|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Lâm Văn Bi
|
|
Ngày ban hành:
|
10/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau,
ngày 10 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT, XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15; Luật số 71/2025/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15,
Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá
đất;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị
quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập,
quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-SNNMT ngày 26
tháng 02 năm 2026;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán
ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục
vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo các quy trình xây dựng,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, định giá đất cụ thể
quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy
định về giá đất, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức có liên quan
đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác
định giá đất.
2. Tổ chức
thực hiện định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy
định từ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Kỹ sư bậc
2
|
KS2
|
|
Kỹ sư bậc
3
|
KS3
|
|
Kỹ sư bậc
4
|
KS4
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 4
|
KTV4
|
Điều 4. Quy
định về sử dụng định mức
1. Các khoản
chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự
toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan) được tính
theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và
thiết bị.
a) Định mức
lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động
trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao
gồm:
Định biên:
Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực
hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên
và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật
viên (KTV).
Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính
là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm
việc.
Tùy thuộc
vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc
nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành
nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức
vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực
hiện công việc.
Định mức sử
dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
Số liệu về
thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc
thiết bị.
Thời hạn của
dụng cụ lao động: Theo quy định của pháp luật hiện hành (đơn vị tính là
tháng).
Thời hạn
(niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tính của
các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc). Điện năng tiêu
thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng
dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của
dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức
sau:
Điện năng =
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x
1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
Mức sử dụng
các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được
tính định mức.
Mức vật liệu
phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
3. Nội dung
xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế
- kỹ thuật này tính cho 64 đơn vị hành chính xã, phường (sau đây gọi là cấp
xã); 64 điểm điều tra (xã, phường), 21.000 phiếu điều tra.
4. Nội dung
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức
kinh tế - kỹ thuật này tính cho 02 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
5. Nội dung
định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình
có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có diện tích 1
ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha
đối với đất nông nghiệp.
6. Nội dung
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01
loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có 10 vị trí
đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở
hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp.
7. Các bảng
hệ số
a) Định giá
đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng
01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở)
|
Khu vực/Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
b) Định giá
đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực/Diện tích (ha)
|
Xã
|
Phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
- Hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo
phương pháp nội suy.
- Thửa đất
hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên thì tính theo đơn vị hành chính cấp xã có diện tích thửa đất hoặc
khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 5. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất
1. Định mức
lao động
Bảng
04
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định
loại xã, loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
17,45
|
|
|
1.2
|
Xác định
khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
17,45
|
|
|
1.3
|
Xác định
vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
58,18
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị
biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
29,09
|
|
|
2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
64,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
3.500,50
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
64,00
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
32,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
1KS3
|
32,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
1KS3
|
96,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành
chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
320,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị
hành chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
192,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
116,36
|
|
|
4.2
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
58,18
|
|
|
5
|
Xây dựng
Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá
đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá
đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá
đất rừng đặc dụng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá
đất rừng phòng hộ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá
đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá
đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá
đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá
đất chăn nuôi tập trung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá
đất nông nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá
đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3
|
20,00
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá
đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
5.1.12
|
Bảng giá
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.13
|
Bảng giá
đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.14
|
Bảng giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.15
|
Bảng giá
đất cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.16
|
Bảng giá
đất tôn giáo
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.17
|
Bảng giá
đất tín ngưỡng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.18
|
Bảng giá
đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.19
|
Bảng giá
đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,36
|
|
|
5.1.20
|
Bảng giá
đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.21
|
Bảng giá
đất quốc phòng, an ninh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.22
|
Bảng giá
đất công trình sự nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.23
|
Bảng giá
đất có mặt nước chuyên dùng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.24
|
Bảng giá
đất phi nông nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
a) Định mức
tại Bảng 04 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000
phiếu điều tra:
Khi số điểm điều
tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo
tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.
Khi số phiếu
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.
b) Khi xây
dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất
nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối
với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính định mức căn
cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự.
2. Định mức
dụng cụ, thiết bị và vật liệu
a) Dụng cụ
Bảng
05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
6.064,87
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
6.064,87
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
1.516,22
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
151,62
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
379,05
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
|
5.600,80
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
5.600,80
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
|
5.600,80
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
6.064,87
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
2.425,95
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
2.274,33
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
1.680,24
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
17
|
Thước nhựa
4 0 cm
|
Cái
|
3.032,44
|
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
303,24
|
280,04
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
6.064,87
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
3.032,44
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
3.790,55
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
227,43
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
1.091,67
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
947,67
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
1.516,22
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
4.314,41
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 05 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều
tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều
tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều
tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo bảng sau:
Bảng
06
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
13,92
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
4,75
|
|
|
5
|
Xây dựng
Bảng giá đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
Bảng giá đất
|
21,36
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
4,74
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng
07
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
492,80
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
1.137,16
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
568,61
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
227,43
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,5
|
227,43
|
560,08
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
379,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
350,05
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
3.245,09
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 07 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều
tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều
tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều
tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
Cơ
cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác
định theo.
c) Vật liệu
Bảng
08
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3,10
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15,00
|
22,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
10,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng 06.
