|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 626/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA THỊ TRƯỜNG
QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương
trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công
báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
CHƯƠNG TRÌNH
VƯƠN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân, Thủ tướng Chính phủ ban hành “Chương trình
vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030” (sau đây gọi là Chương
trình/Chương trình GoGlobal) với các nội dung sau:
I. QUAN
ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG
1. Quan điểm
a) Đổi mới tư duy vươn ra
thị trường quốc tế một cách chủ động, toàn diện hơn trên tất cả các ngành, lĩnh
vực như thương mại, đầu tư, tài chính, công nghệ, văn hóa, xã hội, du lịch, con
người... để mở rộng không gian tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế và thương
hiệu quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế.
b) Doanh nghiệp thuộc
thành phần kinh tế tư nhân là lực lượng quan trọng
dẫn dắt quá trình vươn ra thị trường quốc tế nhằm tăng cường mức độ độc lập, tự
chủ chiến lược của đất nước; phát huy tinh thần doanh nhân, nguyên tắc làm chủ,
dám nghĩ, dám làm, đi trước, đón đầu; chia sẻ trách nhiệm với Chính phủ.
c) Nhà nước giữ vai trò kiến
tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động vươn ra thị trường quốc tế trên tinh
thần hỗ trợ, chia sẻ rủi ro và cam kết thực hiện; tạo không gian thử nghiệm
chính sách mới nhằm giảm rủi ro, tích lũy kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình thành công.
2. Định hướng
a) Tập trung giải quyết
các điểm nghẽn về thể chế, chính sách để khuyến khích, tạo thuận lợi và kiểm
soát rủi ro đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp tại thị trường
nước ngoài; bảo đảm cơ chế tiếp cận thị trường các nguồn lực (đầu tư, tài
chính, hạ tầng, công nghệ, thông tin, nguồn nhân lực...) thông thoáng và thủ tục
hành chính tinh gọn, tương thích với các nền kinh tế có sức cạnh tranh cao.
b) Khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư, kinh doanh ở thị trường nước ngoài đối với các ngành, lĩnh vực và thị
trường mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh quốc tế, có giá trị gia tăng và tiềm
năng lan tỏa cao; tập trung đầu tư chiến lược, mua bán và sáp nhập (M&A),
xây dựng trung tâm phân phối, kho ngoại quan, khu công nghiệp, hệ thống bán buôn và bán lẻ, đại lý, văn
phòng đại diện, văn phòng nghiên cứu và phát triển (R&D) và dịch vụ sau bán
hàng tại thị
trường nước ngoài.
c) Ưu tiên các doanh nghiệp
có năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo và có năng lực cạnh tranh vượt trội trong một số ngành,
lĩnh vực của nền kinh tế, có khả năng dẫn dắt ngành, lĩnh vực; tạo sức lan tỏa trong
chuỗi giá trị; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có mô hình kinh doanh toàn cầu.
II. MỤC
TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Khu vực kinh tế tư nhân Việt
Nam gia tăng sự hiện diện ở nước ngoài một cách toàn diện, hiệu quả và bền vững
cả về quy mô và chất lượng thông qua hoạt động đầu tư, kinh doanh quốc tế và hội
nhập sâu hơn
vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tối thiểu 10.000 lượt
doanh nghiệp được đào tạo về triển khai hoạt động đầu tư và kinh doanh toàn cầu;
1.000 doanh nghiệp được tư vấn và xây dựng kế hoạch vươn ra thị trường quốc tế.
- Tối thiểu 100 doanh nghiệp
được hỗ trợ chuyên sâu, toàn diện để đầu tư ra nước ngoài, trong đó 30% doanh
nghiệp đầu tư theo phương thức M&A.
- Tối thiểu 100 doanh nghiệp
được hỗ trợ chuyên sâu, toàn diện từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất đến phân phối
và xây dựng thương hiệu quốc tế để tham gia vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu,
trong đó, tối thiểu 20 doanh nghiệp lớn trong các ngành mũi nhọn, chiến lược
tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Tối thiểu 100 doanh nghiệp
được hỗ trợ chuyên sâu, toàn diện hoạt động hiệu quả trên các sàn giao dịch
thương mại điện tử xuyên biên giới của Việt Nam và quốc tế, trong đó, tối thiểu
10 doanh nghiệp đạt doanh thu xuất khẩu trực tuyến trên 10 triệu USD.
