QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về
quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phòng thủ
dân sự quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b)
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Tình hình thế giới, khu vực
Những năm
qua, khu vực và thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, cạnh tranh chiến
lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, xung đột vũ trang xảy ra ở nhiều nơi
và có nguy cơ lan rộng; tranh chấp lãnh thổ bùng phát thành điểm nóng ở một số
khu vực. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực
nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố, thảm họa. Bên cạnh đó, do tác động của
biến đổi khí hậu toàn cầu, khu vực và thế giới đang phải đối mặt với những
thách thức ngày càng nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến an ninh
lương thực, sức khỏe cộng đồng và cơ sở hạ tầng.
2. Tình hình trong nước và thực trạng công tác phòng thủ dân sự
Trong nước,
chính trị, xã hội tiếp tục ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững và tăng
cường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và đời sống của người
dân; tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên,
bên cạnh những yếu tố thuận lợi, nước ta phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn
xuất phát từ đặc điểm địa lý tự nhiên và bối cảnh toàn cầu. Với địa hình nhỏ hẹp,
trải dài ven biển và đường bờ biển dài, chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi
khí hậu nên các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở
đất, xâm nhập mặn diễn ra thường xuyên với cường độ ngày càng gay gắt, gây thiệt
hại nặng nề về người và tài sản. Bên cạnh đó, các thách thức an ninh phi truyền
thống có nguy cơ tác động sâu rộng đến ổn định xã hội và sự phát triển bền vững
của đất nước, ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh nguồn nước, an ninh lương thực,
an ninh năng lượng, an ninh mạng và các dịch bệnh xuyên biên giới. Do vậy, việc
nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn
lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
phòng thủ dân sự trở thành yêu cầu cấp thiết.
Hoạt động
phòng thủ dân sự thời gian qua được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa
phương, đạt được những kết quả quan trọng, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước. Đặc biệt, hệ thống văn bản về phòng thủ dân sự tiếp tục
được bổ sung và hoàn thiện, tạo nền tảng trong công tác chỉ huy, chỉ đạo, điều
hành; lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm được quan tâm về tổ
chức, trang bị, phương tiện; công trình phòng thủ dân sự được quan tâm đầu tư
xây dựng, nâng cấp, cải tạo... đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường, bảo vệ
tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
Bên cạnh kết
quả đạt được, hoạt động phòng thủ dân sự còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục
trong thời gian tới, trọng tâm là tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống
văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sự cố,
thiên tai, thảm họa; triển khai có hiệu quả các chiến lược, đề án, dự án, kế hoạch
phòng thủ dân sự phù hợp với điều kiện thực tiễn, phòng ngừa, ứng phó hiệu quả
với các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
3. Đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn
Việt Nam
có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong khu vực Đông Nam Á. Trên bộ, diện
tích đất liền có hơn 330 ngàn km 2, địa thế dài và hẹp; có đường
biên giới trên bộ dài khoảng 5.044 km, tiếp giáp với Trung Quốc, Lào,
Campuchia. Địa hình chia thành các vùng: Rừng núi, trung du, đồng bằng ven biển.
Vùng rừng
núi có nhiều núi đá, hang động, với kích cỡ khác nhau; một số hang động có thể
tận dụng cải tạo thành các công trình phòng thủ dân sự. Tuy nhiên, là vùng có
nhiều núi cao, hiểm trở, đường độc đạo, sông suối, thác ghềnh nên dễ bị chia cắt
vào mùa mưa, gây khó khăn cho cơ động lực lượng, nhất là khi di chuyển, sơ tán,
bảo đảm cơ sở vật chất hậu cần, kỹ thuật khắc phục thảm họa, chiến tranh.
Trung du là vùng
chuyển tiếp giữa vùng rừng núi và đồng bằng, có mạng lưới đường sá tương
đối phát triển, mật độ sông ngòi không lớn. Địa hình thuận lợi cho việc xây dựng
công trình phòng tránh, cơ động lực lượng, phân tán, sơ tán người và trang bị
khi xảy ra thảm họa, chiến tranh; nhưng địa hình trống trải, khó khăn trong tổ
chức ngụy trang, che dấu lực lượng, phương tiện; tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra
thảm họa, sạt lở đất, cháy rừng, sập đổ hầm lò, công trình giao thông.
