|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1121/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CẬP NHẬT, BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 109/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẬP NHẬT,
BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT
LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH
QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026-2030 GẮN VỚI THỰC
HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Hội
nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc
gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực
hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cập nhật, bổ sung và ban hành kèm theo Quyết định này
Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP của
Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 -
2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” (sau đây gọi là Chương
trình hành động).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 594/QĐ-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực
hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2. Các nội dung đã thực hiện
theo Quyết định số 594/QĐ-BCT ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tiếp tục được triển khai thực hiện và cập
nhật theo Chương trình hành động ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Các Đồng chí Thứ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố và Chủ tịch,
Tổng giám đốc các công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ;
- Các Sở Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KHTCHoanTRH.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 109/NQ-CP CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ CẬP NHẬT, BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ
CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG
“2 CON SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 1121/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện thắng
lợi các nhiệm vụ Chính phủ giao Bộ Công Thương tại Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Hội
nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá XIV về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030
gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
2. Chương trình hành động
xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong giai đoạn 2026-2030 của
ngành Công Thương và phải cụ thể hoá trong các chương trình, kế hoạch công tác
hằng năm, có nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm cụ thể cho đơn vị gắn với trách nhiệm
người đứng đầu; Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa trên kết quả thực
hiện.
3. Quán triệt tới toàn thể
cán bộ, công chức của ngành Công Thương nguyên tắc “Đoàn kết, kỷ cương - Dân chủ,
đổi mới - Đột phá, phát triển - Gần dân, vì dân” của Nghị quyết; đảm bảo nhận
thức đầy đủ tầm quan trọng và yêu cầu chiến lược, cấp bách thực hiện mục tiêu
tăng trưởng “2
con số” gắn với
ổn định vĩ mô, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân; Tăng cường tuyên truyền,
vận động, hành động nêu gương để củng cố niềm tin, khát vọng phát triển của cộng
đồng doanh nghiệp, người dân và toàn xã hội.
4. Tập trung tháo gỡ kịp thời,
dứt điểm các điểm nghẽn; huy động, khơi thông và giải phóng nhanh mọi nguồn lực;
phát triển lực lượng sản xuất mới; phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với
cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi,
tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; phát huy tinh thần đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, chủ động đổi mới sáng
tạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các cơ quan, đơn vị và doanh
nghiệp thuộc ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền và trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng,
nhiệm vụ được phân công sau:
1.
Các nhiệm vụ chung
- Đảm bảo thống nhất tư
duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực hiện
mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”.
- Tập trung rà soát, sửa đổi
và hoàn thiện hệ thống pháp luật của ngành Công Thương đầy đủ, đồng bộ, minh bạch,
đặc biệt là trong lĩnh vực quy hoạch, công nghiệp, năng lượng, thương mại,
khoáng sản và đối với các ngành, lĩnh vực mới như kinh tế số, kinh tế đêm, kinh
tế chia sẻ, kinh tế bạc... nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức
thi hành pháp luật; chuyển mạnh phương thức quản lý nhà nước từ "tiền kiểm" sang "hậu
kiểm" gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật và tăng cường kiểm tra, giám sát.
- Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ
cấu ngành Công Thương; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống
như đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu và phát triển mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực, mô
hình kinh tế mới; khẩn trương tháo gỡ căn bản các rào cản, điểm nghẽn về thể chế,
cơ chế, chính sách.
- Xây dựng, điều chỉnh các
chiến lược, quy hoạch, các văn bản pháp luật để đảm bảo đồng bộ, thống nhất, tạo
điều kiện cho huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện phân cấp,
phân quyền rõ ràng, đồng bộ gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm
giải trình; bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thống nhất quản lý nhà nước
trên các ngành, lĩnh vực của Bộ Công Thương.
- Rà soát, thống kê, phân
loại các dự án tồn đọng (kể cả dự án trong và ngoài ngân sách); xử lý dứt điểm
và báo cáo, đề xuất phương án xử lý đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Triệt để tiết kiệm chi
thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước;
tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có, hạn chế tối đa
việc xây dựng trụ sở mới.
- Tăng cường hỗ trợ hình
thành các tập đoàn kinh tế quy mô lớn trong lĩnh vực Công Thương nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, năng lực độc lập, tự chủ của ngành và tham gia hiệu quả
vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu
tăng trưởng được phân chủ trì theo dõi tại Phụ lục I tới các ngành, thị trường,
lĩnh vực cụ thể, đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu chung về tăng trưởng “hai con
số”. Hoàn thành
trước tháng 6 năm 2026.
2.
Các nhiệm vụ cụ thể
2.1.
Vụ Pháp chế
- Đẩy mạnh triển khai thực
hiện cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hoá các điều kiện
kinh doanh không cần thiết, mâu thuẫn, chồng chéo, không rõ ràng và cắt giảm thời
gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
- Rà soát, tổng hợp hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật ngành Công Thương; đề xuất xây dựng Chiến lược hoàn thiện pháp luật ngành Công
Thương tầm nhìn đến năm 2045.
- Theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện các Chương trình, Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương được phân công tại các Chương trình, Kế hoạch
của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tiến độ, chất lượng; khắc
phục triệt để tình trạng chậm, nợ các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành các luật, nghị quyết.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu
quả Nghị quyết số 25-NQ/ĐUB ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Đảng ủy Bộ Công
Thương về đổi mới, nâng cao công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật của
Bộ Công Thương giai đoạn đến 2030 và Chỉ thị số 02/CT-BCT ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về công tác xây dựng pháp luật, thể chế ngành
Công Thương năm 2026 và các năm tiếp theo.
2.2.
Văn phòng Bộ
- Cải cách, cắt giảm tối
đa thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch; hiện đại hóa quy trình tiếp
nhận và xử lý hồ sơ, thúc đẩy giải quyết thủ tục hành chính theo hướng trực tuyến,
minh bạch, hiệu quả.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác
tổ chức thực hiện, chú trọng giám sát và xử lý sau thanh tra, đẩy mạnh hơn nữa
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2.3.
Vụ Tổ chức cán bộ
- Đẩy mạnh triển khai các
hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức gắn với cơ cấu lại,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Đôn đốc, hướng dẫn đơn vị triển khai
có hiệu quả Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
- Tiếp tục hoàn thiện đồng
bộ cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia trong và ngoài nước trong
lĩnh vực Công Thương.
- Kịp thời thay thế đối với
cán bộ có biểu hiện yếu kém về năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, đùn đẩy,
né tránh công việc hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao; đồng thời, có cơ chế
biểu dương, khen thưởng kịp thời, gắn với công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng
và bổ nhiệm đối với cán bộ có phẩm chất, năng lực, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung.
- Thực hiện phân cấp, phân
quyền rõ ràng theo nguyên tắc của Nghị quyết số 18-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn
đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đảm bảo một việc chỉ do một đơn vị chịu trách nhiệm,
tránh chồng chéo giao thoa chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trong Bộ; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát.
