|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 06 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI, CẢNG
VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng
6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa; Nghị định số 54/2022/NĐ- CP ngày 22 tháng 8 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy
nội địa; Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tổ
chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
2. Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ
hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
Điều 2.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Tổ chức và hoạt động của Cảng
vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa tuân thủ quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Thông tư
này, quy định khác có liên quan của pháp luật và các điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về hàng hải, đường thủy nội địa tại một hoặc nhiều cảng biển,
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao.
3. Cảng vụ đường thủy nội địa
trực thuộc Sở Xây dựng (sau đây gọi chung là Cảng vụ trực thuộc Sở) thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và khu vực quản lý được giao tại địa phương.
Chương II
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ
Điều 3. Vị
trí và chức năng
1. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam là tổ chức hành
chính tương đương chi cục, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải và
đường thủy nội địa tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực
quản lý được giao, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam.
2. Cảng vụ trực thuộc Sở là cơ
quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về đường thủy nội địa đối
với cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao tại địa
phương, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng.
3. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng theo quy định.
4. Cảng vụ hàng hải có tên giao
dịch tiếng Anh là Maritime Administration of... (tên địa danh).
5. Cảng vụ đường thủy nội địa
trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có tên giao dịch tiếng Anh là
Inland Waterways Administration (region + số thứ tự La Mã).
6. Cảng vụ trực thuộc Sở có tên
giao dịch tiếng Anh là Inland Waterways Administration of … (tên tỉnh, thành phố).
Điều 4. Phạm
vi quản lý
1. Phạm vi quản lý của Cảng vụ
hàng hải bao gồm vùng nước cảng biển và khu vực quản lý được giao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ
đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Cảng vụ trực
thuộc Sở gồm một hoặc nhiều phạm vi thành phần sau đây:
a) Cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu trên đường thủy nội địa quốc gia;
b) Cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu trên đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc
gia;
c) Cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu nằm trên khu vực giao thoa giữa đường thủy nội địa quốc gia và đường thủy
nội địa địa phương;
d) Cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu trên đường thủy nội địa địa phương;
đ) Cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu trên đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa
phương;
e) Luồng, tuyến và khu vực quản
lý được cấp có thẩm quyền giao.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (khi được phân cấp) quyết định công bố phạm vi quản lý của
từng cảng vụ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
1. Về xây dựng và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án và đề án
a) Tham gia xây dựng các văn bản
quy phạm pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa;
b) Tham gia xây dựng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, các chương trình, dự án quốc
gia, các đề án phát triển thuộc chuyên ngành hàng hải, đường thủy nội địa;
c) Tham gia xây dựng hoặc đề xuất
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xây dựng, đề nghị cơ quan có thẩm quyền
công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức
kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, đường thủy nội địa;
d) Tuyên truyền, phổ biến, tổ
chức thực hiện các quy định có liên quan đến lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội
địa, các điều ước quốc tế về hàng hải, đường thủy nội địa mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ
thuật chuyên ngành hàng hải, đường thủy nội địa được cấp có thẩm quyền ban
hành, công bố hoặc phê duyệt.
2. Về quản lý hoạt động hàng hải,
đường thủy nội địa và khu vực quản lý được giao:
a) Tổ chức thực hiện quy định về
quản lý hoạt động hàng hải, đường thủy nội địa; kiểm tra, giám sát hoạt động
hàng hải, đường thủy nội địa của tổ chức, cá nhân theo phạm vi quản lý;
b) Cấp phép, giám sát tàu thuyền,
phương tiện thủy nội địa vào, rời, hoạt động tại cảng biển, cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu và khu vực quản lý theo quy định; không cho phép tàu thuyền,
phương tiện thủy nội địa vào, rời, hoạt động tại cảng biển, cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu và khu vực quản lý khi không có đủ điều kiện về an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải, lao động hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật;
c) Xác nhận việc trình kháng
nghị hàng hải theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển,
thả tàu biển đang bị bắt giữ của cơ quan có thẩm quyền và tạm giữ tàu biển theo
quy định;
d) Tổ chức phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
đ) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương và doanh nghiệp cảng
trong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cảng biển, cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện quy hoạch cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong
phạm vi quản lý theo quy định;
g) Kiểm tra điều kiện kinh doanh
khai thác cảng biển theo quy định;
h) Công bố thông báo hàng hải
theo quy định, công bố hạn chế giao thông trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa,
khu neo đậu; thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét vùng nước cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu theo quy định;
i) Thực hiện công tác quản lý
luồng, tuyến theo phân công của cấp có thẩm quyền theo quy định; thông báo hiện
trạng của luồng, tuyến cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy
nước ngoài.