2. Phạm vi
Chương trình thực hiện
trên toàn quốc, trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Đối tượng tham gia
Chương trình
a) Cơ quan, cá nhân thụ hưởng
Chương trình, gồm: (i) Các doanh nghiệp từ khu vực kinh tế tư nhân và (ii) Các
cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan tham gia Chương trình.
b) Cơ quan quản lý Chương
trình: Được Chính phủ giao quản lý ngành lĩnh vực, địa bàn phụ trách, gồm: (i) Các bộ, cơ
quan ngang bộ; (ii) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh); (iii) Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là cấp xã) và các đơn vị trực thuộc.
c) Cơ quan triển khai thực
hiện các hoạt động Chương trình: Được bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và cấp xã giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai hoạt động của
Chương trình thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách, gồm: (i) Các đơn vị thuộc, trực thuộc; (ii) Các hội, hiệp hội,
các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tạo lập khung thể chế đồng
bộ, minh bạch và thuận lợi nhằm khuyến khích, hỗ trợ và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp đầu
tư, kinh doanh tại thị trường nước ngoài
a) Thường xuyên rà soát,
giải quyết các điểm nghẽn về thể chế, chính sách và pháp luật để hỗ trợ, khuyến
khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế.
b) Đơn giản hóa thủ tục
hành chính, các yêu cầu, trình tự thủ tục cấp phép, phê duyệt các hoạt động đầu
tư, kinh doanh quốc tế nhằm tháo gỡ triệt để các điểm nghẽn về thủ tục, tài
chính, pháp lý và quản trị rủi ro trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư sản
xuất, kinh doanh ở nước ngoài như cơ chế chuyển vốn, thanh toán quốc tế, chính
sách thuế và quản lý ngoại hối phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện thực
tiễn của Việt Nam.
c) Nghiên cứu, đề xuất
thành lập mô hình Quỹ hoặc hình thức phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị
trường quốc tế, bảo đảm rõ nguyên tắc hoạt động, lĩnh vực, hình thức và cơ chế
hỗ trợ nhằm tạo thuận lợi và chia sẻ rủi ro cho doanh nghiệp vươn ra thị trường
quốc tế về vốn, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài.
d) Trên cơ sở quy chế của
Chương trình Thương hiệu quốc gia, rà soát, nâng cấp và hoàn thiện bộ nhận diện
thương hiệu quốc gia, đăng ký bảo hộ, áp dụng chung cho tất cả sản phẩm, dịch vụ
Việt Nam đáp ứng được các tiêu chí của Chương trình để sử dụng thống nhất trên
thị trường trong nước, quốc tế; bảo đảm hình ảnh quốc gia nhất quán, chuyên
nghiệp và dễ nhận biết;, tạo điều kiện thuận lợi để các ngành hàng cùng phát
huy giá trị thương hiệu chung của quốc gia.
đ) Rà soát, hoàn thiện quy
định pháp luật về thành lập các tổ chức đại diện doanh nghiệp của Việt Nam ở nước
ngoài để thể chế
hóa và tạo thuận lợi cho các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh
quốc tế. Nghiên cứu thành lập Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài (Vietcham) ở một
số thị trường trọng điểm.
2. Xây dựng nền tảng thông
tin, nhận thức và năng lực vươn ra thị trường quốc tế, hình thành tư duy chủ động, dài hạn và chuyên nghiệp
trong hoạt động đầu tư, kinh doanh quốc tế
a) Triển khai chiến dịch
truyền thông để lan tỏa và thu hút các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia; tổ chức các hội thảo, tọa đàm, chuyên mục trên báo chí
và truyền hình, truyền thông, mạng xã hội trong nước và quốc tế; các chiến dịch
quảng bá Vietnam GoGlobal trên các kênh truyền thông quốc tế; các hoạt động xúc
tiến đầu tư, kinh doanh quốc tế, kết nối B2B theo ngành hàng, lĩnh vực và tại
các thị trường trọng điểm và các diễn đàn Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế
(Vietnam GoGlobal Forum).
b) Thực hiện các chương
trình đào tạo, phổ biến thông tin và tư vấn cho doanh nghiệp về chiến lược vươn
ra thị trường quốc tế, pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế, quản trị rủi ro và văn
hóa kinh doanh quốc tế, bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại thị trường
nước ngoài, sử dụng các phương thức thanh toán xuyên biên giới hiện đại, an
toàn dựa trên các công nghệ tài chính so (fintech); hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, mạng lưới chuyên gia tư vấn,
cố vấn.
c) Trang bị nhận thức đầy
đủ cho đội ngũ cán bộ từ trung ương đến địa phương và ở nước ngoài; đào tạo,
nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm xây dựng và thực thi chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh quốc tế (các kỹ năng về đàm phán, hỗ trợ kết nối
doanh nghiệp, tổ chức các sự kiện kết nối quốc tế...).
d) Tăng cường năng lực cho
mạng lưới các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế (các hiệp
hội, các tổ chức tư vấn công và tư) và chuyên gia tư vấn đáp ứng yêu cầu về
năng lực chuyên môn, có kết nối với mạng lưới quốc tế.
