|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1889/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Lê Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
24/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1889/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
NGÀNH CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 168/NQ-CP NGÀY 27/6/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
VỀ CẬP NHẬT KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRONG CÁC QUÝ CÒN LẠI ĐỂ
THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NĂM 2026 PHẤN ĐẤU TỪ 10% TRỞ LÊN GẮN VỚI GIỮ VỮNG
ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số
168/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật kịch bản tăng trưởng
và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng
năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ về cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý
còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn
với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty, doanh
nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Lãnh đạo Bộ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KHTCLocvt
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 168/NQ-CP NGÀY
27/6/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẬP NHẬT KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
TRONG CÁC QUÝ CÒN LẠI ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NĂM 2026 PHẤN ĐẤU TỪ
10% TRỞ LÊN GẮN VỚI GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1889/QĐ-BCT ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ,
quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương nhằm thực hiện Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ về cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các
quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên
gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; cụ thể hóa các nhiệm vụ của Chính phủ
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công Thương, góp phần thực hiện thắng lợi
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Căn cứ kết quả thực hiện
nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2026, tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp đột
phá nhằm bù đắp phần còn thiếu của các chỉ tiêu tăng trưởng ngành Công Thương,
phấn đấu hoàn thành và vượt các mục tiêu được Chính phủ giao; trong đó tập
trung vào các chỉ tiêu chưa đạt mục tiêu sau 6 tháng đầu năm gồm: chỉ số sản xuất
công nghiệp (IIP), tổng công suất nguồn điện, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng, tăng trưởng thương mại điện tử B2C và tỷ lệ doanh nghiệp
ứng dụng thương mại điện tử.
Tiếp tục phát huy vai trò
của ngành Công Thương là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế; tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo; bảo đảm cung ứng
điện, xăng dầu và các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng; thúc đẩy xuất
khẩu gắn với đa dạng hóa thị trường, khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại
tự do (FTA); phát triển mạnh thị trường trong nước, thương mại điện tử, chuyển
đổi số và các động lực tăng trưởng mới.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; đổi mới mạnh mẽ phương thức chỉ đạo, điều hành theo hướng quản
trị bằng mục tiêu, chỉ tiêu và kết quả đầu ra; tăng cường trách nhiệm của người
đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ trong tổ chức thực hiện; xác định rõ trách nhiệm của
từng Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong việc thực hiện từng chỉ tiêu tăng trưởng của ngành.
2. Yêu cầu
Việc tổ chức thực hiện
Chương trình hành động phải bám sát các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp của Chính phủ tại Nghị quyết số 168/NQ-CP; bảo đảm đồng bộ, thống
nhất, quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với kết quả thực hiện các chỉ
tiêu tăng trưởng của ngành Công Thương và mục tiêu tăng trưởng của từng địa
phương, từng lĩnh vực.
Các đơn vị thuộc Bộ chủ động
rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng theo lĩnh vực phụ trách; xây dựng kế hoạch
triển khai cụ thể đối với từng chỉ tiêu, từng nhiệm vụ được giao; tập trung
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các địa phương, doanh nghiệp, dự án trọng
điểm còn dư địa tăng trưởng; kịp thời đề xuất Bộ trưởng các giải pháp điều hành
khi có nguy cơ không hoàn thành mục tiêu.
Việc tổ chức thực hiện phải
gắn chặt giữa kết quả thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng với trách nhiệm của
đơn vị chủ trì; tăng cường phối hợp giữa các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ với các bộ,
ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp và hệ thống Thương vụ Việt
Nam ở nước ngoài; phát huy hiệu quả cơ chế phối hợp trong tháo gỡ khó khăn cho
sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, phát triển thị trường và bảo đảm cung ứng
năng lượng.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành;
nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích, dự báo; thường xuyên theo dõi
diễn biến tình hình trong nước và quốc tế để chủ động cập nhật kịch bản tăng
trưởng, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu được Chính phủ giao.
Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc
Bộ và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu thuộc lĩnh vực
phụ trách; định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc
và kiến nghị giải pháp về Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp để tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các đơn vị thuộc Bộ khẩn
trương triển khai các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2; đồng thời:
(i) Tập trung thúc đẩy
phát triển sản xuất công nghiệp, tạo động lực tăng trưởng chủ yếu của ngành.
(ii) Thúc đẩy phát triển
thương mại, xuất nhập khẩu, thị trường trong nước và thương mại điện tử; khai
thác hiệu quả các động lực tăng trưởng mới.
(iii) Tiếp tục hoàn thiện
thể chế, cải cách hành chính, chuyển đổi số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, sản xuất kinh doanh.
(iv) Tập trung nguồn lực
xây dựng, bảo đảm tiến độ, chất lượng các dự án luật được giao chủ trì soạn thảo,
trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp tháng 8 năm 2026 và Kỳ họp tháng
10 năm 2026; đẩy nhanh việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành các luật, nghị quyết, không để phát sinh “khoảng trống” pháp lý.
(v) Tăng cường công tác
theo dõi, dự báo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kịch bản tăng trưởng, cụ thể:
- Tăng cường công tác theo
dõi, phân tích, dự báo để đề xuất giải pháp xử lý ngay từ đầu đối với những
nguy cơ ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng.
- Theo dõi việc thực hiện
các chỉ tiêu tăng trưởng của ngành.
- Theo dõi theo địa bàn,
lĩnh vực và dự án trọng điểm để chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tháo gỡ khó khăn về thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường, giải phóng mặt bằng,
nguồn vốn và các vấn đề phát sinh khác.
- Tăng cường kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện nhiệm vụ; kịp thời xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử
lý những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Thiết lập cơ chế giám
sát, báo cáo phục vụ điều hành.
- Đánh giá kết quả thực hiện
gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
2. Đối với nhóm địa phương
chưa hoàn thành ít nhất một trong hai chỉ tiêu tăng trưởng về chỉ số sản xuất
công nghiệp (IIP) và tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
(chi tiết tại Phụ lục 3), đề nghị các địa phương tiếp tục triển khai các giải
pháp trong các tháng còn lại của năm 2026 để phấn đấu để hoàn thành các chỉ
tiêu; tập trung điều hành theo kịch bản tăng trưởng hàng tháng; Ưu tiên tháo gỡ
khó khăn cho sản xuất công nghiệp, dự án công nghiệp - năng lượng - logistics
có tác động lan tỏa; đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu, đưa hàng Việt
vào hệ thống phân phối hiện đại, phát triển thương mại điện tử.
3. Đối với nhóm địa phương
đã hoàn thành hoặc vượt đồng thời chỉ tiêu tăng trưởng về chỉ số sản xuất công
nghiệp (IIP) và tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (chi tiết
tại Phụ lục 3), đề nghị các địa phương tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, phấn đấu
vượt mục tiêu năm; chủ động mở rộng công suất, thúc đẩy tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu; phát huy vai trò đầu tàu, cực tăng trưởng, liên kết vùng và chia sẻ
kinh nghiệm điều hành với các địa phương còn thấp hơn mục tiêu.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các
Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ
Thủ trưởng các Cục, Vụ,
đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Chương trình
hành động này chủ động xây dựng kế hoạch triển khai của đơn vị; cụ thể hóa
thành các nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và phân công
trách nhiệm đến từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ
được giao trong năm 2026.
Tập trung chỉ đạo thực hiện
quyết liệt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; chủ động rà soát các chỉ tiêu
tăng trưởng, các dự án, chương trình, đề án còn dư địa tăng trưởng; kịp thời
tham mưu Bộ trưởng các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, không để chậm tiến
độ làm ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởng chung của ngành.
Định kỳ đánh giá mức độ
hoàn thành các chỉ tiêu tăng trưởng thuộc lĩnh vực phụ trách; trường hợp có chỉ
tiêu hoặc nhiệm vụ có nguy cơ không hoàn thành phải chủ động báo cáo Lãnh đạo Bộ
phụ trách và đề xuất ngay các giải pháp bổ sung.
2. Trách nhiệm của Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
- Chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát việc thực hiện các chỉ
tiêu tăng trưởng và nhiệm vụ trọng tâm của ngành Công Thương; định kỳ tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Lãnh đạo Bộ để phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành.
- Là đơn vị đầu mối giúp Bộ
trưởng theo dõi, đôn đốc và tổng hợp việc thực hiện Chương trình hành động này,
tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và Chính phủ theo quy định.
- Chủ trì cập nhật kịch bản
tăng trưởng của ngành Công Thương theo từng tháng, từng quý trên cơ sở diễn biến
tình hình trong nước, quốc tế và kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương;
kịp thời tham mưu Bộ trưởng điều chỉnh các giải pháp điều hành khi cần thiết.
- Tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng của từng lĩnh vực, từng đơn vị và từng địa
phương; báo cáo Lãnh đạo Bộ phục vụ công tác giao ban, chỉ đạo điều hành.
- Chủ trì tổ chức các cuộc
họp chuyên đề về tăng trưởng của ngành; tham mưu Bộ trưởng làm việc với các địa
phương, tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp lớn để tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh (nếu cần).
3. Trách nhiệm của Văn
phòng Bộ
- Chủ trì theo dõi việc thực
hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Lãnh đạo Bộ giao; phối hợp
với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp đôn đốc các đơn vị thực hiện
đúng tiến độ; tổng hợp các nhiệm vụ chậm tiến độ để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem
xét, chỉ đạo.
- Đẩy mạnh cải cách hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành;
nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp và phục vụ chỉ đạo điều hành của
Bộ.
4. Trách nhiệm của Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố
- Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ hàng tháng về tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
phụ trách; trong đó đánh giá rõ kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc,
nguyên nhân và kiến nghị các giải pháp xử lý; trường hợp có chỉ tiêu hoặc nhiệm
vụ có nguy cơ không hoàn thành phải báo cáo ngay, không chờ đến kỳ báo cáo định
kỳ.
- Chủ động tham mưu Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp thuộc
lĩnh vực Công Thương nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trưởng năm 2026.
- Theo dõi sát tình hình sản
xuất công nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử, cung ứng điện
và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và các dự án trọng điểm.
- Đối với các địa phương
có kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành Công Thương tăng trưởng thấp hơn mục
tiêu năm, xây dựng kế hoạch tăng tốc trong các tháng còn lại; định kỳ báo cáo Bộ
Công Thương về kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc để kịp thời phối hợp
xử lý.
