|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 617/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ
Công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội
dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 432/TTr-STP ngày 05/02/2026 và đề nghị của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này 03 (ba) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên
cơ sở các dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND
tỉnh, UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Tổ chức xây dựng, chạy thử
nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp
lên Cổng dịch vụ công quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công
trực tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp
thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp xã kèm theo từng
dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần hướng
dẫn, hỗ trợ.
3. UBND cấp xã lập Danh sách
đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các
bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện Dịch vụ công trực tuyến
ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình
điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình
hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử
giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Văn
phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ
sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ
chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức
quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời
hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp
quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy
trình điện tử giải quyết các hồ sơ này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCCTh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I.
DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
STT
|
Tên dịch vụ công
|
Mức độ Dịch vụ công
|
Mã số TTHC trên cổng DVC
|
Số trang
|
|
1
|
Đăng ký việc nuôi con nuôi
trong nước
|
DVCTT một phần
|
2.001263.H50
|
|
|
2
|
Cấp giấy xác nhận công dân Việt
Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng
cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi/ 2.002349.H46
|
DVCTT toàn trình
|
2.002349.H50
|
|
|
3
|
Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con
nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
|
DVCTT toàn trình
|
2.002363.H50
|
|
Phần II.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Quy trình số: 01.NCN-CX
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN ĐỐI
VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC
Mã
số TTHC: 2.001263.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND các xã, phường, đặc khu
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước”.
Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là UBND cấp xã
tương ứng.
4. Cập nhật, tải lên đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
4.1. Hồ sơ của người nhận
con nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi (Hình
thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số; trường hợp nộp bản chụp scan thì đồng
thời gửi kèm bản chính qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh
gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận
con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng,
tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp cha dượng
nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,
dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi) (Hình thức nộp: Bản điện tử có
chữ ký số của cơ quan, tổ chức hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp
bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối chiếu khi đến nhận kết quả/hoặc
gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
4.2. Hồ sơ của người được
nhận làm con nuôi:
- Giấy khai sinh (Hình thức
nộp: Bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) thì người
nộp mang bản gốc đến để đối chiếu khi nhận kết quả hoặc gửi bản sao được chứng
thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng
chụp không quá 06 tháng (Hình thức nộp: Tệp tin ảnh chân dung theo đúng
kích cỡ và định dạng jpg, png);
- Biên bản xác nhận do Ủy ban
nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị
bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố
cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa
án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối
với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định
của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất
năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ,
mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự (Hình thức nộp: Bản sao chứng thực điện
tử; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) thì người nộp mang bản gốc đến để đối
chiếu khi nhận kết quả hoặc gửi bản sao được chứng thực qua dịch vụ bưu chính
công ích);
- Quyết định tiếp nhận đối với
trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng (Hình thức nộp: Bản sao chứng thực điện tử; trường
hợp nộp bản scan (bản chụp) thì người nộp mang bản gốc đến để đối chiếu khi
nhận kết quả hoặc gửi bản sao được chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích).
5. Phí, lệ phí thanh toán trực
tuyến: Nộp khi tiếp nhận hồ sơ.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu
thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại
Cổng DVCQG, chọn menu “Thông tin và Dịch vụ” à “Tra cứu hồ sơ”,
Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểm tra thông tin
thanh toán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh
toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông
tin bắt buộc và chọn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến
giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia.
Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo
quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về
giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
- Mức thu:
+ Lệ phí 400.000 đồng/trường
hợp.
+ Miễn lệ phí đăng ký nuôi
con nuôi trong nước đối với trường hợp: Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của
vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con
nuôi; người nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm
HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn
bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện
tử của UBND cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực
tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp xã.
|
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Khai thác, sử dụng thông tin
trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi
và người được nhận làm con nuôi, cụ thể:
+) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để thay thế Hộ chiếu; Thẻ Căn cước; Căn cước công dân; Giấy
chứng nhận căn cước;
+) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp người
nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với
trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân); Giấy chứng tử của cha đẻ,
mẹ đẻ (đối với trường hợp người được nhận làm con nuôi là trẻ em mồ côi);
+) Thông tin trên dữ liệu Sổ
sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID (Sổ sức khỏe điện tử VNeID) để
thay thế Giấy khám sức khỏe.
Trường hợp không khai thác được
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như
sau:
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, người
có thẩm quyền tiếp nhận phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được
thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện
thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời hướng dẫn
người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ
liệu.
