Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố.
Thực hiện Thông báo số 238/TB-VPCP ngày
08/5/2026 Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng về việc giao chỉ
tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp nhà nước để thực hiện Kết luận số
18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Trung ương và Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày
16/4/2026 của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện hướng dẫn 05 chỉ tiêu
liên quan đến giáo dục và đào tạo được giao tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung
ương và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ tại Phụ lục gửi kèm theo.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Phó TTgCP Lê Tiến Châu (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bí thư các tỉnh ủy, thành ủy (để c/đ);
- Bộ trưởng các bộ, cơ quan ngang Bộ (để c/đ);
- Bộ Tài chính (để ph/h);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT (để c/đ);
- Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố (để c/đ);
- Thủ trưởng các tổ chức chính trị-xã hội (để c/đ);
- Sở GDĐT các tỉnh, thành phố;
- Giám đốc, Hiệu trưởng các ĐH, trường ĐH, trường CĐ, trường TC (để t/h);
- Lưu: VT, VP.
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
_____________________
Thông tin chi tiết xin liên hệ bà Trần
Kiều Hương, Văn phòng Bộ GDĐT, điện thoại: 0916601215, email: tkhuong@moet.gov.vn.
PHỤ LỤC
KHÁI
NIỆM, CĂN CỨ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ TIÊU
(Kèm
theo Công văn số 2673/BGDĐT-VP ngày 15 tháng 5 năm
2026
của
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Chỉ số giáo dục đóng
góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)
a) Khái niệm
- Chỉ số phát triển con người
(HDI)
là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện:
Sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); Tri thức (thể hiện
qua giáo dục) và Thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu
người). HDI nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1 (0 ≤ HDI ≤ 1). HDI đạt tối
đa bằng 1, thể hiện trình độ phát triển con người ở mức lý tưởng; HDI tối thiểu
bằng 0, thể hiện xã hội không có sự phát triển mang tính nhân văn.
- Chỉ số giáo dục[1] (Igiáo dục) là một trong
ba chỉ số thành phần của Chỉ số phát triển con người, được tính thông qua 02 chỉ
tiêu: (1) Số năm đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên; (2)
Số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học.
b) Căn cứ
Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày
24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã.
c) Công thức tính
Tương ứng với hai chỉ tiêu: (1) Số năm
đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên; (2) Số năm đi học kỳ vọng
của trẻ em trong độ tuổi đi học), có hai chỉ số cần tính toán. Do để xác định
giá trị của Chỉ số giáo dục (Igiáo dục) cấu thành Chỉ
số phát triển con
người (HDI)
phải tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Tính chỉ số số
năm đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt
là số năm đi học bình quân)
theo công thức:

Trong đó:
Ibình quân : Chỉ số số năm đi học
bình quân
: Số năm đi học bình quân thực tế đã đạt
được
: Số năm đi học bình quân
tối thiểu với mức cố định là 0
: Số năm đi học bình quân tối đa với mức
cố định là 15 năm
Bước 2: Tính chỉ số số năm đi học kỳ
vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học (sau đây gọi tắt là số năm đi học kỳ
vọng) theo công thức:

Trong đó:
Ikỳ vọng : Chỉ số số năm đi học kỳ
vọng
: Số năm đi học kỳ vọng thực
tế đã đạt được
: Số năm đi học kỳ
vọng tối thiểu với mức
cố định là 0
: Số năm đi học kỳ vọng tối đa với mức cố định là 18 năm
Bước 3: Tính chỉ số
giáo dục:

Trong đó:
Igiáo dục : Chỉ số giáo dục
Ibình quân : Chỉ số số năm
đi học bình quân
Ikỳ vọng : Chỉ số số năm đi học
kỳ vọng
2. Tỉ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
a) Khái niệm
- Người lao động đã qua đào tạo có bằng,
chứng chỉ là người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng
theo học và tốt nghiệp chương
trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đồng thời được
cấp một trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng,
đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
- Tỉ lệ lao động
qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là tỉ lệ phần trăm người lao động
đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ so với tổng số người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc lực
lượng lao động, bao gồm người có việc làm và người thất nghiệp (không
bao gồm các đối tượng không thuộc lực lượng lao động theo quy định như người
đang đi học toàn thời gian, người đã nghỉ hưu, người mất khả năng lao động...).
b) Căn cứ
Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày
24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã.
c) Cách tính
|
Tỉ lệ lao động
qua đào tạo có bằng, chứng chỉ (%)
|
=
|
Số lao động qua
đào tạo có bằng, chứng chỉ
|
x 100
|
|
Tổng số
lao
động từ đủ 15 tuổi trở lên cư trú trên địa bàn tỉnh, thành
phố tại thời điểm báo cáo
|
3. Tỉ lệ lao động có kỹ
năng công nghệ thông tin
a) Khái niệm
- Lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin (CNTT) là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động đạt Chuẩn kỹ
năng sử dụng CNTT cơ bản trở lên (đáp ứng yêu cầu của tất cả các mô đun về: Hiểu
biết về CNTT cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng
tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng Internet cơ bản) theo quy định
tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Tỉ lệ lao động có
kỹ năng CNTT
là tỉ lệ phần trăm số lao động lao động có kỹ năng CNTT so với lực lượng lao động
đủ 15 tuổi trở lên cư trú trên địa bàn tỉnh, thành phố tại thời điểm báo cáo.
b) Căn cứ
Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày
11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin.
c) Cách tính
|
Tỉ lệ lao động
có kỹ
năng
công nghệ thông tin (%)
|
=
|
Số lao động có kỹ năng công nghệ
thông tin
|
x 100
|
|
Tổng số lao động từ đủ
15 tuổi trở lên cư
trú trên
địa
bàn tỉnh/thành phố tại thời điểm báo cáo
|
Trong đó, số lao động có kỹ năng CNTT là
số lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau: có bằng tốt nghiệp (sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên) thuộc nhóm ngành Máy tính và Công nghệ
thông tin; có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản hoặc ứng dụng CNTT nâng cao (theo
Thông tư 03/2014/TT-BTTTT) hoặc chứng chỉ đáp ứng Thông tư số 18/2026/TT-BGDĐT
và Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT; có chứng chỉ tin học quốc tế tương đương được
Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận (ví dụ: MOS, IC3, ICDL...).
4. Tỉ lệ đào tạo lại,
đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
a) Khái niệm
- Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên
cho lực lượng lao động là hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao hoặc
chuyển đổi kỹ năng cho người lao động đang làm việc, thất nghiệp hoặc có nhu cầu
tham gia thị trường lao động, nhằm giúp họ thích ứng với thay đổi về công nghệ,
tổ chức sản xuất, cơ cấu việc làm và yêu cầu kỹ năng mới của thị trường lao động.
- Số lao động tham
gia đào tạo lại, đào tạo thường xuyên là số người từ đủ 15 tuổi trở lên, tham
gia đào tạo lại, đào tạo thường xuyên ở các chương trình đào tạo thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân.
- Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên cho lực lượng lao động là tỉ lệ phần trăm người thuộc lực lượng lao động
đã tham gia ít nhất một hoạt động đào tạo lại, đào tạo thường xuyên để cập nhật,
nâng cao hoặc chuyển đổi kỹ năng trong kỳ báo cáo so với tổng lực lượng lao động
cùng kỳ.
b) Căn cứ
- Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của
Ban Bí thư về đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Thông tư số 43/2025/TT-BLĐTBXH ngày
20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo
thường xuyên (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày
26/12/2018);
- Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày
24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã.
c) Cách tính
|
Tỉ lệ lao động
đào tạo lại, đào tạo thường xuyên (%)
|
=
|
Số lao động
tham gia đào tạo lại, đào tạo thường xuyên
|
X 100
|
|
Tổng số
lao
động từ đủ 15 tuổi trở lên cư trú trên địa bàn tỉnh/ thành phố tại
thời điểm báo cáo
|
5. Tỉ trọng quy mô đào
tạo các ngành STEM
a) Khái niệm
- Các ngành thuộc lĩnh vực STEM
bao gồm Khoa học tự nhiên, Khoa học sự sống, Toán và thống kê, Máy tính và công
nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kỹ thuật, Sản xuất và chế biến, Kiến trúc
và xây dựng.
- Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM là tỉ lệ phần trăm số học sinh, sinh viên đang học trung cấp, cao đẳng, đại học các
ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM so với tổng số học sinh, sinh viên trung cấp,
cao đẳng, đại học hiện tại đang theo học của tất cả các ngành nghề đào tạo tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc địa phương quản lý.
b) Căn cứ
- Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày
17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo
của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày
30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục
ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
- Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày
06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của
giáo dục đại học;
- Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày
17/9/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành chuẩn chương trình đào tạo kỹ sư, thạc
sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM.
c) Cách tính
|
Tỉ trọng quy
mô đào tạo các ngành STEM (%)
|
=
|
Số học sinh,
sinh viên đang học trung cấp, cao đẳng, đại học các ngành nghề thuộc lĩnh vực
STEM
|
X 100
|
|
Tổng số học sinh, sinh
viên trung cấp, cao đẳng, đại học hiện tại đang theo học
của tất cả các ngành nghề đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học thuộc địa phương quản lý
|