|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
18 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CẢI TẠO, CHỈNH TRANG ĐỐI VỚI CÁC KHU VỰC ĐÔ THỊ
KHÔNG BẢO ĐẢM HẠ TẦNG GIAO THÔNG HOẶC NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY THEO QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 61/TTr-SXD ngày 30 tháng 01 năm 2026 và Tờ trình số
92/TTr-SXD ngày 12 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị
không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định
của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên
địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về cải
tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc
nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong
hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở tại các khu vực đô thị không bảo đảm
hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải
Phòng được xác định theo tiêu chí tại Điều 3 Quyết định này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan đến lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và các cơ quan, tổ chức khác có
liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Tiêu
chí xác định khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục
vụ chữa cháy
1. Khu vực đô thị không bảo đảm
hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy là khu vực có hệ thống hạ tầng giao thông
không bảo đảm các quy định tại Mục 6 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30
tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
an toàn cháy cho nhà và công trình được ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng (viết tắt là QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD), cụ thể:
a) Chiều rộng thông thủy của mặt
đường cho xe chữa cháy nhỏ hơn 3,5m;
b) Chiều cao thông thuỷ nhỏ hơn
4,5m;
c) Mặt đường không bảo đảm chịu
được tải trọng của xe chữa cháy; Độ dốc của đường cho xe chữa cháy vượt quá
1:8,3;
d) Đối với đường cho xe chữa
cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy dạng cụt có chiều dài lớn hơn 46m nhưng không có
bãi quay xe phù hợp với phương tiện chữa cháy cứu nạn cứu hộ ở địa phương;
đ) Đối với đường giao thông nhỏ
hẹp chỉ đủ 01 làn xe chạy, cứ 100m chiều dài nhưng không được thiết kế đoạn đường
mở rộng để xe chữa cháy và các loại xe khác tránh nhau hoặc có thiết kế nhưng
có chiều dài và chiều rộng không bảo đảm (chiều rộng tối thiểu là 7m và chiều
dài tối thiểu là 8m).
2. Khu vực đô thị không bảo đảm
nguồn nước phục vụ chữa cháy là khu vực không có nguồn nước hoặc có nguồn nước
nhưng không bảo đảm các yêu cầu theo quy định, cụ thể:
a) Lưu lượng nước chữa cháy
không bảo đảm theo quy định tại mục 5.1.2 QCVN 06:2022/BXD
và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
b) Khoảng cách giữa các bồn, bể,
trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy tự nhiên và nhân tạo theo quy định
tại mục 5.1.5.9 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD; khoảng cách giữa các họng lấy
nước chữa cháy lớn hơn 150m (mục 2.10.5 QCVN 01: 2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng).
c) Các hồ ao để cho xe chữa
cháy hút nước có lối tiếp cận và bãi đỗ xe hút nước không bảo đảm theo quy định
tại mục 5.1.5.4 QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
Điều 4. Quy
định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng
giao thông phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy
1. Đối với khu vực đô thị không
bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy nhưng có khả năng cải tạo, chỉnh
trang: Phải nâng cấp, cải tạo đường giao thông, bố trí khắc phục đáp ứng các
yêu cầu theo khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
2. Đối với các khu vực đô thị
không bảo đảm hạ tầng giao thông phục vụ chữa cháy và không có khả năng cải tạo,
chỉnh trang đường giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy: Nhà ở tại khu vực
này phải trang bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo
cháy theo lộ trình do Chính phủ quy định thực hiện theo khoản 5
Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và khoản
1 Điều 27 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Quy
định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm nguồn nước
phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động
phòng cháy và chữa cháy
1. Đối với khu vực đô thị hiện
không bảo đảm nguồn nước phục vụ chữa cháy nhưng có khả năng cải tạo, chỉnh
trang để bảo đảm nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy thì tiến hành nâng cấp,