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi
trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện
việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người
nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
Kết quả tra cứu được Ủy ban
nhân dân cấp xã lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ,
chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận
con nuôi.
2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ
hồ sơ điện tử.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Công chức
Tư pháp phụ trách lĩnh vực Nuôi con nuôi tại Văn phòng UBND và HĐND để xử lý.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ hoặc không đủ điều kiện giải quyết thì có thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để
người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND
|
Sau khi cán bộ một cửa tiếp
nhận hồ sơ điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tự động đẩy và đồng
bộ thông tin hồ sơ của công dân đã nộp sang Hệ thống thông tin đăng ký và quản
lý hộ tịch của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: hotichdientu.moj.gov.vn) để
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND xử lý.
- Gửi văn bản yêu cầu cơ quan
quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; cá nhân
khi thực hiện các thủ tục hành chính này không phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp
trong hồ sơ.
- Khi kiểm tra hồ sơ, công chức
cấp xã phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những
người liên quan. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, thì
công chức cấp xã kiểm tra việc cha mẹ đẻ có thỏa thuận với cha mẹ nuôi để giữ
lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau
khi đã cho làm con nuôi.
- Xử lý hồ sơ theo quy định,
trình Lãnh đạo Văn phòng UBND và HĐND kiểm tra và trình Lãnh đạo UBND xã ký bản
giấy kết quả giải quyết TTHC và trình ký bản điện tử trên Hệ thống thông tin
đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Phối hợp với Văn thư cơ
quan vào số, đóng dấu bản giấy và bản điện tử kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Bản điện tử
kết quả giải quyết TTHC sau khi được văn thư đóng dấu và ban hành trên Hệ thống
thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch sẽ được tự động đồng bộ sang mục “Kết quả
xử lý” trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- Chuyển kết quả giải quyết về
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của TTPVHCC để trả kết quả.
|
32 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; trả kết quả TTHC bản giấy kèm bản
điện tử về kho công dân; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức
đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản
điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày (quy đổi thành 11 ngày làm
việc) và 22 ngày làm việc
|
33 ngày làm việc
|
|
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Ông), kích cỡ 4x6 cm
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI
|
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Bà), kích cỡ 4x6 cm
|
|
Kính
gửi:...................................................................[1]
1. Phần khai về người nhận
con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Quốc tịch[2]
|
|
|
|
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu109
|
|
|
|
Nơi cư trú[3]
|
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử
|
|
|
2. Phần khai về người được
nhận làm con nuôi
Họ, chữ đệm, tên:
.......................................................................Giới
tính110: ...........
Ngày, tháng, năm
sinh:...............................................................Quốc tịch111:.........
Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu[4]:.........................................................................
Nơi sinh110:
.........................................................................................................
Nơi cư trú110: ................................................................................................................
Thuộc đối tượng[5]:.........................................................................................................
Hiện đang sống tại gia đình của
Ông/Bà:
Họ, chữ đệm, tên:
........................................................................................................
Nơi cư trú:
...................................................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử:
...............................................................................................
Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi
dưỡng:
Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:
....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Cam đoan
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập
quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi.
Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của
mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định
kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú[6].
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
|
Làm tại
...................., ngày............. tháng .............. năm...........
|
|
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI
NHẬN CON NUÔI
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN
CON NUÔI
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Nơi tạm trú[7]
|
|
|
II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA
NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Tình trạng hôn nhân, gia
đình
Chưa kết hôn Kết
hôn Ly hôn
Chưa có con đẻ
Đã có con đẻ Đã có
con nuôi Nêu rõ số lượng con: ………
Thành viên khác sống cùng:
- Nêu số thành viên sống cùng với
người nhận con nuôi: ……… ……………………..
- Nêu rõ mối quan hệ gia đình với
người nhận con nuôi:
...............................................................................................................................................
- Ý kiến, thái độ của thành viên
trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:
Không Ủng hộ
việc nhận con nuôiủng hộ việc nhận con nuôi
Ý kiến khác:
...............................................................................................................................................
III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ
1. Nhà ở
Diện
tích:...................................................................................................................
Nhà thuộc sở hữu
Nhà thuê Nhà ở khác
Không gian dành cho con nuôi:
Có
Không
2. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề
gì):
................................................................................