5. Chế độ theo dõi, kiểm
tra và báo cáo
Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc
Bộ và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước
ngày 20 hàng tháng về tình hình thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng, nhiệm vụ được
giao và các khó khăn, vướng mắc phát sinh, gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản
lý doanh nghiệp để tổng hợp.
Trường hợp có biến động lớn
ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng hoặc có chỉ tiêu, nhiệm vụ có
nguy cơ không hoàn thành, các đơn vị phải báo cáo ngay Lãnh đạo Bộ phụ trách, đồng
thời đề xuất giải pháp xử lý; không chờ đến kỳ báo cáo định kỳ.
Vụ Kế hoạch, Tài chính và
Quản lý doanh nghiệp chủ trì tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; đồng thời tham mưu tổ
chức các cuộc họp chuyên đề hoặc các đoàn công tác của Lãnh đạo Bộ đối với các
lĩnh vực, địa phương có nguy cơ không hoàn thành mục tiêu tăng trưởng.
Kết quả thực hiện các chỉ
tiêu tăng trưởng và nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động này là một
trong những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người
đứng đầu các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố.
Trường hợp chỉ tiêu, nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc có nguy cơ không hoàn thành,
người đứng đầu đơn vị phải chủ động báo cáo, làm rõ nguyên nhân, đề xuất giải
pháp khắc phục và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
6. Tổ chức đánh giá, cập
nhật Chương trình hành động
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, diễn biến thị trường trong
nước và quốc tế, kết quả thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng và yêu cầu chỉ đạo
của Chính phủ, Bộ Công Thương chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh các nhiệm
vụ, giải pháp và kịch bản tăng trưởng của ngành cho phù hợp với tình hình thực
tế.
Các đơn vị thuộc Bộ có
trách nhiệm chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp thuộc
lĩnh vực phụ trách khi phát sinh các yếu tố mới có tác động lớn đến việc thực
hiện mục tiêu tăng trưởng, gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp để
tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Yêu cầu các đồng chí Thứ
trưởng theo lĩnh vực phụ trách chịu trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo các Đơn vị triển
khai thực hiện nhiệm vụ được giao; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tập
trung triển khai thực hiện khẩn trương, nghiêm túc các nhiệm vụ được giao./.
PHỤ LỤC 1
CẬP NHẬT KỊCH BẢN ĐỐI VỚI CÁC CHỈ
TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG CÁC THÁNG CUỐI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1889/QĐ-BCT ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Quý I
|
Quý II
|
tháng 7
|
tháng 8
|
tháng 9
|
Quý III
|
tháng 10
|
tháng 11
|
tháng 12
|
Quý IV
|
Cả năm 2026
|
|
1
|
Tăng trưởng chỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
9,0
|
11.2
|
12.4
|
12.3
|
13.1
|
12.6
|
13.3
|
13.0
|
13.2
|
13.2
|
13.1
|
|
2
|
Tổng điện năng sản xuất
và nhập khẩu toàn hệ thống
|
|
|
Quy mô
|
tỷ kWh
|
|
94,7
|
33,1
|
33,4
|
31,5
|
98,0
|
30,8
|
29,1
|
29,7
|
89,6
|
359,1
|
|
|
Tăng trưởng
|
%
|
|
12,7
|
10,9
|
12,6
|
14,8
|
12,7
|
11,5
|
15,2
|
9,7
|
12,1
|
11,2
|
|
3
|
Tổng công suất nguồn điện
(không bao gồm điện mặt trời mái nhà)
|
|
|
Quy mô
|
|
|
85.019
|
-
|
-
|
-
|
85.496
|
-
|
-
|
-
|
88.165
|
88.165
|
|
|
Tăng trưởng
|
%
|
|
3,4
|
-
|
-
|
-
|
3,4
|
-
|
-
|
-
|
6,6
|
Tối thiểu 6%
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỦA CÁC ĐƠN VỊ
THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết
số 168/NQ-CP của Chính phủ)
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ/Nội dung cụ thể
|
Cấp có thẩm quyền
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
CỤC CÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
Hoàn thiện các chiến lược
công nghiệp: Chiến lược quốc gia về đất hiếm; Chiến lược phát triển ngành
công nghiệp vật liệu Việt Nam; Luật về Công nghiệp vật liệu.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm 2026
|
|
1.2
|
Trình dự án Luật Công nghiệp
trọng điểm (nếu đạt tính khả thi cao, đáp ứng tính cấp bách).
|
Chính phủ trình Quốc hội
|
Kỳ họp thứ 2 năm 2026
|
|
1.3
|
Tham mưu Bộ trình ban
hành Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn
2026 - 2035.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2026
|
|
1.4
|
Phát triển một số phân
ngành cơ khí trọng điểm, hình thành năng lực sản xuất - chế tạo đối với đường
sắt đô thị, tập trung vào các nhóm sản phẩm về đầu máy, toa xe, hệ thống cung
cấp điện sức kéo, thiết bị, vật tư và hệ thống thông tin, tín hiệu...
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.5
|
Nghiên cứu, phát triển
các ngành cơ khí phục vụ kinh tế biển, nhất là đóng tàu, chế biến thiết bị điện
gió ngoài khơi, kết cấu - thiết bị dầu khí
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.6
|
Rà soát, xác định các
ngành, lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, linh kiện có khả năng nội địa hóa theo lộ
trình và giải pháp, chính sách cụ thể theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm,
gắn với kết quả đầu ra cụ thể để thực hiện nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ,
nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, từng bước khắc phục tình trạng nhập siêu.
|
Bộ Công Thương phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp,
ngành hàng
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Tháo gỡ khó khăn
|
|
2.1
|
Hỗ trợ hoàn thiện thủ tục
cấp phép vận hành, mở rộng công suất, kiểm tra nghiệm thu cho các dự án lớn
(Hòa Phát Dung Quất 2, VinFast Hà Tĩnh, Geleximco, Kim Long Motors...).
|
Cục Công nghiệp /Bộ chuyên ngành
|
Theo tiến độ dự án (nửa cuối năm 2026)
|
|
2.2
|
Phối hợp với Bộ Xây dựng
tham mưu cơ chế đặc thù (cam kết thị trường tối thiểu/bao tiêu) cho dự án
thép ray chất lượng cao của Hòa Phát.
|
Cấp có thẩm quyền
|
Nửa cuối năm 2026
|
|
2.3
|
Tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh
tiến độ đưa vào khai thác các dự án trọng điểm ngành khai khoáng, khai thác đất
hiếm gắn với chế biến sâu, bảo đảm hài hòa với môi trường.
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Phối hợp địa
phương, doanh nghiệp
|
|
|
|
3.1
|
Làm việc trực tiếp với một
số địa phương, đôn đốc các định hướng: thu hút FDI công nghệ cao, đào tạo
nhân lực CNHT, xây dựng chuỗi cung ứng tại địa bàn
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
II
|
CỤC ĐIỆN LỰC
|
|
1
|
Công tác điều hành
|
Theo dõi sát cung - cầu điện,
chỉ đạo NSMO cập nhật phương thức vận hành hệ thống điện hàng tháng, lên kịch
bản tích nước các hồ thủy điện cuối năm.
|
Bộ Công Thương/NSMO
|
Hàng tháng/Cuối năm 2026
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát
|
Tổ chức các đoàn công
tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát tiến độ thực hiện các dự án nguồn điện và lưới
điện trọng điểm theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh tại Lai Châu, Điện Biên,
Sơn La, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nội
|
Bộ Công Thương phối hợp UBND các tỉnh
|
Trong các tháng cuối năm 2026
|
|
3
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Phối hợp với Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch sửa đổi Thông tư số 60/2025/TT-BCT về thực hiện bán giá
điện đối với các cơ sở lưu trú du lịch, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu điều
hành điện quốc gia và hỗ trợ phát triển du lịch.
|
|
Trong tháng 07 năm 2026
|
|
Phối hợp với các địa
phương, tập đoàn, doanh nghiệp triển khai hiệu quả Quy hoạch điện VIII điều
chỉnh; kịp thời nắm bắt tiến độ các dự án nguồn điện, lưới điện lớn để tập
trung tháo gỡ, đưa vào vận hành theo đúng tiến độ.
- Thường xuyên rà soát,
dự báo, cập nhật các kịch bản và kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia, ứng
phó với các tình huống cực đoan, bất lợi, thậm chí có thể xảy ra đồng thời (nắng
nóng kéo dài, các tổ máy phát điện lớn, hệ thống truyền tải điện gặp sự cố...),
chủ động phương án nhập khẩu điện, không để thiếu điện cho sản xuất trong mọi
tình huống
|
Bộ Công Thương/Các Bộ ngành, địa phương
|
Thường xuyên liên tục
|
|
III
|
CỤC XUẤT NHẬP KHẨU
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
Trình ban hành các Nghị định
quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định về xuất xứ hàng hóa,
Nghị định về kinh doanh xuất nhập khẩu gạo (thay thế NĐ 107 và NĐ 01).
|
Chính phủ
|
Tháng 7 - 8/2026
|
|
1.2
|
Ban hành 07 Thông tư hướng
dẫn các Nghị định nêu trên (05 Thông tư về xuất xứ, 02 Thông tư về quản lý
ngoại thương).
|
Bộ Công Thương
|
Ngay sau khi Nghị định ban hành
|
|
2
|
Giải pháp về công nghệ
|
|
2.1
|
Trao đổi để đưa thêm các
thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu lên Công Thông tin một cửa quốc gia và Công
dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
|
Bộ Công Thương phối hợp Cục Hải quan
|
Quý III/2026
|
|
2.2
|
Thiết lập cơ chế chia sẻ
thông tin, dữ liệu về xuất nhập khẩu hàng hóa để phục vụ công tác điều hành.
|
Bộ Tài chính chia sẻ cho Bộ Công Thương
|
Quý III/2026
|
|
3
|
Kiểm tra, giám sát
|
Kiểm tra các cơ quan, tổ
chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và công tác phòng chống gian lận xuất
xứ.
|
Bộ Công Thương
|
Quý III/2026
|
|
4
|
Phối hợp địa
phương, doanh nghiệp
|
|
4.1
|
Kiện toàn Tổ công tác liên
ngành về hoạt động xuất nhập khẩu.
|
Liên bộ
|
Tháng 6 - 7/2026
|
|
4.2
|
Làm việc với một số địa
phương về công tác thực thi, tháo gỡ khó khăn trong triển khai các TTHC liên
quan đến XNK được phân cấp, phân quyền.