đ) Ban hành các tài liệu,
cẩm nang hướng dẫn, bản tin, các báo cáo chuyên đề, chuyên sâu về thị trường,
ngành hàng, thị hiếu, văn hóa, pháp luật, sở thích, xu hướng của người tiêu
dùng quốc tế, đầu tư quốc tế, kết nối kinh doanh quốc tế.
e) Tổ chức các hoạt động
vinh danh cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu vươn ra thị trường
quốc tế; các mô hình thành công, tạo giá trị đột phá, các điển hình doanh nhân
sáng tạo vượt khó vươn ra thị trường quốc tế.
g) Xây dựng và vận hành đồng
bộ hệ thống cơ sở dữ liệu (Vietnam GoGlobal Platform), tạo nền tảng thông tin cập
nhật và ổn định dài hạn cho doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế trên cơ sở
tích hợp hệ thống sẵn có, kết nối với các thị trường và tổ chức quốc tế; mạng
lưới hiệp hội, tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; mạng lưới
các nhà đầu tư, các nhà mua hàng quốc tế; chia sẻ dữ liệu, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, kết quả
thực hiện Chương trình; cung cấp thông tin về các hỗ trợ, ưu đãi dành cho doanh
nghiệp; tiếp nhận nhu cầu và phản hồi của hiệp hội, doanh nghiệp và các bên liên quan tham gia
Chương trình.
3. Khuyến khích, tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là đầu tư M&A để tiếp cận
nguồn lực thế giới, mở rộng không gian tăng trưởng kinh tế và tăng cường vị thế
của Việt Nam trên trường quốc tế
a) Tư vấn chuyên sâu cho
doanh nghiệp xây dựng chiến lược đầu tư quốc tế và mô hình xâm nhập thị trường
phù hợp như hợp đồng hợp tác kinh doanh (BOT, PPP, BCC, BTO...), thành lập công
ty, văn phòng đại diện, liên doanh với công ty địa phương hoặc công ty quốc tế;
thành lập chi nhánh, nhượng quyền, hợp đồng cấp phép; M&A; góp vốn, mua cổ
phần...
b) Hỗ trợ doanh nghiệp kết
nối và đầu tư phát triển tại thị trường mục tiêu; hỗ trợ chuyên sâu về pháp lý
và đàm phán hợp đồng đầu tư, sở hữu trí tuệ, tuân thủ pháp luật sở tại; giải
quyết tranh chấp; đăng ký bằng sáng chế, bản quyền phần mềm, nhãn hiệu tại các
thị trường trọng
điểm; thông tin chuyên sâu về môi trường đầu tư kinh doanh quốc tế, pháp lý,
thuế quan, rủi ro đầu tư; chiến lược phát triển, thu hút đầu tư của các thị trường
chiến lược.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp
cận các kênh huy động vốn trong và ngoài nước, bao gồm quỹ đầu tư mạo hiểm, các tổ chức tài chính
và quỹ đầu tư quốc tế, các ngân hàng thương mại, các chương trình tài trợ quốc
tế về nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ nhằm mở rộng cơ hội
huy động vốn cho các dự án đầu tư ra nước ngoài. Cung cấp các gói hỗ trợ chuyên
biệt, toàn diện về vốn, tín dụng, bảo hiểm, bảo lãnh đầu tư ra nước ngoài, hỗ
trợ nâng cao năng lực... từ các quỹ, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện hành.
d) Tổ chức các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp về xúc tiến đầu tư kinh doanh tại các thị trường trọng điểm,
làm việc trực tiếp với các nhóm đối tác liên quan; tham gia các đoàn công tác của
Chính phủ, bộ, ngành và địa phương; triển khai các diễn đàn, hội nghị, các
chương trình kết nối đối tác trong và ngoài nước...; kết nối doanh nghiệp Việt
Nam với doanh nghiệp của nước sở tại để tạo liên minh chiến lược; tiếp cận khách hàng đúng phân
khúc và tiếp cận công nghệ nguồn ở nước ngoài.