Vùng đồng
bằng ven biển hình thành hai khu vực lớn ở Bắc Bộ và Nam Bộ, có mật độ dân cư
cao, đời sống phát triển, tập trung nhiều đô thị, thành phố lớn, nhiều trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp lớn
trong nước và nước ngoài. Hệ thống giao thông phát triển cả đường bộ, đường
không, đường sông, đường ven biển thuận tiện cho cơ động, triển khai lực lượng,
phương tiện ứng cứu; song do mật độ cư dân đông, mức độ tập trung vật chất rất
lớn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro về thiên tai, các sự cố nghiêm trọng trong hoạt động
sản xuất.
Vùng biển
Việt Nam rộng hơn 1 triệu km2, với hơn 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và hai
quần đảo lớn là Hoàng Sa, Trường Sa. Các đảo, cụm đảo hình thành từng tuyến từ
ngoài vào trong tạo thuận lợi cho tổ chức các điểm tránh, trú cho tàu thuyền
trên biển; biển chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú để phát triển
kinh tế đất nước, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về thiên tai, thảm họa ô nhiễm
môi trường.
Do địa
hình trải dài trên các vĩ độ nên thời tiết, khí hậu, thủy văn của nước ta đa dạng
và phức tạp. Khí hậu miền Bắc, miền Trung biến động mạnh theo mùa tạo nên nhiều
hình thái thời tiết cực đoan như giông, lốc, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán... khí
hậu miền Nam ít biến động hơn nhưng do địa hình thấp nên chịu ảnh hưởng nhiều của
triều cường, xâm nhập mặn. Trung bình hàng năm cả nước có trên dưới 10 cơn bão,
áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền gây thiệt hại lớn cho vùng đồng bằng ven
biển. Bão vào còn gây mưa lớn, tạo ra lũ, sạt lở đất ở vùng núi và trung du ảnh
hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng giao thông, hoạt động sản xuất kinh doanh
và cuộc sống của Nhân dân. Thực tế cho thấy biến đổi khí hậu diễn biến ngày
càng phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động phòng thủ dân sự.
4. Dự báo các loại hình thảm họa phải tập trung ứng phó
Trong giai đoạn
2026-2030 và những năm tiếp theo, dự báo các loại hình thảm họa có thể xảy ra
phải tập trung ứng phó gồm:
- Thảm họa
do chiến tranh.
- Thảm họa
do động đất.
- Thảm họa
do sóng thần.
- Thảm họa
do bão, siêu bão.
- Thảm họa
do ngập lụt trên diện rộng.
- Thảm họa
do nước biển dâng, xâm nhập mặn.
- Thảm họa
do ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thảm họa
do rò rỉ chất phóng xạ.
- Thảm họa
do sập đổ công trình nghiêm trọng.
- Thảm họa
do tai nạn giao thông nghiêm trọng.
- Thảm họa
cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; cháy rừng trên quy mô rộng.
- Thảm họa
sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người.
Kế hoạch
phòng thủ dân sự quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (Kế hoạch) xác định công tác
chuẩn bị và ứng phó với nguy cơ thảm họa chiến tranh là thường xuyên, lâu dài;
công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả các sự cố, thảm họa do thiên
tai là thường xuyên và cấp bách.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường
quản lý Nhà nước về phòng thủ dân sự, nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường và chiến tranh,
nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, giữ
vững ổn định kinh tế, chính trị xã hội, bảo đảm sự phát triển bền vững của đất
nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm
2030 hoàn chỉnh cơ bản hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; cơ chế, chính sách
về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong hệ
thống pháp luật.
Nâng cao năng lực
dự báo, cảnh báo các sự cố, thiên tai, thảm họa; tăng cường năng lực giám sát
các nguy cơ thảm họa với môi trường và khu dân cư.
Nâng cao năng lực
chỉ đạo, chỉ huy điều hành và năng lực ứng phó, khắc phục hậu quả cho lực lượng
phòng thủ dân sự, cho cộng đồng và toàn dân.
Tiếp tục
triển khai đồng bộ các đề án, dự án nâng cao năng lực phòng thủ dân sự; trọng
tâm là xây dựng lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại theo hướng tinh, gọn, mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Nhiệm vụ
phòng ngừa
Tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phòng thủ dân sự; kỹ năng phòng,
tránh sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
Xây dựng, hoàn
thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng
khẩn cấp; hệ thống kế hoạch, phương án ứng phó với các loại hình sự cố, thiên
tai, thảm họa, tình trạng khẩn cấp.