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Quý III/2026
|
|
4.3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tận
dụng các ưu đãi về thuế quan, quy tắc xuất xứ và mở rộng thị trường xuất khẩu,
khai thác hiệu quả các FTA đã ký kết, nhất là các FTA thế hệ mới
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Giải pháp về nguồn
lực
|
|
|
|
5.1
|
Phổ biến, tập huấn, hướng
dẫn, nâng cao năng lực cho cán bộ cấp C/O của các cơ quan, tổ chức mới được
phân cấp, phân quyền.
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Quý III - IV/2026
|
|
5.2
|
Làm việc với địa phương,
tổ chức để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics.
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Quý III/2026
|
|
6
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
|
|
Chủ trì phối hợp với Bộ
Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi sát diễn biến thương mại quốc tế,
tình hình xuất nhập khẩu để có giải pháp kịp thời thúc đẩy xuất khẩu và xử lý
hiện tượng nhập siêu, bảo đảm cán cân thương mại bền vững, không làm ảnh hưởng
tới mục tiêu tăng trưởng 2 con số.
|
Cục Xuất nhập khẩu
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
CỤC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
|
|
1
|
Giải pháp kích cầu
tiêu dùng và hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
Tổ chức triển khai đồng
bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng và đẩy mạnh
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
|
|
|
|
1.2.
|
Xây dựng và trình phê
duyệt Chương trình “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” gắn với yêu cầu nâng cấp
các ngành sản xuất.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 7/2026
|
|
1.3
|
Xây dựng và trình ban
hành Đề án “Phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2050”
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2026
|
|
1.4
|
Xây dựng và trình ban
hành Chiến lược phát triển thị trường trong nước trong giai đoạn mới (thay thế
Quyết định số 1163/QĐ-TTg)
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2026
|
|
1.5
|
Triển khai Chương trình
thúc đẩy tiêu thụ một số ngành hàng công nghiệp nhẹ (dệt may, da giày...) tại
thị trường trong nước.
|
Cục TTTN phối hợp các Hiệp hội, địa phương
|
Các tháng cuối năm 2026
|
|
1.6
|
Xây dựng Chương trình
phát triển hạ tầng thương mại biên giới giai đoạn 2026-2030.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
6 tháng cuối năm
|
|
2
|
Kiểm soát lạm
phát, ổn định thị trường
|
|
2.1
|
Chỉ đạo các Sở Công
Thương địa phương triển khai Chương trình bình ổn thị trường; kết nối cung cầu
hàng hóa; phối hợp với ngân hàng hỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp sản xuất,
phân phối hàng thiết yếu phục vụ Tết, với các tổ chức tín dụng trên địa bàn để
tiếp cận được nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi, dự trữ hàng hóa bình ổn thị
trường dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán.
|
Bộ Công Thương/Bộ Tài chính / Sở Công Thương
|
Cuối năm 2026
|
|
2.3
|
Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, hàng không rõ nguồn gốc,
hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, quy định vệ sinh an toàn thực phẩm...; xử
lý nghiêm các hành vi đầu cơ, trục lợi, găm hàng, tăng giá hàng hóa bất thường,
góp phần bảo đảm kiểm soát lạm phát.
|
Cục TTTN phối hợp với các cơ quan liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.4
|
Phối hợp với Bộ Tài
chính trong công tác điều hành giá xăng dầu trong nước; nghiên cứu, tính toán
kỹ lưỡng mức độ, phạm vi, thời điểm điều chỉnh giá các mặt hàng, dịch vụ do
Nhà nước quản lý để kiểm soát lạm phát.
|
Phối hợp với các cơ quan liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.5
|
Bảo đảm nguồn cung xăng
dầu trong nước, điều hành giá xăng dầu và thực hiện hiệu quả việc chi tạm ứng
từ ngân sách nhà nước cho Quỹ bình ổn xăng dầu
|
Phối hợp với các cơ quan liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Đảm bảo an ninh
năng lượng
|
|
|
|
|
Bảo đảm nguồn cung xăng
dầu trong nước, điều hành giá xăng dầu và thực hiện hiệu quả việc chi tạm ứng
từ ngân sách nhà nước cho Quỹ bình ổn xăng dầu.
|
|
|
|
V
|
CỤC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH TẾ SỐ
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
|
|
1.1
|
|
Ban hành Kế hoạch Phát
triển TMĐT tại khu vực miền núi, biên giới giai đoạn 2027-2030, định hướng đến
năm 2035.
|
Bộ Công Thương
|
Quý III/2026
|
|
1.2
|
|
Tổ chức triển khai đồng
bộ Luật TMĐT (có hiệu lực từ 01/7/2026) và Nghị định hướng dẫn; tuyên truyền,
phổ biến pháp luật cho DN và địa phương.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
2
|
Giải pháp công nghệ
|
Nghiên cứu, nâng cấp Hệ
thống quản lý hoạt động TMĐT thế hệ mới, xây dựng Cơ sở dữ liệu TMĐT quốc gia
phục vụ giám sát, hậu kiểm điện tử.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
3
|
Kiểm tra, giám sát
|
Thực hiện Kế hoạch triển
khai thi hành Luật TMĐT (QĐ 776/QĐ-TTg) và Kế hoạch kiểm tra chuyên đề năm
2026 trong lĩnh vực TMĐT&KTS.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
4
|
Phối hợp và hậu kiểm
|
|
4.1
|
|
Triển khai Chương trình
phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2026-2030; phối hợp địa phương thực hiện
quản lý liên kết vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
4.2
|
|
Phối hợp với các lực lượng
chức năng hậu kiểm, xử lý vi phạm, đấu tranh chống hàng giả, hàng nhái trên
môi trường số, bảo vệ người tiêu dùng.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
5
|
Các giải pháp cụ
thể khác
|
|
5.1
|
|
Triển khai hỗ trợ phát
triển TMĐT xuyên biên giới; tổ chức chương trình xúc tiến xuất khẩu trực tuyến,
kết nối DN với các sân quốc tế.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
5.2
|
|
Tham gia các cơ chế hợp
tác song phương/đa phương về thương mại số; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng
TMĐT&KTS.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
5.3
|
|
Triển khai nhiệm vụ xây
dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ Công Thương; hoàn thiện hạ tầng số
và hệ thống thông tin dùng chung.
|
Cục TMĐT&KTS
|
Trong năm 2026
|
|
VI
|
CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
|
|
1
|
Về hoàn thiện thể
chế
|
|
1.1
|
|
Hoàn thiện hồ sơ, trình
cấp có thẩm quyền Chiến lược Thương hiệu quốc gia Việt Nam đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045
|
Bộ Công Thương
|
Quý IV/2026
|
|
1.2
|
|
Trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh mục các Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành
hàng (thực hiện Nghị định số 230/2026/NĐ-C)
|
Bộ Công Thương
|
Quý IV/2026
|
|
1.3
|
|
Xây dựng Quy chế quản
lý, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai
đoạn 2026-2030 (Go Global)
|
Bộ Công Thương
|
Quý II/2026
|
|
2
|
Kế hoạch triển khai
nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát
|
|
2.1
|
|
Xét chọn và tổ chức Lễ
công bố các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam lần thứ 10 năm 2026.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm 2026
|
|
2.2
|
|
Rà soát tiến độ thực hiện
các đề án thuộc Chương trình THQG năm 2026; xác định các đề án chậm tiến độ,
đề án có khả năng tạo kết quả trong 6 tháng cuối năm để tập trung tổ chức thực
hiện.
|
Cục XTTM
|
6 tháng cuối năm 2026
|
|
2.3
|
|
Kiểm tra, giám sát một số
đơn vị chủ trì, đề án thuộc Chương trình cấp Quốc gia về XTTM năm 2026
|
Cục XTTM
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Kiện toàn tổ chức
liên ngành, cơ chế phối hợp với địa phương
|
|
3.1
|
|
Trình Thủ tướng Chính phủ
về kiện toàn Ban Chỉ đạo các Hội chợ Quốc gia; trình Ban Chỉ đạo phê duyệt Đề
án tổ chức các Hội chợ Quốc gia đến năm 2030
|
Bộ Công Thương
|
Quý III-IV/2026
|
|
3.2
|
|
Thành lập Ban Chỉ đạo
Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global)
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II/2026
|
|
3.3
|
|
Triển khai Quy chế phối
hợp trong công tác xúc tiến thương mại theo Quyết định số 1368/QĐ-BCT ngày
09/6/2026
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
|
|
4
|
Giải pháp bảo đảm nguồn lực
|
Bố trí nguồn kinh phí
Chương trình Thương hiệu quốc gia năm 2026 theo nhiệm vụ đã được phê duyệt
|
Bộ Công Thương
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Các nhiệm vụ cụ thể
khác
|
|
5.1
|
|
Triển khai Chương trình
"Go Global" giai đoạn 2026-2030: rà soát, nâng cấp và hoàn thiện bộ
nhận diện thương hiệu quốc gia, đăng ký bảo hộ, áp dụng chung cho tất cả sản
phẩm, dịch vụ Việt Nam đáp ứng được các tiêu chí của Chương trình để sử dụng
thống nhất trên thị trường trong nước, quốc tế
|
Bộ Công Thương
|
Quý III-IV/2026
|
|
5.2
|
|
Triển khai các hoạt động
truyền thông, quảng bá Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và doanh
nghiệp, sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam trên các kênh truyền thông
trong nước, quốc tế, nền tảng số, hội chợ, triển lãm và sự kiện xúc tiến
thương mại trọng điểm.
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV/2026
|
|
5.3
|
|
Tổ chức các chương trình
đào tạo, tư vấn nâng cao năng lực xây dựng thương hiệu, thiết kế bao bì sản
phẩm xuất khẩu, chuyển đổi số, thương mại điện tử xuyên biên giới; phối hợp với
các nền tảng thương mại điện tử và đối tác trong, ngoài nước hỗ trợ doanh
nghiệp phát triển thị trường và xuất khẩu.
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV/2026
|
|
5.4
|
|
Triển khai các hoạt động
truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận và lồng ghép phát triển thương hiệu trong các
chương trình về công nghiệp văn hóa, du lịch, ẩm thực và sản phẩm địa phương.
