|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập
cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số
118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
111/2022/NĐ-CP của Chính phủ Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 235/2026/NĐ-CP của
Chính phủ Về hợp đồng công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
08/2025/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, thu hồi,
hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm hỗ trợ
xin thị thực;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh tại Tờ trình số 1774/TTr-VP ngày
01/10/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về Quy chế quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc
Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Điều 3.
Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bắc
Ninh; Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; người
đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản
lý của Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Luật pháp và ĐƯQT - Bộ Ngoại giao;
- Cục KTVB &TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Thành uỷ, TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các ban, cơ quan thuộc Thành ủy;
- UBMTTQVN thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị trực thuộc;
+ TTTT (01 bản giấy, 01 bản điện tử đăng CB);
- Lưu: VT, NgVVân (02 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Thanh Trường
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT
CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý
hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) thành
phố Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thuộc UBND thành phố
Bắc Ninh; Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND), UBND cấp xã; đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Bắc Ninh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Bắc Ninh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND cấp xã (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị).
b) Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị; cá nhân đi nước ngoài có sử
dụng ngân sách nhà nước của thành phố; người đại diện phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Bắc
Ninh (sau đây gọi chung là cán bộ).
Điều 2.
Nguyên tắc trong hoạt động xuất cảnh
1. Việc cử cán bộ đi công tác
nước ngoài phải đảm bảo thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước
và của thành phố; phù hợp với chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại đã được
phê duyệt; đúng đối tượng, đúng mục đích; có đối tác làm việc, thời gian cụ thể;
nguồn kinh phí phục vụ chuyến đi, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
2. Việc xuất cảnh của cán bộ không
ảnh hưởng hoặc làm gián đoạn việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của cơ
quan, đơn vị.
3. Không bố trí từ 02 lãnh đạo
chủ chốt của cùng 01 cơ quan, đơn vị tham gia một đoàn đi công tác nước ngoài;
việc thành lập đoàn đi công tác đảm bảo quy định mỗi đoàn đi tối đa 03 nước; thời
gian làm việc tại 01 nước tối đa 05 ngày, 02 nước tối đa 07 ngày, 03 nước tối
đa 09 ngày (không kể thời gian đi - về, di chuyển giữa các nước).
4. Đoàn công tác do cấp Uỷ viên
Trung ương Đảng, Uỷ viên dự khuyết Trung ương Đảng, thành phần đoàn tối đa 10
người; đoàn do Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng đoàn, thành phần tối đa 07
người; đoàn do Phó Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng đoàn, thành phần tối đa
06 người; đoàn cấp sở, ngành trở xuống, thành phần tối đa 05 người.
5. Đối với các đoàn liên ngành,
đi đào tạo, bồi dưỡng; thi đấu thể thao; quảng bá văn hóa; trưng bày triển lãm,
hội chợ; xúc tiến đầu tư, thương mại và các trường hợp tương tự; thời gian công
tác, thành phần đoàn thực hiện theo Đề án/Kế hoạch hoặc theo đề nghị của phía đối
tác trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Không tham gia các đoàn đi
nước ngoài do các doanh nghiệp trong và ngoài nước chủ trì tổ chức, đài thọ hoặc
mời đích danh (trừ các doanh nghiệp nhà nước).
7. Không sử dụng ngân sách nhà
nước khi xuất cảnh vì mục đích cá nhân.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Thẩm quyền cho phép xuất cảnh
1. Chủ tịch UBND thành phố xem
xét, ban hành quyết định cử hoặc văn bản cho phép xuất cảnh đối với cán bộ thuộc
thẩm quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ sau khi có văn bản đồng ý của Thường
trực Thành uỷ và Thủ tướng Chính phủ.