- Sắp xếp các đơn vị công
lập thuộc Bộ theo định hướng Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
tiếp tục đổi mới và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập đối với việc chuyển đổi các viện nghiên cứu liên quan
công nghệ ứng dụng thành doanh nghiệp hoặc sáp nhập vào doanh nghiệp, các viện
nghiên cứu cơ bản về trường đại học để phát huy tối đa đóng góp của các viện,
trường trong thực hiện tăng trưởng “2 con số” gắn với khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
- Xây dựng và triển khai
các chương trình, đề án về phát triển các trường thuộc Bộ về giáo dục nghề nghiệp,
ngành, nghề đào tạo đạt trình độ tương được khu vực và thế giới, hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ.
2.4.
Cục Điện lực
- Rà soát, hoàn thiện hệ
thống pháp luật liên quan đến phát triển năng lượng trong lĩnh vực năng lượng
tái tạo; đảm bảo an ninh cung ứng điện trong mọi tình huống; cơ chế, chính sách huy động
nguồn lực phát triển các công trình hạ tầng chiến lược như điện hạt nhân, điện
gió ngoài khơi.
- Xây dựng hạ tầng năng lượng
trong lĩnh vực điện và năng lượng tái tạo đáp ứng yêu cầu phát triển đột phá
kinh tế - xã hội; đẩy mạnh phát triển các dự án năng lượng quan trọng trong lĩnh
vực điện, năng lượng tái tạo và năng lượng mới; đôn đốc triển khai các dự án
năng lượng quan trọng, đảm bảo tiến độ dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1
và 2; chuyển dịch các nhà máy điện sử dụng năng lượng hóa thạch theo hướng giảm
phát thải, xanh hóa.
- Đảm bảo phát triển và vận
hành hiệu quả thị trường điện.
- Phát triển nhiệt điện
than quy mô hợp lý kèm theo lộ trình thu hồi, xử lý khí thải.
- Nghiên cứu, đề xuất cấp có
thẩm quyền xem xét, thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các sáng kiến
trong lĩnh vực chuyển đổi năng lượng.
2.5.
Vụ Dầu khí và Than
- Hoàn thiện hệ thống pháp
luật trong lĩnh vực dầu khí và than.
- Phát triển hạ tầng năng
lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao “hai con số”, bảo đảm an ninh
năng lượng trong lĩnh vực dầu khí và than.
- Đảm bảo phát triển và vận
hành hiệu quả thị trường năng lượng trong lĩnh vực dầu khí và than.
2.6.
Cục Công nghiệp
- Xây dựng và hiện đại hoá
nền công nghiệp quốc gia vững mạnh.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế,
chính sách đột phá, đồng bộ để phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của các ngành công
nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng
điểm.
- Nâng cao năng lực sản xuất
của các ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới tự chủ, tự lực, tự cường về
nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất gắn với tăng cường vị thế, vai trò của Việt
Nam trong chuỗi cung ứng và chuối giá trị khu vực, toàn cầu.
- Nâng cao hiệu quả, sức cạnh
tranh một số ngành công nghiệp nền tảng như năng lượng, hạt nhân, cơ khí chế tạo,
luyện kim, vận tải đường sắt, đóng tàu, vật liệu mới, hoá chất, công nghệ số,
sinh học, công nghiệp hỗ trợ gắn với tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Ưu tiên phát triển, từng
bước làm chủ công nghệ sản xuất trong một số ngành công nghiệp mới nổi như công
nghiệp chip bán dẫn, công nghiệp robot và tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, vật liệu
tiên tiến, công nghiệp môi trường, năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
- Phát triển các cụm liên
kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn.
- Chú trọng thúc đẩy chuyển
giao công nghệ, kết nối giữa khu vực FDI với khu vực trong nước.
2.7.
Cục Hóa chất
- Xây dựng và hoàn hiện thể
chế và chính sách nhằm thúc đẩy phát triển các lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng
điểm.
- Xây dựng và tổ chức triển
khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam.
- Xây dựng, tổ chức triển
khai thực hiện chương trình khoa học công nghệ nâng cao năng lực tự chủ công
nghệ sản xuất sản phẩm ưu tiên thuộc lĩnh vực hóa chất.
- Nghiên cứu, hướng dẫn
triển khai mô hình khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất để thúc đẩy mô hình
kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, góp phần phát triển bền vững.
- Xây dựng hệ thống thông
tin, chế độ báo cáo và cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất phục vụ công tác quản
lý, phân tích, dự báo, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển các phân ngành
công nghiệp hóa chất.
2.8.
Cục Xuất nhập khẩu
- Mở rộng và đa dạng hoá
thị trường xuất khẩu, chuỗi cung ứng, tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết,
phát triển các thị trường mới.
- Ưu tiên xuất khẩu các
nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn
môi trường, xã hội và quản trị (ESG), tham gia sâu vào chuỗi cung ứng chiến lược
của các nước.
- Đẩy mạnh phát triển
thương mại biên giới ổn định, bền vững.
2.9.
Vụ Phát triển thị trường nước ngoài
- Triển khai hoạt động đối
ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả; tham gia chủ động, có
trách nhiệm vào việc giải quyết các vấn đề chung của khu vực và quốc tế.
- Đẩy mạnh khai thác các
khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác
toàn diện để thực hiện phát triển ngành Công Thương.
- Chú trọng việc phân
tích, đánh giá dự báo tình hình quốc tế, đề xuất các kịch bản ứng phó kịp thời,
chủ động, nhất là đối với các tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy vai trò của các
cơ quan thương vụ, cơ quan xúc tiến thương mại ở nước ngoài trong việc tham
mưu, kết nối, xúc tiến thương mại.
- Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và vươn ra thị trường quốc tế hiệu quả,
bền vững để mở rộng không gian tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế và thương hiệu quốc gia Việt
Nam trên trường quốc tế.
2.10.
Vụ Chính sách thương mại đa biên
- Chủ động nghiên cứu, báo
cáo cấp có thẩm quyền về việc xem xét, đề xuất Việt Nam tham gia định hình các
thể chế đa phương và thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tận
dụng hiệu quả các FTA, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
2.11.
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
- Phát triển thị trường
trong nước trở thành điểm tựa quan trọng cho tăng trưởng; chuyển dịch mạnh mẽ
sang các loại hình phân phối hiện đại.
- Tổ chức các chương trình
kích cầu quy mô lớn, thực chất, hiệu quả; kết hợp và khai thác có hiệu quả các
chương trình phát triển du lịch gắn mới mua sắm hàng hóa trong nước.
- Hiện đại hóa hệ thống hạ
tầng thương mại; phát triển hệ thống phân phối theo hướng hiện đại hoá hệ sinh
thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh,
hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị tăng cao.
- Tiếp tục triển khai các giải
pháp đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng thương mại. Xây dựng và phát triển các trung
tâm logistics lớn, đạt chuẩn quốc tế, gắn kết chặt chẽ với cảng biển, cảng hàng
không trung chuyển quốc tế.
- Xây dựng và hoàn thiện
cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý hạ tầng thương mại biên giới của Việt
Nam, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển thương mại trong giai đoạn mới;
thúc đẩy xây dựng khuôn khổ hợp tác quốc tế về phát triển hạ tầng thương mại biên
giới giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới, gắn với đẩy mạnh chuyển
đổi số trong quản lý, khai thác và kết nối hạ tầng thương mại, logistics và dịch
vụ tại khu vực biên giới, từng bước hình thành hệ thống hạ tầng thương mại biên
giới hiện đại, đồng bộ, tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và nâng cao hiệu
quả giao thương.