3. Về vận tải
a) Quản lý vận tải biển theo
quy định;
b) Kiểm tra an toàn công-te-nơ
tại các cảng biển trong khu vực quản lý; kiểm tra, giám sát việc thực hiện xác
nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ vận tải biển theo quy định;
c) Kiểm soát tải trọng phương
tiện; tốc độ tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa tại cảng biển, cảng, bến thủy
nội địa, khu neo đậu;
d) Giám sát giá dịch vụ hàng hải
theo quy định;
đ) Kiểm tra việc xếp hàng hóa từ
tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa lên cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và từ cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu xuống tàu thuyền,
phương tiện thủy nội địa hoặc giữa các tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
4. Về an toàn, an ninh hàng hải
và đường thủy, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài và các cơ quan hữu quan trong phê duyệt bản
đánh giá an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận Thẩm định - Phê duyệt đánh
giá an ninh cảng biển; hướng dẫn các doanh nghiệp đánh giá an ninh cảng biển, cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện kế hoạch an ninh cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài đã được phê duyệt; thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm định để Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và
cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa;
b) Kiểm tra nhà nước cảng biển
đối với tàu biển nước ngoài, kiểm tra an toàn đối với tàu biển Việt Nam và
phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý;
c) Kiểm tra việc thực hiện quy
định của pháp luật trong phạm vi của cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo
đậu về: an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường đối với tàu thuyền, phương tiện
thủy nội địa; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của
thuyền viên, người lái phương tiện và danh bạ thuyền viên; thiết bị xếp, dỡ
hàng hóa, giấy chứng nhận, chứng chỉ của người điều khiển thiết bị xếp dỡ hàng
hóa theo quy định;
d) Điều tra, xử lý theo thẩm
quyền trong phạm vi quản lý các tai nạn hàng hải, tai nạn lao động hàng hải,
các tai nạn hàng hải, tai nạn lao động hàng hải xảy ra ngoài vùng nước cảng biển
và khu vực quản lý khi được cấp thẩm quyền giao theo quy định; tham gia lập
biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến
thủy nội địa, khu neo đậu; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn,
sự cố;
đ) Phê duyệt và tổ chức giám
sát thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định; chấp thuận phương
án bảo đảm an toàn giao thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và
hoạt động khác trong phạm vi quản lý;
e) Tham gia ý kiến việc cấp
phép nuôi trồng thủy sản theo quy định;
g) Thực hiện xử lý tài sản chìm
đắm theo quy định;
h) Chấp thuận thiết lập báo hiệu
hàng hải; kiểm tra, giám sát luồng, hệ thống báo hiệu hàng hải và các hệ thống
hỗ trợ hàng hải khác;
i) Xây dựng phương án và tổ chức
thực hiện phương án phòng, chống thiên tai; chủ trì điều phối hoạt động giao
thông hàng hải tại cảng biển, khu vực quản lý và chủ trì, phối hợp hoạt động
tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng biển; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tìm
kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu theo thẩm quyền
và quy định pháp luật; huy động người và các phương tiện cần thiết để thực hiện
việc phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lý sự cố ô nhiễm môi trường
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
k) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải, đường
thủy nội địa theo quy định;
l) Thực hiện các nhiệm vụ liên
quan trong quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, kiểm tra, giám sát thực hiện
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo
đậu và khu vực quản lý, tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa theo quy định;
m) Thực hiện các nhiệm vụ liên
quan trong công tác phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền, phương tiện thủy
nội địa hoạt động trong phạm vi quản lý theo quy định;
n) Tham gia xây dựng, thực hiện
các nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch phát triển cảng xanh, tàu xanh và giảm
phát thải khí nhà kính, chuyển đổi năng lượng xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả.