Kiện toàn
tổ chức chỉ đạo, chỉ huy, điều hành đi đôi với kiện toàn lực lượng phòng thủ
dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm từ Trung ương đến địa phương.
Đào tạo, tập
huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm
nhiệm và lực lượng rộng rãi.
Rà soát, lập
quy hoạch và xây dựng công trình phòng thủ dân sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội đất nước, địa phương; rà soát xây dựng, nâng cấp hệ
thống quan trắc, cảnh báo sớm sự cố, thiên tai, thảm họa; thường xuyên đánh giá
rủi ro, tác động sự cố, thiên tai, thảm họa trên từng địa bàn; xây dựng cơ sở dữ
liệu quốc gia về phòng thủ dân sự.
Nghiên cứu
ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn
cấp; mở rộng hợp tác quốc tế song phương, đa phương về phòng thủ dân sự, tình
trạng khẩn cấp.
b) Nhiệm vụ
ứng phó
Duy trì nghiêm chế
độ trực phòng thủ dân sự tại các cấp, kịp thời tiếp nhận, đánh giá, xác định kịch
bản ứng phó hiệu quả; thông báo, báo động đến chính quyền địa phương, cộng đồng
dân cư.
Huy động tối
đa nhân lực, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và nhu yếu phẩm, hóa chất vật
tư y tế, thuốc chữa bệnh đảm bảo cho lực lượng ứng phó và Nhân dân vùng xảy ra
sự cố, thảm họa; sơ tán, phân tán bảo đảm an toàn cho Nhân dân và các cơ quan
ra khỏi khu vực ảnh hưởng bởi sự cố, thảm họa.
Thường
xuyên cập nhật và dự báo tình hình sự cố, thảm họa cho Nhân dân, đặc biệt ở khu
vực bị ảnh hưởng; duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt bảo đảm cho chỉ
đạo, chỉ huy, điều hành từ Trung ương đến các địa phương và lực lượng ứng phó.
Tiếp nhận,
điều phối vật tư, hàng hóa hỗ trợ, cứu trợ từ Trung ương, địa phương và các tổ
chức, cá nhân trong nước và quốc tế; kiểm soát giá cả hàng hóa.
Bảo đảm an
ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
c) Nhiệm vụ
khắc phục hậu quả
Đánh giá nhu cầu
phục hồi của các nhóm đối tượng về nhà ở, lương thực, nước sạch, vệ sinh môi
trường, sinh kế, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội cơ bản.
Thực hiện
công tác chính sách, tiến hành các biện pháp khôi phục, ổn định sản xuất và các
hoạt động kinh tế, xã hội vùng bị ảnh hưởng; nhanh chóng ổn định đời sống Nhân
dân.
Tăng cường
các biện pháp vệ sinh môi trường; tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc
phục hậu quả ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn môi trường
sống.
Tổ chức khắc
phục, sửa chữa các công trình hạ tầng thiết yếu; công trình phòng thủ dân sự và
các công trình dân sinh khác; kiểm kê, bổ sung thiếu hụt dự trữ vật chất hậu cần,
kỹ thuật.
2. Giải pháp chủ yếu
a) Giữ vững
và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà
nước, phát huy vai trò của các lực lượng, hệ thống chính trị và toàn dân đối với
hoạt động phòng thủ dân sự.
Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; phân công, phân cấp, xác định rõ
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với công tác phòng thủ dân
sự, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.
Bồi dưỡng
nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho đội ngũ
cán bộ các cấp theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, từng ngành,
chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở để đáp ứng yêu cầu “bốn tại chỗ” trong phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
Nâng cao năng lực,
hiệu quả phối hợp giữa các ban, bộ, ngành, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
Tăng cường
vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên trong thực hiện
Kế hoạch.
b) Đẩy mạnh
công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho
các cấp, các ngành và toàn dân về phòng thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp
Thực hiện
tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm, ý thức chấp
hành các quy định của pháp luật; đấu tranh, làm thất bại âm mưu của thế lực phản
động lợi dụng thiên tai, thảm họa kích động, lôi kéo phần tử chống đối Đảng,
Nhà nước gây khó khăn cho thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
Bồi dưỡng,
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức về phòng thủ dân
sự cho đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại các ban, bộ,
ngành Trung ương, địa phương và lực lượng vũ trang.