đ) Hỗ trợ chuyên biệt,
toàn diện cho một nhóm doanh nghiệp tiêu biểu, có năng lực thị trường, tài
chính xây dựng và triển khai chiến lược quốc tế hóa thông qua đầu tư M&A
trong các ngành chiến lược ở nước ngoài để thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao,
tiếp cận mô hình quản lý tiên tiến theo toàn bộ chu trình dự án như: Cung cấp,
hỗ trợ thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu M&A toàn cầu và các thị trường
chiến lược; kết nối mạng lưới đối tác nước ngoài; tư vấn, hỗ trợ đàm phán hợp đồng,
tư vấn về pháp lý và quy định về M&A của các thị trường, ngành hàng chiến
lược; hỗ trợ, hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện M&A ở nước ngoài (cấp
phép đầu tư, chuyển tiền ra nước ngoài, bảo lãnh tín dụng đầu tư...); hỗ trợ kết
nối với mạng lưới chuyên gia, tổ chức khoa học và công nghệ uy tín trong nước
và quốc tế để đánh giá, thẩm định công nghệ và tài sản trí tuệ...
4. Thúc đẩy doanh nghiệp
tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu nhằm nâng cao giá
trị gia tăng trong xuất khẩu và tăng cường mức độ độc lập, tự chủ chiến lược của
nền kinh tế và phát triển bền vững
a) Hỗ trợ doanh nghiệp
phát triển vùng nguyên liệu trong và ngoài nước; kết nối doanh nghiệp với viện
nghiên cứu, trường đại học và các đối tác tiềm năng trong hệ sinh thái để phát
triển sản phẩm mới; cung cấp các khóa tập huấn, đào tạo chuyên sâu về kỹ năng
thiết kế mẫu, sản phẩm phù hợp với thị trường quốc tế; hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường,
thiết kế, xây dựng thương hiệu quốc tế; thiết kế và phát triển bao bì cao cấp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cấp chuỗi sản xuất trong nước và tăng cường năng lực nội địa hóa; nâng cao
năng lực sản xuất phụ tùng, cụm linh kiện, nguyên vật liệu, linh kiện cho sản
xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu của các
doanh nghiệp đầu chuỗi; hỗ trợ, tư vấn chuyển giao công nghệ, mua bán công nghệ,
bí quyết kinh doanh; hỗ trợ kết nối với doanh nghiệp đầu chuỗi; xây dựng và
phát triển mạng lưới các nhà cung cấp trong nước; xây dựng danh mục thiết bị,
linh phụ kiện đầu vào, sản phẩm xuất khẩu có thể sản xuất trong nước phù hợp với
yêu cầu của các doanh nghiệp dẫn đầu chuỗi; thiết lập các kênh liên lạc, trao đổi
thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường phát triển mạng lưới đối tác, chia
sẻ các thông tin về nhu cầu mua hàng; triển khai các chương trình đào tạo, hướng
dẫn chuyên sâu về nâng cao năng lực cho các nhà cung cấp trong nước.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia các kênh phân phối ở nước ngoài; đàm phán, kết nối với nhà phân phối
bán buôn, bán lẻ quốc tế; đáp ứng các yêu cầu, quy định, tiêu chuẩn tham gia mạng
lưới của các nhà phân phối quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hệ thống phân
phối ở nước ngoài (kho bãi, văn phòng đại diện, phát triển hệ thống cửa hàng,
siêu thị, trung tâm thương mại, đại lý, nhượng quyền thương mại...); hỗ trợ đào
tạo, tư vấn chuyên sâu về xây dựng, quản lý kênh phân phối quốc tế; xây dựng và
vận hành hệ thống các trung tâm dịch vụ sau bán hàng trên thị trường quốc tế;
phát triển hệ thống chăm sóc khách hàng quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
và phát triển dịch vụ hậu cần logistics kinh doanh quốc tế và quản lý chuỗi
cung ứng quốc tế, tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển, quản lý kho bãi và truy
xuất nguồn gốc hàng hóa.
d) Hỗ trợ, tư vấn chuyên
sâu cho doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu tham gia chuỗi về giảm phát thải: tiêu
chuẩn sản phẩm, chứng nhận xuất xứ về dấu chân các-bon, báo cáo chuỗi cung ứng
và thẩm định doanh nghiệp (due diligence) về khai báo giảm phát thải các-bon,
tuần hoàn vật liệu, bảo vệ đa dạng sinh học...; xây dựng và triển khai chiến lược
kinh doanh phát thải thấp, đáp ứng các yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
đ) Triển khai các gói hỗ
trợ toàn diện cho doanh nghiệp nâng cấp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (hỗ trợ
về đầu tư, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cải tiến và nâng cấp công nghệ, hỗ
trợ về đất đai, hạ tầng, các hỗ trợ về thuế, phí, nâng cao năng lực... theo các quy định hiện hành) như đầu
tư nâng cấp sản xuất linh kiện, vật liệu trong nước; nghiên cứu, phát triển và
đổi mới sản phẩm, quy trình sản xuất; thực hiện xanh hóa chuỗi (hỗ trợ tuân thủ
các quy định về môi trường và sản xuất bền vững); phân phối sản phẩm ở nước
ngoài (thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài, kết nối với hệ thống bán lẻ ở
các thị trường chiến lược...)...
5. Tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp đẩy mạnh các hoạt động thương mại số xuyên biên giới nhằm thúc đẩy tăng
trưởng dựa trên công nghệ, dữ liệu, đổi mới sáng tạo và bền vững
a) Đào tạo, tư vấn, kết nối
nhà cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp kinh doanh quốc tế các dịch vụ Chatbot
AI, công nghệ quản lý khách hàng, tự động hóa chăm sóc khách hàng, xử lý bảo
hành, quản lý chuỗi cung ứng, tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển, quản lý kho
bãi, truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
b) Đào tạo và tư vấn
chuyên sâu cho doanh nghiệp chuyển đổi mô hình kinh doanh số và xuất khẩu trực
tuyến B2C; xây dựng và duy trì vận hành gian hàng trên các nền tảng thương mại
điện tử xuyên biên giới; xây dựng lộ trình xâm nhập thị trường cho từng doanh
nghiệp; phát triển thương hiệu và xúc tiến xuất khẩu trên nền tảng số, chăm sóc
khách hàng quốc tế, thanh toán quốc tế.
c) Đồng hành, hướng dẫn
doanh nghiệp đàm phán, ký kết các hợp tác, thỏa thuận với các sàn thương mại điện
tử quốc tế; xử lý tranh chấp, bảo hộ sở hữu trí tuệ trên nền tảng thương mại điện
tử xuyên biên
giới.
d) Xây dựng và triển khai
chương trình dán nhãn cho các doanh nghiệp uy tín của Việt Nam trên môi trường số (Trust Mark) cho các doanh
nghiệp kinh doanh, bán hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ uy tín trên môi trường
số.
đ) Triển khai chiến dịch
xúc tiến thương mại số quốc tế; tổ chức các sự kiện như “Tuần lễ thương mại số
- Vietnam Digital Export Week” trên các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối
giải pháp logistics thương mại điện tử xuyên biên giới; tư vấn pháp lý, hỗ trợ
giải quyết tranh chấp và rào cản thương mại xuyên biên giới.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc triển khai
và cơ chế thực hiện
a) Hỗ trợ tập trung, trọng
tâm, trọng điểm, đột phá, không dàn trải, cụ thể, khả thi, triển khai được
ngay, không trái với cam kết quốc tế, luật pháp của nước sở tại, phù hợp với định
hướng ưu tiên của đất nước, nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và bối cảnh quốc
tế trong từng thời kỳ.
b) Hỗ trợ có điều kiện gắn
với thường xuyên đo lường, đánh giá hiệu quả thực hiện (KPI), đóng góp kinh phí cùng
thực hiện và chia sẻ rủi ro; phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước,
bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
c) Hỗ trợ trên cơ sở các
chính sách và pháp luật hiện hành, kết hợp với việc nghiên cứu, thí điểm và áp
dụng các mô hình, cơ chế hỗ trợ mới; bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa và phát huy tối đa hiệu quả của
các nguồn lực, chương trình và sáng kiến hiện có.
d) Đơn giản hóa quy trình,
thủ tục hỗ trợ và ứng dụng tối đa chuyển đổi số trong việc triển khai thực hiện;
ưu tiên lựa chọn áp dụng định mức hỗ trợ, ưu đãi cao nhất theo các quy định hiện
hành.
đ) Căn cứ nhiệm vụ được
giao và dự toán ngân sách được bố trí trong năm tài chính, các cơ quan, tổ chức
được giao nhiệm vụ lựa chọn thực hiện các hoạt động triển khai Chương trình
thông qua hình thức trực tiếp thực hiện hoặc lựa chọn bên cung cấp dịch vụ theo
quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm theo đúng quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Các quỹ tài chính hỗ trợ
doanh nghiệp ngoài ngân sách nhà nước.
c) Các chương trình, dự
án, đề án... về hỗ trợ doanh nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước hiện đang triển
khai.
d) Huy động tài trợ từ các
tổ chức quốc tế và đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức tham gia Chương trình và
các nguồn hợp pháp khác.