- Thu nhập:
số tiền:.............................................................................) Tiền
lương tháng (nêu
kinh Thu nhập từ sản
xuất, doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:..............................)
số tiền:................................................................................) Phụ
cấp, trợ cấp (nêu
khác..............................(tài Các
nguồn thu nhập khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân,
bản quyền…)
3. Các tài sản khác (nếu có,
ghi cụ thể): .....................................................................
Điều kiện kinh tế đảm bảo
Không Có cho
việc nuôi dưỡng con nuôi:
|
|
Làm tại………...............,
ngày........ tháng..........năm..............
|
|
|
Người nhận con
nuôi
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
|
|
Ông
|
Bà
|
IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi[8]
.........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền nơi người nhận con nuôi cư trú[9]
Xác nhận chữ ký bên là của
Ông/Bà .................................................... là người đã tiến
hành xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh
tế của người nhận con nuôi.
............,
ngày............tháng..........năm......
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
..............,
ngày........ tháng..........năm..............
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ, chữ
đệm, tên)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ NHU CẦU NHẬN TRẺ EM LÀM CON NUÔI
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố[10]................................................
I. Thông tin cơ bản về người
đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi cư trú
|
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử
|
|
|
II. Hoàn cảnh bản thân, gia
đình, chỗ ở và điều kiện kinh tế của người đăng ký nhu cầu
1. Tình trạng hôn nhân và
gia đình
Chưa kết hôn
Ly
hôn
Kết
hôn
Chưa có con đẻ
Đã có con đẻ Đã có con
nuôi
Nêu rõ số lượng con:
…………………………………………………………………….
Độ tuổi của con lớn nhất:…………..Độ
tuổi của con nhỏ nhất:………………………….
2. Tiền án
Không
về Có (Ghi rõ đã bị
kết án tội gì………………………………………………………)
3. Tình trạng chỗ ở
Diện tích:
………………………………………………………………………..
Nhà Nhà
thuộc sở hữu
Nhà
thuêở khác
Không gian dành cho con nuôi:
Có
Không
4. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề
gì):..................................................
- Thu nhập:
số Tiền lương tháng
(nêu tiền:.......................................................)
kinh Thu nhập từ sản
xuất, doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:...................)
số Phụ cấp, trợ cấp
(nêu tiền:....................................................................)
khác...........................................(tài Các
nguồn thu nhập khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân,
bản quyền…)
III. Nguyện vọng về trẻ em
được nhận làm con nuôi
(Ghi đặc điểm của trẻ em mà người
có nhu cầu nhận con nuôi mong muốn)
Độ tuổi: ..........................................................
Giới tính:.........................................
Tình trạng sức khoẻ:………………………………………………………..............
Đặc điểm khác (nơi cư trú, tôn
giáo, dân tộc…):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật. Nếu được giới thiệu trẻ em cần được nhận làm con
nuôi, chúng tôi/tôi sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật về
nuôi con nuôi. Đề nghị Sở Tư pháp xem xét, giải quyết./.
Làm tại.................., ngày
.................tháng ........... năm..............
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ
đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ, chữ
đệm, tên)
|
III. Xác nhận của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp……………………….[11]xác nhận đã tiếp nhận Đơn đăng
ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi của Ông/Bà……………………………..[12]
|
|
..................,
ngày .................tháng ........... năm.................
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
Quy trình số: 03.NCN-CX
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH
ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÔNG DÂN VIỆT NAM THƯỜNG TRÚ Ở KHU VỰC BIÊN
GIỚI ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TRẺ EM CỦA NƯỚC LÁNG GIỀNG CƯ TRÚ Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
LÀM CON NUÔI
Mã
số TTHC: 2.002349. H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND cấp xã
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ vụ “Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường
trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở
khu vực biên giới làm con nuôi”. Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng
Trị, đơn vị thực hiện là UBND cấp xã tương ứng.
4. Cập nhật, tải lên đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin nhận con nuôi (Hình
thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số; trường hợp nộp bản chụp scan thì đồng
thời gửi kèm bản chính qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh
gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận
con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng,
tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Hình thức nộp: Bản điện
tử có chữ ký số của cơ quan, tổ chức hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường
hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối chiếu khi đến nhận
kết quả/hoặc gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
*) Lưu ý: Giấy tờ có trong hồ
sơ của người nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền lập, cấp,
xác nhận mà bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc thông tin trong
các văn bản, giấy tờ được khai không đúng sự thật thì không có giá trị sử dụng.