2. Chủ tịch UBND thành phố xem
xét, ban hành quyết định cử cán bộ xuất cảnh đi công tác sau khi có ý kiến của
Thường trực Thành uỷ đối với cán bộ giữ các chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thành phố;
Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thành phố; Trưởng ban, Phó Trưởng ban các
Khu Công nghiệp thành phố; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND
thành phố; Chủ tịch HĐND chuyên trách cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã.
3. Thường trực Thành ủy xem
xét, cho ý kiến đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý xuất cảnh
vì việc riêng.
4. Chủ tịch UBND thành phố hoặc
người được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền xem xét, ban hành quyết định cử hoặc
văn bản cho phép xuất cảnh vì mục đích công vụ (đi công tác, học tập ở nước
ngoài) hoặc xuất cảnh vì việc riêng đối với cán bộ không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 3 Điều này. Cán bộ là đảng viên xuất cảnh vì việc riêng phải
có ý kiến nhất trí của cấp uỷ quản lý trước khi ban hành văn bản cho phép xuất
cảnh.
Điều 4. Việc
thành lập đoàn công tác
1. Trường hợp có từ 02 cán bộ
trở lên xuất cảnh vì mục đích công vụ cùng nhiệm vụ, cùng một thời điểm và cùng
nơi đến, Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định thành lập đoàn, chỉ định
Trưởng đoàn. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của các
thành viên trong đoàn trong thời gian ở nước ngoài, kịp thời báo cáo về nước
các vấn đề phức tạp phát sinh ngoài khả năng giải quyết.
2. Trường hợp Chủ tịch UBND
thành phố làm Trưởng đoàn, Chủ tịch UBND thành phố ra quyết định thành lập đoàn
sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ đối với nhân sự
Trưởng đoàn.
3. Trường hợp cán bộ thuộc diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý được dự kiến phân công làm Trưởng đoàn: các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì gửi hồ sơ tổ chức đoàn về Văn phòng
UBND thành phố thẩm định, báo cáo Đảng ủy UBND thành phố trình Thường trực
Thành ủy cho ý kiến về chủ trương, nội dung cử đoàn và các cán bộ thuộc diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý tham gia đoàn. Sau khi có văn bản đồng ý của Thường
trực Thành ủy, Văn phòng UBND thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành
quyết định thành lập đoàn.
4. Trường hợp thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc UBND thành phố; Chủ tịch HĐND chuyên trách cấp xã, Chủ tịch
UBND cấp xã xuất cảnh tham gia Đoàn công tác của Trung ương, Thành uỷ, HĐND
thành phố phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố trước khi đăng ký
tham gia đoàn.
5. Đối với đoàn công tác không
có cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý: cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ chủ trì gửi hồ sơ tổ chức đoàn về Văn phòng UBND thành phố thẩm định,
trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc người được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền
ra quyết định thành lập đoàn.
Điều 5. Hồ
sơ xuất cảnh
1. Xuất cảnh vì mục đích công vụ
a) Văn bản mời hoặc đồng ý của
tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải
có bản dịch tiếng Việt kèm theo);
b) Văn bản đề nghị của cơ quan
chủ trì (trong trường hợp thành lập đoàn công tác) hoặc văn bản đề nghị của cơ
quan quản lý cán bộ xuất cảnh (theo mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này).
2. Xuất cảnh vì việc riêng
a) Đơn xin xuất cảnh (theo mẫu
số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). Trường hợp người xin xuất cảnh
là thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố; Chủ tịch HĐND chuyên
trách cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã; đơn xin xuất cảnh phải được Chủ tịch UBND
thành phố ký duyệt;
b) Trường hợp đi thăm thân phải
có văn bản hoặc thư mời của cá nhân ở nước ngoài (nếu bằng tiếng nước ngoài thì
phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo);
c) Văn bản đề nghị của cơ quan
quản lý cán bộ xuất cảnh trong trường hợp phải xin phép cơ quan cấp trên (theo
mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Hồ sơ xuất cảnh vì mục đích
công vụ hoặc việc riêng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
3 Quy chế này thực hiện theo các quy định về quản lý thống nhất các hoạt động
đối ngoại.