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV/2026
|
|
5.5
|
|
Xây dựng và vận hành
“Gian hàng Quốc gia Việt Nam (Vietnam National Pavilion)” trên các sàn thương
mại điện tử toàn cầu (Alibaba.com, Amazon, TikTok Shop, Lazada, Shopee…) nhằm
triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường số, quảng bá sản
phẩm và thương hiệu Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp nhà mua
hàng quốc tế và xúc tiến xuất khẩu qua thương mại điện tử xuyên biên giới.
|
Cục XTTM
|
Quý IV/2026
|
|
5.6
|
|
Xây dựng Cổng thông tin
XTTM số và hệ thống cơ sở dữ liệu XTTM số làm cơ sở vận hành Hệ sinh thái
XTTM số theo Quyết định số 1968/QĐ-TTg
|
Cục XTTM
|
Quý IV 2026
|
|
5.7
|
|
Tổ chức đoàn doanh nghiệp
VN tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế lớn tại Trung Quốc (Caexpo, CIEE),
Châu Âu (Sial Paris, Food Moscow), Hoa Kỳ (Highpoit Market, PLMA), ASEAN (Lao
Expo, Campuchia Expo)
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV 2026
|
|
5.8
|
|
Tổ chức các hội chợ triển
lãm quốc tế trong nước (Food Expo, OCOPEX)
|
Cục XTTM
|
Quý III 2026
|
|
5.9
|
|
Tổ chức các đoàn xúc tiến
thương mại, đầu tư tại một số thị trường xuất khẩu trọng điểm và tiềm năng:
Argentina, Chile, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV 2026
|
|
5.10
|
|
Tổ chức các chương trình
đón đoàn doanh nghiệp quốc tế vào Việt Nam kết nối giao thương với với doanh
nghiệp Việt Nam
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV 2026
|
|
5.11
|
|
Tổ chức Chương trình
khuyến mại tập trung quốc gia lần 2 năm 2026 vào dịp cuối năm nhằm thúc đẩy
tăng trưởng tiêu dùng trong nước
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 12/2026
|
|
5.12
|
|
Tổ chức hoạt động quảng
bá, giới thiệu môi trường đầu tư, thu hút đầu tư vào Việt Nam tại một số địa
phương của Trung Quốc (Thượng Hải, Hải Nam)
|
Cục XTTM
|
Quý III-IV 2026
|
|
5.13
|
|
Tổ chức chuỗi Hội nghị
giao ban XTTM với hệ thống thương vụ Việt Nam ở nước ngoài để trao đổi, đánh
giá tình hình thị trường, nhận diện những cơ hội và thách thức mới, đồng thời
đề xuất các giải pháp xúc tiến thương mại thiết thực, hiệu quả, góp phần mở rộng
thị trường xuất khẩu, nâng cao giá trị hàng hóa Việt Nam
|
Bộ Công Thương
|
Quý III-IV 2026
|
|
5.14
|
|
Tổ chức Diễn đàn xúc tiến
xuất khẩu Việt Nam 2026 nhằm đối thoại nhiều bên để nâng cao năng lực cạnh
tranh, mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu bền vững cho doanh nghiệp Việt
Nam trong chuỗi thương mại toàn cầu
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 10 - 11
|
|
5.15
|
|
Tổ chức Hội nghị quốc tế
ngành công nghiệp thực phẩm (Food Forum) để nâng cao chất lượng, giá trị
thương hiệu và năng lực cạnh tranh của ngành thực phẩm Việt Nam, đồng thời
thúc đẩy xúc tiến thương mại và chuyển đổi số trong xuất khẩu thực phẩm
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 11
|
|
5.16
|
|
Thông tin, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu
dùng trong nước thông qua phương tiện Truyền hình trên kênh VTV1 của Đài Truyền
hình Việt Nam năm 2026
|
Cục XTTM
|
Thường xuyên
|
|
5.17
|
|
Tuyên truyền, quảng bá, tiêu
thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới, vùng sâu vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc và hải đảo trên truyền hình kênh VTV1, Đài Truyền hình
Việt Nam năm 2026
|
Cục XTTM
|
Thường xuyên
|
|
5.18
|
|
Thông tin, tuyên truyền
bảo vệ môi trường ngành Công Thương bằng phương tiện truyền hình
|
Cục XTTM
|
Thường xuyên
|
|
5.19
|
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại theo từng ngành hàng, thị trường và địa bàn trọng điểm; Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại, nâng cao hiệu
quả hoạt động xúc tiến thương mại gắn với xúc tiến đầu tư và chuyển giao công
nghệ; Xây dựng và triển khai các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ một số ngành
hàng công nghiệp nhẹ (dệt may, da giày...) tại thị trường trong nước gắn với
phát triển thương hiệu Việt
|
Cục XTTM phối hợp với các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
CỤC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI XANH VÀ KHUYẾN CÔNG
|
|
1
|
Thúc đẩy phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh
|
|
1.1
|
Ban hành và triển khai Kế
hoạch KHCN, ĐMST và CĐS ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục ĐCK phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
|
30/8/2026
|
|
1.2
|
Hoàn thành việc thẩm định
06 nhiệm vụ tại Bộ Khoa học và Công nghệ; tổ chức đặt hàng, triển khai, giao
nhiệm vụ tới các đơn vị; Hoàn thành Kế hoạch triển khai công nghệ chiến lược
của Bộ giai đoạn đến 2030.
|
Cục ĐCK phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
|
30/8/2026
|
|
1.3
|
Tổ chức đánh giá, đề xuất
giải pháp tăng cường năng lực; định hướng, giao nhiệm vụ cho các Viện/Trường
đại học trực thuộc Bộ để triển khai các nhiệm vụ KHCN&ĐMST
|
Cục ĐCK phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 7/2026
|
|
1.4
|
Xác định danh mục, tổ chức
đặt hàng các nhiệm vụ KHCN, ĐMST thực hiện các Chương trình KHCN cấp Bộ năm
2026 - 2027 về: chuyển đổi số và sản xuất thông minh, năng suất chất lượng,
công nghệ sinh học, công nghệ cao, ứng dụng KHCN theo chuỗi sản phẩm
|
Cục ĐCK phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 9/2026
|
|
1.5
|
Xây dựng Khung đánh giá
và tổ chức đánh giá, lựa chọn nhà máy điểm và đo mức sẵn sàng; Lựa chọn, triển
khai thí điểm một số gói công nghệ triển khai nhanh/mô hình nhà máy thông
minh;
|
Cục ĐCK, Cục Công nghiệp, Hóa chất, Hiệp hội
|
30/12/2026
|
|
1.6
|
Ban hành Kế hoạch của Bộ
Công Thương tiếp tục thực hiện Quyết định 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
và Triển khai thực hiện Quyết định số 1355/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương phê duyệt Đề án phát triển CNSH thành ngành kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực
Công Thương
|
Cục ĐCK, Các đơn vị trong Bộ
|
Tháng 9/2026
|
|
2
|
Giải pháp về hiệu
quả năng lượng, chuyển đổi xanh
|
|
2.1
|
Nghiên cứu, hoàn thiện hồ
sơ thành lập Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
2.2
|
Hoàn thiện và ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
2.3
|
Tiếp tục xây dựng các
tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị gia dụng và các tiêu chuẩn
quốc gia về kinh tế tuần hoàn đối với sản phẩm thuộc ngành nhựa tái chế
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
2.4
|
Tham mưu sửa đổi các văn
bản quy phạm pháp luật: Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả;
|
Quốc hội/ Chính phủ
|
|
|
2.5
|
Tập trung triển khai các
giải pháp tiết kiệm điện, phấn đấu đạt tối thiểu 3% tổng điện năng tiêu thụ
toàn quốc trong năm 2026
|
|
|
|
3
|
Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh
|
|
|
|
5.1
|
Phối hợp sửa đổi Luật Bảo
vệ môi trường 2020 và các Nghị định hướng dẫn liên quan đến biến đổi khí hậu,
phát thải khí nhà kính và thị trường các-bon.
|
Bộ Công Thương (phối hợp Bộ NN&MT)
|
6 tháng cuối năm
|
|
5.2
|
Đánh giá giữa kỳ tình
hình triển khai JETP để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
5.3
|
Kiểm tra chuyên đề các
cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
5.4
|
Phê duyệt quyết định
giao nhiệm vụ và kinh phí Kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu năm 2027
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
5.5
|
Tuyên truyền, nâng cao
năng lực về biến đổi khí hậu và giảm phát thải cho các doanh nghiệp, tổ chức
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
4
|
Hợp tác quốc tế
|
|
|
|
4.1
|
Tăng cường thu hút các nguồn
lực như viện trợ kỹ thuật, vốn ưu đãi, tài chính khí hậu và hợp tác công tư
(PPP) phục vụ cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, tiết
kiệm năng lượng và phát triển bền vững.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
4.2
|
Thúc đẩy hợp tác quốc tế
về công nghệ chiến lược, công nghệ sạch, giảm phát thải khí nhà kính. Kết nối
các chuyên gia, tổ chức và doanh nghiệp quốc tế nhằm thúc đẩy ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, ứng phó với biến đổi khí hậu, chuyển đổi xanh,
tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
4.3
|
Mở rộng hợp tác quốc tế
nhằm giảm dấu vết carbon và áp dụng tiêu chuẩn xanh, qua đó giúp doanh nghiệp
đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường xuất khẩu và duy trì tăng trưởng xuất
khẩu bền vững.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
4.4
|
Tăng cường làm việc với
các tổ chức quốc tế và đối tác song phương, đa phương nhằm hỗ trợ phát triển
tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn, giúp nâng cao năng suất, chất
lượng và giá trị gia tăng.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
4.5
|
Chủ động đề xuất các
chính sách hợp tác quốc tế hướng đến mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, gắn
liền với quá trình chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và nâng cao năng lực tự chủ
công nghệ của toàn ngành Công Thương
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
5
|
Giải pháp về hoạt động khuyến công
|
|
|
Tiếp tục thực hiện
Chương trình và Kế hoạch khuyến công quốc gia (KCQG) giai đoạn 2026 - 2030 và
năm 2026; hướng dẫn các địa phương thực hiện hiệu quả các đề án, nhiệm vụ để
phát huy nguồn lực của cơ sở công nghiệp nông thôn.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
Hướng dẫn tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (RISEP) các cấp thông qua hệ thống
quản lý điện tử.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
Bám sát tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp để điều chỉnh kinh phí KCQG năm 2026 cho sát thực
tế và hiệu quả; theo dõi cơ chế tự chủ, bộ máy của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở Công Thương.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
Phối hợp với TP. Hồ Chí
Minh, Hà Tĩnh, Hải Phòng tổ chức các Hội nghị, Hội chợ triển lãm cấp khu vực
năm 2026 và đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về khuyến công.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
6
|
Giải pháp về phát triển cụm công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp
|
|
|
Hướng đến phát triển CCN
đồng bộ, hiệu quả và bền vững. Sẽ xây dựng và trình ban hành Chỉ thị của Bộ
trưởng về quản lý CCN sau khi có Nghị định sửa đổi (Nghị định 32/2024/NĐ-CP);
tháo gỡ khó khăn trong đầu tư, tham gia ý kiến điều chỉnh quy hoạch CCN tại địa
phương, tổ chức phổ biến chính sách và tăng cường kiểm tra, đánh giá các CCN
trên cả nước.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
Triển khai kế hoạch xét tặng
danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” lần thứ 6 (thẩm định hồ sơ,
tổ chức đánh giá thực tế, tổ chức xét tặng tại Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ
và cấp Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền công nhận).