Người thực hiện hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc khai
thông tin không đúng sự thật bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
5. Thanh toán trực tuyến
phí/lệ phí/nghĩa vụ tài chính: Không
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/trực tuyến/ bưu chính
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện
tử của BPMC tại TTPVHVC của UBND cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực
hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp xã.
|
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Khai thác, sử dụng thông
tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận con
nuôi, cụ thể:
+) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để thay thế Hộ chiếu; Thẻ Căn cước; Căn cước công dân; Giấy
chứng nhận căn cước;
+) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp người
nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với
trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân);
+) Thông tin trên dữ liệu Sổ
sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID (Sổ sức khỏe điện tử VNeID) để
thay thế Giấy khám sức khỏe.
Trường hợp không khai thác được
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như
sau:
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, người
có thẩm quyền tiếp nhận phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được
thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện
thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời hướng dẫn
người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ
liệu.
+) Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi
trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện
việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người
nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
Kết quả tra cứu được Ủy ban
nhân dân cấp xã lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ,
chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận
con nuôi.
2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ
hồ sơ điện tử.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Công chức
Tư pháp phụ trách lĩnh vực Nuôi con nuôi tại Văn phòng UBND và HĐND để xử lý.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ hoặc không đủ điều kiện giải quyết thì có thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để
người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND
|
Sau khi cán bộ một cửa tiếp
nhận hồ sơ điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tự động đẩy và đồng
bộ thông tin hồ sơ của công dân đã nộp sang Hệ thống thông tin đăng ký và quản
lý hộ tịch của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: hotichdientu.moj.gov.vn) để
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND xử lý.
- Gửi yêu cầu cơ quan quản lý
dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; cá nhân khi thực
hiện các thủ tục hành chính này không phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp trong hồ
sơ.
- Xử lý hồ sơ theo quy định,
trình Lãnh đạo Văn phòng UBND và HĐND kiểm tra và trình Lãnh đạo UBND xã ký bản
giấy kết quả giải quyết TTHC và trình ký bản điện tử trên Hệ thống thông tin
đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Phối hợp với Văn thư cơ
quan vào số, đóng dấu bản giấy và bản điện tử kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Bản điện tử
kết quả giải quyết TTHC sau khi được văn thư đóng dấu và ban hành trên Hệ thống
thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch sẽ được tự động đồng bộ sang mục “Kết quả
xử lý” trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- Chuyển kết quả giải quyết về
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của TTPVHCC để trả kết quả.
|
09 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; trả kết quả TTHC bản giấy kèm bản
điện tử về kho công dân; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức
đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng
thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
10 ngày làm việc
|
|
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Ông), kích cỡ 4x6 cm
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI
|
|
Ảnh chân dung của người nhận con nuôi (Bà), kích cỡ 4x6 cm
|
|
Kính
gửi:...................................................................[13]
1. Phần khai về người nhận
con nuôi
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Quốc tịch[14]
|
|
|
|
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu150
|
|
|
|
Nơi cư trú[15]
|
|
|
2 .Phần khai về người được
nhận làm con nuôi
Họ, chữ đệm, tên:
.......................................................................Giới
tính151: ......................
Ngày, tháng, năm
sinh:...............................................................Quốc tịch152:.....................
Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu[16]:................................................................................
Nơi sinh151:
...............................................................................................................
Nơi cư trú151:
.............................................................................................................
Thuộc đối tượng[17]:......................................................................................................
Hiện đang sống tại gia đình của
Ông/Bà:
Họ, chữ đệm, tên: .......................................................................................................
Nơi cư trú:
..................................................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử:..............................................................................................
Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi
dưỡng:
Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:
....................................................................................
3. Cam đoan
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập
quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi.
Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của
mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định
kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú[18].
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
|
Làm tại
...................., ngày............. tháng .....năm...........
|
|
|
ÔNG
(Ký, ghi rõ họ,
chữ đệm, tên)
|
BÀ
(Ký, ghi rõ họ,
chữ đệm, tên)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
VĂN
BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI
NHẬN CON NUÔI
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN
CON NUÔI
|
|
Ông
|
Bà
|
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Nơi tạm trú[19]
|
|
|
II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA
NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Tình trạng hôn nhân, gia
đình
Chưa kết hôn
Kết hôn Ly
hôn
Chưa có con đẻ
Đã có con đẻ
Đã có con
nuôi Nêu rõ số lượng
con: …………..…
Thành viên khác sống cùng:
- Nêu số thành viên sống cùng với
người nhận con nuôi: ……… ……………………
- Nêu rõ mối quan hệ gia đình với
người nhận con nuôi:………………………………
- Ý kiến, thái độ của
thành viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:
Không Ủng hộ
việc nhận con nuôiủng hộ việc nhận con
nuôi
Ý kiến khác:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ
1. Nhà ở
Diện tích:
...................................................................................................................