- Xây dựng hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu về cung cầu các mặt hàng thiết yếu; cơ sở dữ liệu thương mại
nội địa kết nối
các địa phương, doanh nghiệp sản xuất, hệ thống phân phối và các cơ quan quản
lý nhà nước; Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm các biến động bất thường về cung cầu,
giá cả hàng hóa phục vụ công tác điều hành thị trường của Bộ Công Thương và
Chính phủ; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số để truy xuất nguồn gốc, kiểm soát
hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ trên môi trường số.
- Tăng cường phối hợp với
các bộ, ngành và địa phương trong việc điều phối nguồn cung hàng hóa thiết yếu,
nhất là trong các dịp cao điểm tiêu dùng dịp lễ Tết, thiên tai, dịch bệnh hoặc
khi thị trường có biến động lớn.
- Triển khai các chương
trình bình ổn thị trường, bảo đảm nguồn cung hàng hóa thiết yếu cho người dân,
đặc biệt tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu,
gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất
xứ, đặc biệt là các vi phạm trên môi trường thương mại điện tử và nền tảng số,
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Đẩy mạnh công tác kiểm
tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, đảm
bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nước.
- Tăng cường năng lực phân
tích, dự báo cung cầu hàng hóa thị trường trong nước, đặc biệt đối với các nhóm
hàng hóa thiết yếu, có tác động lớn đến đời sống nhân dân và ổn định kinh tế vĩ mô; Chủ động theo dõi, đánh giá tình hình cung
cầu hàng hóa, xây dựng các kịch bản điều hành thị trường theo từng thời kỳ.
2.12.
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
- Triển khai xây dựng và
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thương mại điện tử; rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung các quy định liên quan nhằm bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật
về thương mại điện tử.
- Nghiên cứu nâng cấp, hiện
đại hóa và vận hành hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử phục vụ công
tác quản lý nhà nước; từng bước hình thành cơ sở dữ liệu thương mại điện tử phục
vụ công tác tổng hợp, phân tích, dự báo và hoạch định chính sách; nghiên cứu, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong công tác giám sát, quản lý hoạt động
thương mại điện tử.
- Thúc đẩy phát triển
thương mại điện tử và kinh tế số, triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã và hộ kinh doanh ứng dụng thương mại điện tử và nền tảng số trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển thương mại điện
tử xuyên biên giới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường và tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Phát triển thương mại điện
tử gắn với hiện đại hóa hạ tầng thương mại và hệ thống phân phối; thúc đẩy ứng
dụng các nền tảng số trong kết nối cung cầu, phát
triển thị trường trong nước.
- Khuyến khích phát triển các
dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử như thanh toán điện tử, vận chuyển và các nền
tảng số phục vụ hoạt động thương mại; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong hoạt
động thương mại và phân phối hàng hóa.
- Hỗ trợ các địa phương
triển khai các chương trình phát triển thương mại điện tử, nâng cao năng lực quản
lý và phát triển thị trường trên môi trường số.
- Đẩy mạnh ứng dụng thương
mại điện tử trong tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp
Việt Nam tham gia các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường quốc tế; tăng cường xây dựng và quảng
bá thương hiệu quốc gia, thương hiệu doanh nghiệp trên các nền tảng số.
- Theo dõi, nghiên cứu và
tham gia xây dựng các quy định, tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến thương mại điện
tử và kinh tế số; phối hợp triển khai các cam kết quốc tế về thương mại số và
thương mại điện tử trong các FTA; hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với các quy định
quốc tế và nâng cao năng lực tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Xây dựng, phát triển và
khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành Công Thương phục vụ công
tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu với các hệ thống thông tin của Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương. Đồng
bộ và số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành Công Thương, bảo đảm kết nối liên
thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
Chuẩn hóa, số
hoá toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục trên môi trường số, liên thông, chia sẻ
dữ liệu giữa các cơ quan; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, xây dựng và ứng
dụng công nghệ số trong công tác quản trị, phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết
định, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực Công Thương; đẩy
mạnh ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý, điều
hành của Bộ Công Thương.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong lĩnh vực Công Thương gắn với bảo đảm an ninh, an toàn và khuyến khích đổi
mới, sáng tạo; tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước của ngành
Công Thương; triển khai đồng bộ, hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Công Thương, từng bước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trên môi trường
số, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính.
2.13.
Cục Xúc tiến thương mại
- Tăng cường xúc tiến thương
mại phát triển thị trường trong nước và mở rộng, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu,
chuỗi cung ứng, tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết.
- Đổi mới toàn diện Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại; tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu, tận dụng hiệu quả các FTA đã ký kết; tập trung xây dựng
và phát triển mạng lưới xúc tiến thương mại đồng bộ, hiện đại, chuyên nghiệp và
chuẩn hóa.
- Đẩy mạnh xây dựng và tăng
cường quảng bá thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao; đẩy mạnh quảng bá sản
phẩm gắn với các tiêu chí xanh, an toàn, minh bạch và truy xuất nguồn gốc.
- Thúc đẩy thành lập 02
Văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại Nam Kinh và Thành Đô; nghiên cứu,
xây dựng Đề án thành lập 01 Văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại Viêng
Chăn, Lào.
2.14.
Ủy ban Cạnh tranh quốc gia
- Rà soát, hoàn thiện hệ
thống pháp luật về cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đảm bảo đồng bộ
với các chính sách, pháp luật liên quan.
- Giám sát cạnh tranh hiệu
quả nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và thúc đẩy phát
triển bền vững.
- Xây dựng hệ thống giám
sát hiện đại, ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu lớn để theo dõi diễn
biến thị trường, kịp thời phát hiện dấu hiệu và xử lý các hành vi hạn chế cạnh
tranh và cạnh tranh không lành mạnh.
- Kiểm tra, giám sát, xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu.
2.15.
Cục Phòng vệ thương mại
- Hoàn thiện cơ chế phòng
vệ thương mại hiện đại, tăng cường sử dụng công cụ chống bán phá giá, chống trợ
cấp và tự vệ để bảo vệ ngành sản xuất trong nước nhưng vẫn khuyến khích cạnh
tranh.
- Kết hợp hoàn thiện pháp
luật về phòng vệ thương mại, tăng cường năng lực điều tra và thực thi, hỗ trợ
doanh nghiệp tận dụng thời gian được bảo vệ để tái cấu trúc và minh bạch để tránh tranh chấp quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác phòng
vệ thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước, khắc phục thiệt hại của các doanh nghiệp
sản xuất trong nước do hàng hóa nhập khẩu gây ra nhưng đồng thời tránh tình trạng
bảo hộ kéo dài.
- Tăng cường bảo vệ xuất
khẩu trong bối cảnh các biện pháp phòng vệ thương mại của nước ngoài gia tăng,
theo hướng chuyển từ ứng phó bị động sang phòng ngừa và bảo vệ chủ động, phát
triển cơ chế cảnh báo sớm và cơ sở dữ liệu ngành xuất khẩu trọng điểm.
- Tăng cường ngoại giao
phòng vệ thương mại thông qua cơ chế đối thoại song phương và đa phương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xuất
khẩu vừa và nhỏ nâng cao năng lực phòng vệ thương mại nhằm chủ động ứng phó các
vụ việc phòng vệ thương mại do nước ngoài khởi xướng đối với hàng hóa xuất khẩu
của ta.