Đổi mới nội
dung tuyên truyền, giáo dục; đưa vào chương trình đào tạo kiến thức cơ bản về
phòng thủ dân sự cho các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội; phổ biến
kinh nghiệm, xây dựng năng lực, kỹ năng phòng tránh thiên tai, thảm họa, thích ứng
với biến đổi khí hậu cho mọi người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội; nghiên cứu,
ứng dụng đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền, từ báo chí, phát thanh,
truyền hình đến các nền tảng số, chú trọng sử dụng công nghệ mới như trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) để phân tích, tối ưu hóa nội dung và kênh
truyền tải thông tin, tuyên truyền; quản lý, vận hành hiệu quả cổng Thông tin
điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
Quy định
rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tuyên truyền về phòng thủ
dân sự.
c) Tiếp tục
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để thực hiện
có hiệu quả công tác phòng thủ dân sự
Rà soát, bổ
sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự, phù hợp
với tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tổ chức chính quyền địa phương 2
cấp, đáp ứng thực tiễn; nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa
các ban, bộ, ngành Trung ương và giữa cơ quan, đơn vị với chính quyền địa
phương.
Hoàn thiện
cơ chế chỉ đạo, chỉ huy của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự các bộ, ngành, địa phương; cơ chế điều động lực lượng
chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ Trung ương đến
cơ sở; quản lý, khai thác các công trình và cơ chế bảo đảm, sử dụng ngân sách
cho đầu tư phát triển, mua sắm trang bị phương tiện, vật tư, xây dựng các công
trình phòng thủ dân sự.
Bổ sung và
hoàn thiện cơ chế, chính sách về cứu trợ, phục hồi và tái thiết sau thiên tai,
thảm họa; xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên, khen thưởng đối với cá nhân,
tổ chức tham gia công tác phòng thủ dân sự.
Xây dựng
và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, phối hợp lực lượng, phương tiện, hàng viện trợ,
hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, nguồn lực từ Nhân dân và cộng đồng quốc tế.
Phát huy vai trò
và huy động nguồn lực từ Nhân dân; tăng cường xã hội hóa các dịch vụ công
và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa; có các chính sách, biện pháp bảo vệ, hỗ trợ các đối
tượng bị thiệt hại do thảm họa. Ưu tiên các địa bàn thường xuyên chịu tác động
của thảm họa và đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Kết hợp
chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với nâng cao năng lực phòng thủ dân sự
Xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường khả năng phòng thủ dân sự
từ thời bình và kịp thời điều chỉnh khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến
tranh.
Ưu tiên nguồn
lực bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện bình thường và sẵn sàng điều chỉnh
để duy trì hoạt động sản xuất và các hoạt động thiết yếu của đời sống xã hội
khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh.
Chú trọng
công tác quy hoạch xây dựng, quản lý chặt chẽ hệ thống công trình phát triển
kinh tế - xã hội mang tính lưỡng dụng, sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ phòng thủ dân
sự khi có tình huống; ưu tiên các khu vực, địa bàn có nguy cơ cao về tác động của
thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
Nghiên cứu
đề xuất phân bổ và bổ sung nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia để
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực phòng thủ dân sự cho các khu
dân cư.
đ) Đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại nâng cao năng lực cảnh báo, dự
báo sớm
Đẩy mạnh
các hoạt động điều tra cơ bản, đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ
mới trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
Khuyến
khích và tăng cường áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để nâng
cao năng lực dự báo, cảnh báo, thông tin liên lạc, thông tin truyền thông; nâng
cao năng lực nghiên cứu theo dõi biến đổi khí hậu; nghiên cứu ứng dụng công nghệ
mới, vật liệu mới trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
Xây dựng
cơ chế, chính sách định hướng phát triển thị trường khoa học công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới
hiện đại; phát triển khoa học công nghệ trong quản lý sự cố, thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, ô nhiễm môi trường.
e) Tăng cường
diễn tập các phương án, kế hoạch ứng phó để nâng cao trình độ, khả năng thực hiện
nhiệm vụ cho các lực lượng phòng thủ dân sự và Nhân dân
Xây dựng kế
hoạch và tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó, khắc phục các tình huống sự cố,
thiên tai, thảm họa bảo đảm chặt chẽ, phù hợp sát thực tế.