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
Đẩy mạnh các nhiệm vụ
thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2026-2030
nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và phát triển kinh tế bền vững
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
VIII
|
VỤ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN
|
|
|
Tiếp tục triển khai các
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về việc Hoa Kỳ điều tra theo mục 301 và việc
đàm phán Hiệp định thương mại đối ứng công bằng và cân bằng với Hoa Kỳ; chủ động
phối hợp với các đơn vị để chuẩn bị kỹ lưỡng thông tin, số liệu, phối hợp với
các đối tác để làm rõ về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam.
|
|
|
|
1
|
Ký kết thỏa thuận nhằm tạo
khuôn khổ hợp tác ổn định, thuận lợi với Hoa Kỳ và các đối tác lớn; chủ động
xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến thuế quan.
|
Chính phủ
|
|
|
2
|
Đàm phán, ký kết các Hiệp
định FTA với các thị trường mới như FTA với khối EFTA (Nauy, Thụy Sỹ,
Ai-xơ-len, Lichtenstein) GCC (Trung Đông), Mỹ Latinh (Mercosur) và các khu vực
tiềm năng khác.
|
Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan
|
|
|
3
|
Triển khai hiệu quả các
FTA đã ký kết (gồm cả triển khai Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng
các FTA).
|
Bộ Công Thương và các Bộ, ngành, địa phương.
|
|
|
IX
|
BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ
|
|
|
|
1
|
|
Tổ chức đoàn tham dự các
Phiên đàm phán Hiệp định thương mại đối ứng với Hoa Kỳ tại Hoa Kỳ để sớm hoàn
thành tiến tới ký kết Hiệp định.
|
|
|
|
2
|
|
Tổ chức và tham gia Tổ
công tác của Bộ Công Thương ứng phó việc Hoa Kỳ điều tra theo Mục 301 của Đạo
luật Thương mại 1974 (gọi là Tổ 301) theo Quyết định 461/QĐ-BCT ngày
14/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
|
|
|
|
3
|
|
Khẩn trương xây dựng Quy
chế hoạt động của Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế và thương mại quốc tế
theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 phê duyệt danh sách thành viên
Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế và thương mại quốc tế.
|
|
|
|
4
|
|
Chủ trì, phối hợp các bộ,
ngành trong việc chuẩn bị, tổ chức và triển khai các hoạt động đàm phán, thỏa
thuận quốc tế về kinh tế và thương mại; kiến nghị các cấp có thẩm quyền về việc
xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình đàm phán
|
|
|
|
X
|
CỤC PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
|
|
1
|
Về hoàn thiện thể chế
|
Thúc đẩy việc tách nội
dung phòng vệ thương mại ra khỏi Luật Quản lý Ngoại thương; Tổng hợp ý kiến của
các Bộ, ngành, địa phương về đánh giá nội dung phòng vệ thương mại trong Luật
Quản lý Ngoại thương.
|
|
|
|
2
|
Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
|
Tiếp tục triển khai công
tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về miễn trừ áp dụng biện pháp PVTM đối
với các doanh nghiệp còn lại là 06/14 doanh nghiệp theo Quyết định số
338/QĐ-BCT ngày 25/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế
hoạch kiểm tra chuyên đề năm 2026
|
|
|
|
3
|
Các nhiệm vụ cụ thể khác
|
|
3.1
|
|
Xây dựng danh mục các mặt
ngành, mặt hàng đầu tư lớn, công nghiệp nền tảng cần được đưa vào diện theo
dõi, bảo vệ bằng công cụ phòng vệ thương mại
|
Bộ Công Thương
|
tháng 8/2026
|
|
3.2
|
|
Tiếp tục củng cố cơ chế
phối hợp thống nhất, xuyên suốt xử lý các vụ việc PVTM giữa các Bộ, ngành
trung ương và địa phương; giữa các tổ chức trong và ngoài nước; giữa các cơ
quan quản lý Nhà nước và hiệp hội ngành hàng.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
3.3
|
|
Tiếp tục thực hiện điều
tra và áp dụng các biện pháp PVTM, chống lẩn tránh biện pháp PVTM khi phát hiện
các dấu hiệu bất thường nhằm kịp thời bảo vệ sản xuất trong nước, đặc biệt là
các sản phẩm, ngành hàng có mức đầu tư lớn, công nghiệp nền tảng.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
3.4
|
|
Thực hiện hiệu quả công
tác cảnh báo sớm, nâng cao năng lực xử lý các vụ việc PVTM, chống lẩn tránh
PVTM nước ngoài, bổ sung nguồn lực phục vụ công tác xử lý các vụ việc (như
thuê luật sư hỗ trợ các cơ quan thuộc Chính phủ, các Hiệp hội ngành hàng...).
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
3.5
|
|
Thực hiện các chỉ đạo của
Lãnh đạo Chính phủ liên quan đến Điều tra theo Mục 301 của Đạo luật Thương mại
Hoa Kỳ đối với 02 vụ việc lao động cưỡng bức và dư thừa công suất, nỗ lực tối
đa ổn định thị trường cho doanh nghiệp Việt Nam.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
3.6
|
|
Theo dõi sát diễn biến
xu thế bảo hộ, xung đột thương mại giữa các nước cũng như các quy định mới được
các nước áp dụng để kiến nghị các biện pháp ứng phó kịp thời.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
3.7
|
|
Phối hợp với hiệp hội
doanh nghiệp, ngành hàng, doanh nghiệp xây dựng cơ chế, công cụ cung cấp thống
nhất, đầy đủ, cập nhật về thông tin thị trường xuất nhập khẩu, cảnh báo sớm
các biện pháp phòng vệ thương mại cho người dân, doanh nghiệp.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
XI
|
VỤ DẦU KHÍ VÀ THAN
|
|
1
|
Các giải pháp công
nghệ, khoa học kỹ thuật
|
|
1.1
|
|
- Tiếp tục đẩy mạnh
nghiên cứu áp dụng các giải pháp nâng cao thu hồi dầu tại các mỏ.
|
Bộ Công Thương
|
Quý IV/2026
|
|
- Thúc đẩy khai thác mỏ
nhỏ/cận biên bằng cách áp dụng công nghệ mới, kết nối để sử dụng tối đa cơ sở
hạ tầng đã đầu tư và chính sách khuyến khích của Nhà nước.
|
|
1.2
|
|
Tiếp tục đẩy mạnh áp dụng
đồng bộ các giải pháp khoa học công nghệ nhằm tối ưu hoá hoạt động sản xuất;
đa dạng hoá nguyên liệu dầu thô đầu vào cho các nhà máy lọc dầu; nâng cao chất
lượng sản phẩm xăng dầu
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
|
Tiếp tục đẩy mạnh áp dụng
đồng bộ các giải pháp khoa học công nghệ nhằm tối ưu các khâu sản xuất, tối
ưu hóa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để khai thác hiệu quả, tiết kiệm tài
nguyên và nâng cao hệ số thu hồi.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Giải pháp về kiểm tra, đôn đốc, giám sát
|
|
2.1
|
|
Thường xuyên theo dõi,
đôn đốc các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu
khí và than trong việc thực hiện chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; duy trì hoạt
động sản xuất an toàn, ổn định; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
|
Kiểm tra việc thực hiện
các dự án thăm dò, khai thác, các hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật.
|
Bộ Công Thương
|
Quý III/2026
|
|
2.3
|
|
Kiểm tra hoạt động sản
xuất của các nhà máy lọc dầu
|
Bộ Công Thương
|
Quý IV/2026
|
|
2.4
|
|
Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành lĩnh vực công nghiệp than liên quan đến hoạt động chế
biến và cung cấp than cho sản xuất điện, hoạt động kinh doanh than.
|
Bộ Công Thương
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Kiện toàn tổ chức, cơ chế phối hợp
|
- Tăng cường phối hợp,
trao đổi, thảo luận giữa cơ quan quản lý nhà nước với Petrovietnam và các Nhà
thầu dầu khí để kịp thời nắm bắt tình hình dự án, đưa ra các biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh triển khai dự án, là cơ sở để Nhà thầu hoàn
thiện/điều chỉnh kế hoạch chi tiết triển khai các dự án, xây dựng phương án
thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả, an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật
hiện hành.
|
Bộ Công Thương
|
Quý III/2026
|
|
- Tăng cường phối hợp giữa
Bộ Công Thương, các cơ quan trung ương và địa phương, Petrovietnam và các
doanh nghiệp dầu khí trong việc thúc đẩy triển khai các dự án dầu khí.
|
|
- Thực hiện phân cấp,
phân quyền, giao quyền một số nội dung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dầu
khí của Bộ Công Thương cho Petrovietnam được quy định tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đến
hết ngày 28/02/2027.
|
|
- Tăng khai thác dầu khí
đáp ứng yêu cầu tăng trưởng ngành khai khoáng và nhiên liệu phục vụ phát điện.
|
|
4
|
Bảo đảm nguồn lực, thu hút đầu tư
|
Tạo điều kiện cho các
Nhà thầu dầu khí, Nhà đầu tư trong nước (bao gồm thành phần kinh tế tư nhân)
và quốc tế nghiên cứu, mở rộng hoạt động đầu tư và ký kết các Hợp đồng dầu
khí mới đối với các Lô mở trong thềm lục địa Việt Nam trên nguyên tắc đảm bảo
hiệu quả đầu tư và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan, tuân thủ quy định
của pháp luật và bình đẳng với các Nhà thầu dầu khí tại các Lô dầu khí khác
(đẩy nhanh công tác thẩm định, phê duyệt và cấp GCNĐKĐT PSC các Lô 04-3/16 và
05-1b&c/17)
|
Chính phủ, Bộ Công Thương
|
Quý IV/2026
|
|
5
|
Các giải pháp cụ
thể khác
|
|
5.1
|
|
Tập trung chỉ đạo
Petrovietnam khẩn trương thực hiện một số biện pháp sau:
- Làm việc với các nhà
thầu dầu khí để có các giải pháp kỹ thuật nhằm gia tăng tối đa sản lượng dầu,
khí khai thác trong nước trên nguyên tắc đảm bảo an toàn mỏ (các Lô 09.1,
15.1, 05.1, 16.1,...).