Nhà thuộc sở hữu
Nhà thuê Nhà ở khác
Không gian dành cho con nuôi:
Có
Không
2. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề
gì):
...............................................................................
- Thu nhập:
số tiền:...............................................................................) Tiền
lương tháng (nêu
kinh Thu nhập từ sản
xuất, doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:........................)
số tiền:...............................................................................) Phụ
cấp, trợ cấp (nêu
khác..............................(tài Các
nguồn thu nhập khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân,
bản quyền…)
3. Các tài sản khác (nếu có,
ghi cụ thể):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điều kiện kinh tế đảm bảo
cho việc nuôi dưỡng con nuôi:
CóKhông
|
|
Làm tại………...............,
ngày........ tháng..........năm..............
|
|
|
Người nhận con
nuôi
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
|
|
Ông
|
Bà
|
IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi[20]
...........................................................................................................................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi người
nhận con nuôi cư trú[21]
Xác nhận chữ ký bên là của
Ông/Bà .................................................... là người đã tiến
hành xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh
tế của người nhận con nuôi.
.............,
ngày............tháng..........năm.......
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
|
...........
.............., ngày........ tháng..........năm..............
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Quy trình số: 04.NCN-CX
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH
ĐỐI VỚI THỦ TỤC GHI VÀO SỔ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI VIỆC NUÔI CON NUÔI ĐÃ ĐƯỢC GIẢI
QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI
Mã
số TTHC: 2.002363. H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND cấp xã
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ vụ “Ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi việc
nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài”. Tại
Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là UBND cấp xã tương
ứng.
4. Cập nhật, tải lên đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Nhập thông tin trên biểu mẫu
tương tác điện tử Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi (e- form) ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi
chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi”;
- Giấy tờ chứng minh việc
nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Hình
thức nộp: Bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì đồng
thời gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Văn bản ủy quyền (được chứng
thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền việc ghi chú. Trường
hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột
của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực (Hình thức nộp:
Bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì đồng thời gửi bản
sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích);
- Văn bản chứng nhận việc
nuôi con nuôi đã được thực hiện phù hợp với điều ước quốc tế của cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài (trong trường hợp việc nuôi con nuôi đã được giải
quyết theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước nơi giải quyết
việc nuôi con nuôi cùng là thành viên) (Hình thức nộp: Bản sao chứng thực
điện tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì đồng thời gửi bản sao có chứng thực
qua dịch vụ bưu chính công ích);
5. Thanh toán trực tuyến
phí/lệ phí/nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công trên Cổng DVCQG, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu
thanh toán/chờ thực hiện nghĩa vụ tài chính; Công dân đăng nhập tài khoản tại
Cổng DVCQG, chọn menu “Thông tin và Dịch vụ” à “Tra cứu hồ sơ”,
Nhập Mã hồ sơ, Mã bảo mật để Tìm kiếm hồ sơ; Chọn “Kiểm tra thông tin
thanh toán” để xem chi tiết Thông tin thanh toán. Chọn nút Tiếp tục thanh
toán (Trạng thái hồ sơ: Yêu cầu thanh toán phí, lệ phí DVC), nhập các thông
tin bắt buộc và chọn “Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến
giao diện thanh toán qua nền tảng Payment Platform của Cổng DVC quốc gia.
Công dân thực hiện thanh toán trực tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo
quy định. Sau khi đã thanh toán thành công, hệ thống tự động điều hướng về
giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
- Mức lệ phí trực tuyến: miễn
lệ phí
+ Trường hợp xin cấp thêm bản
sao Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài (nếu có yêu cầu) thì thực hiện theo mức thu (8.000
đồng/1 bản) bản sao theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ Tài chính.
+ Miễn lệ phí cho người thuộc
gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/trực tuyến/ bưu chính
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện
tử của BPMC tại TTPVHVC của UBND cấp xã được đăng tải kèm theo quy trình thực
hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp xã.
|
|
|
I
|
TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN PHẢI XÁC MINH
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ điện tử:
2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ
hồ sơ điện tử.