Tập trung
huấn luyện đội ngũ cán bộ, lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm, gắn với vận động
đông đảo quần chúng tham gia để nâng cao năng lực hoạt động phòng thủ dân sự
cho các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và Nhân dân; lồng ghép nội dung huấn
luyện phòng thủ dân sự trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an
ninh cho các đối tượng và trong chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh chính
khóa cho học sinh, sinh viên theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức diễn
tập theo các phương án, tập trung vào các phương án phức tạp, có nhiều khả năng
xảy ra; huy động, phối hợp nhiều cấp, nhiều lực lượng để cứu hộ, sơ tán phòng,
tránh thảm họa; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho diễn tập, chú trọng đưa
trang thiết bị, phương tiện hiện đại vào huấn luyện, diễn tập.
g) Duy trì chế
độ ứng trực, kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa
Duy trì nghiêm chế
độ trực phòng thủ dân sự tại các cấp; quản lý, vận hành, sử dụng hiệu quả Tổng
đài 112 để tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm họa, những
nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân; kịp thời điều động lực
lượng, phương tiện ứng phó, khắc phục hiệu quả các tình huống; báo cáo, đề xuất
cấp trên trong trường hợp xảy ra sự cố, thảm họa vượt quá khả năng ứng phó, khắc
phục của các lực lượng và chính quyền địa phương.
Chủ động
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống
phá của các thế lực thù địch, phản động, phần tử xấu lợi dụng sự cố, thiên tai,
thảm họa để tuyên truyền xuyên tạc, kích động chống phá Đảng, Nhà nước gây mất
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống chiến tranh điện tử, phá
hoại môi trường thông tin; đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp hoạt động
kinh tế, hàng không dân dụng, hàng hải, đường sắt.
Quản lý, tổ
chức hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự Trung ương, Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh;
sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội khác trong hoạt động phòng thủ dân sự.
h) Tích cực
mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài nâng cao năng lực phòng
thủ dân sự
Chủ động,
tích cực hợp tác cùng các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế trong phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, phòng chống biến đổi
khí hậu.
Tăng cường
hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ; tích cực trao đổi thông tin về dự báo, cảnh báo thiên tai, thảm họa.
Đẩy mạnh hợp
tác quản lý khai thác bảo vệ tài nguyên nước, tăng cường hợp tác tìm kiếm cứu nạn,
cứu trợ nhân đạo phù hợp pháp luật và các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia.
i) Tiến
hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, từng bước
nâng cao chất lượng hoạt động phòng thủ dân sự
Làm tốt
công tác kiểm tra thường xuyên và đột xuất, đặc biệt là tại những khu vực, địa
bàn trọng điểm có nguy cơ xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
Định kỳ
theo quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong lĩnh vực được phân
công.
Sau các vụ
việc nghiêm trọng do thiên tai, thảm họa phải tiến hành rút kinh nghiệm, kịp thời
nhận diện khâu yếu, mặt yếu trong quá trình ứng phó để có biện pháp khắc phục;
phổ biến các cách thức, phương pháp đã qua kiểm nghiệm để từng bước nâng cao hiệu
quả công tác phòng thủ dân sự.
Tăng cường
tổng kết thực tiễn để hoàn thiện các quy trình, giáo trình, tài liệu phục vụ
công tác thông tin tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức cũng như
nghiên cứu chuyên ngành về phòng thủ dân sự.
IV. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm phương tiện, trang bị
Trang thiết
bị phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh: Bộ Quốc phòng chủ trì đầu tư,
triển khai thực hiện theo kế hoạch; hướng dẫn việc sản xuất, dự trữ, sử dụng
trong huấn luyện, diễn tập và khi có tình huống xảy ra.
Trang thiết
bị trung tâm điều hành về dự báo, cảnh báo, thông báo, báo động và trang thiết
bị phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: Các bộ, ngành Trung ương, địa
phương triển khai thực hiện theo kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp.
Việc huy động,
trưng dụng phương tiện, trang bị, vật tư phòng thủ dân sự của tổ chức, cá nhân
thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
2. Bảo đảm ngân sách hoạt động
Kinh phí bảo
đảm hoạt động phòng thủ dân sự được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật được bố trí trong
dự toán chi ngân sách hàng năm và được lồng ghép trong kinh phí thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng
năm; trong các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án khác có
liên quan.
