|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
22/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
07/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT
KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG TÀI SẢN LÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHẢI
DI CHUYỂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH BAN HÀNH KÈM THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2025/QĐ-UBND NGÀY 01/11/2025 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2026/QĐ-UBND
NGÀY 11/02/2026 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 98/TTr-SXD ngày 02/4/2026;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội
dung về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền
với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số
52/2025/QĐ-UBND ngày 01/11/2025 và Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày
11/02/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
Điều
1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường
thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi
thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày
01/11/2025 và Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Sửa
đổi Bảng đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng, mồ mả, vật kiến trúc gắn
liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số
16/2026/QĐ-UBND)
Chi tiết Bảng giá tại Phụ
lục kèm theo Quyết định này.
2. Sửa
đổi điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số
16/2026/QĐ-UBND) như sau:
“a) Đối với các loại công
trình là nhà ở đã được mô tả đã có khu vệ sinh trong nhà thì đơn giá bồi thường
đã bao gồm chi phí xây dựng bể phốt, bể nước (bao gồm cả trường hợp xây dựng
ngoài nhà nhưng được đấu nối vào các khu vệ sinh trong nhà) và các thiết bị vệ
sinh.”
3. Bổ
sung điểm e, g vào sau điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số
16/2026/QĐ-UBND) như sau:
“e) Đối với tầng trên cùng
của nhà biệt thự, nhà vườn, nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến
loại 3, có đặc điểm, tính chất mô tả tương ứng phù hợp với quy cách nhà tương ứng,
tầng trên cùng thiết kế kiểu mái vát, kết cấu bê tông cốt thép, dán ngói, diện
tích bồi thường bằng đơn giá loại nhà tương ứng nhân với (x) diện tích sàn mặt
bằng tầng nhà trên cùng có mái vát bê tông (tính theo diện tích mặt bằng) nhân
với (x) hệ số điều chỉnh K =1,3.
g) Xác định khối lượng một
số trường hợp:
Đối với bể phốt chôn ngầm:
Trường hợp không có tài liệu làm cơ sở để xác định khối lượng bể phốt chôn ngầm
thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất với người
có tài sản bị thu hồi xác định khối lượng lượng bể phốt trung bình bằng (=)
3,0m3. Trường hợp không thống nhất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng căn cứ điều kiện cụ thể hiện trường để lựa chọn giải pháp xác định
khối lượng bể phốt, bể bioga theo thực tế.
Đối với giếng khoan: Trường
hợp không có tài liệu làm cơ sở xác định được chiều sâu của giếng khoan thì Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất với người có tài sản
bị thu hồi xác định khối lượng lượng chiều sâu giếng khoan trung bình bằng (=)
30m. Trường hợp không thống nhất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng căn cứ điều kiện cụ thể hiện trường để lựa chọn giải pháp xác định
chiều sâu giếng khoan theo thực tế.
Đối với tường rào: Đơn giá
khối xây tường rào đã bao gồm chi phí xây dựng phần tường xây và móng, tỷ lệ khối
lượng trung bình tường/móng là 65%/35%. Trong trường hợp đặc thù (như tường rào
xây trên móng tường kè ao,…) hoặc người có tài sản bị thu hồi không chấp thuận
đơn giá tại bảng giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
thống nhất với người có tài sản bị thu hồi xác định khối lượng riêng cho khối
xây tường rào và khối xây móng. ”
4. Sửa
đổi các điểm d, đ, e, g khoản 4 Điều 3 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND)
như sau:
“d) Đối với tầng mái (tầng
áp mái) của nhà biệt thự, nhà vườn, nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV
loại 1 đến loại 3, có kết cấu mái vát bê tông cốt thép, dán ngói hoặc gắn tôn,
có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên tầng, có đặc điểm, tính chất mô tả phù
hợp với quy cách nhà tương ứng, xác định như một tầng riêng và không áp dụng điểm
d khoản này thì đơn giá bồi thường bằng (=) đơn giá loại nhà tương ứng nhân với
hệ số điều chỉnh K.
Trường hợp vị trí tường
cao nhất ≥3,0m và chiều cao trung bình tường của tầng mái ≥2,0m: hệ số K=1,0;
Trường hợp vị trí tường
cao nhất ≥2,5m và chiều cao trung bình tường của tầng mái ≥1,5m: hệ số K=0,85;
Trường hợp vị trí tường
cao nhất ≥2,0m và chiều cao trung bình tường của tầng mái <1,5m: hệ số K=0,5.
đ) Đối với tầng tum ở tầng
trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 có
mái đổ bê tông cốt thép được xây (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel các loại)
bao che kín xung quanh, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê
tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá loại nhà tương ứng.
e) Đối với tầng mái, tầng
tum ở tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến
loại 3 được xây (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel các loại) bao che kín xung
quanh, mái ngói, tôn hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu
thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá
nhà cấp IV, loại 3.
g) Đối với tầng mái, tầng
tum được xây (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel các loại) bao che kín xung
quanh, mái ngói, tôn hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥1,5m và
<2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì đơn giá tính cho diện
tích tầng tum, tầng mái bằng 70% đơn giá nhà cấp IV, loại 3.”
5. Bổ
sung các điểm i, k, l, m, n vào khoản 4 Điều 3 Quyết định số
52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 2 Điều 1
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:
“i) Đối với các nhà ở Cấp
III, IV mái ngói hiên tây (có hiên trần bê tông cốt thép) thì xác định đơn giá,
khối lượng theo từng phần tương ứng với loại nhà mái ngói và nhà trần bê tông cốt
thép cùng loại.