- Tăng cường năng lực điều
tra và thực thi, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng thời gian được bảo vệ để tái cấu
trúc và minh bạch để tránh tranh chấp quốc tế.
- Xem xét thành lập Quỹ hỗ
trợ pháp lý và kỹ thuật về phòng vệ thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp trong các
vụ việc phòng vệ thương mại tại thị trường nước ngoài.
- Xây dựng Chiến lược quản
trị rủi ro quốc tế và phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ các ngành sản xuất trong
nước, thúc đẩy
xuất khẩu, ổn định cán cân vãng lai, giảm tổn thương trước cú sốc bên ngoài và
thúc đẩy chuyển dịch sang xuất khẩu có giá trị gia tăng cao; đảm bảo tích hợp
các cơ chế, chính sách, bao gồm phòng vệ thương mại hiệu quả và chủ động, quản
trị dòng vốn và tỷ giá, nâng cao nội địa hóa, bảo đảm an ninh chuỗi cung ứng và
hệ thống cảnh báo sớm.
- Xây dựng mạng lưới chuyên
gia phòng vệ thương mại kết nối cơ quan quản lý, hiệp hội ngành hàng, luật sư
trong nước và quốc tế để hỗ trợ doanh nghiệp; tập trung nguồn lực bảo vệ các
ngành xuất khẩu chiến lược, có kim ngạch lớn và thường xuyên đối mặt với nguy
cơ bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
2.16.
Cục Kỹ thuật và An toàn Môi trường công nghiệp
- Phát triển mạnh ngành
công nghiệp môi trường, thúc đẩy xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường. Triển khai
các nhiệm vụ tại Quyết định số 1894/QĐ-TTg
ngày 04/9/2025 về Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam
giai đoạn 2025-2030.
- Chủ động ứng phó với
thiên tai, bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước.
- Tiếp tục tăng cường quản
lý các nguồn thải lớn, có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao; thúc đẩy tái chế, tái
sử dụng chất thải trong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
- Tiếp tục xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương phục vụ hiệu quả công tác quản lý.
- Triển khai nhiệm vụ của
Bộ Công Thương tại Quyết định số 2530/QĐ-TTg
phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng
môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2.17.
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
- Ưu tiên phát triển, tiếp
thu, chuyển giao, ứng dụng sáng tạo và từng bước làm chủ các công nghệ nền tảng, công nghệ tiên tiến, công nghệ chiến lược, công
nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số phục vụ phát triển ngành Công Thương.
- Chú trọng nghiên cứu cơ
bản gắn với định hướng ứng dụng, làm chủ về công nghệ, nhất là những lĩnh vực mà
ngành Công Thương
có nhu cầu, tiềm
năng và lợi thế; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, phát triển, tiếp thu làm chủ về
công nghệ; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong những lĩnh vực mà Bộ Công Thương có
nhu cầu, tiềm năng và lợi thế.
- Xây dựng các chương
trình, đề án nghiên cứu khoa học mang tính đột phá, tập trung vào nhóm ngành
công nghệ chiến lược của ngành Công Thương phục vụ chuyển đổi mô hình tăng trưởng của ngành Công Thương theo hướng lấy phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính.
- Hoàn thành việc xây dựng
theo tiến độ, đồng thời nhanh chóng tổ chức triển khai các chương trình khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Bộ, quốc gia và quốc gia đặc biệt; các cụm,
chuỗi nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo gắn với việc ứng dụng, chuyển giao, làm chủ
các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, các sản phẩm chiến lược trong các
ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng cơ chế, chính
sách, tổ chức và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện nhiệm
vụ, giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp
thuộc phạm vi quản lý đến năm 2030; Nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét thông qua Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác quốc tế
về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; tổ chức và
triển khai các nhiệm vụ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, và đề xuất giải
pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; Tổ chức và triển khai các hoạt động đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực, nhận thức và tuân thủ quy định của pháp luật về ứng
phó với biến đổi khí hậu.
- Thúc đẩy chuyển đổi
xanh, kinh tế tuần hoàn; đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên trong sản xuất công
nghiệp. Đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia về sản
xuất và tiêu dùng bền vững, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng của
ngành Công Thương.
- Kịp thời xây dựng Kế hoạch,
phân công, tổ chức triển khai, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao của
Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Quyết định
số 11/QĐ-BCĐCP về việc Ban hành Kế hoạch hoạt
động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ và các Thông báo, Kết luận của Ban
chỉ đạo Trung ương.
- Đẩy mạnh triển khai các
chương trình khuyến công, hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề và
cụm công nghiệp; tăng cường đào tạo, tập huấn, truyền thông và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
nông thôn; triển khai mô hình cụm công nghiệp sinh thái nhằm hướng đến mục tiêu
phát triển kinh tế bền vững, tuần hoàn, giảm thiểu tác động môi trường.
- Tổ chức hoạt động xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ
nghệ nhằm thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn
hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch
văn hóa.
- Xây dựng, kết nối và phát
triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực
Công Thương.
- Xây dựng, kết nối và
phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh
vực Công Thương.
2.28.
Các cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ
Chủ động nghiên cứu, cung
cấp luận cứ khoa học thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công Thương để thực hiện
các nhiệm vụ tại Chương trình hành động này.
2.19.
Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ
- Nâng cấp chất lượng giáo
dục nghề nghiệp, ngành nghề đạo đạo đạt trình độ tương đương khu vực và thế giới. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong công tác đào tạo.
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các ngành, nghề lĩnh vực trọng điểm, chiến lược,
các chương trình, dự án ưu tiên của ngành Công Thương, đáp ứng yêu cầu của thị
trường lao động và tiêu chuẩn quốc tế. Bám sát thực tiễn và nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực trong lĩnh vực Công Thương để tập trung đào tạo nhân lực chất lượng
cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt là trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên, các
ngành kinh tế mới nổi như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn...
- Tăng cường liên kết, đào
tạo cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp
công nghệ.
2.20.
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ động rà soát các vướng
mắc tại địa phương về quy hoạch, đất đai, thủ tục đầu tư trong các lĩnh vực Công
Thương, đặc biệt là các dự án đầu tư về năng lượng, logistics, sản xuất công
nghiệp... để kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu
tư, kinh doanh trên địa bàn. Ưu tiên quỹ đất và chính sách thu hút đầu tư vào hạ
tầng năng lượng, hạ tầng logistics, kho bãi hiện đại trên địa bàn.
- Chuyển mạnh sang hậu kiểm,
cắt giảm các thủ tục đầu tư kinh doanh không cần thiết trong lĩnh vực Công
Thương đã được phân cấp về địa phương. Triển khai chuyển đổi số toàn diện trong
công tác quản lý nhà nước tại Sở để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, thủ tục cho người dân, doanh
nghiệp.
- Tập trung các chương
trình kích cầu, kết nối cung cầu, đặc biệt là đưa hàng hóa vào các hệ thống
phân phối hiện đại và bảo vệ thị trường nội địa trước hàng giả, hàng kém chất
lượng.
- Triển khai hiệu quả các
hoạt động khuyến công, phát triển công nghiệp nông thôn; xây dựng thương hiệu sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp trên địa bàn.