3. Quản lý, giám sát thực
hiện
a) Xây dựng bộ chỉ số đo
lường và giám sát để cụ thể hóa các mục tiêu thực hiện Chương trình trên cơ sở
tham khảo thông lệ quốc tế và điều kiện thực tế của Việt Nam. Tổ chức đánh giá,
giám sát, đo lường kết quả và tác động hằng năm, giữa kỳ, tổng kết Chương trình
và xây dựng báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình.
b) Thực hiện cơ chế theo
dõi, đánh giá và đo lường kết quả và tác động trước, trong và sau hỗ trợ của
các hoạt động nhằm đo lường kết quả, rút kinh nghiệm và kịp thời điều chỉnh nội
dung, phương thức triển khai Chương trình, hàng năm và theo từng giai đoạn.
4. Trách nhiệm thi hành
a) Bộ Công Thương
- Thực hiện chức năng là
cơ quan đầu mối của Chính phủ tổ chức triển khai Chương trình; chịu trách nhiệm
chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, các cơ quan liên quan ở cấp trung ương và địa phương tổ chức
triển khai Chương trình; chịu trách nhiệm về tính khả thi và hiệu quả tổng thể
của Chương trình.
- Hướng dẫn các Bộ, cơ
quan ngang bộ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hằng năm gửi Bộ Công
Thương để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính; hướng dẫn các địa phương xây dựng Chương trình địa phương vươn ra
thị trường quốc tế (Chương trình Local Go Global) bảo đảm thống nhất và đồng bộ
với Chương trình quốc gia; bảo đảm việc triển khai đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp của
Chương trình.
- Thành lập Ban Chỉ đạo
Chương trình và ban hành quy chế về quản lý, tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình trong quý II năm 2026; thành lập các Hội đồng chuyên gia tư vấn
Chương trình (nếu cần thiết); thành lập Văn phòng Chương trình để giúp Bộ Công
Thương quản lý Chương trình; xây dựng và vận hành Cổng thông tin GoGlobal; xây
dựng và triển khai các nội dung truyền thông về Chương trình (bao gồm cả Diễn
đàn GoGlobal Forum).
- Xây dựng bộ chỉ số đo lường và giám sát thực hiện
Chương trình (GoGlobal Index) để cụ thể hóa các mục tiêu thực hiện Chương trình
trên cơ sở tham khảo thông lệ quốc tế và điều kiện thực tế của Việt Nam trong
quý I năm 2027.
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất thành lập mô hình Quỹ hoặc hình thức
phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế, báo cáo cấp có thẩm quyền trong
quý IV năm 2026, bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 79/NQ-TW
ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước và
các quy định hiện hành.
- Trên cơ sở quy chế của
Chương trình Thương hiệu quốc gia, rà soát, nâng cấp và hoàn thiện bộ nhận diện
thương hiệu quốc gia, đăng ký bảo hộ, áp dụng chung cho tất cả sản phẩm, dịch vụ
Việt Nam đáp ứng được các tiêu chí của Chương trình để sử dụng thống nhất trên
thị trường trong nước, quốc tế; bảo đảm hình ảnh quốc gia nhất quán, chuyên
nghiệp và dễ nhận biết; tạo điều kiện thuận lợi để các ngành hàng cùng phát huy
giá trị thương hiệu chung của quốc gia; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trong quý IV năm 2026.
- Chủ trì phối hợp với các
bộ, ngành, đơn vị liên quan rà soát, xác định các điểm nghẽn về thể chế, chính
sách và pháp luật đối với doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế (nếu có); tổng
hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành kế hoạch giải quyết các điểm nghẽn.
- Định kỳ trước ngày 25
tháng 12 hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả triển khai
Chương trình,
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ
- Xây dựng kế hoạch và dự
toán ngân sách hằng năm thực hiện Chương trình gửi Bộ Công Thương để tổng hợp
trên cơ sở rà soát, thống nhất và đồng bộ với các chương trình, kế hoạch liên
quan đến hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân do cơ quan được giao làm đầu mối và
khung tiêu chí tại phụ lục (có thể bổ sung thêm tiêu chí cụ thể, nếu cần thiết)
phù hợp với ưu tiên và phạm vi kinh phí được giao; bảo đảm thống nhất, hiệu quả
trong sử dụng nguồn lực phát triển.