Đối với tầng lệch, tầng lửng
được xác định là 1 tầng nhà khi đáp ứng chiều cao tầng cao ≥ 2,5m và đáp ứng
tiêu chí trong mô tả quy cách. Trường hợp không đáp ứng chiều cao tầng thì Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ điều kiện cụ thể để
xác định áp dụng theo quy định tại các điểm c, đ, e, g khoản này.
k) Trường hợp nhà, công
trình đang xây dựng phần thô, chưa hoàn thiện thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng căn cứ điều kiện, mức độ hoàn thành để xác định giá bồi thường
theo phương pháp áp dụng tỷ lệ phần trăm nhân với đơn giá nhà, công trình tương
ứng hoàn thiện. Cụ thể:
- Nhà xây thô chưa hoàn
thiện mặt ngoài = 45%;
- Nhà liền kề xây thô có
hoàn thiện mặt ngoài = 50%;
- Nhà biệt thự xây thô có
hoàn thiện mặt ngoài = 60%.
Trường hợp nhà có móng
kiên cố nhưng phần đang xây dựng dở dang, chưa xây dựng xong phần thô theo thiết
kế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định giá trị bồi
thường theo từng phần (phần móng riêng, phần nhà riêng). Phương pháp xác định
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
l) Đối với khối xây tường
có mức độ hoàn thiện khác bảng đơn giá (trát 1 mặt, sơn hoặc vôi ve 1 mặt, hoặc
một phần) thì xác định chi phí bằng (=) đơn giá khối xây tường (không trát, sơn
hoặc vôi vè) cộng với (+) đơn giá trát tường và cộng với (+) đơn giá sơn tường
(hoặc quét vôi ve) tại bảng giá.
m) Đối với tường, vật kiến
trúc, mộ xây gạch và có ốp gạch hoặc đá thì được tính bổ sung thêm chi phí cho
phần ốp, gồm:
Chi phí nhân công và vật
liệu phụ bằng (=) 250.000 đ/m2;
Chi phí vật liệu ốp (gạch,
đá): Xác định theo Công bố giá vật liệu xây dựng hoặc báo giá của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh tại thời điểm.
n) Đối với Nhà cấp IV loại
4 đến loại 7, Nhà tạm, Nhà bếp: Trong trường hợp thực tế có hoặc không có trần
có trần nhựa, xốp chống nóng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng xác định bằng bảng đơn giá nhà tương ứng và bổ sung (cộng thêm) hoặc bớt
đi (trừ) phần chi phí làm trần nhựa, xốp chống nóng bằng (=) 100.000 đ/m2.”
6. Bổ
sung điểm d vào khoản 1 Điều 6 Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND như sau:
“d) Trường hợp 01 hộ gia
đình có nhiều thửa đất khác nhau tại các vị trí khác nhau và đều phải di chuyển
tài sản khi nhà nước thu hồi đất thì chi phí bồi thường di chuyển tài sản xác định
theo từng thửa đất khác nhau.”
7. Bổ
sung khoản 8b và khoản 8c vào sau khoản 8a Điều 7 Quyết định số
52/2025/QĐ-UBND (được bổ sung tại khoản 5 Điều 1
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) như sau:
“8b) Ngoài việc bồi thường
hỗ trợ đối với mộ, thì những tài sản được xây dựng trên diện tích đất xây mồ mả
(ngoài diện tích xây mộ, trong phạm vi khu đất xây mộ được thu hồi) như: Sân bê
tông, sân lát gạch chỉ xung quanh mộ, tường rào, cây hương được bồi thường, hỗ
trợ khi nhà nước thu hồi đất. Việc lập phương án và giá bồi thường, hỗ trợ theo
quy định và các quy định pháp luật liên quan.
8c) Đối với mộ đá được lắp
ghép xác định theo báo giá của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc công bố giá
vật liệu xây dựng được cơ quan có thẩm quyền công bố. Đối với mộ xây gạch và ốp
đá/gạch thì phải tách riêng phần mộ xây để áp dụng đơn giá và tính bổ sung khối
lượng ốp đá/gạch được tính toán.”
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2026.
Điều
3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tài sản
là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất thì tiếp tục thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định này.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban,
ngành trên địa bàn tỉnh; UBND cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, THĐT, NC, TTTT tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTNTùng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,
MỒ MẢ VÀ VẬT KIẾN TRÚC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi
thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và
mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND
ngày 01/11/2025 và Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của UBND tỉnh
Bắc Ninh)
|
STT
|
Loại công trình
|
Mô tả quy cách
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng)
|
|
I
|
|
NHÀ Ở
|
|
|
|
1
|
Nhà biệt thự; Nhà vườn
|
Nhà biệt thự là Nhà ở
riêng biệt có số tầng nhà chính từ 2÷4 tầng (không bao gồm tầng mái chống nóng
và tầng hầm), có sân vườn, hàng rào, lối đi riêng, có ít nhất 3 mặt nhà tiếp
xúc không gian thoáng, nhìn ra sân hoặc vườn.
Nhà vườn là Nhà ở riêng
biệt, có có số tầng nhà chính từ 1÷2 tầng (không bao gồm mái vát hoặc tầng
mái chống nóng và tầng hầm), có kết cấu và thiết kế hiện đại, có sân vườn,
hàng rào, lối đi riêng, các mặt nhà tiếp xúc không gian thoáng, nhìn ra sân
hoặc vườn.
Nhà biệt thự; Nhà vườn
hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt, có phòng ngủ có vệ sinh riêng khép kín; Có phòng khách riêng và
khu vệ sinh chung. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Tường xây gạch hoặc BTCT. Mái chống nóng
(lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái vát BTCT dán ngói hoặc sàn mái bằng có chống
nóng bằng xây cầu gạch). Nền, sàn lát gạch granite.
- Bậc cầu thang ốp đá
granite hoặc gỗ; tay vịn gỗ nhóm II, lan can bằng con tiện gỗ nhóm II hoặc hệ
trụ Inox + kính cường lực an toàn.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
II hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox.