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng
thương mại biên giới của địa phương với các nước có chung đường biên giới, gắn
với đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, khai thác và kết nối hạ tầng thương mại,
logistics và dịch vụ của địa phương tại khu vực biên giới, từng bước hình thành
hệ thống hạ tầng thương mại biên giới của địa phương hiện đại, đồng bộ, tạo thuận
lợi cho lưu thông hàng hóa và nâng cao hiệu quả giao thương.
2.21.
Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Bộ Công Thương
- Đi đầu trong việc đầu tư
vào R&D, chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang làm chủ công nghệ sản xuất,
đặc biệt là trong các ngành công nghiệp nền tảng; Chủ động nghiên cứu và ứng dụng
các công nghệ cốt lõi của kỷ nguyên mới trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Thực hiện quản trị theo
chuẩn mực quốc tế, nâng cao hiệu quả và phát huy
vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà nước trong
các lĩnh vực công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp chiến lược.
- Tập trung đầu tư, nâng cao
năng lực sản xuất trong các ngành chiến lược (cơ khí, luyện kim, vật liệu mới,
hóa chất...) để tự chủ về nguyên vật liệu của ngành công nghiệp và tham gia sâu
vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Chủ động tham gia và
phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế ban
đêm và kinh tế tuần hoàn.
- Tăng cường kết nối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh để tạo thành chuỗi sản xuất khép
kín, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Đẩy mạnh việc tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu và vươn ra thị trường quốc tế.
2.22.
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
- Đổi mới kinh tế nhà nước,
trọng tâm là quản trị doanh nghiệp nhà nước theo các chuẩn mực quốc tế, tăng cường
hiệu quả và vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực
quan trọng; tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
bảo đảm hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa,
thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát,
lãng phí.
- Phát triển mạnh mẽ kinh
tế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; có chính sách phù hợp, tạo môi trường minh
bạch, thuận lợi, an toàn để doanh nghiệp tư nhân trong nước tiếp cận bình đẳng
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư
công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu tư công; rà soát các vướng mắc trong đầu
tư công; sớm tổng kết và đánh giá nguồn lực đầu tư công; Đảm bảo dự phòng kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 của Bộ Công Thương là 10%; giảm số lượng
dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021-2025.
- Xây dựng dự toán NSNN hằng
năm bảo đảm trong phạm vi mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 và theo nhu cầu, tiến
độ giải ngân các nhiệm vụ đầu tư phát triển của Bộ Công Thương; thực hiện đánh
giá hằng năm, giữa kỳ và kịp thời kiến nghị điều chỉnh khi có biến động lớn, đảm
bảo khả thi và đáp ứng mục tiêu tăng trưởng của ngành.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đồng chí Thứ trưởng theo lĩnh vực phụ trách và các nhiệm
vụ, giải pháp nêu tại Chương trình hành động này, chỉ đạo các đơn vị chức năng
được giao phụ trách triển khai thực hiện; Thường xuyên, chủ động bám sát cơ sở,
tăng cường làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội và
các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Chịu
trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Công Thương
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc các Tập đoàn, Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Công
Thương có trách
nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được
giao, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; Chịu trách nhiệm
toàn diện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đơn vị được giao phụ trách.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, Sở Công Thương các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề
ra trong Chương trình hành động này, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị mình xây dựng
kế hoạch thực hiện phù hợp. Thường xuyên dõi sát việc thực hiện các chỉ tiêu
tăng trưởng ngành Công Thương được phân công phụ trách để đảm bảo mục tiêu tăng
trưởng chung của ngành Công Thương. Định kỳ 6 tháng và cuối năm có báo cáo tình
hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính
và Quản lý doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 để tổng hợp,
báo cáo.
4. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp đầu mối hướng
dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công đảm tiến
độ; báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình hành động của Bộ Công
Thương định kỳ 6 tháng và cuối năm, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 6 và
15 tháng 11 hằng năm.
5. Văn phòng Bộ, Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương, Trung tâm
thông tin Công nghiệp và Thương mại phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí
đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Chương trình hành động này nhằm tăng cường nhận thức, thống
nhất hành động trong toàn ngành về các mục tiêu, giải pháp và thực hiện nhiệm vụ
chính trị; Tập trung ưu tiên truyền thông đối với các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các đề án, chương
trình lớn, công trình trọng điểm của ngành Công Thương; gắn tuyên truyền với
nhiệm vụ phát triển ngành và phục vụ người dân, doanh nghiệp./.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ
YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON
SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 1121/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2026-2030
|
Đơn vị thuộc Bộ chủ trì, theo dõi
|
Ghi chú
(trích dẫn
phân công tại Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ )
|
|
I
|
ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU BỘ CÔNG
THƯƠNG ĐƯỢC GIAO LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ, THEO DÕI: 22 CHỈ TIÊU
|
|
1.
|
Tốc
độ tăng chỉ số
sản xuất công nghiệp (IIP) bình quân (%)
|
11
- 12
|
Cục CN, Cục HC, Vụ DKT, Cục ĐL
theo ngành, lĩnh vực được phân công
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp
nhà nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
2.
|
Tốc
độ tăng trưởng
bình quân giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp (%/năm)
|
11,8
|
Cục CN, Cục HC, Vụ DKT, Cục ĐL
theo ngành, lĩnh vực được phân công
|
Các
Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị liên quan phối
hợp
|
|
3.
|
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo (%/năm)
|
12,4
|
Cục CN, Cục HC theo ngành, lĩnh
vực được phân công phụ trách
|
Các
Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
4.
|
Tỷ
lệ nội địa hóa một số ngành công nghiệp chủ lực đến năm 2030 (%)
|
40
- 45
|
Cục CN
|
Bộ
Tài chính, Bộ KH-CN, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
5.
|
Chỉ
số năng lực cạnh tranh công nghiệp (CIP) đến năm 2030
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
Cục CN
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty và các đơn vị liên
quan phối hợp
|
|
6.
|
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đến năm
2030 (%)
|
28
|
Cục CN, Cục HC
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
7.
|
Giá
trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
|
2.400
|
Cục CN, Cục HC
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
8.
|
Tăng
trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (%)
|
14
- 15
|
Cục TTTN
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương và
các đơn vị liên
quan phối hợp
|
|
9.
|
Trong đó: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô
|
11,0
|
Cục TTTN
|
Các Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty,
doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
10.
|
Tăng
trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân (%)
|
15
- 16
|
Cục XNK
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương, tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
11.
|
Trong đó: Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo
|
15
- 16
|
Cục XNK
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
12.
|
Nhóm nhiên liệu, khoáng sản
|
4-5
|
Cục XNK
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương, tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
13.
|
Tăng
trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hóa bình quân (%)
|
12
- 13
|
Cục XNK
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương, tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
14.
|
Tốc
độ tăng trưởng bình quân bán buôn, bán lẻ, sửa
chữa...(%)
|
11
|
Cục TTTN
|
Các
Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
15.
|
Tăng
trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử (%)
|
23
- 25
|
Cục TMĐT
|
Bộ
Tài chính, Bộ KH-CN, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
16.
|
Chi
phí logistics so với GDP năm 2030 (%)
|
12
- 15
|
Cục XNK
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
17.
|
Tăng
trưởng điện
thương phẩm bình quân (%)
|
11
- 12
|
Cục ĐL
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
18.
|
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đến năm 2030
(%)
|
26,1
|
Cục ĐL
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị liên
quan phối hợp
|
|
19.
|
Giảm
tiêu hao năng lượng tính trên GDP (%/năm)
|
1-1,5
|
Cục ĐCK
|
Bộ
Tài chính, Bộ KH-CN, các, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
20.
