|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
124/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 19
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH TĂNG THÊM TIỀN LƯƠNG LÀM CƠ SỞ XÁC
ĐỊNH CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG, CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG GIÁ, ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số
17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1899/TTr-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí
tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số
điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí
nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT- BLĐTBXH hướng
dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu.
3. Các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá, đơn giá sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Doanh nghiệp thực hiện cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
An Giang.
5. Người lao động, người quản
lý doanh nghiệp tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi điều chỉnh
của Quyết định này.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc xác định, thanh toán chi phí tiền lương, chi phí nhân công
trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
Việc xác định các xã, phường, đặc
khu thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối
thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ. Đối với các sản phẩm, dịch
vụ công thực hiện trên nhiều địa bàn thì sản phẩm, dịch vụ công phát sinh trên
địa bàn, vùng nào áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của địa bàn,
vùng đó.
Điều 4. Hệ
số điều chỉnh tăng thêm tiền lương
1. Hệ số điều chỉnh tăng thêm
tiền lương (Hđc) cho các vùng trong tỉnh:
a) Vùng II: 0,8 áp dụng địa bàn
các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch
Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ
Châu.
b) Vùng III: 0,6 áp dụng địa
bàn các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu
Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần
Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây
Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và
đặc khu Kiên Hải.
c) Vùng IV: 0,5 áp dụng địa bàn
các xã, phường còn lại.
2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm
tiền lương tại khoản 1 Điều này là cơ sở xác định tiền lương của lao động trực
tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong
giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 03 tháng 11 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định hệ
số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định tiền lương trong giá sản
phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
b) Quyết định số 717/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố hệ số
điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Quyết định số 1820/QĐ-UBND
ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố hệ số điều chỉnh
tiền lương các vùng trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ
trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết
định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện có những khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân
phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục TL và BHXH - Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- LĐVP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- P. KGVX;
- Lưu: VT, vttkieu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|