- Mặt tường trong nhà bả ma tít, lăn sơn;
mặt tường ngoài
nhà bả ma tít
lăn sơn (hoặc kết hợp ốp gạch với
bả ma tít lăn sơn).
|
m2 sàn
|
9.561.000
|
|
2
|
Nhà cấp III, loại
1
|
Nhà ở có số tầng nhà chính từ 4÷7 tầng
(không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm).
Mặt trước nhà có ban công,
cửa đi ra ban công; mặt sau nhà có tiếp
xúc không gian thoáng. Hoàn
thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và
đáp ứng các tiêu
chí chủ yếu:
- Phòng
ngủ các tầng riêng biệt, có
phòng ngủ có vệ sinh riêng khép kín; Có phòng khách riêng
và khu vệ sinh chung. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng
thiết bị sử dụng.
- Tầng
nhà cao ≥ 3m. Kết cấu móng BTCT, khung BTCT chịu
lực, sàn BTCT.
Tường xây gạch (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel). Mái chống nóng
(lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn
mái bằng có chống
nóng bằng xây cầu gạch). Nền,
sàn lát gạch
granite.
- Bậc cầu thang ốp đá granite hoặc
gỗ; tay vịn gỗ nhóm
II, lan can bằng con tiện gỗ nhóm II
hoặc hệ trụ Inox + kính cường lực
an toàn.
- Cửa, khuôn
cửa gỗ nhóm II hoặc
hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc
sen hoa Inox.
- Mặt tường trong nhà bả ma tít, lăn sơn;
mặt tường ngoài
nhà bả ma tít
lăn sơn (hoặc kết hợp ốp
gạch với bả ma tít lăn sơn).
|
m2 sàn
|
8.093.000
|
|
3
|
Nhà cấp III, loại
2
|
Nhà ở có số tầng nhà chính từ 4÷7 tầng
(không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm).
Mặt trước nhà có ban công,
cửa đi ra ban công, nền và lan can hoàn thiện; mặt sau nhà có tiếp xúc không gian thoáng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng
ngủ các tầng riêng biệt không có vệ
sinh riêng khép kín; Có phòng khách riêng;
Các tầng có khu vệ sinh chung.
Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới
từng thiết bị sử dụng.
- Tầng
nhà cao ≥ 3m. Kết cấu móng BTCT, khung BTCT chịu
lực, sàn BTCT.
Tường xây gạch (hoặc hệ
khung thép +
vách tấm panel). Mái chống
nóng (lợp tôn (hoặc ngói),
hoặc sàn mái
bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch
granite.
- Bậc cầu thang ốp đá granite hoặc
gỗ; tay vịn gỗ nhóm
II, lan can bằng con tiện gỗ nhóm II
hoặc hệ trụ Inox + kính cường lực
an toàn.
- Cửa, khuôn
cửa gỗ nhóm II hoặc
hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc
sen hoa Inox.
- Mặt tường trong nhà bả
ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà bả ma tít lăn sơn (hoặc kết hợp ốp gạch
với bả ma tít lăn sơn).
|
m2 sàn
|
6.521.000
|
|
4
|
Nhà cấp III, loại 3
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 4÷7 tầng (không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm). Mặt trước nhà có
ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà có tiếp xúc không gian thoáng. Hoàn
thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Các tầng có khu vệ sinh chung. Có
đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Tường xây gạch (hoặc hệ khung
thép + vách tấm panel). Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng
có chống nóng bằng xây cầu gạch). Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Bậc cầu thang ốp
granito hoặc gạch; tay vịn gỗ nhóm III÷IV, lan can bằng Inox.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt sơn
tĩnh điện.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp.
|
m2 sàn
|
6.026.000
|
|
5
|
Nhà cấp III, loại 4
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng (không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm). Mặt trước nhà
có ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà có tiếp xúc không gian thoáng.
Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt, có phòng ngủ có vệ sinh riêng khép kín; Có phòng khách riêng và
khu vệ sinh chung. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu, móng BTCT, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Tường xây gạch (hoặc hệ khung
thép + vách tấm panel). Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng
có chống nóng bằng xây cầu gạch). Nền, sàn lát gạch granite.
- Bậc cầu thang ốp đá
granite hoặc gỗ; tay vịn gỗ nhóm II, lan can bằng con tiện gỗ nhóm II hoặc hệ
trụ Inox + kính cường lực an toàn.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
II hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox.
- Mặt tường trong nhà bả
ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà bả ma tít lăn sơn (hoặc kết hợp ốp gạch
với bả ma tít lăn sơn).
|
m2 sàn
|
6.857.000
|
|
6
|
Nhà cấp III, loại 5
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng (không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm). Mặt trước nhà
có ban công, cửa đi ra ban công, nền và lan can hoàn thiện; mặt sau nhà có tiếp
xúc không gian thoáng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các
tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Có phòng khách riêng; Các tầng có
khu vệ sinh chung. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Tường xây gạch (hoặc hệ khung
thép + vách tấm panel). Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng
có chống nóng bằng xây cầu gạch). Nền, sàn lát gạch granite.
- Bậc cầu thang ốp đá
granite hoặc gỗ; tay vịn gỗ nhóm II, lan can bằng con tiện gỗ nhóm II hoặc hệ
trụ Inox + kính cường lực an toàn.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
II hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox.
- Mặt tường trong nhà bả
ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà bả ma tít lăn sơn (hoặc kết hợp ốp gạch
với bả ma tít lăn sơn).
|
m2 sàn
|
6.234.000
|
|
7
|
Nhà cấp III, loại 6
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng (không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm). Mặt trước nhà
có ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà có tiếp xúc không gian thoáng.
Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Các tầng có khu vệ sinh chung. Có
đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Tường xây gạch (hoặc hệ khung
thép + vách tấm panel). Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng
có chống nóng bằng xây cầu gạch). Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Bậc cầu thang ốp
granito hoặc gạch; tay vịn gỗ nhóm III÷IV, lan can bằng Inox.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
5.713.000
|
|
8
|
Nhà cấp III, loại 7
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng (không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm). Mặt trước nhà
có ban công, cửa đi ra ban công, nền và lan can hoàn thiện; mặt sau nhà có tiếp
xúc không gian thoáng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các
tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Có phòng khách riêng; Các tầng có
khu vệ sinh chung. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT hoặc xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống
nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch granite.
- Bậc cầu thang ốp đá
granite hoặc gỗ; tay vịn gỗ nhóm II, lan can bằng con tiện gỗ nhóm II hoặc hệ
trụ Inox + kính cường lực an toàn.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
II hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox.
- Mặt tường trong nhà bả
ma tít, lăn sơn; mặt tường ngoài nhà bả ma tít lăn sơn (hoặc kết hợp ốp gạch
với bả ma tít lăn sơn).
|
m2 sàn
|
5.474.000
|
|
9
|
Nhà cấp III, loại 8
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng (không bao gồm mái chống nóng và tầng hầm). Mặt trước nhà
có ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà có tiếp xúc không gian thoáng.
Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Các tầng có khu vệ sinh chung. Có
đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT hoặc xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống
nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Bậc cầu thang ốp
granito hoặc gạch; tay vịn gỗ nhóm III÷IV, lan can bằng Inox.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
4.967.000
|
|
10
|
Nhà cấp III, loại 9
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng; tầng 1 (và tầng 2) đổ sàn BTCT, tầng 2 (hoặc 3) lợp tôn
(hoặc lọp ngói). Mặt trước nhà có ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà
có tiếp xúc không gian thoáng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng
các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Các tầng có khu vệ sinh chung. Có
đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT, khung BTCT chịu lực, sàn BTCT. Tường xây gạch (hoặc hệ khung
thép + vách tấm panel). Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng
có chống nóng bằng xây cầu gạch). Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Bậc cầu thang ốp granito
hoặc gạch; tay vịn gỗ nhóm III÷IV, lan can bằng Inox hoặc sắt.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
5.697.000
|
|
11
|
Nhà cấp III, loại 10
|
Nhà ở có số tầng nhà
chính từ 2÷3 tầng; tầng 1 (và tầng 2) đổ sàn BTCT, tầng 2 (hoặc 3) lợp tôn
(hoặc lọp ngói). Mặt trước nhà có ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà
có tiếp xúc không gian thoáng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng
các tiêu chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt không có vệ sinh riêng khép kín; Các tầng có khu vệ sinh chung. Có
đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT hoặc xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống
nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Bậc cầu thang ốp
granito hoặc gạch; tay vịn gỗ nhóm III÷IV, lan can bằng Inox hoặc sắt.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
4.748.000
|
|
12
|
Nhà cấp III, loại 11
|
Nhà ở có số tầng nhà chính
từ 2÷3 tầng; tầng 1 (và tầng 2) đổ sàn BTCT, tầng 2 (hoặc 3) lợp tôn (hoặc lọp
ngói). Mặt trước nhà có ban công, cửa đi ra ban công; mặt sau nhà có tiếp xúc
không gian thoáng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu
chí chủ yếu:
- Phòng ngủ các tầng
riêng biệt. Không có khu vệ sinh trong nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện tới từng
thiết bị sử dụng.
- Tầng nhà cao ≥ 3m. Kết
cấu móng BTCT hoặc xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống
nóng (lợp tôn (hoặc ngói), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Bậc cầu thang ốp
granito hoặc gạch; tay vịn gỗ nhóm III÷IV, lan can bằng Inox hoặc sắt.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
4.510.000
|
|
13
|
Nhà cấp IV, loại 1
|
Nhà 1 tầng, đổ sàn BTCT
lợp chống nóng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí
chủ yếu:
- Phòng ngủ riêng, có
phòng khách, có khu vệ sinh trong nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới
từng thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng BTCT hoặc
xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc
ngói hoặc tấm fibro xi măng), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
5.205.000
|
|
14
|
Nhà cấp IV, loại 2
|
Nhà 1 tầng, đổ sàn BTCT
lợp chống nóng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí
chủ yếu:
- Phòng ngủ riêng, có
phòng khách, không có khu vệ sinh trong nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện tới
tứng thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng BTCT hoặc
xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc
ngói hoặc tấm fibro xi măng), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
4.934.000
|
|
15
|
Nhà cấp IV, loại 3
|
Nhà 1 tầng, đổ sàn BTCT
lợp chống nóng. Hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đáp ứng các tiêu chí
chủ yếu:
- Không có phòng ngủ
riêng, không có khu vệ sinh trong nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện tới từng
thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng BTCT hoặc
xây gạch, tường xây gạch chịu lực, dầm sàn BTCT. Mái chống nóng (lợp tôn (hoặc
ngói hoặc tấm fibro xi măng), hoặc sàn mái bằng có chống nóng bằng xây cầu gạch).
Nền, sàn lát gạch ceramic.
- Cửa, khuôn cửa gỗ nhóm
III÷IV hoặc hệ nhôm định hình; chấn song gỗ hoặc sen hoa Inox hoặc sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 sàn
|
4.325.000
|
|
16
|
Nhà cấp IV, loại 4
|
Nhà 1 tầng lợp mái tôn
(hoặc ngói). Hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Có khu vệ sinh trong
nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng xây gạch.
Tường xây chịu lực (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel). Mái lợp tôn (hoặc
ngói), vì kèo thép (hoặc gỗ nhóm V) có trần nhựa, xốp chống nóng. Nền, sàn
lát gạch ceramic (hoặc đất nung, xi măng hoa).