Điều 6.
Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ xuất cảnh
1. Trường hợp cán bộ thuộc diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý xuất cảnh hoặc thành lập đoàn công tác quy định
tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này:
a) Đối với việc xuất cảnh vì mục
đích công vụ hoặc thành lập đoàn công tác: cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh
về Văn phòng UBND thành phố trước ít nhất 15 ngày làm việc so với ngày dự kiến
xuất cảnh để thẩm định, báo cáo Đảng ủy UBND thành phố trình Thường trực Thành
uỷ xem xét, cho ý kiến. Sau khi có văn bản đồng ý của Thường trực Thành ủy, Chủ
tịch UBND thành phố quyết định cho xuất cảnh hoặc thành lập đoàn công tác;
b) Đối với xuất cảnh vì việc
riêng: cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh về Ban Tổ chức Thành uỷ để thẩm định,
trình Thường trực Thành uỷ xem xét, cho ý kiến; cán bộ được phép xuất cảnh sau
khi Ban Tổ chức Thành uỷ có văn bản thông báo ý kiến đồng ý của Thường trực
Thành ủy.
2. Trường hợp cán bộ không thuộc
diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý xuất cảnh vì mục đích công vụ hoặc thành lập
đoàn công tác quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy chế này: cơ
quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh về Văn phòng UBND thành phố trước ít nhất 08
ngày làm việc so với ngày dự kiến xuất cảnh để thẩm định trước khi trình Chủ tịch
UBND thành phố hoặc người được Chủ tịch UBND thành phố ủy quyền xem xét, quyết
định cho xuất cảnh hoặc thành lập đoàn công tác.
3. Văn phòng UBND thành phố đề
nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp thẩm định theo quy định về quản lý
thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố. Văn bản đề nghị phối hợp phải
nêu rõ nội dung cần xin ý kiến, thời hạn trả lời và các tài liệu kèm theo.
Cơ quan, đơn vị phối hợp có
trách nhiệm trả lời theo yêu cầu, gửi cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp thẩm định.
4. Bộ phận tham mưu về công tác
cán bộ của cơ quan, đơn vị là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, báo cáo người có thẩm
quyền xem xét, giải quyết đề nghị xuất cảnh của cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý
của cơ quan, đơn vị.
Điều 7. Điều
chỉnh văn bản cho xuất cảnh
1. Người ký ban hành văn bản
cho phép xuất cảnh có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh quyết định cử hoặc văn bản
cho phép xuất cảnh hoặc quyết định thành lập đoàn công tác.
2. Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân
xin điều chỉnh nội dung văn bản xuất cảnh gửi văn bản/đơn đề nghị tới cơ quan
có thẩm quyền để trình xin ý kiến người có thẩm quyền theo quy định.
Điều 8. Chế
độ thông tin, báo cáo
1. Quyết định cử hoặc văn bản
cho phép cán bộ xuất cảnh hoặc quyết định thành lập đoàn công tác phải được gửi
trước ngày xuất cảnh 02 ngày làm việc đến Văn phòng UBND thành phố và Công an
thành phố để theo dõi, tổng hợp; đồng gửi Ban Tổ chức Thành ủy (nếu có cán bộ,
công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý xuất cảnh); đồng
gửi Sở Nội vụ (nếu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động xuất cảnh đi học
tập ở nước ngoài).
2. Trong thời gian ở nước
ngoài, khi có vụ việc phát sinh cần được trợ giúp, cá nhân hoặc trưởng đoàn kịp
thời liên hệ với cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước
ngoài (nơi gần nhất) hoặc Phòng Ngoại vụ, Văn phòng UBND thành phố để được hướng
dẫn, hỗ trợ.