Điều 6. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Định mức
lao động
Bảng
09
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định
loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
166,67
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
1KS3
|
30,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành
chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị
hành chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.2
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá
đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá
đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
1KTV4
|
3,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 09 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02
loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:
a) Khi số
đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính
cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.
b) Khi số điểm
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo
tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.
c) Khi số
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.
d) Khi số
lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của
Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
mục 5.1.2. của Bảng 09.
e) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế -
kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
f) Trường
hợp chỉ áp dụng một số trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì thực hiện theo định mức kinh
tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với nội dung công việc của bước đó.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng
10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
162,40
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
162,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
40,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
4,06
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
10,15
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
|
266,67
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
162,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
64,96
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
60,90
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
81,20
|
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
8,12
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
162,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
81,20
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
101,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
6,09
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
3,05
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
25,38
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
20,30
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
72,15
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 10 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02
loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
được xác định theo bảng sau:
Bảng
11
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
3,25
|
|
|
2
|
Điều tra
khảo sát, thu thập thông tin
|
43,48
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
9,66
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
9,66
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
4,83
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
4,83
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
14,50
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
16,26
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh
giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
8,13
|
|
|
5
|
Xây dựng
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
9,65
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá
đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm
đất nông
nghiệp
|
2,89
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá
đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm
đất phi
nông nghiệp
|
6,76
|
|
|
5.3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
12,71
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
5,08
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung
|
1,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng
12
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
13,20
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
30,45
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
15,23
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,09
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,5
|
10,23
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
67,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
173,28
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 12 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02
loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định
mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất được xác định theo Bảng 11.
c) Vật liệu
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
2,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
4,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
3,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
8,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
2,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng 11.
Chương
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 7. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
1. Định mức
lao động
Bảng
14
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định
loại xã, loại đô thị trong xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
17,45
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
29,09
|
|
|
2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
64,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
3.500,50
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
64,00
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
32,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
1KS3
|
32,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
1KS3
|
96,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành
chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
320,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị
hành chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
192,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
116,36
|
|
|
5
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm
khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.2
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.3
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất rừng đặc dụng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.4
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất rừng phòng hộ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.5
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.6
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.7
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.8
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất chăn nuôi tập trung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.9
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất nông nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.10
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3
|
20,00
|
|
|
5.1.11
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
5.1.12
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.13
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.14
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.15
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.16
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất tôn giáo
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.17
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất tín ngưỡng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.18
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro
cốt
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.19
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,36
|
|
|
5.1.20
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.21
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất quốc phòng, an ninh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.22
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất công trình sự nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.23
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất có mặt nước chuyên dùng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.24
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất phi nông nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
a) Định mức
tại Bảng 14 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000
phiếu điều tra.
Khi số điểm điều
tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo
tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 14.
Khi số phiếu
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 14.
b) Khi xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 14, hệ số điều
chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp
xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1
của Bảng 14 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích
sử dụng đất tương tự.
2. Định mức
dụng cụ, thiết bị và vật liệu
a) Dụng cụ
Bảng
15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
6.064,87
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
6.064,87
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
1.516,22
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
151,62
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
379,05
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
|
5.600,80
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
5.600,80
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
|
5.600,80
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
6.064,87
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
2.425,95
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
2.274,33
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
1.680,24
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
|
5.600,80
|
|
17
|
Thước nhựa
4 0 cm
|
Cái
|
3.032,44
|
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
303,24
|
280,04
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
6.064,87
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
3.032,44
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
3.790,55
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
227,43
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
1.091,67
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
947,67
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
1.516,22
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
4.314,41
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 15 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều
tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều
tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều
tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được
xác định theo bảng sau:
Bảng
16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
13,92
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
4,75
|
|
|
5
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất
|
21,36
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
4,74
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng
17
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
492,80
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
1.137,16
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
568,61
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
227,43
|
|
|
5
|
Máy tính xách
tay
|
Cái
|
0,5
|
227,43
|
560,08
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
379,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
350,05
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
3.245,09
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 17 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều
tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều
tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều
tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng 16.
c) Vật liệu
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
3,10
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
15,00
|
22,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
10,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng 16.