- Cửa gỗ nhóm V÷VII hoặc
nhôm hoặc inox; sen hoa sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 XD
|
4.194.000
|
|
17
|
Nhà cấp IV, loại 5
|
Nhà 1 tầng lợp mái tôn
(hoặc ngói). Hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Không có khu vệ sinh trong
nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện tới từng thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng xây gạch.
Tường xây chịu lực (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel). Mái lợp tôn (hoặc
ngói), vì kèo thép (hoặc gỗ nhóm V) có trần nhựa, xốp chống nóng. Nền, sàn
lát gạch ceramic (hoặc đất nung, xi măng hoa).
- Cửa cửa gỗ nhóm V÷VII
hoặc nhôm hoặc inox; sen hoa sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 XD
|
3.989.000
|
|
18
|
Nhà cấp IV, loại 6
|
Nhà 1 tầng lợp mái
Fibro. Hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Có khu vệ sinh trong
nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện, nước tới từng thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng xây gạch.
Tường xây chịu lực (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel). Mái lợp tôn Fibro
xi măng, có trần nhựa, xốp chống nóng. Nền, sàn lát gạch ceramic (hoặc đất
nung, xi măng hoa).
- Cửa gỗ nhóm V÷VII hoặc
nhôm hoặc inox; sen hoa sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
|
3.521.000
|
|
19
|
Nhà cấp IV, loại 7
|
Nhà 1 tầng lợp mái
Fibro. Hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí chủ yếu:
- Không có khu vệ sinh
trong nhà. Có đầy đủ hệ thống cấp điện tới từng thiết bị sử dụng.
- Kết cấu móng xây gạch.
Tường xây chịu lực (hoặc hệ khung thép + vách tấm panel). Mái lợp tôn Fibro
xi măng, có trần nhựa, xốp chống nóng. Nền, sàn lát gạch ceramic (hoặc đất
nung, xi măng hoa).
- Cửa gỗ nhóm V÷VII hoặc
nhôm hoặc inox; sen hoa sắt.
- Mặt tường trong và
ngoài nhà lăn sơn trực tiếp (hoặc quét vôi ve).
|
m2 XD
|
3.350.000
|
|
II
|
|
CÔNG TRÌNH PHỤ
|
|
|
|
20
|
Nhà tạm loại 1
|
Công trình độc lập, mái
lợp tôn hoặc ngói thủ công hoặc Fibro xi măng.
- Kết cấu móng xây gạch
chỉ hoặc cay xỉ. Tường xây gạch chỉ hoặc cay xỉ trát, quét vôi ve (hoặc hệ
khung thép + vách tấm panel), có chiều cao ≥2,5m.
- Mái kết cấu sắt hoặc gỗ
hoặc tre, mái lợp tôn hoặc ngói, Fibro xi măng.
- Nền lát gạch đất nung.
- Cửa đi, cửa sổ bằng
ván gỗ hoặc sắt hoặc tấm panel, chấn song gỗ hoặc hoa sắt.
|
m2 XD
|
1.710.000
|
|
21
|
Nhà tạm loại 2
|
Công trình độc lập, mái
lợp tôn hoặc ngói thủ công hoặc Fibro xi măng.
- Kết cấu móng xây gạch
chỉ hoặc cay xỉ. Tường xây gạch chỉ hoặc cay xỉ trát, quét vôi ve (hoặc hệ
khung thép + vách tấm panel), có chiều cao ≥2,0m.
- Mái kết cấu sắt hoặc gỗ
hoặc tre, mái lợp tôn hoặc ngói, Fibro xi măng.
- Nền lát gạch đất nung
hoặc láng vữa xi măng trên nền cơ bê tông gạch vỡ.
- Cửa đi, cửa sổ bằng
ván gỗ hoặc sắt hoặc tấm panel, chấn song gỗ hoặc hoa sắt.
|
m2 XD
|
1.448.000
|
|
22
|
Nhà tạm loại 3
|
Công trình độc lập, mái
lợp tôn hoặc ngói thủ công hoặc Fibro xi măng.
- Kết cấu móng xây gạch
chỉ hoặc cay xỉ. Tường bao che xây gạch chỉ hoặc cay xỉ trát, (hoặc hệ khung
thép + vách tấm panel).
- Khung cột bằng gỗ hoặc
tre chịu lực.
- Mái kết cấu gỗ hoặc
tre, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng.
- Nền láng vữa xi măng
trên nền cơ bê tông gạch vỡ hoặc vôi xỉ.
- Cửa đi, cửa sổ bằng
ván gỗ hoặc tấm panel.
|
m2 XD
|
1.253.000
|
|
23
|
Nhà Bếp loại 1
|
Công trình độc lập, mái
lợp tôn hoặc ngói thủ công hoặc Fibro xi măng.
- Kết cấu móng xây gạch.
Tường xây chịu lực, có chiều cao 2,5m; trát vữa, quét vôi ve.
- Phần mái kết cấu sắt
hoặc gỗ nhóm V÷VII hoặc tre, mái lợp tôn hoặc ngói, Fibro xi măng.
- Nền lát gạch đất nung.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ, chấn
song gỗ hoặc hoa sắt.
|
m2 XD
|
1.504.000
|
|
24
|
Nhà Bếp loại 2
|
Công trình độc lập, mái
lợp ngói thủ công hoặc Fibro xi măng.
- Kết cấu móng xây gạch.
Tường xây chịu lực, có chiều cao 2,2m; trát vữa, quét vôi ve.
- Phần mái kết cấu sắt
hoặc gỗ nhóm V÷VII hoặc tre, mái lợp tôn hoặc ngói, Fibro xi măng.