3. Trường hợp gặp rủi ro hoặc sự
cố không trở về nước đúng thời hạn, cá nhân hoặc trưởng đoàn cần kịp thời báo
cáo bằng văn bản với người có thẩm quyền theo quy định.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ khi về nước, Trưởng đoàn công tác (thay mặt đoàn) hoặc cá nhân đi
công tác riêng lẻ báo cáo bằng văn bản kết quả chuyến đi gửi cơ quan quyết định
cho phép xuất cảnh, Ban Tổ chức Thành ủy (trường hợp đoàn công tác có cán bộ
thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý tham gia đoàn), cơ quan, đơn vị và
chi bộ trực tiếp quản lý có thành viên tham gia đoàn công tác, đồng thời gửi
Văn phòng UBND thành phố và Công an thành phố để phối hợp theo dõi, quản lý.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ khi về nước, Trưởng đoàn công tác (thay mặt đoàn) hoặc cá nhân đi
công tác riêng lẻ có trách nhiệm nộp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ về
cơ quan quản lý theo quy định.
6. Trong vòng 10 ngày làm việc
sau khi giải quyết việc riêng ở nước ngoài về nước, cá nhân báo cáo bằng văn bản
kết quả chuyến đi gửi thủ trưởng cơ quan, đơn vị cho phép xuất cảnh; đảng viên
gửi báo cáo cá nhân về cấp uỷ nơi sinh hoạt và cấp uỷ quản lý.
7. Đối với các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này, trong vòng 15 ngày làm việc
kể từ khi về nước, cá nhân báo cáo bằng văn bản kết quả chuyến đi gửi Thủ tướng
Chính phủ, đồng gửi về Ban Tổ chức Thành ủy và cấp uỷ (chi bộ) nơi sinh hoạt.
8. Nội dung báo cáo phải đầy đủ,
trung thực về thông tin xuất cảnh, thời gian, mục đích, nơi đến, kinh phí chuyến
đi; việc chấp hành pháp luật Việt Nam, pháp luật sở tại; quan hệ, tiếp xúc với
cá nhân, tổ chức nước ngoài (theo mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này).
9. Định kỳ trước ngày 05/6 và
trước ngày 05/11 hằng năm, các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp, báo cáo việc xuất
cảnh, nhập cảnh của cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý cùng với báo cáo đối ngoại
về Văn phòng UBND thành phố (theo mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cán bộ liên quan
1. Văn phòng UBND thành phố:
a) Chủ trì tham mưu UBND thành
phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo triển
khai, tổ chức thực hiện Quy chế;
b) Định kỳ 6 tháng, chủ trì phối
hợp với Công an thành phố tổng hợp, thống kê số liệu cán bộ xuất cảnh trên cơ sở
số liệu báo cáo của các cơ quan, đơn vị; hướng dẫn đoàn công tác kết nối với cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; là đầu mối hướng dẫn, giải quyết các vấn đề
phức tạp phát sinh của đoàn hoặc cá nhân ở nước ngoài;
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài do lãnh đạo UBND
thành phố là Trưởng đoàn;
d) Hướng dẫn thủ tục đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét cấp mới, gia hạn hoặc sửa đổi bổ sung hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ, công hàm, xin thị thực nước đến.
2. Các cơ quan, đơn vị:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến toàn thể cán bộ thuộc thẩm
quyền quản lý; chịu trách nhiệm khi để xảy ra sai phạm;
b) Thông báo ngay cho Văn phòng
UBND thành phố và Công an thành phố để phối hợp giải quyết, kịp thời có biện
pháp hỗ trợ, bảo hộ công dân về nước hoặc kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có)
trong trường hợp có cán bộ xuất cảnh không đúng quy định này hoặc nhập cảnh về
nước không đúng hạn hoặc không về nước;
c) Chủ trì kiểm tra nội dung
các chuyên đề, tiểu luận, khóa luận, báo cáo, bài thuyết trình có sử dụng thông
tin, số liệu trong nước của cán bộ thuộc cơ quan quản lý đang công tác, nghiên
cứu, học tập tại nước ngoài;
d) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng
hợp và báo cáo hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ thuộc thẩm quyền quản
lý.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định và bố
trí kinh phí phục vụ đoàn xuất cảnh vì mục đích công vụ; hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị xây dựng dự toán kinh phí và trình UBND thành phố phê duyệt kinh phí phục
vụ các đoàn đi công tác nước ngoài theo quy định.
4. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này có trách nhiệm kịp thời báo cáo, kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp vi phạm hoặc không đảm bảo điều
kiện, quy trình, thủ tục xuất cảnh sau khi nhận được quyết định cử hoặc văn bản
cho phép xuất cảnh hoặc quyết định thành lập đoàn công tác.
5. Cán bộ xuất cảnh:
a) Có trách nhiệm báo cáo trước
nội dung bài viết với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong trường hợp xuất cảnh vì mục
đích công vụ để dự hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, học tập cần viết bài trình
bày, chuyên đề, tiểu luận, khóa luận, báo cáo, thuyết trình theo yêu cầu từ
phía nước ngoài có sử dụng thông tin, số liệu trong nước;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính xác thực về các thông tin, tài liệu do bản thân cung cấp;
c) Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo, thông tin; quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và trách nhiệm
khác theo Quy chế và quy định liên quan.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Đối với hồ sơ đề nghị xuất cảnh
đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Quy chế
này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cán bộ phản ánh (bằng
văn bản) về Văn phòng UBND thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem
xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
CÁC MẪU BIỂU
(Kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND)
Mẫu số 1
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XUẤT CẢNH VÌ MỤC ĐÍCH CÔNG VỤ
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./……
V/v cử cán bộ đi công tác tại….
|
…………….,
ngày....... tháng..... năm .....
|
Kính
gửi: …………………………………………………..2
Thực hiện Chương trình/Kế hoạch
… tại Văn bản ......./Thư mời số: …. ngày …. của .... (Tên cơ quan/đơn vị mời)
về việc ……………;
Căn cứ yêu cầu/ Để phục vụ/hoàn
thành nhiệm vụ/ công tác… được giao, …3 (Tên cơ quan/đơn vị/ doanh
nghiệp nhà nước) cử ông/bà có tên dưới đây đi công tác nước ngoài, cụ thể như
sau:
1. Thông tin người đi công
tác4:
1. Ông (bà):.......; sinh
ngày.... tháng..... năm.....; chức vụ:........; ngạch…… mã ngạch:........; bậc:.......;
hệ số lương:........; hưởng lương từ ngân sách nhà nước/ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập…
2. Ông (bà):.......; sinh
ngày.... tháng..... năm.....; chức vụ:........; ngạch…… mã ngạch:........; bậc:.......;
hệ số lương:........; hưởng lương từ ngân sách nhà nước/ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập…
2. Đi nước/vùng lãnh thổ:…………………………………………………..
3. Tên đối tác làm việc (tổ
chức/cá nhân):………………
4. Mục đích chuyến đi:………………………………………………………
5. Thời gian: từ
ngày:…/…. /… đến ngày:…../…./......
6. Kinh phí:…………………………………………………………………..
(Ghi rõ nguồn kinh phí từ đâu?
Tổng số tiền dự kiến chi cho cả chuyến đi?)
Đề nghị Văn phòng UBND thành phố
xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-………….
- ………….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________
1 Đối với người đại
diện phần vốn nhà nước thì ghi tên doanh nghiệp
2 Ghi người có thẩm
quyền cho xuất cảnh và cơ quan thẩm định.
3 Ghi tên cơ quan,
đơn vị đề nghị.
4 Trường hợp người đại
diện phần vốn nhà nước và người lao động thì không cần các thông tin về ngạch,
mã ngạch.
Mẫu số 2
MẪU ĐƠN XIN XUẤT CẢNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
XIN XUẤT CẢNH
Kính gửi:
..................................................................