- Tối ưu công tác quản
lý mỏ, duy trì khai thác có hiệu quả các mỏ dầu và khí đang khai thác.
- Tích cực triển khai, đẩy
mạnh tiến độ thi công, sớm đưa các giếng mới (Lô 09-2/09, VSP), mỏ mới vào
khai thác (Lô 12/11), đảm bảo dự án an toàn hiệu quả.
- Giám sát, đôn đốc Nhà
thầu triển khai các hoạt động dầu khí an toàn, hiệu quả, tiết kiệm và đúng tiến
độ.
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
5.2
|
|
Thực hiện đồng bộ hiệu
quả các nhiệm vụ được Bộ Chính trị, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao tại các Nghị quyết, Chiến lược, Quy hoạch, Chỉ thị,
trong đó trọng tâm là:
- Thực hiện đồng bộ, quyết
liệt và hiệu quả các biện pháp chỉ đạo, điều hành, quản trị doanh nghiệp, tổ
chức sản xuất hợp lý để nâng cao năng lực, năng suất và gia tăng tối đa sản
lượng khai thác than.
- Thực hiện quyết liệt
và hiệu quả Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09/6/2026 của Chính phủ; kịp thời
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu
có) để được hướng dẫn/giải quyết.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu
tư, khẩn trương đưa các dự án khai thác than, dầu khí vào hoạt động đúng tiến
độ.
|
|
Thường xuyên
|
|
5.3
|
|
Theo dõi, bám sát tình
hình cung cấp nhiên liệu sơ cấp (than, khí) cho sản xuất điện để kịp thời chỉ
đạo các đơn vị liên quan đảm bảo đủ nhiên liệu sơ cấp cho sản xuất điện
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
XII
|
CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
|
Hoàn thành xây dựng 02
Nghị định và 10 Thông tư, trong đó tập trung sửa đổi 58 Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (QCVN) về an toàn
|
Chính phủ/Bộ Công Thương
|
Năm 2026
|
|
1.2
|
|
Tiếp tục xây dựng Thông
tư ban hành QCVN về động cơ điện - quạt công nghiệp
|
Bộ Công Thương
|
Quý I/2027
|
|
2
|
Giải pháp về an
toàn vận hành và hỗ trợ sản xuất
|
|
2.1
|
|
Tổ chức kiểm tra tại 35
đơn vị về an toàn khai thác khoáng sản, VLNCN, an toàn điện, đập hồ chứa thủy
điện và hồ chứa quặng đuôi
|
Bộ Công Thương
|
6 tháng cuối năm
|
|
2.2
|
|
Hoàn thành đánh giá an
toàn đập trước mùa mưa bão; phối hợp sửa đổi 11 quy trình vận hành liên hồ chứa
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
6 tháng cuối năm
|
|
2.3
|
|
Xây dựng kế hoạch hành động
thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn điện, trọng tâm là hoàn thiện tiêu
chuẩn kỹ thuật và triển khai chương trình KHCN về giải pháp an toàn
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
6 tháng cuối năm
|
|
3
|
Giải pháp về bảo vệ
môi trường và phát triển bền vững
|
|
3.1
|
|
Phát triển công nghiệp
môi trường (CNMT): Triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển
ngành CNMT giai đoạn 2025-2030 (Quyết định số 1894/QĐ-TTg)
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
|
|
3.2
|
|
Hợp tác quốc tế về giảm
ô nhiễm: Đàm phán Thỏa thuận toàn cầu về giảm ô nhiễm nhựa; triển khai MOU với
Nhật Bản về quản lý phát thải thủy ngân
|
Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan
|
|
|
XIII
|
ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
|
Xây dựng trình Chính phủ
ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng
|
Chính phủ/Bộ Công Thương
|
Tháng 12/2026
|
|
1.2
|
|
Xây dựng trình Chính phủ
ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Luật Cạnh tranh
|
Chính phủ/Bộ Công Thương
|
2026 - Quý I/2027
|
|
1.3
|
|
Xây dựng trình Chính phủ
ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm
2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh
tranh
|
Chính phủ/Bộ Công Thương
|
Tháng 12/2026
|
|
1.4
|
|
Ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sửa đổi
|
Bộ Công Thương
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Giải pháp về tăng
cường giám sát thị trường
|
|
2.1
|
|
Kiểm soát các hoạt động
tập trung kinh tế, mua bán sát nhập; Điều tra và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật cạnh tranh
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
|
Chủ trì và phối hợp các
tổ chức, cá nhân triển khai các cuộc kiểm tra chuyên ngành, từ đó, đề nghị cấp
có thẩm quyền xem xét xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật trên các lĩnh vực quản lý về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Giải pháp về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
|
Tổ chức các hội nghị, hội
thảo tọa đàm trực tiếp, trực tuyến nhằm nâng cao nhận thức về quyền lợi của
người tiêu dùng; Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người tiêu dùng
qua Tổng đài 1800.6838, thư điện tử, trang thông tin điện tử...; Tăng cường xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Hướng dẫn,
phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố triển khai công tác bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương; Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về
bảo vệ người tiêu dùng
|
Bộ Công Thương
|
Thường xuyên
|
|
XIV
|
CỤC HÓA CHẤT
|
|
1.
|
Hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
|
Tiếp tục rà soát sửa đổi
các văn bản trong lĩnh vực hóa chất, trọng tâm là 02 Nghị định về phát triển
ngành công nghiệp hóa chất và quản lý hoạt động hóa chất, bao gồm:
- Nghị định số
25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an
toàn, an ninh hóa chất.
- Nghị định số
26/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa
|
Chính phủ/Bộ Công Thương
|
Năm 2026
|
|
1.2
|
|
Rà soát, tham mưu Chính
phủ cập nhật Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất: Cơ cấu lại các
phân ngành hóa chất; ưu tiên hóa dược, vật liệu mới, hóa chất xanh, hóa chất phục
vụ bán dẫn, năng lượng mới, nông nghiệp công nghệ cao; xác định rõ mục tiêu
tăng trưởng, tự chủ nguyên liệu và cân bằng thương mại.
|
|
|
|
1.3
|
|
Đẩy nhanh việc sửa đổi
Chương trình phát triển công nghiệp hóa dược: Hoàn thiện hồ sơ sửa đổi, bổ
sung Quyết định số 270/QĐ-TTg; xác định danh mục hoạt chất, tá dược ưu tiên sản
xuất trong nước; đề xuất Chương trình khoa học, công nghệ quốc gia về hóa dược
và 02 trung tâm nghiên cứu triển khai quy mô pilot đạt chuẩn EU-GMP
|
|
|
|
1.4
|
|
Đề xuất sửa đổi quy định
về tiêu chí quy mô vốn để dự án hóa chất được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
đặc biệt; nghiên cứu, kiến nghị điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu, hạn ngạch
thuế quan đối với muối công nghiệp và một số nguyên liệu, sản phẩm hóa chất
nhằm khuyến khích đầu tư sản xuất trong nước, giảm phụ thuộc nhập khẩu và
nâng cao năng lực tự chủ của ngành.
|
|
|
|
1.5
|
|
- Đề xuất Chính phủ cập
nhật, sửa đổi Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2040, tập trung vào các phân ngành mà Việt Nam có lợi
thế.
|
|
|
|
2
|
Tháo gỡ khó khăn
|
|
2.1
|
|
Tháo gỡ vướng mắc cho
các dự án hóa chất trọng điểm, dự án mở rộng công suất: Rà soát các dự án
đang triển khai, dự án có khả năng vận hành/tăng công suất trong năm 2026; lập
danh mục vướng mắc để xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo từng
dự án
|
|
|
|
2.2
|
|
Phát triển nhóm hóa chất
cơ bản, nguyên liệu đầu vào có khả năng thay thế nhập khẩu: Sử dụng dữ liệu hải
quan, xuất nhập khẩu và khảo sát doanh nghiệp để xác định 10-15 sản phẩm hóa
chất có nhu cầu lớn, nhập khẩu cao, có khả năng sản xuất trong nước; ưu tiên
xút, PVC, PP, PE, hóa chất cơ bản phục vụ dệt may, da giày, điện tử, bán dẫn,
y tế, nông nghiệp; làm việc với các tập đoàn kinh tế nhà nước, doanh nghiệp lớn
của Việt Nam để lựa chọn một số sản phẩm ưu tiên, hình thành tổ hợp, chuỗi sản
phẩm từ các nhà máy hiện có, kết hợp lợi thế về vị trí địa lý, hạ tầng cảng
biển, kho bãi, bồn bể và dịch vụ logistics.
|
|
|
|
2.3
|
|
Đề xuất giải pháp thúc đẩy
việc xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất nhằm tháo gỡ khó khăn
về địa điểm đầu tư, thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ trong
các khu, cụm công nghiệp hóa chất.
|
|
|
|
XV
|
BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC
CHƯƠNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, TRỌNG ĐIỂM NGÀNH NĂNG LƯỢNG
|
|
|
|
Làm tốt công tác tổng hợp
báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện các công trình, dự án quan trọng quốc
gia, trọng điểm ngành năng lượng trong Danh mục tại Quyết định số 2634/QĐ-TTg
ngày 02/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
|
Ban chỉ đạo
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
|
Tăng cường công tác tổng
hợp, theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án nguồn và lưới điện trọng điểm, tập trung
vào các dự án dự kiến hoàn thành năm 2026 và 2027, các dự án đảm bảo cung ứng
điện cho miền Bắc và các khu vực phụ tải quan trọng. Kịp thời báo cáo Ban Chỉ
đạo những vấn đề phát sinh để đôn đốc, chỉ đạo.
|
Ban chỉ đạo
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
|
Phát huy hơn nữa vai trò
đầu mối, phối hợp công tác giữa các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan,
đơn vị liên quan, nâng cao hơn nữa hiệu quả trong công tác phối hợp liên
ngành.