Việc quản
lý sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện
hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
Tham mưu giúp
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện
kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia:
a) Xây dựng,
tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng thủ
dân sự; thực hiện các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
sự cố, thiên tai, thảm họa.
b) Tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng thủ dân sự cho cán bộ, đảng
viên, lực lượng vũ trang và nhân dân; tổ chức huấn luyện, diễn tập, bồi dưỡng
kiến thức phòng thủ dân sự cho các lực lượng phòng thủ dân sự tại các cấp; quản
lý, hoạt động hiệu quả Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia và Quỹ Phòng thủ dân sự Trung ương.
c) Dự báo,
cảnh báo, giám sát nguy cơ sự cố, thiên tai, thảm họa; xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm và Tổng đài 112 hoạt động hiệu quả,
liên thông toàn quốc.
d) Huy động,
điều phối lực lượng, phương tiện khi xảy ra tình huống vượt quá khả năng ứng
phó của chính quyền địa phương cấp tỉnh; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ
3.
đ) Điều phối
lực lượng, phương tiện, vật chất, ngân sách phục vụ công tác phòng thủ dân sự.
e) Nghiên cứu,
ứng dụng khoa học - công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa; thúc đẩy, mở rộng hợp tác quốc tế, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ
tiên tiến phục vụ phòng thủ dân sự.
2. Bộ Quốc phòng
a) Là Cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế hoạch;
b) Chủ trì
tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án cấp Nhà nước
về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; rà soát sửa đổi, bổ sung kế hoạch quốc
gia ứng phó thảm họa do động đất, sóng thần, tràn dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt
nhân;
c) Tham mưu với
Thủ tướng Chính phủ ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 để ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến động đất, sóng thần, tràn dầu, hóa
chất độc, bức xạ, hạt nhân;
d) Xây dựng,
tổ chức vận hành hệ thống Tổng đài 112 và Quỹ Phòng thủ dân sự Trung ương; quản
lý, hoạt động hiệu quả Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia;
đ) Xây dựng
kế hoạch, điều động lực lượng, phương tiện của Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương tổ chức sơ tán người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh
hưởng do sự cố, thảm họa;
e) Tổ chức
tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự cho lực lượng chuyên trách,
kiêm nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công;
g) Chủ trì
phối hợp với các bộ, ngành Trung ương có liên quan: Tăng cường hợp tác quốc tế
về tìm kiếm cứu nạn đối với người, phương tiện của các tổ chức, cá nhân gặp nạn
khi hoạt động trong vùng trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn trên biển của Việt Nam
và vùng biển quốc tế; nghiên cứu, phổ biến, ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ về phòng thủ dân sự; tiếp nhận, chia sẻ, cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo và thông tin liên quan đến sự cố, thảm họa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
theo quy định;
h) Tổ chức
kiểm tra, giám sát và định kỳ sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực
hiện kế hoạch phòng thủ dân sự, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Công an
a) Chủ trì
tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung
kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp,
khu dân cư; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 để ứng phó, khắc phục hậu
quả sự cố, thảm họa liên quan đến cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp,
khu dân cư;
b) Xây dựng
kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Bộ Công an phối hợp phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức
sơ tán người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng do thảm
họa;
c) Tổ chức
tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách,
kiêm nhiệm thuộc quyền;
d) Chỉ đạo
lực lượng Công an các cấp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ hiện
trường, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực
xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa; phòng, chống khủng bố, phá hoại, chiến tranh
mạng, tấn công mạng, tin giả, thông tin xấu và các hành vi lợi dụng tình hình
thảm họa để gây rối, kích động;
đ) Thực hiện
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công an.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì
tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung
kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia, kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 để ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa liên quan đến thiên tai, môi trường;
b) Xây dựng
quy trình cơ bản ứng phó với các loại hình thảm họa thiên tai theo phân cấp và
hệ thống thông tin truyền thông trong phòng tránh, ứng phó với thảm họa thiên
tai; phân vùng, đánh giá các khu vực trọng điểm có nguy cơ xảy ra thảm họa
thiên tai;
c) Chỉ đạo
thực hiện các biện pháp giảm nhẹ hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật
về phòng, chống thiên tai đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự; đánh giá mức độ thiệt
hại, đề xuất phương án phục hồi, tái thiết sau sự cố, thảm họa;
d) Xây dựng
kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; kế hoạch, phương án bảo
đảm an ninh nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu
về phòng thủ dân sự;
đ) Thực hiện
các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát thu thập thông tin, dữ liệu về khí
hậu và môi trường; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và triển khai các
giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường,
cảnh báo sớm thiên tai.