1.Thông tin cá nhân:
tên:……………………………………….….........
Nam/ Họ và Nữ
Ngày, tháng, năm sinh
Số hộ chiếu:…………………Ngày cấp:....................
Có giá trị đến:............... Chức vụ: .....................................;
đơn vị công tác:..........................................
là Đảng không là Đảng
viên viên
2. Địa điểm nơi đến:.........................................................................................
3. Thời gian: từ:
ngày…..tháng …..năm…….....
đến: ngày…..tháng…...năm…….....
|
Trong đó có:
|
..........ngày nghỉ phép năm
..........ngày nghỉ cuối tuần
...........ngày nghỉ lễ, tết
...........ngày nghỉ khác theo quy định (nêu cụ
thể)
|
4. Số lần đã xuất cảnh trong
năm: ...............................................................
5. Mục đích chuyến đi:
Thăm thân nhân (kèm
theo thư mời):
Mối quan hệ:
...........................................................................................
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của thân nhân: ..........................................
Tham quan, du lịch theo
đoàn Nghiên cứu, học tập
Tham quan, du lịch tự do
Mục
đích khác (ghi rõ mục đích)
6. Kinh phí chuyến đi:
Ghi rõ nguồn tài chính phục vụ chuyến đi (nếu là nguồn kinh phí do tổ chức, cá
nhân mời hoặc đài thọ cần gửi kèm theo thư mời)
Tôi xin cam kết chấp hành
nghiêm pháp luật Việt Nam và của nước sở tại, chấp hành nghiêm các quy định đối
với Đảng viên (nếu là Đảng viên) khi ra nước ngoài./.
|
Ý kiến của Thủ trưởng đơn vị
(Chủ tịch UBND thành phố nếu người làm đơn là Trưởng sở, ngành, địa
phương)
(Ký tên, đóng dấu)
|
…………….,
ngày…….tháng…..năm..........
Người làm đơn
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 3
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP XUẤT CẢNH
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-……
|
……….., ngày…...
tháng …… năm …...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép cán bộ/ công chức/ viên chức/ người lao động xuất cảnh
__________
CHỦ
TỊCH/ GIÁM ĐỐC/...
Căn cứ
.......................................................................................................;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày ... tháng .... năm … của UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Quy
chế quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-UBND ngày ...tháng .... năm ... của Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh về
việc ủy quyền cho phép cán bộ, công chức, viên chức và người lao động xuất cảnh.
Theo đề nghị của
……………………………………………………………............
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đồng ý cho
ông/bà………………………….; sinh ngày …/…/…...; chức vụ:…………….; mã ngạch:…………….. bậc
lương:……; hệ số:……5 được xuất cảnh đi……. (công tác/tham quan du lịch/
thăm thân/…) tại………..….
- Thời gian: Từ ngày…./…./….. đến
ngày……/…../…..
- Nguồn kinh
phí:…………………………………………………………..
Điều 2. Ông/bà……………………..
có trách nhiệm chấp hành nghiêm luật pháp của Việt Nam và nước đến6;
thực hiện chế độ báo cáo sau khi kết thúc chuyến đi theo quy định7.
Điều 3. Chánh Văn phòng/
Trưởng phòng/... và ông/bà có tên nêu tại Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- .....................
- Lưu: VT, ....
|
CHỦ TỊCH/ GIÁM
ĐỐC
|
_______________
5 Bổ sung nội dung
“hưởng lương từ ngân sách nhà nước/ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập”
trong trường hợp xuất cảnh vì mục đích công vụ. Trường hợp người đại diện phần
vốn nhà nước, và viên chức không giữ chức danh lãnh đạo quản lý, người lao động
thì không cần các thông tin về ngạch, mã ngạch.
6 Trường hợp là Đảng
viên thì bổ sung thêm nội dung trách nhiệm chấp hành quy định của Đảng.