|
Ban chỉ đạo
|
6 tháng cuối năm
|
|
|
|
Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị chuẩn bị nội dung và tổ chức tốt các phiên họp định kỳ và đột xuất
của Ban Chỉ đạo.
|
Ban chỉ đạo
|
6 tháng cuối năm
|
|
XVI
|
VỤ PHÁP CHẾ
|
|
1
|
Xây dựng Nghị định bãi bỏ
toàn bộ hoặc một số điều các Nghị định của Chính phủ về hàng hóa, dịch vụ cấm
kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, giám định thương mại
và độc quyền nhà nước
|
|
6 tháng cuối năm
|
|
XVII
|
VỤ DẦU KHÍ VÀ THAN
|
|
1
|
Chỉ đạo Tập đoàn Công
nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng,
triển khai các kịch bản nhằm tăng sản lượng khai thác dầu khí trong nước gắn
với bảo đảm an toàn các mỏ, phấn đấu góp phần đạt mục tiêu giá trị tăng thêm
của ngành công nghiệp khai khoáng năm 2026 đạt 5,4% theo kịch bản tại Nghị
quyết số 168/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ về cập nhật kịch bản tăng trưởng
và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng
năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô (ước
thực hiện 6 tháng đầu năm đạt 6,67%, phấn đấu 6 tháng cuối năm đạt 4,0%), góp
phần đưa giá trị tăng thêm của toàn ngành công nghiệp từ 11,4% theo Nghị quyết
số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ lên 11,8% theo Nghị quyết số
168/NQ-CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ (ước thực hiện 6 tháng đầu năm đạt
9,86%, phấn đấu 6 tháng cuối năm đạt 13,1%).
|
|
|
|
2
|
Ưu tiên bảo đảm nguồn
cung dầu thô cho các nhà máy lọc dầu trong nước
|
|
|
|
|
Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan khẩn trương xây dựng Chiến lược dự trữ năng lượng quốc
gia và tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Dầu khí (sửa đổi).
|
|
|
|
|
Thường xuyên theo dõi,
đôn đốc các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu
khí và than trong việc thực hiện chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; duy trì hoạt
động sản xuất an toàn, ổn định; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
|
|
|
|
|
Kiểm tra việc thực hiện
các dự án thăm dò, khai thác, các hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật.
|
|
Quý III/2026
|
|
|
Kiểm tra hoạt động sản
xuất của các nhà máy lọc dầu
|
|
Quý IV/2026
|
|
|
Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành lĩnh vực công nghiệp than liên quan đến hoạt động chế
biến và cung cấp than cho sản xuất điện, hoạt động kinh doanh than.
|
|
Quý IV/2026
|
|
|
- Tăng cường phối hợp,
trao đổi, thảo luận giữa cơ quan quản lý nhà nước với Petrovietnam và các Nhà
thầu dầu khí để kịp thời nắm bắt tình hình dự án, đưa ra các biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh triển khai dự án, là cơ sở để Nhà thầu hoàn
thiện/điều chỉnh kế hoạch chi tiết triển khai các dự án, xây dựng phương án
thực hiện đảm bảo tiến độ, hiệu quả, an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật
hiện hành.
- Tăng cường phối hợp giữa
Bộ Công Thương, các cơ quan trung ương và địa phương, Petrovietnam và các
doanh nghiệp dầu khí trong việc thúc đẩy triển khai các dự án dầu khí.
- Thực hiện phân cấp,
phân quyền, giao quyền một số nội dung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dầu
khí của Bộ Công Thương cho Petrovietnam được quy định tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đến
hết ngày 28/02/2027.
|
|
Quý III/2026
|
|
|
Tạo điều kiện cho các Nhà
thầu dầu khí, Nhà đầu tư trong nước (bao gồm thành phần kinh tế tư nhân) và
quốc tế nghiên cứu, mở rộng hoạt động đầu tư và ký kết các Hợp đồng dầu khí mới
đối với các Lô mở trong thêm lục địa Việt Nam trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả
đầu tư và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan, tuân thủ quy định của pháp
luật và bình đẳng với các Nhà thầu dầu khí tại các Lô dầu khí khác (đẩy nhanh
công tác thẩm định, phê duyệt và cấp GCNĐKĐT PSC các Lô 04-3/16 và
05-1b&c/17
|
|
Thường xuyên
|
|
|
Tập trung chỉ đạo Petrovietnam
khẩn trương thực hiện một số biện pháp sau:
- Làm việc với các nhà
thầu dầu khí để có các giải pháp kỹ thuật nhằm gia tăng tối đa sản lượng dầu,
khí khai thác trong nước trên nguyên tắc đảm bảo an toàn mỏ (các Lô 09.1,
15.1, 05.1, 16.1,...).
- Tối ưu công tác quản
lý mỏ, duy trì khai thác có hiệu quả các mỏ dầu và khí đang khai thác.
|
|
Thường xuyên
|
|
|
- Tích cực triển khai, đẩy
mạnh tiến độ thi công, sớm đưa các giếng mới (Lô 09-2/09, VSP), mỏ mới vào
khai thác (Lô 12/11), đảm bảo dự án an toàn hiệu quả. - Giám sát, đôn đốc Nhà
thầu triển khai các hoạt động dầu khí an toàn, hiệu quả, tiết kiệm và đúng tiến
độ.
|
|
|
|
XVIII
|
VỤ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI
|
|
|
|
1
|
Nhóm nhiệm vụ về cơ
chế hợp tác song phương (UBHH, TBHH)
|
|
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ
15 UBHH Việt Nam - Hàn Quốc về hợp tác Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng
và Kỳ họp lần thứ 9 UBHH thực thi FTA Việt Nam - Hàn Quốc, tại Hàn Quốc
|
|
26-28/8/2026 (dự kiến)
|
|
|
Tổ chức Đối thoại Năng lượng
cấp Bộ trưởng Việt Nam - Úc lần thứ nhất, bên lề chuyến thăm Úc - New Zealand
của Lãnh đạo cấp cao
|
|
Tháng 8/2026 (dự kiến)
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ 8
UBHH Việt Nam - Nhật Bản về hợp tác thương mại, công nghiệp và năng lượng
|
|
Cuối tháng 9/2026 (dự kiến)
|
|
|
Tổ chức Khoá họp lần thứ
8 UBLCP Việt Nam - Séc về hợp tác kinh tế - thương mại và khoa học - kỹ thuật
|
|
Tháng 9/2026
|
|
|
Tổ chức Khoá họp lần thứ
3 UBLCP Việt Nam - Slovakia về hợp tác kinh tế - thương mại và khoa học - kỹ
thuật
|
|
Tháng 9/2026
|
|
|
Tổ chức Khoá họp lần thứ
26 Ủy ban Liên Chính phủ (UBLCP) Việt Nam - Nga
|
|
Quý III/2026
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp UBHH Việt
Nam - Ả-rập Xê-út
|
|
Quý III hoặc Quý IV/2026 (dự kiến)
|
|
|
Tổ chức Khoá họp lần thứ
15 UBHH về hợp tác kinh tế và thương mại Việt Nam - Vương quốc Anh (JETCO 15)
|
|
Quý IV/2026 (dự kiến)
|
|
|
Tổ chức các kỳ họp Nhóm
công tác hợp tác chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng; và Nhóm công tác hợp tác chuỗi
nông sản bền vững Việt Nam - Trung Quốc
|
|
2026
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ 8
Ủy ban hỗn hợp (UBHH) về hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật Việt Nam -
Indonesia
|
|
2026-2027
|
|
|
Tổ chức UBHH Việt Nam -
Ai Cập
|
|
2026-2027
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ
16 UBLCP Việt Nam - Ukraine
|
|
2026-2027
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ 6
Tiểu ban Thương mại hỗn hợp (TBHH) Việt Nam - Ấn Độ
|
|
2026-2027
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ 4
TBHH Việt Nam - Bangladesh
|
|
2026-2027
|
|
|
Tổ chức Kỳ họp lần thứ 3
Tiểu ban hỗn hợp Thương mại Việt Nam - Philippines
|
|
2026-2027
|
|
|
Tổ chức kỳ họp thứ 11 Tiểu
ban Thương mại hỗn hợp Việt Nam-Myanmar
|
|
2026-2027
|
|
|
Thành lập cơ chế hợp tác
Ủy ban hỗn hợp về thương mại Việt Nam - Campuchia do Bộ trưởng Công Thương Việt
Nam và Bộ trưởng Thương mại Campuchia chủ trì
|
|
2026-2027
|
|
|
Rà soát, đôn đốc thực hiện
các thỏa thuận đã ký tại các kỳ UBHH/TBHH trước với các đối tác thuộc phạm vi
phụ trách
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Nhóm nhiệm vụ về triển
khai các văn kiện, thỏa thuận, kế hoạch thúc đẩy thương mại
|
|
|
|
|
Triển khai Kế hoạch hành
động thực hiện mục tiêu kim ngạch thương mại Việt Nam - Hàn Quốc đạt 150 tỷ
USD theo hướng cân bằng hơn vào năm 2030
|
|
Thường xuyên
|
|
|
Triển khai Kế hoạch hành
động thực hiện mục tiêu kim ngạch thương mại Việt Nam - Nhật Bản đạt 60 tỷ
USD vào năm 2030
|
|
Thường xuyên
|
|
|
Triển khai cụ thể hóa
các cam kết trong Hiệp định Thương mại đối ứng công bằng và cân bằng Việt Nam
- Hoa Kỳ (Dự kiến)
|
|
Thường xuyên
|
|
|
Triển khai các
ĐUQT/MOU/Thỏa thuận đã ký kết với các nước trong khu vực
|
|
Thường xuyên
|
|
|
Xây dựng chiến lược xuất
khẩu chủ động vào thị trường Trung Quốc, Ấn Độ
|
|
|
|
3
|
Nhóm nhiệm vụ đàm
phán, mở rộng thị trường qua các hiệp định thương mại
|
|
|
|
|
Đàm phán, ký kết Bản ghi
nhớ (MOU) về thương mại gạo Việt Nam - Mozambique
|
|
Quý III hoặc Quý IV/2026 (dự kiến)
|
|
|
Đàm phán Hiệp định
thương mại ưu đãi (PTA) Việt Nam - Pakistan
|
|
2026-2027
|
|
|
Khởi động đàm phán PTA
Việt Nam - Bangladesh
|
|
2026-2027
|
|
|
Thúc đẩy đàm phán Hiệp định
(Thỏa thuận) Việt-Trung với ưu đãi cao hơn các FTA đa phương và khu vực mà 2
nước là thành viên
|
|
2026-2027
|
|
4
|
Nhóm nhiệm vụ hợp tác
kinh tế qua biên giới
|
|
|
|
|
Đàm phán Thỏa thuận về
Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc
|
|
2026-2027 (dự kiến)
|
|
|
Đàm phán Hiệp định thí
điểm xây dựng Khu hợp tác kinh tế thương mại qua biên giới Lao Bảo - Densavan
|
|
2026-2027
|
|
5
|
Nhóm nhiệm vụ xúc tiến
thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế
|
|
|
|
|
Tổ chức Tuần hàng Việt
Nam tại Thái Lan
|
|
Quý III/2026
|
|
|
Tổ chức Diễn đàn Việt
Nam - EU
|
|
Quý IV/2026
|
|
|
Tổ chức Diễn đàn doanh
nghiệp bên lề JETCO 15
|
|
Quý IV/2026
|
|
|
Tổ chức các hoạt động
xúc tiến thương mại tại thị trường nước ngoài thuộc phạm vi phụ trách (ASEAN,
Nam Á, Nigeria, Thổ Nhĩ Kỳ...)