- Kiểm tra thời gian nộp hồ
sơ:
+ Nếu tiếp nhận hồ sơ trước
thời điểm 15h00’ của ngày làm việc. Cán bộ tiếp nhận tại bộ phận một cửa thực
hiện chọn thời điểm hẹn trả ngay trong ngày làm việc.
+ Nếu tiếp nhận hồ sơ sau thời
điểm 15h00’ của ngày làm việc. Cán bộ tiếp nhận tại bộ phận một cửa thực hiện
chọn thời điểm hẹn trả trong ngày làm việc tiếp theo.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Công chức
Tư pháp phụ trách lĩnh vực Nuôi con nuôi tại Văn phòng UBND và HĐND để xử lý.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ hoặc không đủ điều kiện giải quyết thì có thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để
người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
|
|
Bước 2
|
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND
|
Sau khi cán bộ một cửa tiếp
nhận hồ sơ điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tự động đẩy và đồng
bộ thông tin hồ sơ của công dân đã nộp sang Hệ thống thông tin đăng ký và quản
lý hộ tịch của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: hotichdientu.moj.gov.vn) để
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND xử lý.
- Xử lý hồ sơ theo quy định,
trình Lãnh đạo Văn phòng UBND và HĐND kiểm tra và trình Lãnh đạo UBND xã ký bản
giấy kết quả giải quyết TTHC và trình ký bản điện tử trên Hệ thống thông tin
đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Phối hợp với Văn thư cơ
quan vào số, đóng dấu bản giấy và bản điện tử kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Bản điện tử
kết quả giải quyết TTHC sau khi được văn thư đóng dấu và ban hành trên Hệ thống
thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch sẽ được tự động đồng bộ sang mục “Kết quả
xử lý” trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- Chuyển kết quả giải quyết về
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của TTPVHCC để trả kết quả.
|
|
Bước 3
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; trả kết quả TTHC bản giấy kèm bản
điện tử về kho công dân; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức
đăng ký.
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản
điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công.
|
|
Thời gian giải quyết TTHC:
- Nếu tiếp nhận hồ sơ trước
thời điểm 15h00 của ngày làm việc, thì thời hạn hẹn trả tối đa trên Hệ thống
là trong ngày làm việc.
- Nếu tiếp nhận hồ sơ sau
thời điểm 15h00 của ngày làm việc, thì thời hạn hẹn trả tối đa trên Hệ thống
là trong ngày làm việc tiếp theo.
|
|
II
|
TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI XÁC
MINH
|
|
|
Bước 1
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp / trực tuyến/
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
- Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ
hồ sơ điện tử.
- Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Công chức
Tư pháp phụ trách lĩnh vực Nuôi con nuôi tại Văn phòng UBND và HĐND để xử lý.
2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ hoặc không đủ điều kiện giải quyết thì có thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để
người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Công chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND
|
Sau khi cán bộ một cửa tiếp
nhận hồ sơ điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh tự động đẩy và đồng
bộ thông tin hồ sơ của công dân đã nộp sang Hệ thống thông tin đăng ký và quản
lý hộ tịch của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: hotichdientu.moj.gov.vn) để Công
chức Tư pháp - Văn phòng UBND và HĐND xử lý.
- Xử lý hồ sơ theo quy định,
trình Lãnh đạo Văn phòng UBND và HĐND kiểm tra và trình Lãnh đạo UBND xã ký bản
giấy kết quả giải quyết TTHC và trình ký bản điện tử trên Hệ thống thông tin
đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Phối hợp với Văn thư cơ
quan vào số, đóng dấu bản giấy và bản điện tử kết quả giải quyết TTHC trên Hệ
thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch, vào sổ, lưu trữ hồ sơ. Bản điện tử
kết quả giải quyết TTHC sau khi được văn thư đóng dấu và ban hành trên Hệ thống
thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch sẽ được tự động đồng bộ sang mục “Kết quả
xử lý” trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- Chuyển kết quả giải quyết về
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của TTPVHCC để trả kết quả.
