|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc thiết bị; Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 321/TTr-STC ngày 26 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 5,
điểm b khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 2 Điều 6, điểm b khoản 3 Điều
6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 và khoản
3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước (không bao
gồm Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân tỉnh), đơn vị sự nghiệp
công lập (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư), tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định, áp
dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Bắc Ninh.
2. Các tổ chức tài chính nhà nước
ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao
1. Đối với trường hợp bổ sung số
lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ -TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số
hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
a) Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
2. Đối với trường hợp bổ sung
loại máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh ngoài máy móc thiết bị đã
quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo.
a) Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác
các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Đối với trường hợp bổ sung số
lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ nhiệm vụ được giao (không
bao gồm nhiệm vụ phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo).
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
4. Đối với trường hợp bổ sung
loại máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh ngoài máy móc thiết bị đã
quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg để phục vụ nhiệm vụ được giao (không bao gồm nhiệm vụ phục vụ
Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo).
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung loại máy móc, thiết
bị, mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh để phục vụ nhiệm vụ
được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh để phục vụ nhiệm vụ được giao của các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bổ sung loại máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh để phục vụ nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định: Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1
Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg (được thay thế tại điểm b khoản 2 Điều 2
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg); Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với
nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng; Số lượng máy móc, thiết bị, mức giá máy móc, thiết bị để
phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên môi trường số
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 83/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
3. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp tiêu chuẩn định mức
sử dụng máy móc thiết bị của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh đã được ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn, định mức đã ban hành cho đến khi cơ quan có thẩm
quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg (được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết
định số 10/2026/QĐ-TTg) và cơ quan có thẩm quyền tại Quyết này ban hành quyết
định mới.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính (Tự kiểm tra văn bản);
- Trung tâm thông tin - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|