e) Tổ chức
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; xây dựng và công bố sách trắng
về phòng, chống thiên tai hàng năm; tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng
phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền; thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
5. Bộ Xây dựng
a) Chủ trì
tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung
kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa tàu thuyền trên biển, trong vùng nước cảng
biển và kế hoạch quốc gia ứng phó tai nạn tàu bay dân dụng xảy ra trên lãnh thổ
Việt Nam; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 để ứng phó, khắc phục
hậu quả thảm họa liên quan đến sự cố, thảm họa tàu thuyền trên biển, trong vùng
nước cảng biển, tàu bay dân dụng trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Xây dựng
kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Bộ Xây dựng phối hợp phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; kế hoạch, phương án ứng phó thảm họa do
sập đổ công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; sử dụng hạ tầng
giao thông, các trang thiết bị trong phạm vi quản lý để thực hiện nhiệm vụ
phòng thủ dân sự;
c) Tổ chức
điều hành các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn thuộc ngành giao thông vận tải; chỉ đạo,
hướng dẫn các địa phương tổ chức các đội vận tải để sơ tán người dân, phương tiện
đến khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương khi xảy ra sự cố, thảm họa;
d) Rà soát, ban
hành, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng nhằm
nâng cao khả năng chống chịu thiên tai, thảm họa; tổ chức tập huấn, huấn luyện,
diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền;
thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
đ) Phối hợp
với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chỉ đạo việc cấp phép và phối hợp với lực lượng,
phương tiện của nước ngoài thực hiện tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thảm họa.
6. Bộ Y tế
a) Chủ trì
tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung
kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người;
ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 để ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa
liên quan đến dịch bệnh trên người;
b) Xây dựng
kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Bộ Y tế phối hợp phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả các thảm họa cơ bản; các đề án, dự án quy hoạch, đầu tư
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y khu vực biên giới, trên biển, đảo,
tăng cường năng lực hệ thống y tế phòng thủ dân sự;
c) Chỉ đạo
hệ thống y tế dự phòng, cơ sở khám chữa bệnh sẵn sàng nhân lực, thuốc men,
trang thiết bị y tế triển khai các biện pháp cứu chữa nạn nhân, bảo đảm vệ sinh
môi trường, tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc phục hậu quả ô nhiễm
môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn môi trường sống khu vực xảy
ra sự cố, thảm họa;
d) Tổ chức
tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách,
kiêm nhiệm thuộc quyền; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân
sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì
tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung
kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa rò rỉ chất phóng xạ; ban bố, bãi bỏ phòng thủ
dân sự cấp độ 3 để ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa liên quan đến bức xạ, hạt
nhân;
b) Xây dựng
kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các sự cố, thảm họa;
c) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương duy trì hệ thống thông tin liên lạc
thông suốt bảo đảm cho chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ Trung ương đến địa phương
và các lực lượng ứng phó khi xảy ra sự cố, thảm họa; phòng, chống chiến tranh mạng,
tin giả, thông tin xấu độc, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin quốc
gia trong tình huống khẩn cấp;
d) Phối hợp
với Bộ Quốc phòng xây dựng, vận hành Tổng đài 112 tiếp nhận nội dung thông tin
về sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức,
cá nhân trong phạm vi toàn quốc;
đ) Nghiên cứu,
chuyển giao ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự;
tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên
trách, kiêm nhiệm thuộc quyền; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng
thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Bộ Công Thương
Chủ trì
xây dựng kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố hóa chất độc; phối hợp với Bộ Quốc
phòng, các bộ, ngành Trung ương, cơ quan liên quan ban hành và trình cấp có thẩm
quyền các văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công;
rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa; ban bố, bãi bỏ
phòng thủ dân sự.
