|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1008/QĐ-UBND
|
Quảng
Trị, ngày 25 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC
TUYẾN TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1121/TTr-SVHTTDL ngày 23/3/2026
và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này 01 (một) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh
vực Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ
công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo
chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây
dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến, thanh toán trực tuyến và
tích hợp lên Cổng DVC quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực
tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện
thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch kèm theo từng DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi
cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức
được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình
thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND
tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật
thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ
tục hành chính (TTHC) bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy
trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế tại Quyết định này,
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử
giải quyết TTHC/DVC trực tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên
quan phối hợp thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp
nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế
chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức
quy trình mới;
b) Hủy bỏ quy trình
điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất sau thời gian bằng
thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường
hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc
quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách
các hồ sơ này cho đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm
theo Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng
Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN
|
TT
|
Tên TTHC
|
Mức độ dịch vụ công
|
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia
|
Trang
|
|
1
|
Thủ tục
sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo (cấp tỉnh)
|
DVC TT toàn trình
|
1.014861.H50
|
|
Phần II. QUY TRÌNH THỰC
HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Quy trình số: 01. SVHTTDL.PTTH&TTĐT
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO (CẤP TỈNH)
Mã số TTHC: 1.014861.H50
Áp dụng tại cơ quan: Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp
hồ sơ trực tuyến:
1. Truy
nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
2. Đăng
ký/Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ (hoặc tài khoản của
người nộp hồ sơ).
3. Tại
danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung
Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo”. Tại Cơ quan thực
hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du
Lịch tỉnh Quảng Trị.
4. Cập
nhật đầy đủ thành phần hồ sơ, cụ thể:
- Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký
số; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản chính
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp khi nhận kết quả);
- Bản
thuyết minh nội dung thay đổi (nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và lý
do) (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số của cơ quan xác nhận hoặc bản
sao có chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản scan theo định dạng .pdf
thì đồng thời gửi bản sao chứng thực qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp khi nhận
kết quả).
* Lưu
ý: Khi thay đổi các nội dung (ngoại trừ thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh
chương trình chuyên quảng cáo) ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình
chuyên quảng cáo.
5. Thanh
toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ tài chính: Không quy định
6. Đăng
ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/hoặc qua dịch
vụ bưu chính/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng
ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử
(email)/hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/hoặc tin nhắn SMS trên điện
thoại di động.
8. Người
nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong
quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện
thoại và hộp thư điện tử của Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Trị đăng
tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng
dẫn, hỗ trợ.
II.
Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ
trực tiếp và phí, lệ phí tại Bộ phận Một cửa của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ
bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại
TTPVHCC
|
1. Kiểm
tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ:
Trực tiếp/hoặc trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm
tra thành phần hồ sơ điện tử:
2.1.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Tiếp
nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Tra
cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của người đề nghị cấp bản sao từ CSDL quốc
gia về dân cư và gắn vào thành phần hồ sơ.
- Chuyển
đến Phòng Quản lý Báo chi và Xuất bản; giao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả cho người nộp hồ sơ.
2.2.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp,
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
2.3.
Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi
thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện
thoại di động cho người yêu cầu.
3. Thay
mặt lãnh đạo Phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản phân công chuyên viên xử lý.
|
1,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Quản lý Báo chí và Xuất bản
|
Kiểm tra,
xử lý hồ sơ; trình Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết.
Trường
hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về cán bộ tiếp nhận hồ sơ
(kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung,...).
Phối hợp
với Văn thư cơ quan vào số văn bản, chuyển đến cán bộ Bộ phận một cửa để trả
kết quả.
|
07 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại TTPVHCC
|
Xác nhận
trên phần mềm Một cửa điện tử và kết quả TTHC đã có tại Bộ phận Một cửa;
thông báo cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký.
|
1,5 ngày làm việc
|
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất
trình để đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu
xác thực bằng chữ ký nhưng chưa được ký số và thành phần hồ sơ là bản scan
khi đến nhận kết quả/hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Nhận
kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/hoặc qua dịch vụ bưu
chính/hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
10 ngày làm việc
|
|
|
*Biểu mẫu kèm theo:
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
342/2025/NĐ-CP)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Kính gửi: …………………………………
1. Tên cơ quan báo chí
(viết chữ in hoa): ………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………..
- Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình số…do…cấp ngày……. tháng …….năm.
- Giấy phép sản xuất
kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong nước số ….do…..cấp
lần…..ngày…..tháng…..năm….(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sửa
đổi, bổ sung).
2. Đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước (ghi rõ phát
thanh hoặc truyền hình): ………………………
2.1. Tên kênh chương
trình: …………………………………………….
2.2. Biểu tượng kênh
chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ...…………………………….
2.4. Ngôn ngữ thể hiện:
..……………….………………………............
2.5. Đối tượng phục vụ:
...……………….………………………...........
2.6. Thời gian phát
sóng (từ ..... giờ đến ….. giờ):…………………………
2.7. Thời lượng phát
sóng (Số giờ/ngày): ...………………………………
2.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………..
- Phát lại:
………………………………………………………………..
2.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày: ……..
2.10. Cấu tạo khung
chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
SDTV □
HDTV □
Khác
□
(Ghi rõ độ phân giải
hình ảnh nếu chọn "khác") ........................................
- Âm thanh kênh chương
trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
Mono
□
Stereo
□
Khác
□
(Ghi rõ định dạng âm
thanh nếu chọn "khác").........................................
2.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí)
bảo đảm nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình theo các định dạng đề
xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin về đối tác
liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương
trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối tác liên
kết: …………………………………………………
3.2. Địa chỉ đối tác
liên kết:……………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: …………………………
3.3. Số Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết: ..........
Ngày cấp:
......................................... Nơi cấp:
....................................
3.4. Người đại diện
theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và
tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc
tịch:............
Số căn cước công dân
(hoặc hộ chiếu) số:............................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp:
.......................................
Chức danh:
............................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
................................. Số điện thoại: ……………......
Mã số định
danh:……………………………………………………..
3.5. Năng lực của đối
tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể
số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay
phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; số lượng máy quay; số lượng phòng
dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…): ……………….
3.7. Hình thức liên
kết:……………………………………………………
3.8. Quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia liên kết: …………………
4. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình:…………………………….
5. Quy trình tổ chức
sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình: .....
6. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:……………..
7. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống phù
hợp)
Quảng bá
□
Trả tiền
□
8. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
Dịch vụ truyền hình mặt
đất kỹ thuật số □
Dịch vụ truyền hình cáp
công nghệ tương tự □
Dịch vụ truyền hình cáp
công nghệ số □
Dịch vụ truyền hình cáp
công nghệ IPTV □
Dịch vụ truyền hình qua
vệ tinh □
Dịch vụ truyền hình di
động □
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet □
Khác
□
......(Ghi rõ trong
trường hợp thuộc điền "khác").........
9. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu:
……………………………………………...............
- Kinh phí hoạt động
thường xuyên:. ...........................…………………
+ Năm 1: ………………………………………………………………..
+ Năm 2:
.....................................................................................................
10. Các nội dung khác (nếu có)
11. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
11.1. Họ và tên:
…………………………………………………………
11.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám
đốc):.......................................................
11.3. Mã số định
danh:…………………………………………………..
12. Tài liệu kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
13. Cam kết
(Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình) xin cam kết:
13.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp (tên cơ quan báo chí)
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu được cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước,
(tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
|
Xác
nhận của cơ quan chủ quản
(Đối
với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các
bộ, ngành)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Người
đứng đầu cơ quan báo chí
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.