- Nền lát gạch đất nung.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ hoặc
sắt, chấn song gỗ hoặc hoa sắt.
|
m2 XD
|
1.277.000
|
|
25
|
Nhà Bếp
loại 3
|
Công trình
độc lập, mái lợp ngói
thủ công hoặc Fibro xi măng dạng đơn giản.
- Kết cấu móng xây gạch. Tường xây chịu
lực, có chiều cao 2,0m.
- Phần
mái kết cấu sắt hoặc
gỗ nhóm V÷VII hoặc tre, mái lợp Fibro xi măng.
- Nền láng vữa xi măng trên nền cơ bê tông gạch vỡ hoặc vôi xỉ.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ hoặc ván ép hoặc sắt,
chấn song gỗ hoặc tre
hoặc hoa sắt.
|
m2 XD
|
1.106.000
|
|
26
|
Khu chăn
nuôi loại 1
|
Móng xây gạch; Tường xây gạch,
trát vữa xi măng
hoặc vữa tam hợp, chiều
cao ≥ 2,5m. Mái kết cấu
sắt hoặc gỗ, lợp ngói, hoặc
tôn, hoặc Fibro xi măng. Nền lát gạch đất
nung hoặc láng vữa xi măng
trên nền cơ bê tông gạch
vỡ.
|
m2 XD
|
1.506.000
|
|
27
|
Khu chăn
nuôi loại 2
|
Móng xây gạch hoặc cay xỉ; Tường xây gạch
hoặc cay sỉ, trát vữa tam hợp,
chiều cao ≥ 2,0m.
Mái kết cấu sắt hoặc
gỗ hoặc tre, lợp ngói, hoặc tôn,
hoặc Fibro xi măng. Nền lát gạch đất nung
hoặc láng vữa xi măng
trên nền cơ bê tông
gạch vỡ.
|
m2 XD
|
1.385.000
|
|
28
|
Khu chăn
nuôi loại 3
|
Móng xây gạch hoặc cay xỉ; Tường xây gạch
hoặc cay sỉ, trát vữa tam hợp,
chiều cao ≥ 2,0m.
Mái kết cấu gỗ hoặc tre, lợp
vật liệu rẻ tiền (cỏ tranh, lá cọ,
rơm). Nền láng vữa xi măng trên nền
cơ bê tông gạch vỡ hoặc vôi
xỉ.
|
m2 XD
|
1.263.000
|
|
29
|
Chuồng nuôi
gà, vịt
|
Tường xây gạch hoặc
cay sỉ, chiều cao ≥
1,5m. Mái lợp Fibro
xi măng hoặc
lợp vật liệu
rẻ tiền (tấm nhựa, giấy dầu, cỏ tranh, lá cọ, rơm).
|
m2 XD
|
673.000
|
|
30
|
Nhà vệ
sinh loại 1
|
Tường xây gạch, sàn mái BTCT, có ốp lát vật
liệu tốt, thiết bị vệ
sinh đồng bộ, cấp thoát nước
đầy đủ. (Chưa bao gồm bể phốt, bể nước).
|
m2 XD
|
4.505.000
|
|
31
|
Nhà vệ
sinh loại 2
|
Tường xây gạch, mái lợp tôn hoặc Fibro
xi măng, có ốp lát vật liệu tốt, đầy đủ thiết bị vệ
sinh, cấp thoát
nước. (Chưa bao gồm bể
phốt, bể nước).
|
m2 XD
|
2.710.000
|
|
32
|
Nhà vệ
sinh loại 3
|
Tường xây gạch, mái lợp tôn hoặc Fibro
xi măng, có bệ xí xổm hoặc
xây bằng bê tông
cốt thép; tường trát vữa và đánh
màu xi măng (ốp một phần nếu có), có cấp thoát nước. (Chưa bao gồm bể
phốt, bể nước).
|
m2 XD
|
1.766.000
|
|
33
|
Nhà vệ
sinh loại 4
|
Tường xây gạch, mái Fibro xi măng hoặc
lợp vật liệu khác, tường trát vữa và đánh màu xi
măng, không ốp lát; không có
thiết bị vệ sinh, bệ xí + bệ tiểu xây gạch.
(Chưa bao gồm bể phốt, bể nước).
|
m2 XD
|
1.106.000
|
|
34
|
Nhà vệ sinh loại 5
|
Nhà vệ sinh chất lượng
thấp. Kết cấu xây dựng dạng đơn giản, không xếp được loại 1,2,3,4.
|
m2 XD
|
491.000
|
|
III
|
|
CÔNG TRÌNH KHÁC
|
|
|
|
35
|
Kiốt loại 1
|
Tường xây gạch bao tre 3
phía cao ≥ 2,2m. Mái kết cấu bằng sắt hoặc gỗ, lợp tôn hoặc ngói hoặc Fibro
xi măng. Nền lát gạch xi măng hay gạch lá nem hoặc bê tông gạch vỡ, láng vữa
xi măng.
|
m2 XD
|
1.071.000
|
|
36
|
Kiốt loại 2
|
Tường xây gạch bao tre 3
phía cao ≥ 2,0m. Mái kết cấu bằng sắt hoặc gỗ, lợp tôn hoặc ngói hoặc Fibro
xi măng. Nền lát gạch xi măng hay gạch lá nem hoặc bê tông gạch vỡ, láng vữa
xi măng.
|
m2 XD
|
627.000
|
|
37
|
Kiốt loại 3
|
Khung cột bằng gỗ hoặc
tre chịu lực. Mái lợp Fibro xi măng hoặc lợp vật liệu rẻ tiền (tấm nhựa, giấy
dầu, cỏ tranh, lá cọ, rơm). Không có tường bao che. Nền láng vữa xi măng hoặc
nền cơ vôi.
|
m2 XD
|
285.000
|
|
38
|
Bán mái loại 1
|
Kết cấu khung cột, kèo,
xà gồ bằng thép sơn hoặc mạ kẽm. Mái lợp tôn PU (tôn xốp) cách nhiệt, chống ồn.