|
02 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính
công
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; trả kết quả TTHC bản giấy kèm bản
điện tử về kho công dân; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo các hình thức
đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản
điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
03 ngày làm việc
|
NỘI
DUNG MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NUÔI CON NUÔI
I. Thông tin về người yêu cầu
ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
II. Thông tin về con nuôi
(5) Họ, chữ đệm, tên;
(6) Ngày, tháng, năm sinh (tách
biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(7) Giới tính;
(8) Dân tộc;
(9) Quốc tịch;
(10) Số định danh cá nhân;
(11) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (Giấy khai sinh/CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số,
ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(12) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
III. Thông tin về mẹ nuôi
(13) Họ, chữ đệm, tên;
(14) Ngày, tháng, năm sinh
(tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(15) Dân tộc;
(16) Quốc tịch;
(17) Số định danh cá nhân;
(18) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(19) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
IV. Thông tin về cha nuôi
(20) Họ, chữ đệm, tên;
(21) Ngày, tháng, năm sinh
(tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(22) Dân tộc;
(23) Quốc tịch;
(24) Số định danh cá nhân;
(25) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy
tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp; bản chụp đính kèm);
(26) Nơi cư trú (nơi thường
trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
V. Thông tin về việc đăng ký
nuôi con nuôi
(27) Nơi đăng ký việc nuôi con
nuôi: tên cơ quan, tên quốc gia đã đăng ký;
(28) Giấy tờ chứng nhận việc
nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (số, ngày, tháng, năm
cấp);
(29) Đề nghị cấp bản sao:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu:...
□ Không
(30) Phương thức nhận kết quả:
□ Trực tiếp
□ Trực tuyến (bản điện tử sẽ được
gửi về Kho quản lý dữ liệu của cá nhân/địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại
của người yêu cầu)
□ Bưu chính (cung cấp địa chỉ
nơi nhận).
(31) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các
thông tin cung cấp là đúng sự thật, chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về
giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền
tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo
hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận
thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử
theo quy định.
[1] Trường
hợp đăng ký việc nuôi con nuôi ở trong nước, ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải
quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam thường
trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở
khu vực biên giới làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải
quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài, ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đăng ký việc nuôi
con nuôi. Trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi, ghi Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề
nghị xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi người nhận
con nuôi thường trú.
[2] Đối
với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm
con nuôi.
[3] Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ.
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính): đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ thông
tin trong biểu mẫu.
[4] Đối
với các trường hợp đề nghị xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con
nuôi.
[5] Ghi
rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khác/con riêng/cháu ruột.
[6] Trường
hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, gửi
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay đổi nơi
thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của con
nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông báo tình hình phát triển của
con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến cho đến khi hết thời hạn 03
năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
[7] Trường
hợp nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau thì điền cả thông tin về nơi thường
trú và nơi tạm trú.
[8]
Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. Nếu việc
đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức cấp
xã nơi người nhận con nuôi cư trú thực hiện việc đánh giá. Nếu việc đăng ký
nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì
viên chức lãnh sự/ngoại giao thực hiện việc đánh giá.
[9] Nếu
việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người nhận con nuôi cư trú xác nhận. Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được
thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài xác nhận.
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và
nơi tạm trú khác nhau, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường
trú đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện việc
xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện và có công văn gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú kèm theo văn bản
này.
[10]
Ghi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký thường trú.
[11]
Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
[12]
Sở Tư pháp gửi bản chụp Đơn đã được xác nhận cho người đăng ký nhu cầu nhận con
nuôi.
[13]
Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi ở trong nước, ghi Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt
Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng
cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đăng ký
việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ
em Việt Nam làm con nuôi, ghi Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường
hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi người nhận
con nuôi thường trú.
[14]
Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam
làm con nuôi.
[15] Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê
khai đầy đủ.
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính): đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ thông
tin trong biểu mẫu.
[16]
Đối với các trường hợp đề nghị xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm
con nuôi.
[17]
Ghi rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khác/con riêng/cháu ruột.
[18]
Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước
ngoài, gửi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay
đổi nơi thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của
con nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông báo tình hình phát triển của
con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến cho đến khi hết thời hạn 03
năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
[19]
Trường hợp nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau thì điền cả thông tin về nơi
thường trú và nơi tạm trú.
[20]
Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. Nếu việc
đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức cấp
xã nơi người nhận con nuôi cư trú thực hiện việc đánh giá. Nếu việc đăng ký
nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì
viên chức lãnh sự/ngoại giao thực hiện việc đánh giá.
[21] Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện ở
trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú xác nhận.
Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận.
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và
nơi tạm trú khác nhau, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường
trú đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện việc
xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện và có công văn gửi
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú kèm theo văn bản
này