- Tổ chức thực hiện Chương
trình trong phạm vi nguồn lực được giao theo quy định tại Quyết định này và quy
định pháp luật liên quan; hướng dẫn các đơn vị tham gia thực hiện, các doanh
nghiệp có nhu cầu và đáp ứng điều kiện tham gia Chương trình lập và gửi hồ sơ đề
xuất hỗ trợ để được xem xét, hỗ trợ theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp trong Chương trình. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, gửi
Bộ Công Thương báo cáo tình hình, kết quả triển khai Chương trình; đồng thời thực
hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ công tác tổng hợp, đánh
giá.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành trong quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế; phát huy
vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan đại diện của đơn vị ở nước ngoài trong việc hỗ trợ
doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ở nước sở tại.
- Thường xuyên rà soát, điều
chỉnh bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị
trường quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố
- Xây dựng và ban hành
Chương trình địa phương vươn ra thị trường quốc tế (Chương trình Local Go
Global) trong năm 2026, bảo đảm có các chính sách hỗ trợ mang tính đặc thù đối
với các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp ưu tiên, phù hợp với tiềm năng, lợi thế
trên địa bàn theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật để hỗ trợ hiệu quả
doanh nghiệp trên địa bàn tham gia thị trường quốc tế.
- Ưu tiên bố trí đầy đủ nguồn
lực tài chính và nhân lực để thực hiện Chương trình địa phương vươn ra thị trường
quốc tế; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến
độ, chất lượng. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, gửi Bộ Công Thương báo
cáo tình hình, kết quả triển khai Chương trình; đồng thời thực hiện chế độ báo
cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá.
d) Bộ Tài chính
- Rà soát, hoàn thiện các
chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư ra nước
ngoài; phát huy vai trò của hệ thống tham tán đầu tư ở nước ngoài trong việc hỗ
trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài; rà soát, đơn giản hóa thủ tục,
quy trình cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Hằng năm, trên cơ sở tổng
hợp của Bộ Công Thương đối với đề xuất dự toán của các bộ, cơ quan trung ương,
căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, chủ trì trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có
liên quan.
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
Rà soát, hoàn thiện các
chính sách tín dụng, quản lý ngoại hối hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng để đầu tư sản xuất kinh doanh vươn
ra thị trường quốc tế.
e) Bộ Ngoại giao
- Tận dụng và phát huy các
khuôn khổ hợp tác với các đối tác để thúc đẩy hợp tác về kinh tế, thương mại
nói chung, trong
đó có hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế.
- Phát huy vai trò của các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mở rộng
kinh doanh, đầu tư tại thị trường nước ngoài một cách hiệu quả, bền vững. Định kỳ hàng quý cung
cấp thông tin cập nhật về thị trường, đặc biệt là các chính sách, biện pháp mới
về thương mại và đầu tư; tích cực kết nối, thúc đẩy các cơ hội hợp tác; bảo vệ
lợi ích của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường nước ngoài.
- Huy động sự tham gia,
đóng góp của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong việc giới thiệu, tiêu
thụ sản phẩm và phát triển các kênh phân phối hàng Việt Nam ở nước ngoài.
g) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
- Rà soát, hoàn thiện các
chính sách khuyến
khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu, xuất khẩu công nghệ sản
xuất nông nghiệp và chế biến nông sản sang các quốc gia giàu tài nguyên nông,
lâm nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp
trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về bền vững
và trách nhiệm xã hội (phát thải thấp, bảo vệ đa dạng sinh học, quản lý rừng bền
vững....) của các thị trường xuất khẩu.
h) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Rà soát, ban hành các
chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế về
nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp
tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu của thị trường nước ngoài.
- Ưu tiên hỗ trợ doanh
nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế ứng dụng công nghệ mới, đổi mới sáng tạo từ nguồn kinh
phí khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tiếp cận các hỗ trợ,
ưu đãi từ Quỹ Nafosted và các quỹ phát triển khoa học công nghệ có liên quan.
i) Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Rà soát, ban hành các
chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, doanh nhân tăng cường sử dụng và
khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa dân tộc trong hoạt động đầu tư kinh
doanh ở nước ngoài; đưa các giá trị văn hóa của Việt Nam trở thành nhân tố quan
trọng giúp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu quốc gia Việt Nam và tạo lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp triển khai các hoạt động đầu tư, kinh doanh ở
nước ngoài.
k) Liên đoàn Công nghiệp
và Thương mại Việt Nam
- Phát huy vai trò đại diện
cho cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam; triển khai
các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại và đầu tư ở nước ngoài.
- Nghiên cứu đề xuất thành
lập Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài (Vietcham). Báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2026.
l) Các hiệp hội, tổ chức đại
diện doanh nghiệp và các bên liên quan
- Chủ động xây dựng kế hoạch
thực hiện Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ để hỗ trợ hiệu quả các
doanh nghiệp, doanh nhân vươn ra thị trường quốc tế; tích cực đồng hành cùng với
Chính phủ và các địa phương trong việc xây dựng và triển khai các hoạt động thuộc
Chương trình.