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến
năm 2030 (%)
|
45-50
|
Cục ĐCK
|
Các
bộ, cơ quan, địa phương, và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
21.
|
Tỷ
lệ tự dùng và tổn thất điện năng đến năm 2030 (%)
|
≤10,7
|
Cục ĐL
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
22.
|
Tỷ
lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả đến năm 2030 (%)
|
70
- 75
|
Cục ĐCK
|
Bộ
Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước và các đơn vị liên quan phối hợp
|
|
II
|
ĐỐI VỚI CÁC CHI TIÊU BỘ CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC GIAO ĐỒNG CHỦ
TRÌ THEO DÕI THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG: 12 CHỈ TIÊU
|
|
1.
|
Tổng
vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP (%)
|
40
|
-
Vụ KHTC đầu mối
-
Các đơn vị theo ngành, lĩnh vực phụ trách
|
Bộ
Tài chính là cơ quan đầu mối chung; Các Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
2.
|
Vốn
đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội
(%)
|
20-22
|
-
Vụ KHTC đầu mối
-
Các đơn vị báo cáo đối theo nhiệm vụ được phân công
|
|
3.
|
Hệ
số ICOR
|
4,5 - 4,8
|
-
Cục CN đầu mối theo dõi chỉ số này trong lĩnh vực công nghiệp
-
Cục ĐL đầu mối theo dõi chỉ số này trong lĩnh vực điện
|
|
4.
|
Đóng
góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)
|
>55
|
Cục
ĐCK đầu mối theo dõi chỉ số này trong lĩnh vực Công Thương
|
Bộ
Tài chính đầu mối thống kê; Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước theo chức
năng, nhiệm vụ
được giao
|
|
5.
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
Cục
ĐCK đầu mối theo dõi chỉ số này trong lĩnh vực Công Thương
|
Bộ
Tài chính đầu
mối thống kê; Các Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp
nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
6.
|
Trong đó: Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của
khu vực kinh tế tư nhân (%)
|
8,5 - 9,5
|
Cục ĐCK đầu mối theo dõi chỉ số này trong lĩnh vực Công Thương
|
Bộ
Tài chính đầu
mối thống kê; Các Bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
7.
|
Tốc
độ tăng trưởng
dịch vụ vận tải,
kho bãi (%)
|
11,2
|
Cục
TTTN, Cục XNK
|
Bộ
Công Thương Bộ Xây dựng chủ trì theo dõi theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
8.
|
Tốc
độ tăng trưởng
bình quân lưu trú, dịch vụ ăn uống(%)
|
12,4
|
Cục TTTN
|
Bộ
Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì theo dõi theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
|
9.
|
Tỷ
trọng kinh tế số trong GDP năm 2030 (%)
|
30
|
Cục
TMĐT (đối với ngành Công Thương)
|
Bộ
Tài chính đầu
mối thống kê; Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan, địa phương, tập
đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước theo chức năng nhiệm vụ được giao
|
|
10.
|
Tổng
chi ngân sách nhà nước (triệu tỷ đồng)
|
21,2
|
-
Vụ KHTC đầu mối tổng hợp chung;
-
Các đơn vị báo cáo đối theo nhiệm vụ được phân công
|
Bộ
Tài chính đầu mối; Các Bộ, cơ quan, địa phương tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
|
|
11.
|
Chi
đầu tư phát
triển từ nguồn ngân sách nhà nước (triệu tỷ đồng)
|
8,51
|
-
Vụ KHTC đầu mối
tổng hợp chung;
-
Các đơn vị báo cáo đối theo nhiệm vụ được phân công
|
|
12.
|
Tỷ
lệ chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước (%)
|
40
|
-
Vụ KHTC đầu mối
tổng hợp chung;
-
Các đơn vị báo cáo đối theo nhiệm vụ được phân công
|
|
III
|
ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ BỘ CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC GIAO PHỐI HỢP:
02 CHỈ TIÊU
|
|
1.
|
Tốc
độ tăng trưởng
bình quân kim ngạch xuất khẩu Nhóm nông, lâm, thủy sản
|
10
- 12
|
Cục
XNK đầu mối theo dõi
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, theo dõi; Bộ Công Thương phối hợp.
|
|
2.
|
Tiêu
dùng cuối cùng so với GDP (%)
|
61-62
|
Cục TTTN
|
Bộ
Tài chính chủ trì theo dõi; Bộ Công Thương phối hợp
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1121/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Thời hạn hoàn thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
(trích dẫn
Phân công tại Nghị quyết số 109/NQ-CP
ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
|
A
|
NHÓM NHIỆM VỤ BỘ CÔNG THƯƠNG LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ: 21 NHIỆM
VỤ
|
|
1
|
Hoàn
thành phương án xử lý vướng mắc cho các dự án năng lượng tái tạo
|
Quý II/2026
|
Cục
ĐL
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
Công Thương chủ trì, tổng hợp; Các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp có dự
án đề xuất phương án xử lý vướng mắc trong ngành, lĩnh vực phụ trách.