|
m2 XD
|
707.000
|
|
39
|
Bán mái loại 2
|
Kết cấu khung cột, kèo,
xà gồ bằng thép sơn hoặc mạ kẽm. Mái lợp tôn thường.
|
m2 XD
|
601.000
|
|
40
|
Bán mái loại 3
|
Kết cấu khung cột, kèo,
xà gồ bằng gỗ. Mái lợp tôn thường hoặc Fibro xi măng.
|
m2 XD
|
149.000
|
|
IV
|
|
TƯỜNG RÀO, SÂN
|
|
|
|
41
|
|
Bê tông cốt thép móng
M200, đá 1x2
|
m3
|
5.354.000
|
|
42
|
|
Bê tông cốt thép cột
M200, đá 1x2
|
m3
|
11.819.000
|
|
43
|
|
Bê tông cốt thép dầm, giằng
M200, đá 1x2
|
m3
|
10.155.000
|
|
44
|
|
Bê tông cốt thép sàn
M200, đá 1x2
|
m3
|
7.230.000
|
|
45
|
|
Khối xây gạch đất nung
móng, tường kè, tường chắn đất, vữa XM mác 50
|
m3
|
1.901.000
|
|
46
|
|
Khối xây tường gạch đất
nung, vữa XM mác 50 (đã bao gồm móng; không bao gồm trát, sơn hoặc vôi ve)
|
m3
|
2.006.000
|
|
47
|
|
Khối xây tường gạch đất nung,
vữa XM mác 50 (đã
bao gồm móng; trát
2 mặt, sơn hoặc vôi ve 2
mặt)
|
m3
|
3.168.000
|
|
48
|
|
Khối xây gạch cay xỉ móng,
tường kè, tường chắn đất,
vữa tam hợp mác 50
|
m3
|
1.086.000
|
|
49
|
|
Khối xây tường gạch cay xỉ, vữa tam hợp mác 50 (đã
bao gồm móng; không
bao gồm trát, sơn
hoặc vôi ve)
|
m3
|
1.140.000
|
|
50
|
|
Khối xây tường gạch cay xỉ, vữa tam hợp mác 50 (đã
bao gồm móng; trát
2 mặt, sơn hoặc vôi ve
2 mặt)
|
m3
|
1.628.000
|
|
51
|
|
Khối xây móng gạch cay bê tông (gạch papanh xi măng),
vữa tam hợp mác 50
|
m3
|
1.448.000
|
|
52
|
|
Khối xây tường gạch cay bê tông (gạch papanh xi măng),
vữa tam hợp mác 50 (đã bao gồm
móng; không bao gồm trát, sơn hoặc vôi
ve)
|
m3
|
1.520.000
|
|
53
|
|
Khối xây tường gạch cay bê tông (gạch papanh xi măng),
vữa tam hợp mác 50 (đã bao gồm
móng; trát 2 mặt, sơn hoặc vôi
ve 2 mặt)
|
m3
|
2.233.000
|
|
54
|
|
Khối xây đá vữa XM mác 50
|
m3
|
1.555.000
|
|
55
|
|
Tường hỗ hợp đắp đất + gạch
vỡ hoặc xây cay đất
|
m3
|
297.000
|
|
56
|
|
Khung lưới
sắt B40
|
m2
|
259.000
|
|
57
|
|
Cổng sắt: khung làm bằng (ống
kẽm, sắt góc, sắt hộp.)
phần dưới bịt tôn, phần trên chấn
song bằng sắt
hình, sắt tròn, hoa sắt, sơn màu.
|
m2
|
1.226.000
|
|
58
|
|
Hàng rào làm bằng sắt
hình các loại, sắt
tròn (từ Φ10 ÷ Φ14) có điểm hoa sắt, sơn chống gỉ
|
m2
|
540.000
|
|
59
|
|
Cổng bằng
Inox
|
m2
|
1.800.000
|
|
60
|
|
Hàng rào, lan can bằng Inox
|
m2
|
1.200.000
|
|
61
|
|
Cấu kiện dạng đơn giản làm bằng Inox
|
Kg thành phẩm
|
120.000
|
|
62
|
|
Dây thép gai
|
m2
|
12.000
|
|
63
|
|
Bờ rào
cắm bằng cây dóc, nứa khoảng cách
20cm/cây.
|
m2
|
16.000
|
|
64
|
|
Sân láng vữa xi măng dày
3cm (nền BTGV hoặc nền cứng như vôi xỉ than).
|
m2
|
163.000
|
|
65
|
|
Sân lát gạch chỉ, gạch
cotto
|
m2
|
248.000
|
|
66
|
|
Sân lát gạch lá nem (gạch
nem tách)
|
m2
|
216.000
|
|
67
|
|
Nền lát gạch Ceramic hoặc
Granit
|
m2
|
400.000
|
|
68
|
|
Sân vôi xỉ (dày 10 cm)
|
m2
|
91.000
|
|
69
|
|
Sân, đường bê tông, mác
BT 150, đá 1x2
|
m3
|
1.942.000
|
|
70
|
|
Sân, đường bê tông, mác
BT 200, đá 1x2
|
m3
|
2.041.000
|
|
71
|
|
Sân, đường bê tông, mác
BT 250, đá 1x2
|
m3
|
2.136.000
|
|
72
|
|
Trát tường
|
m2
|
95.000
|
|
73
|
|
Sơn tường (hoặc quét vôi
ve)
|
m2
|
30.000
|
|
V
|
|
BỂ NƯỚC, BỂ PHỐT, GIẾNG
|
|
|
|
74
|
|
Bể nước không có tấm đan
bê tông, đáy và thành bể xây bằng gạch chỉ, vữa xi măng, trát vữa xi măng và
đánh màu phía trong bể (Dung tích tính theo kích thước trong thành bể).