9. Bộ Tài chính
a) Chủ trì
tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn lực đầu tư công, chương trình mục
tiêu quốc gia nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố,
thảm họa; thành lập, ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Phòng thủ dân sự Trung
ương;
b) Bố trí
ngân sách thường xuyên theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện
hoạt động phòng thủ dân sự;
c) Cân đối,
ngân sách đầu tư phát triển trong dự toán ngân sách hàng năm bố trí cho các dự
án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực phòng thủ dân sự; bổ sung vốn bảo đảm cho
các dự án đột xuất để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; theo dõi sử dụng
nguồn vốn đầu tư theo quy định;
d) Phối hợp
với Bộ Quốc phòng vận hành Quỹ Phòng thủ dân sự Trung ương; hướng dẫn địa
phương thành lập, ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Phòng thủ dân sự cấp tỉnh;
đ) Xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
10. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác
a) Phối hợp
với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành Trung ương, cơ quan liên quan ban hành và
trình cấp có thẩm quyền các văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự; rà soát, sửa
đổi, bổ sung kế hoạch quốc gia ứng phó các loại hình thảm họa; tham mưu, trình
cấp có thẩm quyền ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 thuộc lĩnh vực được
phân công;
b) Theo dõi, giám
sát, kịp thời tổng hợp, báo cáo, phát tin cảnh báo tình hình sự cố,
thiên tai, thảm họa theo ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
c) Xây dựng
kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của bộ, ngành mình phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả các loại hình sự cố, thảm họa cơ bản;
d) Tuyên truyền,
giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền các hoạt
động về phòng thủ dân sự; tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ
dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền;
đ) Nghiên cứu,
chuyển giao ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ phục vụ hoạt động phòng
thủ dân sự và thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
11. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan, tham
gia triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự; phát
huy dân chủ, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong thực
hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự.
12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Tập
trung xây dựng nguồn lực địa phương, cơ sở vững mạnh cả về chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; xây dựng thế trận quốc phòng
toàn dân và thế trận an ninh nhân dân tại địa phương vững mạnh, rộng khắp.
b) Xây dựng
kế hoạch phòng thủ dân sự cấp tỉnh; chỉ đạo xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự
cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh của địa phương;
c) Xây dựng
quy hoạch cơ sở hạ tầng công cộng, khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố vững chắc
đủ khả năng phòng chống thảm họa, chiến tranh như các địa điểm sơ tán Nhân dân,
điểm an toàn, hầm trú ẩn...; quy hoạch khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp
với điều kiện tự nhiên và khí hậu; kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh nhất là các địa phương ở khu vực
biên giới;
d) Rà soát, kiểm
tra, bổ sung, nâng cấp các công trình phòng thủ dân sự; tổng hợp danh mục công
trình có công năng phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý; xác định, bố trí các
địa điểm sơ tán, tập kết, khu tránh trú an toàn cho Nhân dân, bảo đảm sử dụng
hiệu quả khi có tình huống khẩn cấp.
đ) Xây dựng
hệ thống y tế đảm bảo đủ năng lực điều trị số lượng lớn các nạn nhân khi xảy ra
thảm họa, dự kiến các địa điểm xây dựng bệnh viện dã chiến sẵn sàng xử lý các
tình huống.
e) Tổ chức
tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự; hướng
dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa;
g) Kiện
toàn lực lượng ứng phó chuyên trách và kiêm nhiệm, bảo đảm khả năng ứng phó tại
chỗ và ban đầu kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thấp nhất thiệt hại về người và
tài sản trong trường hợp xảy ra thảm họa.
e) Tổ chức
tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự các cấp, kết hợp với diễn tập
phòng thủ khu vực, bảo đảm thực chất, hiệu quả, sát thực tế địa phương;
h) Thành lập,
tổ chức vận hành Quỹ Phòng thủ dân sự cấp tỉnh; phối hợp với Bộ Quốc phòng, các
quân khu chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự xây dựng, vận hành Tổng đài 112 để tiếp nhận
nội dung thông tin sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ
giúp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
i) Tham mưu, đề
xuất Thủ tướng Chính phủ ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 khi diễn biến,
mức độ của sự cố, thảm họa xảy ra hoặc nguy cơ xảy ra trên địa bàn vượt quá khả
năng ứng phó của chính quyền và lực lượng trên địa bàn; thực hiện ban bố, bãi bỏ
phòng thủ dân sự cấp độ 2; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ban bố, bãi bỏ phòng
thủ dân sự cấp độ 1;
Hằng năm
hoặc đột xuất, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự; rà soát, kiến
nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, gửi về Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
(qua Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia) để tổng hợp, báo cáo./.