|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 360/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
14 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN,
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH
DOANH, DỊCH VỤ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP, HỘ
GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng
6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia
tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều củaLuật Giá;
Căn cứ Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số
104/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 83/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Nhóm 1: Nhóm đối tượng
trả giá dịch vụ theo nguyên tắc có sự bù đắp thông qua ngân sách địa phương,
bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân và các chủ nguồn thải phát sinh CTRSH dưới 300
kg/ngày quy định tại khoản 1 Điều 58 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
1.1.
Mức giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trong trường hợp
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chưa triển khai thực hiện phân loại tại nguồn
CTRSH:
|
TT
|
Đối tượng
|
Đơn vị tính
|
Mức thu giá dịch vụ
|
|
Khu vực các phường
|
Khu vực các xã
|
|
1
|
Hộ gia đình,cá nhân không sản
xuất, kinh doanh
|
Đồng/người/tháng
|
8.000
|
3.000
|
|
2
|
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh/Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh ≤ 100 kg/tháng
|
Đồng/tháng
|
23.000
|
18.000
|
|
3
|
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh/Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 100 kg/tháng đến
150 kg/tháng
|
Đồng/tháng
|
38.000
|
31.000
|
|
4
|
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh/Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 150 kg/tháng đến
200 kg/tháng
|
Đồng/tháng
|
53.000
|
44.000
|
|
5
|
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh/Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 200 kg/tháng đến
250 kg/tháng
|
Đồng/tháng
|
67.000
|
56.000
|
|
6
|
Hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh/Chủ nguồn thải có khối lượng CTRSH phát sinh trên 250 kg/tháng đến
dưới 300 kg/tháng
|
Đồng/tháng
|
84.000
|
69.000
|
*Ghi chú: Mức giá dịch vụ
cho đối tượng chủ nguồn thải là áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
1.2. Mức giá cụ thể đối
với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang triển khai thực hiện phân loại tại nguồn CTRSH:
|
TT
|
Dịch vụ
|
Đơn vị tính
|
Mức giá cụ thể chưa bao gồm thuế VAT
|
|
Khu vực các phường
|
Khu vực các xã
|
|
1
|
Dịch vụ thu gom tại nguồn đối
với chất thải thực phẩm
|
Đồng/kg
|
245
|
201
|
|
2
|
Dịch vụ thu gom tại nguồn đối
với CTRSH khác còn lại
|
Đồng/kg
|
305
|
251
|
*Ghi chú: Mức giá này đã
tách thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra. Trong
quá trình triển khai thực hiện áp dụng mức thuế giá trị gia tăng đầu ra theo
quy định hiện hành.
2. Nhóm 2: Nhóm đối tượng
là các chủ nguồn thải theo quy định tại khoản 2, Điều 58 của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP hoặc quy định pháp luật thay thế (nếu có); hộ gia đình, cá nhân
có lượng phát sinh CTRSH từ 300 kg/ngày trở lên.
2.1. Mức giá cụ thể đối
với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSHtrong trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang chưa thực hiện phân loại tại nguồn CTRSH. Mức giá thu gom, vận chuyển,
xử lý được xác định bằng khối lượng CTRSH phát sinh tính bằng kg nhân với mức
giá cụ thể quy định như sau:
|
STT
|
Dịch vụ
|
ĐVT
|
Mức giá dịch vụ
|
|
Khu vực các phường
|
Khu vực các xã
|
|
1
|
Dịch vụ thu gom CTRSH
|
Đồng/kg
|
305
|
836
|
|
2
|
Dịch vụ vận chuyển CTRSH
|
Đồng/kg
|
171
|
187
|
|
3
|
Dịch vụ xử lý CTRSH bằng phường
pháp chôn lấp
|
Đồng/kg
|
92
|
91
|
|
4
|
Dịch vụ xử lý CTRSH bằng
phương pháp đốt không thu hồi năng lượng
|
Đồng/kg
|
421
|
420
|
*Ghi chú: Mức giá này đã
tách thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Trong quá trình triển khai thực hiện áp dụng mức thuế giá trị gia tăng đầu ra
theo quy định hiện hành.
2.2. Mức giá cụ thể đối
với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang triển khai thực hiện phân loại tại nguồn CTRSH. Mức giá thu gom, vận
chuyển, xử lý được xác định bằng khối lượng CTRSH phát sinh tính bằng kg nhân với
mức giá cụ thể quy định như sau:
|
STT
|
Dịch vụ
|
ĐVT
|
Mức giá dịch vụ
|
|
Khu vực các phường
|
Khu vực các xã
|
|
1
|
Dịch vụ thu gom tại nguồn đối
với chất thải thực phẩm
|
Đồng/kg
|
245
|
670
|
|
2
|
Dịch vụ thu gom tại nguồn đối
với chất thải khác còn lại
|
Đồng/kg
|
305
|
836
|
|
3
|
Dịch vụ vận chuyển chất thải
thực phẩm
|
Đồng/kg
|
189
|
207
|
|
4
|
Dịch vụ vận chuyển CTRSH khác
còn lại
|
Đồng/kg
|
171
|
187
|
|
5
|
Dịch vụ xử lý CTRSH bằng
phương pháp chôn lấp
|
Đồng/kg
|
92
|
91
|
|
6
|
Dịch vụ xử lý CTRSH bằng
phương pháp đốt không thu hồi năng lượng
|
Đồng/kg
|
421
|
420
|
*Ghi chú: Mức giá này đã
tách thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Trong quá trình triển khai thực hiện áp dụng mức thuế giá trị gia tăng đầu ra
theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Chủ nguồn thải, hộ gia đình,
cá nhân
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và các chủ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH xác định khối lượng CTRSH
phát sinh của chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định này và quy định
pháp luật có liên quan.