|
|
|
|
74.1
|
|
- Thành 110mm trát vữa
xi măng 1 mặt
|
m3
|
1.015.000
|
|
74.2
|
|
- Thành 110mm trát vữa
xi măng 2 mặt
|
m3
|
1.208.000
|
|
74.3
|
|
- Thành 220mm trát vữa
xi măng 1 mặt
|
m3
|
1.521.000
|
|
74.4
|
|
- Thành 220mm trát vữa
xi măng 2 mặt
|
m3
|
1.812.000
|
|
75
|
|
Bể nước có tấm đan bê
tông, đáy và nắp bể làm bằng tấm đan bê tông cốt thép mác 200, thành bể xây gạch
chỉ, xây trát vữa xi măng có đánh màu bằng vữa xi măng (Dung tích tính theo
kích thước trong thành bể).
|
|
|
|
72.1
|
|
- Thành 110mm trát vữa
xi măng 1 mặt
|
m3
|
1.710.000
|
|
75.2
|
|
- Thành 110mm trát vữa
xi măng 2 mặt
|
m3
|
2.302.000
|
|
75.3
|
|
- Thành 220mm trát vữa
xi măng 1 mặt
|
m3
|
2.564.000
|
|
75.4
|
|
- Thành 220mm trát vữa
xi măng 2 mặt
|
m3
|
3.453.000
|
|
76
|
|
Bể phốt (Dung tích tính
theo kích thước trong thành bể)
|
m3
|
3.597.000
|
|
77
|
|
Giếng khoan có ống vách
lọc, đường kính trong giếng ≤75 mm, hút nước sâu ≤50 m
|
m
|
205.000
|
|
78
|
|
Giếng khoan có ống vách
lọc, đường kính trong giếng ≤75 mm, hút nước sâu >50 m
|
m
|
228.000
|
|
79
|
|
Giếng đào, đường kính ≤
0,8 m, sâu ≤6 m; Giếng đất đào cổ xây (gạch, bê tông, đá)
|
cái
|
4.205.000
|
|
80
|
|
Giếng đào, đường kính ≤
0,8 m, sâu ≤6 m; Giếng cuốn (gạch, bê tông, đá) từ đáy lên
|
cái
|
5.972.000
|
|
81
|
|
Giếng đào, đường kính
0,9÷1,0m, sâu 7÷10 m; Giếng đất đào cổ xây (gạch, bê tông, đá)
|
cái
|
6.598.000
|
|
82
|
|
Giếng đào, đường kính
0,9÷1,0m, sâu 7÷10 m; Giếng cuốn (gạch, bê tông, đá) từ đáy lên
|
cái
|
9.641.000
|
|
83
|
|
Giếng đào, đường kính
1,0÷1,5m, sâu >10 m; Giếng đất đào cổ xây (gạch, bê tông, đá)
|
cái
|
7.362.000
|
|
84
|
|
Giếng đào, đường kính
1,0÷1,5m, sâu >10 m; Giếng cuốn (gạch, bê tông, đá) từ đáy lên
|
cái
|
14.200.000
|
|
VI
|
|
MỘ
|
|
|
|
85
|
|
Mộ đất đã cải táng
|
Mộ
|
1.789.000
|
|
|
|
Trường hợp mộ đất chuyển
đến nơi mới phải xây dựng theo quy định thì hỗ trợ bổ sung kinh phí xây dựng
khi di chuyển.
|
Mộ
|
1.414.000
|
|
86
|
|
Mộ xây gạch. Diện tích
chiếm đất < 1,5m2:
- Thành đáy, thành mộ
xây chỉ (xây chữ nhật hoặc xây tròn), trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve.
- Chiều cao mộ trung
bình (từ mặt nền đến mặt mộ) = 1,0m; tường gắn bia (nếu có) cao 0,6m (từ mặt
mộ).
|
Mộ
|
3.203.000
|
|
87
|
|
Mộ xây gạch. Diện tích
chiếm đất từ 1,5m2 đến < 2,0m2:
- Thành đáy, thành mộ
xây chỉ (xây chữ nhật hoặc xây tròn), trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve.
- Chiều cao mộ trung
bình (từ mặt nền đến mặt mộ) = 1,0m; tường gắn bia (nếu có) cao 0,6m (từ mặt
mộ).
|
Mộ
|
4.125.000
|
|
88
|
|
Mộ xây gạch. Diện tích
chiếm đất từ 2,0m2 đến < 2,5m2:
- Thành đáy, thành mộ
xây chỉ (xây chữ nhật hoặc xây tròn), trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve.
- Chiều cao mộ trung
bình (từ mặt nền đến mặt mộ) = 1,0m; tường gắn bia (nếu có) cao 0,6m (từ mặt
mộ).
|
Mộ
|
4.490.000
|
|
89
|
|
Mộ xây gạch. Diện tích
chiếm đất ≥2,5m2:
- Thành đáy, thành mộ
xây chỉ (xây chữ nhật hoặc xây tròn), trát vữa XM, quét nước XM hoặc vôi ve.
- Chiều cao mộ trung
bình (từ mặt nền đến mặt mộ) = 1,0m; tường gắn bia (nếu có) cao 0,6m (từ mặt
mộ).
|
Mộ
|
5.892.000
|
|
90
|
|
Mộ chưa cải táng
|
Mộ
|
9.801.000
|
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND sửa đổi Hướng dẫn về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 52/2025/QĐ-UBND và Quyết định 16/2026/QĐ-UBND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND ngày 07/04/2026 sửa đổi Hướng dẫn về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất và mức bồi thường tài sản là công trình xây dựng phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 52/2025/QĐ-UBND và Quyết định 16/2026/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
15/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
1.574
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|