|
Mặt đường
|
|
A
|
Giai đoạn
2018-2025
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Đường giao
thông quy hoạch xây dựng mới
|
|
1
|
Đường số 1
|
4-4
|
795
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
7.155
|
Từ: ĐT.877 đến Đường số 8
+ ĐH.16 đến Rạch Sáu Thoàn
|
|
2
|
Đường số 4
|
5-5
|
540
|
15
|
4
|
7
|
4
|
3.780
|
Từ ĐT.877 đến Đường số 9
|
|
3
|
Đường số 6
|
6-6
|
600
|
26
|
5
|
14+2
|
5
|
9.600
|
Từ ĐT.877 đến Đường số 9
|
|
4
|
Đường số 7
|
4-4
|
390
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
3.510
|
Từ số 4 đến Đ. số 8
|
|
5
|
Đường số 8
|
4-4
|
1.612
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
14.508
|
Từ số 1 đến Đường số 9
|
|
6
|
Đường số 9
|
1-1
|
1.065
|
22
|
5
|
12
|
5
|
12.780
|
Từ ĐT.877 đến Đường Số 8
|
|
7
|
Đường số
10
|
5-5
|
310
|
15
|
4
|
7
|
4
|
2.170
|
Từ số 9 đến Đ. số 11
|
|
8
|
Đường số
11
|
5-5
|
220
|
15
|
4
|
7
|
4
|
1.540
|
Từ số 1 đến rạch Sáu Thoàn
|
|
9
|
Đường số
12
|
8-8
|
1.104
|
6
|
1
|
4
|
1
|
4.416
|
Toàn tuyến
|
|
10
|
Đường số
13
|
8-8
|
3.211
|
6
|
1
|
4
|
1
|
12.844
|
Toàn tuyến
|
|
11
|
Đường N2
|
7-7
|
109
|
12
|
3
|
6
|
3
|
654
|
Từ ĐH.16 đến ĐT. 877
|
|
12
|
Đường N3
|
7-7
|
101
|
12
|
3
|
6
|
3
|
606
|
Từ Đường số 4 đến ĐT.877
|
|
13
|
Đường N5
|
5-5
|
350
|
15
|
4
|
7
|
4
|
2450
|
Từ ĐT.877 đến Đường số 8
|
|
II
|
Đường giao thông hiện hữu cải tạo, nâng cấp
|
|
1
|
Đường
ĐT.877
|
1-1
|
3.213
|
22
|
5
|
12
|
5
|
38.556
|
Từ ranh QH đến ĐH.16; từ Đường số 1 đến ranh quy hoạch
|
|
2
|
Đường
huyện 16
|
2-2
|
4.929
|
20
|
5
|
10
|
5
|
49.290
|
Từ ĐT877 đến ranh quy hoạch
|
|
3
|
Đường
huyện 11
|
3-3
|
3.259
|
18
|
4
|
10
|
4
|
32.590
|
Toàn tuyến
|
|
4
|
Đường số 1
|
4-4
|
395
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
3.555
|
Từ ĐH.16 đến ĐT.877
|
|
5
|
Đường số 2
|
4-4
|
205
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
1.845
|
Từ ĐH.16 đến Đường số 1
|
|
6
|
Đường số 5
|
8-8
|
3.650
|
6
|
1
|
4
|
1
|
14.600
|
Từ đường số 9 đến ranh quy hoạch
|
|
7
|
Đường N1
|
7-7
|
125
|
12
|
3
|
6
|
3
|
750
|
Từ ĐH 16 đến ĐT.877
|
|
8
|
Đường N4
|
5-5
|
272
|
15
|
4
|
7
|
4
|
1.904
|
Từ ĐH.16 đến Đường N5
|
|
|
Tổng giai
đoạn
2018-2025
|
|
|
|
|
|
|
219.103
|
|
|
B
|
Giai đoạn 2025-2030
|
|
I
|
Đường giao thông quy hoạch xây dựng mới
|
|
1
|
Đường
ĐT877
|
1-1
|
860
|
22
|
5
|
12
|
5
|
10.320
|
Từ ĐH.16 đến Đường số 1
|
|
2
|
Đường số 2
|
4-4
|
355
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
3.195
|
Từ Đường số 1 đến ĐT.877
|
|
3
|
Đường số 3
|
4-4
|
285
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
2.565
|
Từ ĐT.877 đến Đường số 8
|
|
4
|
Đường số 8
|
4-4
|
700
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
6.300
|
Từ Đường số 3 đến Đường số 1& Đường số 9 đến Đường Lộ
Hòa Phú
|
|
II
|
Đường giao thông hiện hữu cải tạo, nâng cấp
|
|
5
|
Đường Lộ
Hòa Phú
|
4-4
|
2.878
|
18
|
4,5
|
9
|
4,5
|
25.902
|
Từ Đường Số 9 đến ranh quy hoạch.
|
|
|
Tổng Giai
đoạn
2025-2030
|
|
|
|
|
|
|
48.282
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
267.385
|
|