5. Về quản lý công trình hàng hải,
đường thủy nội địa và công trình khác trong phạm vi quản lý:
a) Quản lý, bảo trì tài sản kết
cấu hạ tầng hàng hải, đường thủy nội địa được giao quản lý theo quy định của
pháp luật;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện quá trình xây dựng, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình hàng hải, đường
thủy nội địa và công trình khác có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, đường thủy
nội địa theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra điều kiện an toàn đối
với cảng, bến, khu neo đậu, luồng chuyên dùng vào cảng, bến, báo hiệu và các
công trình khác có liên quan trong quá trình khai thác thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức thực hiện thanh thải
vật chướng ngại trên luồng, hành lang bảo vệ luồng theo quy định pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát công tác điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông, chống va trôi
trên đường thủy nội địa theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện việc đăng
ký tàu biển, đăng ký thuyền viên và cấp các loại giấy tờ có liên quan đến tàu
biển và thuyền viên theo quy định.
7. Tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử phạt vi phạm hành
chính và tổ chức triển khai thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính
theo thẩm quyền.
8. Cập nhật thông tin cảng biển,
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa, hàng
hóa, hành khách, xử phạt vi phạm hành chính vào cơ sở dữ liệu theo quy định.
9. Tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch cải cách hành chính của đơn vị theo mục tiêu và nội dung chương
trình cải cách hành chính nhà nước theo quy định.
10. Quản lý bộ máy, biên chế,
công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện kê khai, thu, nộp,
quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí hàng hải, đường thủy nội địa theo quy định
của pháp luật; được sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định;
quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
12. Trực tiếp liên hệ với các tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện chế độ báo cáo thống
kê theo quy định.
14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở
1. Thực hiện các nhiệm vụ về
lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa quy định tại Điều 5 của
Thông tư này thuộc phạm vi quản lý.
2. Không thực hiện các nhiệm vụ
về lĩnh vực hàng hải.
Chương
III
TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ HÀNG
HẢI, CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 7. Thẩm
quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội
địa
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội
địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ
trực thuộc Sở theo quy định.
Điều 8. Cơ
cấu tổ chức của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam
1. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ của Cảng vụ hàng hải
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Tài chính - Kế toán;
c) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng;
d) Phòng Thủ tục tàu thuyền (tại
các Cảng vụ Hàng hải: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh);
đ) Phòng An toàn - An ninh hàng
hải;
e) Phòng Điều phối giao thông
hàng hải (tại các Cảng vụ Hàng hải: Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ của Cảng vụ đường thủy nội địa
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Tài chính - Kế toán;
c) Phòng An toàn;
d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng.
3. Trường hợp số lượng phòng
chuyên môn nghiệp vụ của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ít hơn số lượng phòng chuyên môn nghiệp vụ
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
4. Đại diện Cảng vụ hàng hải, Cảng
vụ đường thủy nội địa (gọi chung là Đại diện Cảng vụ)
a) Đại diện Cảng vụ là tổ chức
tương đương cấp phòng thuộc chi cục, được sử dụng con dấu theo quy định. Việc
thành lập, tổ chức lại, giải thể Đại diện Cảng vụ được thực hiện theo quy định.
b) Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa có thể có một hoặc một số Đại diện. Đại diện Cảng vụ có thể có một
hoặc một số văn phòng làm việc.
5. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Cảng
vụ đường thủy nội địa quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng
chuyên môn nghiệp vụ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý
của Đại diện Cảng vụ theo quy định.
Điều 9.
Lãnh đạo Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
1. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam:
a) Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường
thủy nội địa có Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cảng vụ.
Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp
luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công;
b) Giám đốc Cảng vụ hàng hải,
Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Phó Giám đốc Cảng vụ
đường thủy nội địa do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ;
c) Các chức danh Trưởng phòng,
Phó trưởng phòng, Trưởng Đại diện, Phó trưởng Đại diện do Giám đốc Cảng vụ Hàng
hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm
các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Cảng vụ trực thuộc Sở thực hiện theo phân
cấp quản lý các chức danh lãnh đạo, quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
Chương IV
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Thông tư:
a) Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường
thủy nội địa;
b) Thông tư số 61/2024/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường
thủy nội địa;
c) Thông tư số 19/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng
hải;
d) Thông tư số 03/2025/TT-BGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ
hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng (để báo cáo), các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Công an, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kho bạc Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (06 bản);
- Lưu: VT, TCCB (03 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|