|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
87/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Ánh
|
|
Ngày ban hành:
|
24/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
24 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2024/QĐ-UBND NGÀY 04/10/2024
CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH - PHẦN ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ,
VẬT KIẾN TRÚC VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2024/QĐ-UBND NGÀY 22/11/2024 CỦA UBND TỈNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH - PHẦN ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 273/TTr-SXD ngày 03/10/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 306/BC-STP ngày 18/9/2025 và ý kiến thống nhất của
thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định về Bộ đơn giá
bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
- Phần đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND
ngày 22/11/2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định về Bộ đơn giá bồi thường
tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh - Phần đơn
giá bồi thường công trình giao thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung tại Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 và Quyết định số
56/2024/QĐ-UBND ngày 22/11/2024 của UBND tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung
quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 và
khoản 2 Điều 5 Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 22/11/2024 như sau:
“2. Đối với nhà, công
trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của pháp luật chuyên ngành ban hành, không có đơn giá ban hành
kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 và Quyết định số
56/2024/QĐ-UBND ngày 22/11/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho UBND cấp xã
phê duyệt đơn giá bồi thường như sau:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá chi phí xây dựng trong bảng
suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do
Bộ Xây dựng công bố và điều chỉnh theo chỉ số giá (phần xây dựng công trình) do
Sở Xây dựng công bố tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo
quy định của Luật Đất đai, báo cáo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt;
b) Trường hợp không áp dụng
được đơn giá xây dựng mới theo quy định tại điểm a khoản này thì tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ hiện trạng để chủ động
(hoặc thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân đủ năng lực) tính toán, xác định
đơn giá bồi thường, báo cáo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt”.
2. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 và
khoản 3 Điều 5 Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 22/11/2024.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND
ngày 04/10/2024 và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 22/11/2024 của
UBND tỉnh.
1. Bổ sung nội dung sau vào
cuối mục 1 phần I Quy định áp dụng của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 như sau:
“Trong trường hợp Nhà nước có
chính sách điều chỉnh thuế giá trị gia tăng, UBND cấp xã, các đơn vị lập, phê
duyệt phương án bồi thường thực hiện điều chỉnh mức thuế giá trị gia tăng trong
đơn giá bồi thường theo mức thuế do pháp luật về thuế quy định tại thời điểm
lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định của Luật Đất đai”.
2. Sửa đổi điểm 2.2 mục 2 Phần
I Quy định áp dụng của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND
ngày 04/10/2024 và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 22/11/2024 của UBND tỉnh
như sau:
“a) Khu vực IV: Đặc khu
Cô Tô.
KKV4 = 1,17.
b) Khu vực III: Xã Vĩnh Thực,
Cái Chiên, khu vực đảo Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi thuộc
Đặc khu Vân Đồn.
KKV3 = 1,16.
c) Khu vực II: Xã Ba Chẽ, Hoành
Mô, Lục Hồn, Bình Liêu, Kỳ Thượng, Lương Minh, 12 thôn/bản của xã Quảng Sơn
(gồm: Bản Máy Nháu; Bản Pạc Sủi; Bản Lý Quáng; Thôn Quảng Sơn 3; Bản Mố Kiệc;
Bản Lồ Má Coọc; Bản Quảng Mới; Thôn Quảng Sơn 4; Bản Sán Cáy Coọc; Bản Lý Van;
Bản Cấu Phùng; Bản Tài Chi), 12 thôn/bản của xã Quảng Đức (gồm: Bản Pạc Này;
Bản Tình Á; Bản Kháy Phầu; Bản Cấu Lìm; Bản Mả Thàu Phố; Bản Tài Phố; Bản Nà
Lý; Bản Chăn Mùi; Bản Lý Nà; Bản Vắn Tốc; Bản Mốc 13; Bản Pò Hèn), 08 thôn của
xã Đồng Lâm (gồm: Thôn Đồng Thông; Thôn Khe Én; Thôn Khe Mạ; Thôn Khe Sim; Thôn
Khe Cá; Thôn Khe Lục; Thôn Khe Lạnh; Thôn Khe Làng).
KKV2 = 1,05.
c) Khu vực I: Các xã, phường,
đặc khu còn lại.
KKV1 = 1,0”.
Điều 3. Điều khoản
thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành (biết, th/hiện);
- UBND cấp xã (biết, th/hiện);
- V0-V4, XD1-4, GT1,2, NLN1,2, QLĐĐ1,3;
- TT Thông tin VP UBND tỉnh;
- P.TC-HC-TV;
- Lưu: VT, XD1.
XD03-QĐ158
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
Quyết định 87/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh - Phần đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Phần đơn giá bồi thường công trình giao thông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 87/2025/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 sửa đổi Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh - Phần đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Phần đơn giá bồi thường công trình giao thông
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
207
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|