|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
12 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP của Chính phủ
về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp cộng lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Tuyên Quang;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Trung tâm Khuyến nông; các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ; các Trạm Khuyến nông khu vực thuộc Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn (gọi
chung là khuyến nông) trên địa bàn tỉnh.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản
riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trung tâm Khuyến nông chịu
sự chỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng
thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến
nông Quốc gia và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu với Giám đốc Sở về kế hoạch phát triển
dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về khuyến nông trên địa
bàn tỉnh.
2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở chương trình, kế hoạch,
dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị đề xuất với
Giám đốc Sở về chính sách, chiến lược, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến
nông trên địa bàn tỉnh.
4. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật.
5. Chủ trì thực hiện một số chương trình, dự án,
nhiệm vụ khuyến nông theo phân công của Giám đốc Sở.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình,
dự án khuyến nông theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động
khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.
8. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn
khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên
khuyến nông và nông dân.
9. Tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền về khuyến
nông theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo,
hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến
nông.
11. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông theo quy
định của pháp luật.
12. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn trên địa bàn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
và quy định pháp luật.
13. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường trong công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai trên địa
bàn tỉnh.
14. Quản lý và sử dụng quỹ hoạt động khuyến nông (nếu
có) theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông theo
quy định của pháp luật.
16. Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng người làm
việc, vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; quản lý,
sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
và ủy quyền của Giám đốc Sở.
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Môi trường về các lĩnh vực công tác được
giao.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc sở.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao
và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc, không quá 02
Phó Giám đốc.
2. Các phòng thuộc Trung tâm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
c) Phòng Thông tin - Đào tạo.
3. Các Trạm Khuyến nông khu vực thuộc Trung tâm:
a) Trạm Khuyến nông khu vực I.
b) Trạm Khuyến nông khu vực II.
c) Trạm Khuyến nông khu vực III.
d) Trạm Khuyến nông khu vực IV.
đ) Trạm Khuyến nông khu vực V.
e) Trạm Khuyến nông khu vực VI.
g) Trạm Khuyến nông khu vực VII.
h) Trạm Khuyến nông khu vực VIII.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
12 tháng 8 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Các Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
- Vụ pháp chế các Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Kho bạc Nhà nước khu vực VIII;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (Đăng tải);
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|