- Năng động, sáng tạo vận
dụng các chính sách hỗ trợ tại Chương trình để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch
vụ hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở thị trường quốc tế; chủ động đề
xuất các sáng kiến, khuyến nghị gửi các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả triển
khai Chương trình, phù hợp hơn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
m) Các doanh nghiệp
Chủ động tham gia và khai
thác có hiệu quả các hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện các hoạt động đầu tư sản
xuất kinh doanh ở nước ngoài phù hợp với nhu cầu và năng lực của doanh nghiệp; bảo đảm
tuân thủ quy định về hỗ trợ khi tham gia Chương trình.
PHỤ LỤC
KHUNG ĐỊNH HƯỚNG NGÀNH, LĨNH VỰC,
THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Đối tượng
|
Nội dung, phạm vi ưu tiên
|
|
I
|
Ngành, lĩnh vực
|
|
1.
|
Nông nghiệp
|
• Công nghiệp chế biến
nông sản, thủy sản.
• Công nghiệp chế biến gỗ
và lâm sản ngoài
gỗ bền vững.
|
|
2.
|
Công nghiệp
|
• Công nghiệp chế biến,
chế tạo (điện tử, cơ khí chế tạo, dệt may, da giày, công nghiệp môi trường...).
• Công nghiệp công nghệ
số và công nghệ thông tin.
• Công nghiệp hỗ trợ.
|
|
3.
|
Dịch vụ
|
• Dịch vụ phân phối (bán
buôn, bán lẻ, nhượng quyền thương mại).
• Dịch vụ số và dịch vụ
kết nối (thương mại điện tử, dịch vụ logistics, tài chính, du lịch, dịch vụ
kinh doanh...).
• Dịch vụ văn hóa có giá
trị cao (phim ảnh, âm nhạc, ẩm thực, thời trang...).
|
|
II
|
Thị trường, đối tác
|
|
1.
|
Thị trường các quốc gia
lân cận (Đông Nam Á, Đông Bắc Á)
|
• Phát triển các trung
tâm phân phối khu vực, kết nối chuỗi cung ứng, phát triển logistics lạnh và
thương mại điện tử xuyên biên giới.
|
|
2.
|
Thị trường giá trị cao,
tiêu chuẩn khắt khe (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc...)
|
• Nâng chuẩn chất lượng
và trách nhiệm
môi trường, xã hội (ESG), số hóa truy xuất nguồn gốc.
• Phát triển dịch vụ sau
bán hàng, thành lập văn phòng R&D, marketing xuất khẩu và xây dựng thương
hiệu; thiết lập mạng lưới đối tác bán lẻ.
• Xây dựng và vận hành
kho ngoại quan,
trung tâm phân phối tại thị trường trọng điểm để rút ngắn thời gian giao hàng
và củng cố thương hiệu.
• Đầu tư M&A vào các
ngành, lĩnh vực ưu tiên để tiếp cận công nghệ, thương hiệu, hệ thống phân phối
và mô hình quản trị tiên tiến.
|
|
3.
|
Thị trường tiềm năng
(Trung Đông, Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh)
|
• Công nghiệp chế biến, chế tạo (dệt may, da giày,
công nghiệp hỗ trợ...); nông nghiệp và công
nghệ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; sản
phẩm Halal; du lịch hồi giáo, kênh phân phối.
• Đầu tư vào các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai
thác khoáng sản để cung cấp nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất trong nước.
|
|
III
|
Doanh nghiệp
|
|
1.
|
Doanh nghiệp sẵn sàng
tham gia thị trường quốc tế
|
• Doanh nghiệp đã hoạt động
ổn định, bền vững ở thị trường trong nước;
• Doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo có mô hình kinh doanh số, giải pháp công nghệ, dịch vụ B2B, sản phẩm
đặc thù, có tiềm năng mở rộng kinh doanh quốc tế.
|
|
2.
|
Doanh nghiệp đã tham gia
thị trường quốc tế, tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị
|
• Gia tăng sự hiện diện ở
nước ngoài thông qua các hoạt động mới như đầu tư sản xuất, kinh doanh, mở văn phòng đại
diện, xây dựng hệ thống phân phối, trung tâm R&D...
• Nâng cấp tham gia vào
phân khúc có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu; kết nối
chuỗi cung ứng quốc tế.
• Đầu tư M&A để tiếp
cận công nghệ, thương hiệu, hệ thống phân phối và mô hình quản trị tiên tiến.
|