Điều 8. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
1. Định mức
lao động
Bảng
19
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định
loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
166,67
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
1KS3
|
30,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành
chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị
hành chính cấp xã
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5
|
Xây dựng
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Sửa đổi,
bổ sung hệ số điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
|
5.1.2
|
Sửa đổi,
bổ sung hệ số điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
3,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 19 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000
phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều
chỉnh như sau:
a) Khi số
đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính
cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 19.
b) Khi số điểm
điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo
tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 19.
c) Khi số
phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 19.
d) Khi số
lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của
Bảng 19; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với
mục
5.1.2. của
Bảng 19.
e) Trường
hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện theo định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng
20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
162,40
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
162,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
40,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
4,06
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
10,15
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
|
266,67
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
162,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
64,96
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
60,90
|
|
|
14
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
81,20
|
|
|
18
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
8,12
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
162,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
81,20
|
|
|
21
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
101,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
6,09
|
|
|
23
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
3,05
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
25,38
|
|
|
25
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
20,30
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
72,15
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 20 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000
phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng
21
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
3,25
|
|
|
2
|
Điều tra
khảo sát, thu thập thông tin
|
43,48
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập
thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất
|
9,66
|
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
9,66
|
|
|
2.4
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
4,83
|
|
|
2.5
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
4,83
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
14,50
|
|
|
3
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã
|
16,26
|
|
|
4
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh
|
8,13
|
|
|
5
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung
|
9,65
|
|
|
5.1.1
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
2,89
|
|
|
5.1.2
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
6,76
|
|
|
5.3
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung
|
12,71
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung
|
5,08
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất sửa đổi, bổ sung
|
1,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng
22
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
13,20
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
30,45
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
15,23
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,09
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,5
|
10,23
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
67,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
173,28
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 22 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000
phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất.
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21.
c) Vật liệu
Bảng
23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
2,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
4,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ
dòng
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
3,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
8,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
2,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
18
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng 21.
Chương
IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ
Điều 9. Định
mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và
thặng dư
1. Định mức
lao động
Bảng
24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung
bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục
đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ
thửa đất, cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra,
tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra,
khảo sát các thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Điều tra,
khảo sát các thông tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp,
phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra,
rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng
phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng
các phương pháp định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh
kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng
Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
a) Định mức
tại Bảng 24 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng,
tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông
nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với
mục 2 và mục 3 của Bảng 24. Các mục còn lại của Bảng 24 nhân với hệ số K=1.
b) Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử
dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương
mại, khách sạn, nhà trẻ và các mục đích khác) thì việc tính mức thực hiện như
sau:
Đối với mục
2 và mục 3 của Bảng 24: Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích
sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng; trường hợp
không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng
mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất
có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất
có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng
thêm.
Các mục còn
lại của Bảng 24 nhân với hệ số K = 1,3.
c) Trường
hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc
tính mức thực hiện như sau:
Đối với mục
2 và mục 3 của Bảng 24: Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử
dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử
dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất; đối với khu đất có 02 thửa đất
thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung
hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm. Trường hợp các thửa đất khác nhau về
các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
Các mục còn
lại của Bảng 24 nhân với hệ số K=1,3.
d) Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng
đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối
với mục 2 và mục 3 của Bảng 24.
e) Trường
hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa
đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục
3 của Bảng 24.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng
25
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn v
tính
|
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung
bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40cm
|
Cái
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 25 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất
cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp
so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng
26
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra,
phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng
phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng
27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 27 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất
cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 26.
c) Vật liệu
Bảng
28
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung
bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3
laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông
đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 26.
Điều
10. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất
1. Định mức
lao động
Bảng
29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/khu vực định giá đất trung
bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục
đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ
khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng
hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra,
khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4 +1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Thu thập,
tổng hợp, phân tích thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
|
Nhóm 2 (1KS4 + 1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định
giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê
giá đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định
giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá (bỏ
bước hiệu chỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
5
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất (bỏ XD Phương án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1
KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
a) Định mức
tại Bảng 29 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích
01ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn
đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức
cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
Khi số vị
trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí
đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ
hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 29;
Đối với các mục
2, 3, 4 và 5 của Bảng 29: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy
định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
b) Trường
hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích
của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 29, các mục còn lại của
Bảng 29 nhân với hệ số K=1,3.
c) Trường
hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều đơn vị hành chính cấp xã
(định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường
điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 29: đối với khu vực định giá đất
chạy qua 02 đơn vị hành chính cấp xã thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực
định giá đất chạy qua trên 02 đơn vị hành chính cấp xã thì được bổ sung hệ số
0,02 cho mỗi 01 đơn vị hành chính cấp xã tăng thêm.
2. Định mức
vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng
30
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD
0,4 kW
|
Cái
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 30 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định
giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng
31
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra,
tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định
giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định
giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
b) Thiết bị
Bảng
32
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay
phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 32 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định
giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Cơ cấu sử
dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 31:
b) Vật liệu
Bảng
33
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho khu vực định giá đất trung
bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Ny
lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 31.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết
định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc
Liêu ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà
nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực thi
hành, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
12. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với dự
toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện, không áp dụng quy định tại Quyết định này.
Điều
13. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức
triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
2. Trong quá
trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương có ý kiến về Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện theo thẩm
quyền hoặc trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
khoản 3 Điều 13;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: NN-XD (Phg01);
- Lưu: VT, TH60/3.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
Quyết định 19/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 19/2026/QĐ-UBND ngày 10/03/2026 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
20/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
398
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|