|
|
Thường xuyên trong năm 2026
|
|
|
Triển khai Đề án
"Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp mạng phân phối nước
ngoài đến năm 2030" năm 2026
|
|
Theo kế hoạch năm 2026
|
|
|
Tham gia các sự kiện xúc
tiến thương mại trong chương trình “Chia sẻ thị trường lớn - Xuất khẩu Trung
Quốc” năm 2026 (Đối thoại Sơn Đông, Hội chợ Trung Quốc-ASEAN, Hội chợ nhập khẩu
quốc tế Trung Quốc, Diễn đàn hợp tác kinh tế Vùng Vịnh Lớn - ASEAN, Lễ hội
trái cây Mê Công-Lan Thương); và thúc đẩy ký kết Bản ghi nhớ để Việt Nam là
Quốc gia chủ đề của chương trình “Chia sẻ thị trường lớn - Xuất khẩu Trung Quốc”
năm 2027
|
|
2026 - 2027
|
|
|
Tổ chức Diễn đàn
Logistics Kết nối các khu vực “Tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu: Cơ hội mới
cho logistics Việt Nam”
|
|
Quý III/2026
|
|
|
Tổ chức Diễn đàn Thương
mại Việt Nam - Hoa Kỳ
|
|
Quý IV/2026
|
|
|
Tổ chức kết nối, làm việc
với các Nhà phân phối, bán lẻ lớn tại khu vực châu Mỹ trong khuôn khổ các
chuyến công tác của Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo cấp cao
|
|
Theo các chương trình công tác cụ thể
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC ĐỊA PHƯƠNG THEO DÕI THỰC
HIỆN CÁC CHỈ TIÊU IIP VÀ TỔNG MỨC BÁN LẺ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1889/QĐ-BCT ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I.
NHÓM ĐỊA PHƯƠNG CHƯA HOÀN THÀNH ÍT NHẤT MỘT TRONG HAI CHỈ TIÊU, TIẾP TỤC PHẤN ĐẤU
|
TT
|
Địa phương
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
Ghi chú
|
|
Kết quả 6 tháng (%)
|
Mục tiêu cả năm (%)
|
Chênh lệch 6 tháng/mục tiêu (điểm %)
|
Kết quả 6 tháng đầu năm (%)
|
Mục tiêu cả năm (%)
|
Chênh lệch 6 tháng/mục tiêu (điểm %)
|
|
1
|
TP. Hồ Chí Minh
|
10,9
|
12,2
|
-1,30
|
11,8
|
15,0
|
-3,20
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
2
|
Hà Nội
|
8,8
|
11-12
|
-2,20
|
12,5
|
12,7
|
-0,20
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
3
|
Hải Phòng
|
14,8
|
15,5-16
|
-0,70
|
13,1
|
13,5
|
-0,40
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
4
|
Đồng Nai
|
12,6
|
13
|
-0,40
|
13,4
|
17,22
|
-3,82
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
5
|
Phú Thọ
|
25,1
|
26,2
|
-1,10
|
11,4
|
14,5
|
-3,10
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
6
|
Quảng Ninh
|
15,9
|
16
|
-0,10
|
15,3
|
24
|
-8,70
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
7
|
Lâm Đồng
|
9,7
|
>12
|
-2,30
|
14,2
|
23,87
|
-9,67
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
8
|
Tây Ninh
|
15,1
|
13,89
|
+1,21
|
13
|
14
|
-1,00
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
9
|
Ninh Bình
|
27,3
|
26,5
|
+0,80
|
13,3
|
19,5
|
-6,20
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
10
|
Thanh Hóa
|
10,7
|
14
|
-3,30
|
11,8
|
8,1
|
+3,70
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
11
|
Hưng Yên
|
15,2
|
15
|
+0,20
|
14,1
|
17,1
|
-3,00
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
12
|
Đà Nẵng
|
9,6
|
12,0
|
-2,40
|
15,2
|
16-18
|
-0,80
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
13
|
Cần Thơ
|
8,8
|
11-13
|
-2,20
|
12,6
|
11-13
|
+1,60
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
14
|
An Giang
|
14
|
13,19
|
+0,81
|
13,4
|
24,98
|
-11,58
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
15
|
Đồng Tháp
|
12,2
|
12,0
|
+0,20
|
12,9
|
13,8
|
-0,90
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu, thương
mại điện tử và phân phối hiện đại. Tổng mức bán lẻ đạt/vượt nhưng IIP chưa đạt;
cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công nghiệp và bảo đảm đầu
vào.
|
|
16
|
Vĩnh Long
|
9,2
|
17,1
|
-7,90
|
13,3
|
12,0
|
+1,30
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
17
|
Nghệ An
|
23
|
19-20
|
+4,00
|
13
|
18
|
-5,00
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
18
|
Đắk Lắk
|
14
|
9,5
|
+4,50
|
12,8
|
17
|
-4,20
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
19
|
Khánh Hòa
|
9
|
11,5
|
-2,50
|
14,8
|
16,5
|
-1,70
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
20
|
Thái Nguyên
|
19,9
|
14,5
|
+5,40
|
13,8
|
18,5
|
-4,70
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu, thương
mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
21
|
Quảng Ngãi
|
12,9
|
13,0
|
-0,10
|
12,8
|
12,4
|
+0,40
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
22
|
Cà Mau
|
11
|
11,61
|
-0,61
|
12,8
|
15
|
-2,20
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
23
|
Lào Cai
|
9,1
|
13
|
-3,90
|
12,5
|
12,9
|
-0,40
|
Chưa đạt cả IIP và tổng
mức bán lẻ; cần theo dõi sát, ưu tiên tháo gỡ nút thắt sản xuất và kích cầu
tiêu dùng.
|
|
24
|
Quảng Trị
|
8,9
|
18
|
-9,10
|
12,8
|
12,7
|
+0,10
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
25
|
Sơn La
|
10,7
|
4,5
|
+6,20
|
13,4
|
14,28
|
-0,88
|
IIP đạt/vượt nhưng tổng
mức bán lẻ chưa đạt; cần đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, kết nối cung cầu,
thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
|
26
|
Tuyên Quang
|
9,3
|
10,05
|
-0,75
|
13,8
|
6,74
|
+7,06
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
27
|
Huế
|
10,2
|
16-17
|
-5,80
|
14,1
|
13-14
|
+1,10
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
28
|
Lạng Sơn
|
4,9
|
9,00
|
-4,10
|
12,6
|
11,5
|
+1,10
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
29
|
Lai Châu
|
6,3
|
25
|
-18,70
|
12,4
|
11,69
|
+0,71
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
|
30
|
Điện Biên
|
16
|
18,52
|
-2,52
|
13,6
|
10,74
|
+2,86
|
Tổng mức bán lẻ đạt/vượt
nhưng IIP chưa đạt; cần tập trung phục hồi sản xuất công nghiệp, dự án công
nghiệp và bảo đảm đầu vào.
|
II.
NHÓM ĐỊA PHƯƠNG ĐÃ HOÀN THÀNH HOẶC VƯỢT ĐỒNG THỜI CHỈ TIÊU IIP VÀ TỔNG MỨC BÁN
LẺ, TIẾP TỤC DUY TRÌ VÀ PHẤN ĐẤU VƯỢT
|
TT
|
Địa phương
|
Tỷ trọng GRDP 2025 (%)
|
IIP 6 tháng (%)
|
Mục tiêu IIP năm (%)
|
Chênh lệch IIP (điểm %)
|
Tổng mức bán lẻ 6 tháng (%)
|
Mục tiêu bán lẻ năm (%)
|
Chênh lệch bán lẻ (điểm %)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bắc Ninh
|
4,10
|
19,5
|
17,5
|
+2,00
|
14,3
|
8,5
|
+5,80
|
Đạt/vượt cả hai chỉ tiêu;
tiếp tục duy trì đã tăng, phấn đấu vượt mục tiêu và đóng góp thêm cho kịch bản
tăng trưởng chung.
|
|
2
|
Gia Lai
|
2,10
|
9,5
|
9,5-10,5
|
0,00
|
12,8
|
10,89
|
+1,91
|
Đạt/vượt cả hai chỉ
tiêu; tiếp tục duy trì đã tăng, phấn đấu vượt mục tiêu và đóng góp thêm cho kịch
bản tăng trưởng chung.
|
|
3
|
Hà Tĩnh
|
0,90
|
32,8
|
15,25
|
+17,55
|
12,9
|
12
|
+0,90
|
Đạt/vượt cả hai chỉ
tiêu; tiếp tục duy trì đã tăng, phấn đấu vượt mục tiêu và đóng góp thêm cho kịch
bản tăng trưởng chung.
|
|
4
|
Cao Bằng
|
0,20
|
12,1
|
6,08
|
+6,02
|
12,1
|
10
|
+2,10
|
Đạt/vượt cả hai chỉ
tiêu; tiếp tục duy trì đã tăng, phấn đấu vượt mục tiêu và đóng góp thêm cho kịch
bản tăng trưởng chung.
|
Quyết định 1889/QĐ-BCT về Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP về cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1889/QĐ-BCT về Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP về cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng ngày 24/07/2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
200
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|