cải tạo, bố trí khắc phục đáp ứng các yêu cầu theo khoản 2 Điều
3 Quyết định này.
2. Đối với khu vực đô thị hiện
không bảo đảm nguồn nước phục vụ chữa cháy và không có khả năng cải tạo, chỉnh
trang để bảo đảm nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy thì nhà ở tại khu vực
này phải trang bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo
cháy theo lộ trình do Chính phủ quy định thực hiện theo khoản 5
điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và khoản
1 Điều 27 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Công
an thành phố tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết
định này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
b) Xem xét, giải quyết các vấn
đề phát sinh, vướng mắc trong việc triển khai, thực hiện quy định này (nếu có);
trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
để xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Công an thành phố:
a) Phối hợp với Sở Xây dựng và
các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Thường xuyên tổ chức kiểm
tra hệ thống cấp nước chữa cháy bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều
3 Quyết định này và quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Chủ trì tham mưu UBND thành
phố triển khai trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở
dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo lộ
trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số
105/2025/NĐ-CP đối với nhà ở tại các khu vực không bảo đảm hạ tầng giao
thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn
kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy.
3. Sở Tài chính:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các dự
án cải tạo, chỉnh trang đô thị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và
ngân sách nhà nước.
b) Hướng dẫn các địa phương quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện cải tạo, chỉnh trang đô thị theo quy định.
c) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố về việc bảo đảm kinh phí trang thiết bị truyền tin báo cháy kết nối
với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền
tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao
thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định pháp luật, quy chuẩn kỹ
thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản
5, Điều 20 Luật số 55/2024/QH15 và khoản 1 Điều 27 Nghị định số 105/2025/NĐ
-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương có liên quan triển khai các giải pháp xử lý, cải tạo, chỉnh trang đối với
các công trình thuỷ lợi, tuyến đường thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị theo
quy định của Luật số 55/2024/QH15, quy chuẩn
kỹ thuật có liên quan và tình hình thực tiễn tại địa phương.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải
Phòng:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được quy định, phối hợp với UBND các xã, phường, đặc khu rà soát các khu đô
thị trong phạm vi khu kinh tế không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước
phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động
phòng cháy và chữa cháy làm cơ sở thực hiện việc cải tạo, chỉnh trang phù hợp
theo Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu:
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi Quyết định này cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên
phạm vi địa bàn quản lý.
b) Căn cứ các tiêu chí được quy
định tại Điều 3 Quyết định này, tổ chức rà soát, khảo sát thống kê các khu vực
không bảo đảm giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy tại địa phương; xác
định rõ khu vực đô thị không bảo đảm giao thông hoặc nguồn nước có khả năng cải
tạo, chỉnh trang hoặc không có khả năng cải tạo, chỉnh trang để bảo đảm phục vụ
chữa cháy.
c) Lập kế hoạch, lộ trình và
triển khai thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị
không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn
quản lý.
d) Thực hiện rà soát, điều chỉnh
quy hoạch khu dân cư, quy hoạch chỉnh trang đô thị và các quy hoạch thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quy
chuẩn kỹ thuật và tình hình thực tiễn tại địa phương; có giải pháp khắc phục những
khó khăn, bất
cập về giao thông, nguồn nước
phục vụ công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa phương.
đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể cùng cấp trong công tác tuyên truyền, để phát huy tối đa quy chế
dân chủ ở cơ sở, tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân khi triển khai các dự án
cải tạo, chỉnh trang các khu vực đô thị, giúp lộ trình trang bị thiết bị báo
cháy và phòng cháy, chữa cháy được thực hiện hiệu quả hơn.
7. Các Doanh nghiệp cấp nước
trên địa bàn thành phố:
a) Rà soát, tổ chức kiểm tra và
đánh giá tình trạng của trụ nước chữa cháy tại các khu vực; kịp thời sửa chữa
các trụ nước chữa cháy bị hư hỏng; bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy phục vụ chữa
cháy theo quy định (lưu lượng nước phục vụ nước chữa cháy bảo đảm theo Bảng
7, Bảng 8 QCVN 06:2022/BXD).
b) Phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu lắp đặt bổ sung các trụ cấp nước chữa cháy tại các khu vực
không bảo đảm nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 4 năm 2026.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hải Phòng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, N.V.Thọ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|