|
|
2
|
Tiếp
tục nghiên cứu, rà soát, bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thống nhất quản lý nhà nước trong
lĩnh vực phát triển công nghiệp quốc gia
|
Quý III/2026
|
Cục
CN đầu mối tổng hợp
|
Cục
HC, Vụ DKT, Cục ĐL, TCCB và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công
|
Bộ
Công Thương chủ trì; Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị liên
quan phối hợp
|
|
3
|
Luật Dầu khí
|
2026
|
Vụ
DKT
|
Cục
ĐL và các đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
4
|
Xây
dựng Chương trình phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi
nhọn, công nghiệp mới nổi
|
2026
|
Viện
CLCS
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
KHCN và các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
5
|
Xây
dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt
|
2026
|
Cục CN
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
Xây dựng và các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
6
|
Xây
dựng Đề án phát triển công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
2026
|
Viện
CLCS
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
Xây dựng và các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
7
|
Xây
dựng Đề án phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa và
các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn
|
2026
|
Viện
CLCS
|
Cục
CN và các đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
8
|
Xây
dựng Đề án phát triển công nghiệp năng lượng xanh, năng lượng sạch
|
2026
|
Viện
NL
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
KHCN và các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
9
|
Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan giá than, giá khí bảo đảm minh
bạch, do thị trường quyết định, có sự quản lý của Nhà nước
|
Quý III/2026
|
Vụ
DKT đầu mối tổng hợp
Cục
TTTN và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
Tài chính và các cơ quan liên quan phối hợp
|
|
10
|
Xây
dựng chính sách hỗ trợ, kích cầu tiêu dùng, phát triển thị trường nội địa
|
2026
|
Cục TTTN
|
|
Bộ
Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
11
|
Hoàn
thành xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia
|
Quý III/2026
|
Vụ
DKT đầu mối tổng hợp
|
Cục
ĐL, Vụ KHTC, Cục TTTN phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Các
địa phương, Tập đoàn, Tổng Công ty phối hợp
|
|
12
|
Triển
khai xây dựng cơ chế đặc thù, đột phá và hình thành các Trung tâm công nghiệp
năng lượng quốc gia
|
Quý III/2026
|
Vụ
DKT đầu mối tổng hợp
|
Cục
ĐL, Cục CN và các đơn vị liên quan
|
Các
bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
13
|
Hoàn
thiện các cơ chế, chính sách cho phát triển điện gió ngoài khơi, LNG
|
Quý II/2026
|
-
Cục ĐL đầu mối đối với nội dung về điện gió
-
Vụ DKT đầu mối đối với nội dung về LNG
|
Các
đơn vị liên quan
|
Các
bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
14
|
Ban
hành mới Chiến lược phát triển thị trường thương mại trong nước
|
Tháng 12/2026
|
Cục TTTN
|
Các
đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
15
|
Phát
triển hệ sinh thái thương mại điện tử nội địa
|
Tháng 12/2026
|
Cục
TMĐT
|
Các
đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
16
|
Xây
dựng mới Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030
|
|
Cục XNK
|
Các
đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
17
|
Thiết
lập cơ chế "làn xanh" cho hành lang thương mại ưu tiên
|
Tháng 12/2026
|
Cục
TTTN đầu mối chủ trì
|
Cục
XNK và các đơn vị liên quan phối hợp
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
18
|
Xây
dựng Đề án phát triển hệ thống logistics, kho ngoại quan tại các cửa khẩu, cảng biển và trung tâm
tiêu thụ lớn
|
Tháng 12/2026
|
Cục TTTN
|
Cục
XNK và các đơn vị liên quan
|
Bộ
Công Thương chủ trì tổng hợp, xây dựng Đề án; Bộ Tài chính chủ trì đối với nội
dung về kho ngoại quan, các quy định liên quan đến hải quan
|
|
19
|
Đề
xuất chương trình "Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam" gắn với yêu cầu
nâng cấp các ngành sản xuất
|
Quý II/2026 và triển khai thường
xuyên
|
Cục TTTN
|
Cục
Công nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
20
|
Nghiên
cứu phương án mở rộng đầu tư khai thác bô-xít và ban hành các cơ chế, chính
sách đặc thù để phát triển trung tâm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm quốc
gia
|
Tháng 12/2026
|
Cục
CN
|
Các
đơn vị liên quan
|
Các
bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
21
|
Tái
cơ cấu ngành khai khoáng, thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp khai
khoáng có quy mô lớn
|
Năm 2026 và nhiệm vụ thường xuyên
|
Cục
CN
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước và đơn vị liên quan phối hợp
|
|
B
|
NHÓM NHIỆM VỤ BỘ CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC GIAO CHỦ TRÌ THEO CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG: 14 NHIỆM VỤ
|
|
1
|
Rà
soát, đánh giá tính khả thi và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền, phân định rõ thẩm quyền, tháo gỡ
triệt để các vướng mắc cho chính quyền địa phương 2 cấp
|
Quý II/2026
|
Vụ
TCCB đầu mối tổng hợp tham mưu, đề xuất trong quá trình sửa đổi các quy định
|
Vụ
PC và các đơn vị tham mưu theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Bộ
Nội vụ chủ
trì tổng hợp, đề xuất; Các Bộ, cơ quan rà soát, sửa đổi thuộc lĩnh vực quản lý
|
|
2
|
Lập,
điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch bảo đảm đồng bộ,
thống nhất với yêu cầu tăng trưởng "2 con số"
|
Quý II/2026
|
Vụ
KHTC, Vụ DKT và Cục ĐL theo Quy hoạch được phân công làm đầu mối
|
Các
đơn vị liên quan
|
Các
Bộ, cơ quan, địa phương lập, điều chỉnh, phê duyệt, trình phê duyệt
|
|
3
|
Hoàn
thành các phương án và ban hành đầy đủ các quy định để xử lý triệt để khó khăn, vướng mắc liên
quan đến các dự án tồn đọng, các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, giám sát, bản
án và dự án vi phạm pháp luật về đất đai đến trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực
|
Quý III/2026
|
Các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công - nếu có
|
|
Bộ
Tài chính đầu mối phối hợp với các cơ quan tổng hợp, đề xuất trong phạm vi Ban Chỉ đạo 751; Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Thanh tra Chính phủ, các bộ, cơ quan theo chức năng được giao
hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện cơ chế chính sách; Các bộ, cơ
quan, địa phương tổ chức triển khai
|
|
4
|
Hoàn
thành phương án xử lý vướng mắc cho các dự án hạ tầng
|
Quý II/2026
|
Các
đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công (nếu có)
|
|
Bộ
Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ; các Bộ, cơ quan quản lý ngành và lĩnh vực
và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
|
5
|
Rà
soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, định mức kinh tế-kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực theo hướng thống nhất,
đồng bộ, hiện đại, hài hoà với các tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp điều kiện thực
tiễn
|
Quý II/2026
|
Cục
ĐCK đầu mối tổng hợp
|
Các
đơn vị có nhiệm vụ rà soát, hoàn thiện gửi Cục ĐCK
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì theo dõi Các Bộ: Xây dựng, Công Thương, các bộ,
cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
6
|
Hoàn
thành việc cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính của năm 2026 so với năm 2024 (ở Trung ương và địa phương) và phấn
đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, 100%
các điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ quan chuyên
trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục hành
chính cho doanh nghiệp
|
Quý II/2026
|
-
VPB đầu mối tổng hợp đối với nội dung về thủ tục hành chính
-
Vụ PC đầu mối tổng hợp đối với nội dung về điều kiện kinh doanh
|
Các
đơn vị theo nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện và có báo cáo gửi
VPB, Vụ PC để tổng hợp
|
Bộ
Tư pháp tổng hợp, đánh giá việc cắt giảm thủ tục hành chính; chủ trì phối hợp
với Bộ Nội vụ, các địa phương nghiên cứu thiết lập cơ quan chuyên trách; Các
Bộ, cơ quan, địa phương rà soát, cắt giảm hoặc trình cấp có thẩm quyền cắt giảm
|
|
7
|
Đẩy
mạnh phân cấp thủ tục hành chính, bảo đảm cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30%
tổng số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý
|
Quý II/2026
|
VPB
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Bộ
Tư pháp tổng hợp, đánh giá chung và đề xuất việc phân cấp thủ tục hành chính;
Các Bộ, cơ quan rà soát, thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền phương án
phân cấp
|
|
8
|
Rà
soát bổ sung và giao mục tiêu tăng trưởng trên từng lĩnh vực như đầu tư, tăng
trưởng các
ngành và chuyển đổi số, đổi mới công nghệ... cho các địa phương, tập đoàn,
doanh nghiệp nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5 năm
|
Tháng 4/2026
|
Vụ
KHTC đầu mối tổng hợp
|
Các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Bộ
Tài chính chủ trì tổng hợp chung.