7 Trường hợp là đối
tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thì bổ sung nội dung nộp
lại hộ chiếu về cơ quan quản lý theo quy định sau khi kết thúc chuyến đi.
Mẫu số 4
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./……
|
……….., ngày
...... tháng ...... năm ......
|
BÁO CÁO
Kết quả việc ra nước ngoài
____________
Kính gửi: (Cấp ủy, tổ chức đảng,
cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, đảng viên)
Được sự đồng ý của cấp ủy/cơ
quan… (ghi rõ tên) về việc ra nước ngoài, sau khi kết thúc chuyến đi,
tôi xin báo cáo kết quả như sau:
1. Thông tin cá nhân xuất cảnh
- Họ và tên:
……………………………………………………………………..
- Chức vụ Đảng:
…………………………………………….………………….
- Chức vụ chính quyền:
………………………………………………………...
- Đơn vị công tác/làm việc:
…………………………………………………….
- Địa chỉ nơi ở hiện nay:
………………………………………….…………….
- Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………….,
ngày tháng năm cấp: …………...
2. Thời gian chuyến đi:
…….. ngày, từ ngày …………. đến ngày …………...
3. Mục đích/lý do chuyến đi;
Nơi đến
- Mục đích/lý do chuyến đi:
………………………………….…….…………..
- Đến quốc gia/vùng lãnh thổ
nào? …………………………………………….
- Lịch trình chuyến đi (tóm
tắt lịch trình chuyến đi, những địa điểm chính đã đến, đã tiếp xúc với những cá
nhân/tổ chức nước ngoài nào?)
4. Nguồn kinh phí chuyến đi
(Ghi rõ: Tự túc hay do cơ
quan, tổ chức, cá nhân mời/tài trợ?
Nếu do cơ quan, tổ chức, cá
nhân mời, tài trợ thì ghi rõ: Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân? địa chỉ? lý do mời/tài
trợ? Thái độ chính trị của cơ quan/tổ chức/cá nhân đó?)
5. Việc chấp hành pháp luật
của Việt Nam và pháp luật nước sở tại; việc thực hiện các quy định về quan hệ,
tiếp xúc với cá nhân, tổ chức nước ngoài?
……………………………………….
|
|
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 5
MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…….
|
………….., ngày
...... tháng ...... năm ......
|
BÁO
CÁO
Hoạt
động xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động thuộc thẩm quyền quản lý
______________
Thực hiện Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của UBND thành phố, ..... (tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho phép xuất cảnh) báo cáo hoạt động xuất cảnh,
nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền
quản lý trong khoảng thời gian từ ngày …... tháng …... năm…... đến ngày …...
tháng …... năm …... như sau:
1. Thông tin xuất cảnh
Trong kỳ báo cáo, cơ quan đã chủ
trì tổ chức ...đoàn xuất cảnh đi công tác với ...lượt người, kinh phí từ nguồn nào;
cử ...lượt cán bộ tham gia ...đoàn công tác của ......sử dụng kinh phí từ nguồn
nào. Các đoàn tổ chức và cử cán bộ tham gia đoàn nằm trong kế hoạch đối ngoại
hay phát sinh ngoài kế hoạch.
Trong kỳ báo cáo, cơ quan đã
ban hành ...văn bản cho phép ...lượt cán bộ xuất cảnh vì việc riêng.
2. Việc chấp hành các quy định
về xuất cảnh, nhập cảnh và chế độ thông tin báo cáo theo quy định
- Có ....trường hợp xuất cảnh,
nhập cảnh đúng theo văn bản chấp thuận?
- Có ....trường hợp phát sinh sự
cố, xin gia hạn thời gian lưu trú tại nước ngoài?
- Có .... trường hợp thực hiện
việc báo cáo kết quả chuyến đi theo quy định?
- Có ...trường hợp không thực
hiện báo cáo kết quả chuyến đi theo quy định?
3. Kiến nghị, đề xuất:
|
Nơi nhận:
- VP UBND thành phố;
- …
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|