b) Cung cấp hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn hoạt động
của chủ nguồn thải, hộ gia đình,cá nhân để phục vụ cho công tác quản lý trong
trường hợp chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị
cung ứng dịch vụ.
c) Thực hiện chi trả giá cụ thể
dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo Quyết định này và các quy định hiện
hành có liên quan.
2. Chủ thu gom, vận chuyển, xử
lý CTRSH
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và các chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân để xác định khối lượng CTRSH
phát sinh của các chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân do đơn vị mình cung ứng
dịch vụ thu gom, vận chuyển theo Quyết định này và các quy định hiện hành có
liên quan.
b) Cung cấp hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH cho các đơn vị quản lý nhà nước đối với hoạt động
thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo Quyết định này và các quy định hiện
hành.
c) Tổ chức thực hiện thu và chi
trả giá cụ thể dịch vụ vận chuyển, xử lý CTRSH theo Quyết định này; được thanh
toán chi phí phục vụ công tác thu giá dịch vụ trong tổng dự toán được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Tài chính,
Thuế tỉnh Tuyên Quang hướng dẫn, hỗ trợ UBND cấp xã kịp thời trong quá trình
triển khai quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên
địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
điều chỉnh giá cụ thể đối với dịch vụthu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trong trường
hợp cần thiết hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
c) Hàng năm trước ngày 15 tháng
02, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện về Giá cụ thể đối
với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh của năm liền kề.
4. Sở Tài chính
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn thực hiện việc thugiá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và công tác quản lý thu giá
theo quy định.
b) Hướng dẫn UBND cấp xã triển
khai quy định về giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo Quyết
định này và các quy định hiện hành có liên quan; báo cáo dự toán kinh phí vận
chuyển, xử lý CTRSH từ nguồn ngân sách tỉnh để làm cơ sở xem xét bố trí dự toán
cho UBND cấp xã hàng năm.
5. Thuế tỉnh Tuyên Quang
Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chứng
từ, hóa đơn thu giá cụ thể dịch vụthu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo Quyết định
này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai quy định
về giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn quản lý
theo Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan.
b) Xây dựng phương án thu giá dịch
vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ; chi phí phục
vụ cho công tác thu giá dịch vụ được tính toán, xác định trong tổng dự toán được
duyệt đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định của
pháp luật hiện hành, làm cơ sở lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ.
c) Tuyên truyền, vận động Nhân
dân trên địa bàn quản lý thực hiện quy định giá cụ thể theo Quyết định này và
các quy định hiện hành khác có liên quan.
d) Chỉ đạo phòng chuyên môn phối
hợp với chủ thu gom, chủ vận chuyển CTRSH thực hiện thống kê, quản lý cơ sở dữ
liệu về khối lượng CTRSH phát sinh của tất cả hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn
thải trên địa bàn quản lý làm cơ sở xác định mức giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH phải thu theo quy định.
đ) Tổng hợp, quản lý cơ sở dữ
liệu về hợp đồng chuyển giao CTRSH của tất cả hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn
thải trên địa bàn quản lý (bao gồm chủ nguồn thải chuyển giao CTRSH ra ngoài tỉnh)
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) làm cơ sở quản
lý.
e) Định kỳ hàng năm trước ngày
15 tháng 01 hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính về tình hình triển khai, quản lý, thu chi giá cụ thể dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn.
g) Phối hợp với đơn vị cung ứng
dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tổ chức thu giá cụ thể
theo Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan.
h) Tổ chức giám sát, kiểm tra
và xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền, trường hợp vượt
thẩm quyền chuyển cấp có thẩm quyền xử lý trong quá trình thực hiện thu và quản
lý giá dịch vụ.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các
Quyết định sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
06/2018/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban
hành giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định giá dịch
vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 01
tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang bãi bỏ một phần Quyết định
số 31/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Bãi bỏ số thứ tự 12 Phụ lục
III, số thứ tự số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng
các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện, trường hợp có thay đổi về quy định pháp luật, căn cứ áp dụng để tính
giá hoặc điều kiện thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá
cho phù hợp.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng;
Trưởng thuế tỉnh Tuyên Quang; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|