Các
bộ, địa phương quản lý ngành, lĩnh vực để giao chỉ tiêu tăng trưởng, đầu tư
Các
cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, giao chỉ tiêu tăng trưởng, đầu tư... cho các tập đoàn, tổng công
ty, doanh nghiệp nhà nước
|
|
9
|
Hoàn
thiện phương án đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá và thoái vốn doanh nghiệp có vốn
nhà nước, bảo đảm hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí
|
Tháng 5/2026
|
Vụ
KHTC đầu mối tổng hợp
|
Các
doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công
|
Bộ
Tài chính và các bộ, ngành, địa phương là cơ quan đại diện chủ sở hữu
|
|
10
|
Hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia; siết chặt kỷ cương pháp luật về chất
lượng sản phẩm,
truy xuất nguồn gốc và bảo vệ người tiêu dùng
|
Tháng 12/2026 và thực hiện thường
xuyên
|
-
Cục ĐCK đầu mối đối với nội dung về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia
-
Cục TTNN đầu mối đối với nội dung quản lý thị trường về chất lượng sản phẩm,
truy xuất nguồn gốc
-
UBCT đầu mối với nội dung về bảo vệ người tiêu dùng
|
Các
đơn vị liên quan
|
Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, các địa phương tăng cường
quản lý thị trường; Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương các bộ, cơ quan
rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
|
|
11
|
Xây
dựng và vận hành thị trường dữ liệu; ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) trong các ngành, lĩnh vực
|
Quý II/2026
|
Các
đơn vị theo ngành, lĩnh vực phụ trách (nếu có)
|
|
Bộ
Công an xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách để vận hành thị trường dữ liệu
Các
bộ, cơ quan, địa phương xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo lĩnh vực
quản lý nhà nước
|
|
12
|
Xây
dựng trung tâm dữ liệu quốc gia và trung tâm tính toán; bảo đảm thực hiện
100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình
|
Quý III/2026
|
Cục
TMĐT đầu mối
|
Các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Bộ
Công an xây dựng trung tâm dữ liệu quốc gia và trung tâm tính toán; Các bộ,
ngành, địa phương thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến toàn tính
|
|
13
|
Triệt
để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công
tác trong và ngoài nước để tiết kiệm 10% và phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5%
chi thường xuyên, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ
tầng trọng điểm
|
2026
|
Vụ
KHTC đầu mối hướng dẫn, tổng hợp
|
Các
đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Bộ
Tài chính trình Chính phủ ban hành Nghị quyết hướng dẫn thực hiện
Các
bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện
|
|
14
|
Các
bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực, địa
bàn được giao hoàn thành hướng dẫn thực hiện phân bổ vốn cho các dự án theo kết
quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo
quy định
|
Tháng 4/2026
|
Vụ
KHTC đầu mối hướng dẫn, tổng hợp
|
Các
đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Bộ
Tài chính trình Chính phủ ban hành Chỉ thị hướng dẫn thực hiện; Các bộ, cơ quan, địa phương triển
khai thực hiện
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1121/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TT
|
NHIỆM VỤ
|
Thời hạn hoàn thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cấp trình
|
Ghi chú
(trích dẫn Phân công tại Nghị quyết số
109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ)
|
|
A
|
NHÓM NHIỆM VỤ BỘ CÔNG THƯƠNG LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ: 3 NHIỆM VỤ
|
|
|
1
|
Hoàn
thiện pháp luật trong lĩnh vực thương mại (Luật
thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Quản lý ngoại thương..)
|
2026-2030
|
Vụ PC
|
Quốc hội
|
Các bộ, ngành, địa phương phối hợp
|
|
2
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển điện hạt nhân, điện gió
ngoài khơi
|
2026-2027
|
Cục ĐL
|
Quốc hội
|
Bộ Tài chính phối hợp
|
|
|
Hoàn
thiện, trình ban hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc
biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 189/2025/QH15)
|
2026
|
Cục ĐL
|
Quốc hội
|
|
|
|
Xây
dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy huy động nguồn lực phát triển điện gió ngoài
khơi (nghiên cứu, lồng ghép trong quá trình xây dựng, sửa đổi Luật Điện lực)
|
2026-2027
|
Cục ĐL
|
Quốc hội
|
|
|
3
|
Xây
dựng, phát triển các trung tâm logistics lớn gắn với cảng biển, cảng hàng
không trung chuyển quốc tế
|
2026-2030
|
Cục TTTN
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Các địa phương phối hợp
|
|
B
|
NHÓM NHIỆM VỤ BỘ CÔNG THƯƠNG CHỦ TRÌ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG: 5 NHIỆM VỤ
|
|
1
|
Các
công trình hạ tầng quan trọng về giao thông, năng lượng, hạ tầng số, thủy lợi
và phòng chống thiên tai đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030
|
2026-2030
|
Vụ
KHTC đầu mối
tổng hợp; Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
Theo thẩm quyền
|
Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố theo chức
năng, nhiệm vụ được phân công
|
|
2
|
Quản
lý, điều hành NSNN hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm vai trò chủ đạo của NSTW, nâng cao chất lượng nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, tăng tính
bền vững của nền tài chính quốc gia. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc
biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước. Xây dựng mức
bội chi NSNN hằng năm bảo đảm trong phạm vi mục tiêu giai đoạn 2026-2030 và
theo nhu cầu, tiến độ giải ngân các nhiệm vụ đầu tư phát triển; thực hiện
đánh giá hằng năm và giữa kỳ, kịp thời kiến nghị điều chỉnh mục tiêu khi có biến
động lơn, bảo đảm khả thi và đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Thực hiện giải
pháp dự phòng để bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia trong phạm vi
cân đối NSNN
|
2026-2030
|
-
Vụ KHTC đầu mối, hướng dẫn
-
Các đơn vị thực hiện theo chức năng, thẩm quyền
|
Theo thẩm quyền
|
Bộ Tài chính đầu mối, chủ trì;
Các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ thu, tiết kiệm chi thường
xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
|
3
|
Quản lý, sử dụng hiệu quả
nguồn lợi nhuận sau thuế của khu vực doanh nghiệp nhà nước, vừa thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế nhà nước, vừa không ảnh hưởng lớn tới nguồn thu NSNN
|
2026-2030
|
Vụ
KHTC đầu mối, tổng hợp
Các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
|
|
Các cơ quan đại diện chủ sở hữu, các tập đoàn,
tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; Bộ Tài chính
và các cơ quan, địa phương phối hợp
|
|
4
|
Tận
dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có; hạn chế tối đa xây
dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới tại các tỉnh, thành phố. Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương chịu trách
nhiệm về sự cần thiết khi quyết định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước,
không để ảnh hưởng đến các mục tiêu quan trọng khác, không lãng phí, tiêu cực
|
2026-2030
|
Các
đơn vị theo chức năng, thẩm quyền
|
Theo thẩm quyền
|
Các bộ, cơ quan, địa phương chủ
trì theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; Bộ Tài chính, các cơ quan liên
quan phối hợp
|
|
5
|
Nâng
cao hiệu quả
phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội. Hợp tác, vay vốn nước ngoài, vốn
trái phiếu dài hạn, vốn của nhân dân, doanh nghiệp, kết hợp với NSNN để triển
khai các dự án lớn
|
2026-2030
|
Vụ
KHTC đầu mối, tổng hợp; Các đơn vị thực hiện theo chức năng, thẩm quyền
|
Theo thẩm quyền
|
Các bộ, cơ quan, địa phương chủ trì theo chức năng,
nhiệm vụ được phân công
|